1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác quản lý, sử dụng đất tại xã tràng an, huyện đông triều

28 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 254,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nước về đất đai của ngành Địa chính nhằm phục vụ cho công tác quản lýNhà nước về đất đai thống nhất từ TW đến từng địa phương.Trong quá trình thực tập tại địa phương, em đã tiến hành tìm

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuấtđặc biệt không gì có thể thay thế được Đất đai có vai trò vô cùng quan trọngđối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Từ đất có thể làm ralương thực, thực phẩm để nuôi sống con người Đất đai còn là môi trườngsống, là địa bàn phân bố khu dân cư, các cơ sở sản xuất, an ninh quốc phòng Như vậy đất đai đã gắn liền với quá trình tồn tại và phát triển của loài người.Tại hội nghị các Bộ trưởng môi trường Châu Âu họp năm 1973 ở Luân Đôn

đã đánh giá: “ Đất đai là một trong những của cải quý nhất của loài người, nó tạo điều kiện cho sự sống của thực vật, động vật và con người trên trái đất” Xét về góc độ chính trị - pháp lý thì đất đai là một bộ phận không thể

tách rời của lãnh thổ quốc gia, nó gắn liền với chủ quyền quốc gia Đất đai làtài nguyên có giới hạn về mặt không gian và diện tích, có vị trí cố định trongkhông gian và không thể di dời được Để có được chủ quyền và quỹ đất nhưngày hôm nay, đất nước ta, nhân dân ta đã trải qua hàng ngàn năm đấu tranhchống giặc ngoại xâm Đối với nước ta, Đảng ta đã khẳng định: Đất đai thuộc

sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thốngnhất quản lý Đất đai là sản phẩm của tự nhiên mà tự nhiên ban tặng cho conngười, là tài sản vô giá đối với mỗi quốc gia

Trong bối cảnh đất nước hiện nay đang trên đường đổi mới, với xu thế hộinhập nền kinh tế thị trường, xã hội ngày càng phát triển, quá trình đô thị hóatăng nhanh, sự bùng nổ dân số thì nhu cầu về nhà ở cũng như đất xây dựngcác công trình công cộng, khu công nghiệp trong cả nước ngày càng trở nênbức thiết, trong khi tài nguyên đất là hữu hạn Bên cạnh đó, các vấn đề trongcông tác quản lý và sử dụng đất vẫn còn nhiều bất cập, chồng chéo cũng tạomột sức ép nặng nề đến đất đai Vì vậy, trong quá trình quản lý và sử dụng đấtphải biết quý trọng, tiết kiệm, giữ gìn và bảo vệ, cải tạo đất đai có hiệu quả,bền vững để phục vụ cho sự phát triển của đất nước

Dân tộc Việt Nam đã trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước,nhiều thế hệ đi trước đã phải đổ cả mồ hôi công sức lẫn sương máu để bảo vệtừng tấc đất của tổ quốc Vì vậy thế hệ chúng ta ngày nay phải có trách nhiệmgìn giữ và bảo vệđược nguồn tài nguyên vô gía ấy và phải biết cách quản lýthật chặt chẽ, sử dụng đất một cách có hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo sử dụngđất bền vững

Ngày nay vấn đề đất đai đã được Đảng và Nhà nước ta quan tâm, thôngqua việc ban hành một loạt các văn bản pháp luật về đất đai như : Luật đấtđai 1989, luật đất đai 1993, luật sửa đổi và bổ sung năm 1998, 2001, luật đấtđai 2003, luật đất đai 2013 và một loạt các Thông tư, Nghị định, Chỉ thị vềđất đai Tại Điều 6 Luật Đất đai 2003 đã chỉ ra 13 nội dung quản lý Nhà

Trang 2

nước về đất đai của ngành Địa chính nhằm phục vụ cho công tác quản lýNhà nước về đất đai thống nhất từ TW đến từng địa phương.

Trong quá trình thực tập tại địa phương, em đã tiến hành tìm hiểu, làm

báo cáo: “Đánh giá thực trạng công tác quản lý, sử dụng đất” tại xã Tràng

An, huyện Đông Triều

- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch quy hoạch tổng nông thôn mới xã Tràng

An giai đoạn 2010-2015 định hướng đến 2020

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết đếnnăm 2015 xã Tràng An

- Các đề án phát triển ngành có liên quan trên địa bàn xã

- Các hệ thống tài liệu thống kê, kiểm kê, bản đồ có liên quan

- Nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn xã

Trang 3

PHẦN 1:

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ TRÀNG AN

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1 Vị trí địa lý:

- Xã Tràng An cách trung tâm thị trấn Đông Triều 4 km về phía Đông vànằm ở phía Bắc của huyện Đông Triều:

+ Phía Đông giáp với xã Bình Khê

+ Phía Nam giáp với xã Xuân Sơn

+ Phía Bắc giáp với xã An Sinh

+ Phía Tây giáp với xã Đức Chính

- Cách trung tâm tỉnh Quảng Ninh 75km về phía Đông Nam

1.2 Địa hình:

Là xã trung du nên địa hình không bằng phẳng, nghiêng dần từ bắc xuốngnam theo hướng nghiêng đặc trưng của vùng trung du bắc bộ, có độ dốctương đối đều

1.3 Khí hậu:

- Tràng An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưanhiều

- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 18oC – 28oC

- Mùa hè, nhiệt độ trung bình cao nhất từ 30oC – 32oC, về mùa đông nhiệt

độ trung bình thấp nhất khoảng 14,5oC

- Thường thịnh hành hai loại gió chính, gió đông nam xuất hiện vào mùamưa và thường kèm theo mưa lớn, gió mùa đông bắc xuất hiện vào mùa khôthường kèm theo rét đậm

- Tổng lượng mưa cả năm ở mức 1,442 mm, phân bố không đều trongnăm và chia thành 2 mùa rõ rệt; mưa nhiều: từ tháng 4 đến tháng 9, khô hạn

Trang 4

+ Đất ở nông thôn: 47.06 ha

+ Đất quốc phòng an ninh: 21.54 ha

+ Đất SXKD phi nông nghiệp: 29.55 ha

+ Đất có mục đích công cộng: 196.37 ha

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 5.17 ha

+ Đất dành cho tôn giáo: 4.95 ha

+ Đất sông suối mặt nước: 193.39 ha

Xã có nguồn nước ngầm với lưu lượng lớn bên cạnh đó còn có hệ thốngmương nước tự chảy từ các hồ đập, nếu được đầu tư khai thác hợp lý thìlượng nước ngầm đảm bảo đủ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp vàcung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân kể cả mùa khô hanh

1.6 Khoáng sản:

Xã có trữ lượng cát xây dựng tập trung ở thôn Thượng 1 và lượng đất sétlớn, tập trung ở các thôn Tràng Bảng 2

II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 Thực trạng kinh tế:

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế:

- Tiêu chí thu nhập:

Tràng An là xã nông nghiệp, thu nhập của nhân dân chủ yếu từ sản xuấtnông nghiệp – công nghiệp, dịch vụ Mức sống của nhân dân đạt mức trungbình thu nhập 11 triệu đồng/người/năm

 Tiêu chí thu nhập chưa đạt

- Tiêu chí hộ nghèo:

Theo điều tra về tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 xã Tràng An có 115 hộ chiếm7.76% tổng số hộ

 Tiêu chí hộ nghèo đạt

2.2.2 Cơ cấu kinh tế:

- Trồng trọt: Chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế địa phương với tổngdiện tích đất nông nghiệp 431.29 ha chiếm 45.15% diện tích đất tự nhiên.Những năm gần đây việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có sự chuyểnbiến mạnh mẽ trồng các cây có giá trị kinh tế cao như: na, rau, ngô được đưavào sản xuất trên diện rộng

- Chăn nuôi, thủy sản: Xã đã mạnh dạn chỉ đạo nhân dân phát triển sảnxuất theo mô hình VAC Do đó đàn gia súc gia cầm ngày một tăng; lợn 3483con, gia cầm 42.389 con Ngoài ra hiện nay còn có một số hộ dân chăn nuôi

bò để lấy thịt, cung cấp cho các thị trường cho khu đông dân cư, tiến tớiphục vụ cho xuất khẩu

Nuôi trồng thủy sản trong các hộ gia đình có tiềm năng phát triển lớn,toàn xã hiện có khoảng 25.37 ha diện tích mặt nước nuôi cá Năng suất bìnhquân đạt 3 tấn/ha

Trang 5

- Ngành nghề, dịch vụ: Những năm gần đây các ngành nghề của xã Tràng

An đang được phát triển và nhân rộng Hiện nay trên địa bàn xã có 2 nhàmáy sản xuất gạch ngói đóng trên địa bàn từ đó giải quyết việc làm đượctrên 200 lao động tại địa phương Các nhà máy phát triển từ ngành kinhdoanh buôn bán cũng ngày càng phát triển

Hiện trạng trạm y tế xã: Trạm y tế xã mới được xây dựng nhà 1 tầng kiên

cố tại khu trung tâm xã với tổng diện tích là 2800m 2, có 6 phòng với 9giường bệnh Được công nhận đạt chuẩn Quốc gia

2.3.3 Giáo dục:

- Xã có nền giáo dục khá, được giữ vững và phát triển qua các năm, chấtlượng giáo dục lien tục được nâng cao, đã hoàn thành phổ cập THCS Xãhiện có 3 trường: Trường THCS, Tiểu học, Mầm non với 4 điểm trường vớitổng số học sinh là 930 Trong đó:

- Trường THCS: là trường đạt chuẩn Quốc gia, được xây dựng trên địabàn thôn Thượng 2 với tổng diện tích quy hoạch 8412m2 Công trình đượcxây dựng 2 tầng kiên cố với 10 phòng học, 1 khu chức năng và 1 sân chơi

Có 332 học sinh và 24 giáo viên Trường có 1500m2 sân chơi, 1000m2 bãitập và 60m2 vườn hoa

- Trường Tiểu học: Là trường đạt tiêu chuẩn Quốc gia, được xây dựngtrên địa bàn thôn Thượng 2 với tổng diện tích quy hoạch 9520m2 Công trìnhđược xây dựng kiên cố với 16 phòng học, có 400 học sinh và 25 giáo viên.Trường có 1500m2 sân chơi, 2000m2 bãi tập và 100m2 vườn hoa

- Trường mầm non trong toàn xã: có tổng diện tích 7.606m2 Trường có 6lớp nhà cấp 4 nằm rải rác ở 5 thôn với 12 gióa viên và 198 học sinh

2.2.3 Dân số:

-Xã Tràng An có 5.686 người với 1.534 hộ, bình quân 3.7 người/hộ Mật

độ dân cư 1003 người/km2 Dân cư chia thành 7 thôn, phân bố đều trên địabàn xã và gắn liền với khu vực sản xuất nông nghiệp Các khu vực tập trungđông dân cư chủ yếu bám theo các trục đường chính của xã

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1.0%/năm

- Lao động: toàn xã có 3.534 lao động trong độ tuổi, chiếm 62.2% dân số.Trong đó:

+ Lao động nông nghiệp: 2.446 người – chiếm 69.21% tổng số lao động toànxã

Trang 6

+ Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng: 728 người – chiếm

20.6% tổng số lao động

+ Lao động dịch vụ thương mại, nghề khác: 360 người – chiếm 10.19% tổng

số lao động

- Thành phần dân tộc: hầu hết là dân tộc Kinh

 Thuận lợi: nguồn nhân lực dồi dào, có sức khỏe, cần cù chịu khó

 Khó khăn: Trình độ dân trí chưa cao, lực lượng lao động cơ bản chưa

được qua đào tạo, phong tục tập quán canh tác còn lạc hậu Do đó đã ảnh

hưởng không nhỏ đến tốc độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Bảng: Hiện trạng dân số và lao động xã Tràng An

Tràng Bảng 2

Thượng 1

Thượng 2

Trang 7

Đất sản xuất, kinh doanh

2.8 Đất sử dụng cho hoạt động SKS

Trang 8

khoáng sản

2.9 Đất phát triển hạ tầng DHT

2.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA

2.17 địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tangĐất làm nghĩa trang, nghĩa NTD 5.17 0.542.18

Đất sản xuất vật liệu xây

Đất có mặt nước chuyên

2.24 Đất phi nông nghiệp khác PNK

4 Đất khu công nghệ cao* KCN

Như vậy theo số liệu thống kê đến năm 2015, Tràng An có tổng diện tích

tự nhiên là 955,26 ha Trong đó đất nông nghiệp là 441,67 ha; đất phi nôngnghiệp là 513,59 ha

3.1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp

Tràng An là một xã thuần nông, do đó vấn đề sử dụng đất hiệu quả tiếtkiệm đất nông nghiệp luôn là một mục tiêu quan trọng Trong những năm quadiện tích đất nông nghiệp luôn biến động, nhưng nhìn chung là trong nhữngnăm tới sẽ có xu hướng giảm dần Do đó vấn đề sử dụng đất nông nghiệp nhưthế nào để đạt hiệu quả cao luôn được quan tâm

Trang 9

Như vậy tổng diện tích đất nông nghiệp của xã năm 2015 là 441,67 hachiếm 46,24% tổng diện tích tự nhiên

- Đất nuôi trồng thuỷ sản là 25,37 ha chiếm 6,86 % diện tích đất nôngnghiệp của huyện Đây là phần diện tích đất ao, hồ nằm trong khu dân cư UBND xã đã giao khoán trực tiếp cho các hộ gia đình nhận đưa vào sảnxuất bằng các hình thức sử dụng khác như : thả cá, rau bèo

Trong giai đoạn từ 2010-2015, diện tích đất nông nghiệp của huyện năm 2015giảm 14,99 ha so với năm 2010 Trong đó đất lúa giảm 8,39ha và đất trồngcây lâu năm giảm 11,55 ha

Trong những năm qua tình hình sản xuất nông nghiệp của xã tương đối ổnđịnh đảm bảo an toàn lương thực cho nhân dân trong xã, đời sống của nhândân được cải thiện dần

Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì việc sử dụng đất của huyện vẫncòn những mặt tồn tại và hạn chế như:

- Sử dụng thuốc trừ sâu và phân hoá học bừa bãi gây nên tình trạng ônhiễm môi trường

- Một số khâu dịch vụ nông nghiệp còn nhiều bất cập như : Thuốc bảo vệthực vật, dịch vụ tưới tiêu nước, bảo vệ còn nhiều bất cập, tồn tại chưa đápứng được kịp thời, đúng lúc

- Công tác khuyến nông còn nhiều hạn chế

Như vậy trong những năm tới sản xuất nông nghiệp của huyện phải tiếptục phát huy những thành tựu đã đạt được, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên1ha cây trồng Để đạt được điều đó Nhà nước phải tăng cường quản lý chặtchẽ việc sử dụng đất, chỉ đạo hướng dẫn nhân dân áp dụng những công nghệtiên tiến vào sản xuất , chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý , kế hoạch, áp dụng

mô hình kinh tế vườn trang trại vào sản xuất, sử dụng đất phải đi đôi với cảitạo, mở rộng diện tích Bên cạnh đó phải tăng cường công tác khuyến nông

để thường xuyên phổ biến, tập huấn những kiến thức về giống cây trồng, vậtnuôi đến từng cơ sở cho người dân hiểu và áp dụng vào thực tế sản xuất

3.1.2 Kết quả sử dụng đất phi nông nghiệp

Trang 10

Theo Luật Đất đai 2003 thì đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất

ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất sảnxuất và mặt nước chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác

Tính đến năm 2015 thì diện tích đất chuyên dùng của xã Tràng An là513,59 ha chiếm 53,76% tổng diện tích đất tự nhiên

3.1.2.1 Đối với đất ở:

Toàn xã hiện có 55,27 ha đất ở nông thôn chiếm 10,76% diện tích đất phinông nghiệp và 5,78% so với tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã

Trong những năm qua, diện tích đất ở của huyện liên tục tăng Từ 47,06 hanăm 2010 đến 55,27 ha năm 2015

Xã Tràng An có mật độ dân số khá lớn 1003 người/km2 Do dân số ngàymột tăng lên nhu cầu về đất đai nói chung và đất ở nói riêng ngày một lớn.Tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai trái phép ngày càng có xu hướng gia tăng và có nhiều diễn biến hết sức phức tạp làm nảy sinh nhiều vấn đề trong

xã hội Đứng trước tình hình đó UBND xã cần có phương hướng khắc phục,thực hiện một số biện pháp:

- Thực hiện KHH gia đình trong toàn xã

- Thực hiện tự giãn dân đối với các hộ mới phát sinh, tránh lấy đất lúa màulàm nhà ở, tiết kiệm đất cho sản xuất nông nghiệp

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát quỹ đất, các loại đất,đặc biệt là đối với đất ở

- Khẩn trương thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để phân phối đất

ở một cách hợp lý

Nhìn chung trong những năm qua việc quản lý, sử dụng đất ở đã dần đi vào

ổn định, xong vẫn còn nảy sinh các ván đề cần được giải quyết: Nạn tranhchấp đất đai, đơn thư, khiếu nại, tố cáo về thẩm quyền giao đất, cho thuê đấtvẫn đang là một vấn đề bức xúc Vì thế các cấp chính quyền địa phương, đặcbiệt là nhiệm vụ đặt ra cho ngành Tài nguyên và Môi trường phải giải quyếthợp lý và hiệu quả, để góp phần xây dựng mối quan hệ cộng đồng tốt đẹp

3.1.2.2Tình hình khai thác đất chuyên dùng

- Năm 2015 đất chuyên dùng của xã Tràng An là 283,64 ha chiếm 29,69%tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện

Trong đó:

+ Đất quốc phòng an ninh: 21,54 chiếm 7,59% diện tích đất chuyên dùng

và chiếm 4,19% diện tích đất phi nông nghiệp Là loại đất xây dựng trụ sở cơquan quân đội và an ninh của toàn xã Ngoài ra còn dùng để xây dựng trạmgiam giữ, thao trường

+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có diện tích là 54,47 ha chiếm19,20% diện tích đất chuyên dùng

Trang 11

+ Đất có mục đích công cộng có diện tích là 201,51 ha chiếm 71,04% diệntích đất chuyên dùng

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng có 163,31 ha chiếm 57,57% đấtchuyên dùng

Còn lại là một số loại đất: Đất nghĩa trang nghĩa địa, đất tôn giáo, đất trụ

sở cơ quan, công trình sự nghiệp Các loại đất chiếm một diện tích khôngđáng kể và hàng năm biến động không nhiều

Trong những năm gần đây xã Tràng An đã đặc biệt quan tâm xây dựng tusửa cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu trong tình hìnhmới

Về biến động các loại đất chuyên dùng:

Trong giai đoạn 2010-2015 diện tích đất chuyên dùng tăng Trong đó: Đấttrụ sở cơ quan CTSN tăng 0,6 ha, đất sản xuất KDPNN tăng 29,92 ha, đất cómục đích công cộng tăng 5,14 ha, đất nghĩa trang nghĩa địa tăng 6,2 ha

Trong thời gian qua đất xây dựng liên tục tăng để đáp ứng nhu cầu pháttriển cho toàn XH Đó là các loại đất dùng để xây dựng các công trình phúclợi xã hội, đất phục vụ sản xuất kinh doanh Điều này hoàn toàn phù hợp vớiquy luật phát triển tất yếu của xã hội KTXH càng phát triển thì càng cầnnhiều đất để xây dựng cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng phải được mở rộng cả vềchiều rộng lẫn chiều sâu

Trang 12

PHẦN 2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA XÃ TRÀNG AN

I 13 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1.1 Công tác ban hành các văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó.

Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu duy nhất quản lý toàn bộ quỹđất nhưng không trực tiếp sử dụng hết mà giao cho các chủ sử dụng đất sửdụng Nhà nước quản lý toàn bộ quỹ đất đó bằng cách ban hành một loạt cácvăn bản pháp quy về đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó từ TW tớitoàn cơ sở Các chủ sử dụng đất có nhiệm vụ phải tuân thủ các chính sáchpháp luật về đất đai của Nhà nước Tuy nhiên các chính sách pháp luật đókhông tồn tại một cách bất biến mà nó phải được cập nhật thay đổi chỉnh sửalại cho phù hợp với tình hình thực tế ứng với mỗi giai đoạn khác nhau

Trong những năm qua để phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng đất của

cả nước, Nhà nước ta đã ban hành một loạt các văn bản quy phạm pháp luậtnhư: Luật Đất đai 1988, Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai 2003 và một loạt cácvăn bản pháp quy khác Tuy nhiên Luật Đất đai hay các văn bản dưới luật doChính Phủ ban hành chỉ là những quy định chung nhất, áp dụng thống nhấtcho toàn ngành Địa chính Trên cơ sở đó để phù hợp với tình hình thực tế củamỗi địa phương

Trong những năm qua, cùng cả nước thực hiện Luật Đất đai, xã Tràng An

đã tập trung chỉ đạo và thường xuyên tuyên truyền, vận động thực hiện đầy đủnghiêm túc các văn bản do TW, tỉnh và huyện ban hành thông qua việc: tổchức các lớp quán triệt học tập Luật Đất đai, các Nghị định, Thông tư hướngdẫn thi hành luật cho cán bộ chủ chốt xã, các phòng ban; tuyên truyền LuậtĐất đai cho các tầng lớp nhân dân thông qua các cuộc thi tìm hiểu, phươngtiện thông tin đại chúng giúp người dân hiểu và thực hiện đúng luật, các vănbản dưới luật một cách nghiêm túc Vì vậy trong những năm qua đất đai càngđược quản lý chặt chẽ và đúng luậtNhìn chung trong những năm qua công tácban hành và thực hiện các văn bản pháp luật về đất đai của xã Tràng An đã cónhững chuyển biến khá tích cực Các văn bản pháp luật đưa ra sát với tìnhhình cụ thể của địa phương và việc triển khai thực hiện có nhiều tiến bộ gópphần không nhỏ vào công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn xã

Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại một số các hạn chế đó là việc ban hành cácvăn bản pháp luật về đất đai vẫn còn chậm trễ, có khi còn nhiều thiếu sót vàviệc thực hiện các văn bản đó còn chưa nghiêm do việc quản lý đất đai ở cấp

cơ sở còn buông lỏng, việc hiểu biết pháp luật nói chung và pháp luật Đất đainói riêng của phần lớn người dân còn hạn chế dẫn đến việc vi phạm Do vậytrong thời gian tới việc hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật về đất đai

Trang 13

để tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất là rất cần thiết cho phù hợp vớithời kỳ đổi mới của đất nước

1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Ranh giới giữa các thôn trong xã được phân định rõ ràng, ổn định, không

có tranh chấp về ranh giới trên địa bàn xã Ranh giới giữa xã Tràng An vớicác xã giáp ranh được xác định bằng mốc giới và các yếu tố địa vật cố định,được chuyển vẽ lên bản đồ và thuyết minh cụ thể

Cho đến nay thì địa giới hành chính của xã đều đã rõ ràng, không có gìvướng mắc với các xã trong huyện Bản đồ hành chính của xã đã được xâydựng hoàn thiện

Kết quả xác định địa giới hành chính, diện tích tự nhiên của xã Tràng Anlà: 955,26ha

1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính , bản

đồ hiện trạng sử dụng đất, và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Đây là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đấtđai Trên cơ sở đó Nhà nước mới nắm chắc được toàn bộ quỹ đất, thông tin tớitừng thửa đất cả về chất lượng và số lượng Trong công tác quản lý, nếu thựchiện tốt nội dung này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập hồ sơ địa chính,cấp GCNQSDĐ, giải quyết được nhanh chóng các vấn đề liên quan tới khiếunại, tố cáo các vi phạm pháp luật liên quan tới tình hình quản lý và sử dụngđất như :tranh chấp, lấn chiếm đất đai, sử dụng đất sai mục đích Ngoài ra nócòn làm cơ sở cho việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, tính thuế sửdụng đất nông nghiệp

1.3.1 Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng

sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

1.3.1.1 Lập bản đồ địa chính:

Cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu sử dụng đất của các cấp,ngành đều tăng đã gây ra nhiều sức ép đối với đất đai Điều đó đã và đang xảy

ra nhiều vấn đề phức tạp liên quan tới tình hình quản lý và sử dụng đất Đểphục vụ cho công tác quản lý và sử dụng đất ở các cấp, ngành được tốt hơnphù hợp với yêu cầu trong tình hình mới của đất nước và ở mỗi địa phương thì

hệ thống hồ sơ sổ sách cũng phải được hoàn thiện để đáp ứng được yêu cầutrong thực tiễn

Trong những năm qua công tác đo đạc lập bản đồ địa chính đạt chất lượngtương đối tốt, bản đồ địa chính thể hiện đầy đủ nội dung và có độ chính xáccao, phục vụ thuận lợi cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã

1.3.1.2 Lập bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch sử dụng đất:

- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Để nắm chắc được quỹ đất hiện có,thiết lập cơ sở dữ liệu đất đai của từng đơn vị hành chính các cấp và làm cơ sở

Trang 14

cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch phát triểnKTXH dài hạn ở mỗi địa phương, mỗi vùng, hay mỗi quốc gia

Cho đến nay tất xã đã có bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bản đồ hiện trạng

sử dụng đất của các xã 1/5000 Bản đồ hiện trạng được xây dựng theo đúngquy phạm pháp luật quy định

- Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất: Để phục vụ cho công tác quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất dài hạn Đến nay xã đã có bản đồ quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020

Hiện nay bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đấtđược xây dựng theo phương pháp số nên có độ chính xác khá cao, đáp ứng tốtcho công tác quản lý đất đai và lưu trữ bản đồ

1.3.2 Công tác đánh giá phân hạng đất

Công tác đánh giá phân hạng đất có vai trò rất quan trọng giúp Nhà nướcquản lý nguồn tài nguyên đất về mặt chất lượng và giúp cho việc sử dụng đấtđạt hiệu quả, phù hợp với từng mục đích sử dụng Đặc biệt là đối với đất nôngnghiệp việc đánh giá phân hạng đất giúp cho việc bố trí hợp lý cơ cấu câytrồng cho phù hợp với từng loại đất, chất đất nhằm mang lại hiệu quả kinh tếcao với chi phí thấp nhất Ngoài ra, nó còn là cơ sở để giúp cho Nhà nước tínhthuế sử dụng đất, đảm bảo sự công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ cho người

sử dụng đất và giúp cho việc xác định giá trị thực của đất làm căn cứ cho việcchuyển quyền sử dụng đất

Trong những năm qua việc đánh giá phân hạng đất hầu như không đượccác cấp các ngành quan tâm nên việc phân hạng đất hầu như không được thựchiện Việc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hàng năm chỉ căn cứ vào kết quảphân hạng đất theo Nghị định 73

1.4 Công tác quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất

Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất giúp cho việc thực hiện các mục tiêuKTXH đã được vạch ra trong giai đoạn mới, dựa trên cơ sở khoa học về lýluận và thực tế, đảm bảo cho việc sử dụng đất có hiệu quả, tiết kiệm và bềnvững Quy hoạch và kế hoạch SDĐ còn là công cụ giúp cho Nhà nước quản lýđất đai một cách đồng bộ và có hiệu quả Góp phần vào việc làm chuyển dịch

cơ cấu kinh tế đảm bảo cân đối cơ cấu giữa các lao động Góp phần vào côngcuộc CNH-HĐH đất nước, làm thay đổi bộ mặt của toàn xã hội

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là đặc biệt quan trọng không chỉ

có ý nghĩa trước mắt mà còn cả lâu dài Là căn cứ pháp lý cho việc xét giaođất, cho thuê đất, thu hồi đất và là tài liệu cơ bản phục vụ cho công tác thanhtra, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất

1.4.1 Về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Xã Tràng An rất chú trọng công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.Đến nay xã đã điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và kế hoạch

Ngày đăng: 20/04/2016, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w