1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn yên thành nghệ an

81 523 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đểđảm bảo quản lý Nhà nước về đất đai một cách hợp lý, hiệu quả đến từng thửa đất,từng đối tượng sử dụng, huyện Yên Thành xác định đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất,

Trang 1

khoa Quản lý đất đai nói riêng Tôi đã trang bị kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như lối sống, làm hành trang vững chắc trong cuộc sống sau này Xuất phát

từ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, ban lãnh đạo khoa Quản lý đất đai, bộ môn Đăng ký thống kê và toàn thể các quý thầy cô đã giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.

Đặc biệt để hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng nổ lực của bản thân, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên Ths Phạm Thị Mai – người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này.

Qua đây, tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, cùng toàn thể các cô, các chú, các anh chị và gia đình đã giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo tôt nghiệp này.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Bích

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2.1 Mục đích 3

2.2 Yêu cầu 3

3 Cấu trúc đề tài 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.1 Khái niệm về đất đai, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 4

1.1.2 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6

1.2 Cơ sở pháp lý 12

1.2.1 Các văn bản pháp lý 12

1.2.2 Các quy định pháp lý liên quan đến cấp GCN 14

1.3 Cơ sở thực tiễn 23

1.3.1 Tình hình công tác đăng ký đất đai trên thế giới 23

1.3.2 Tình hình đăng ký đất đai ở Việt Nam hiện nay 24

1.3.3 Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận tại tỉnh Nghệ An 26

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.2 Phạm vi nghiên cứu 27

Trang 3

2.3 Nội dung nghiên cứu 27

2.4 Phương pháp nghiên cứu 28

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

3.1.3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 35

3.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 36

3.2.1 Công tác quản lý Nhà nước về đất đai và sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 36

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An năm 2013 40

3.3 Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An41 3.3.2 Kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCN cho hộ gia đình cá nhân tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 47

3.4 Đánh giá kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại VPĐK quyền sử dụng đất huyện Yên Thành 59

3.4.1 Thuận lợi 59

3.4.2 Khó khăn 60

3.5 Tìm ra nguyên nhân tồn tại và giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 61

3.5.1 Nguyên nhân tồn tại 61

Trang 4

3.5.2 Giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 62

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67

1 Kết luận 67

2 Đề nghị 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Văn phòng đăng ký

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

2

Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với

đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân (tính đến ngày

31/12/2013)

49

3

Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với

đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân (tính đến ngày

31/12/2013)

52

4

Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với

đất nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân (tính đến ngày

31/12/2013)

54

5

Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với

đất ở cho hộ gia đình, cá nhân (tính đến ngày 31/12/2013)

56

6

Bảng 3.6: Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

với đất đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân (tính đến ngày

31/12/2013)

58

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quy trình cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Yên Thành,

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thaythế được, một thành phần quan trọng của môi trường sống Đất đai tham gia vào hoạtđộng của đời sống kinh tế - xã hội, nó là nguồn vốn, nguồn lực quan trọng của đất nước

Đất đai là sản phẩm mà thiên nhiên đã ưu đãi ban tặng cho con người Laođộng của con người không thể tạo ra đất đai, đất đai có giới hạn về không gian và sốlượng của chúng cũng có giới hạn Những năm gần đây dân số nước ta càng tăng,cùng với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh chóng,dẫn đến việc xây dựng các cơ sở hạ tầng diễn ra ồ ạt Cùng với nó là nhu cầu sửdụng đất cho các hoạt động: Nhà ở, kinh doanh, dịch vụ ngày càng phát triển dẫnđến quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm mạnh Nhu cầu về lương thực ngày càngtăng đã tạo nên áp lực lớn đối với nhà nước quản lý đất đai, đồng thời nó làm chogiá trị về quyền sử dụng đất tăng lên nhanh chóng Vì vậy công tác quản lý đất đaingày càng được Chính Phủ chú trọng quan tâm hơn Hiện nay ở nhiều nước trên thếgiới đã ghi nhận vấn đề đất đai vào hiến pháp của nhà nước mình nhằm bảo vệ,quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả

Vấn đề cấp bách đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải cónhững biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngđất cũng như xảy ra tranh chấp đất đai gây mất trật tự xã hội

Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong 13 nội dung quản lý nhànước về đất đai Ý nghĩa của nội dung này được thể hiện qua việc nó đã xác lậpđược mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất Từ đó, chế độ sở hữu toàndân đối với đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng được bảo vệ vàphát huy, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả Vì thếđăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

Trang 9

sản khác gắn liền với đất trở thành vấn đề cần thiết đòi hỏi các cấp phải tiến hànhnhanh chóng nhưng phải đúng luật định.

Huyện Yên Thành là vùng đất nửa trung du miền núi, nửa đồng bằng Đểđảm bảo quản lý Nhà nước về đất đai một cách hợp lý, hiệu quả đến từng thửa đất,từng đối tượng sử dụng, huyện Yên Thành xác định đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là nộidung quan trọng để nâng cao trách nhiệm quản lý và bảo vệ quyền lợi cho người sửdụng Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền đất của huyện Yên Thành trong thời gian qua đã cónhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan,công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất vẫn còn nhiều tồn tại, tiến độ chưa đúng với kế hoạch đặt

ra, vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức nảy sinh cần giải quyết Để có cách giảiquyết thích hợp với những khó khăn trên đòi hỏi chúng ta cần nghiên cứu, đánh giácông tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất Từ đó tìm ra cách giải quyết đúng đắn và triệt để với tìnhhình địa phương

Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác đăng ký đất đai, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất, là một sinh viên đang thực tập tốt nghiệp, được sự phân công của Khoa Quản lí đấtđai Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội, được sự hướng dẫn tận tìnhcủa cô giáo Th.S Phạm Thị Mai, cùng với sự chấp nhận của Văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất huyện Yên Thành em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An”.

Trang 10

2 Mục đích và yêu cầu

2.1 Mục đích

- Việc hoàn thành chuyên đề sẽ là cơ hội cho sinh viên củng cố kiến thức đãhọc trong nhà trường đồng thời giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã học đểbước đầu tiếp cận với thực tế nghề nghiệp trong tương lai

- Là cơ sở giúp địa phương đánh giá, phân tích những thuận lợi, khó khăntrong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ đó đề xuất những giải pháp thích hợpvới thực tế tại địa phương góp phần hoàn thành công tác trong thời gian tới

2.2 Yêu cầu

- Nắm được hệ thống văn bản pháp luật và các văn bản có liên quan

- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liên với đất ở trên địa bàn huyện

- Tiếp cận thực tế công việc để nắm quy trình, trình tự cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cánhân trên địa bàn huyện

- Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi liên quan đến quản lý, sử dụng đất

và cấp GCN

3 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương II: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Chương III: Kết quả nghiên cứu

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Khái niệm về đất đai, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

1.1.1.1 Khái niệm

Theo Đêcutraiep người Nga thì: “ Đất là vật thể tự nhiên được hình thành dotác động tổng hợp của 5 yếu tố: Sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian, đốivới trồng trọt thì có thêm yếu tố con người”

Ngoài ra còn có nhiều định nghĩa khác nữa nhưng tùy theo lĩnh vực màngười ta có thể định nghĩa đất đai theo nhiều cách khác nhau

1.1.1.2 Vai trò của đất đai

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia là tư liệu sản xuấtđặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là địa bàn phân

bố dân cư, xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng

Trải qua nhiều thế hệ, con người đã tốn bao công sức mới tạo lập và bảo vệđược vốn đất như ngày nay Đất đai có vị trí không gian cố định, là tài nguyên có hạn

về số lượng, không thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người

Như C Mác nói: “Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần đểsinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bảntrong nông lâm nghiệp”

Trong tiến trình lịch sử xã hội loài người, con người và đất đai ngày cànggắn liền chặt chẽ với nhau Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của con người,con người dựa vào đó để tạo nên sản phẩm nuôi sống mình Đất đai luôn luôn làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Không có đất đai thì không

có bất kỳ một ngành sản xuất nào, không một quá trình lao động nào diễn ra vàcũng không thể có sự tồn tại của xã hội loài người

Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trìnhcông nghiệp, giao thông, thủy lợi, các công trình phúc lợi khác, các cánh đồng đểcon người trồng trọt, chăn nuôi,…

Trang 12

Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định, là thước

đo sự giàu có của mỗi quốc gia Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảohiểm tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là mộtnguồn lực cho các mục đích tiêu dùng

Con người khai thác bề mặt đất đai để trồng trọt, chăn nuôi, tạo nên sảnphẩm nuôi sống cả xã hội loài người Khai thác bề mặt đất đai và cải tiến chất lượngđất đai để tạo ra khối lượng sản phẩm ngày càng nhiều hơn, thỏa mãn nhu cầulương thực, thực thẩm ngày càng tăng và đa dạng Trình độ khai thác đất đai gắnliền với sự tiến hóa xã hội, quá trình ấy làm cho con người ngày càng gắn chặt vớiđất đai hơn Quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng phát triển và gắn liền chặtchẽ với nhau Mặt khác khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ vượt bậc trong mọi lĩnhvực cũng như trong khám phá và khai thác kho báu trong lòng đất phục vụ cho mụcđích con người

Đất đai gắn liền với khí hậu, môi trường trên phạm vi toàn cầu cũng nhưtừng vùng, miền lãnh thổ Trải qua lịch sử hàng triệu năm của trái đất, khí hậu cũngtrải qua nhiều biến động do những nguyên nhân tự nhiên hoặc do tác động của conngười Trong quá trình chinh phục và cải tạo thiên nhiên, con người ngày càng canthiệp vào quá trình biến đổi của tự nhiên Biến đổi khí hậu có tác động mạnh mẽđến các hệ sinh thái trên đất liền, nhất là đối với cây trồng

Trong phát triển kinh tế, đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vậtchất của xã hội như là một tư liệu sản xuất đặc biệt, vừa là đối tượng lao động vừa

là công cụ lao động Đối với từng ngành cụ thể đất đai có những vị trí vai trò khácnhau nhưng cái chung ở đây là đất đai là địa bàn diễn ra các hoạt động Nhu cầu nàyngày càng tăng lên khi xã hội phát triển ở các vùng tập trung sự tăng trưởng, pháttriển, có khi người ta không cần quan tâm đến chất lượng đất đai mà chỉ quan tâmđến yếu tố không gian bề mặt

Trong ngành nông nghiệp, đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng, là yếu tốhàng đầu Đất đai không chỉ là chỗ dựa, chỗ đứng để lao động mà còn là nguồn

Trang 13

cung cấp thức ăn cho cây trồng Mọi tác động của con người vào cây trồng đều dựavào đất đai và thông qua đất đai

Như vậy, có thể thấy vai trò của đất đai rất to lớn Đặc biệt là trong tiến trìnhhội nhập phát triển kinh tế như hiện nay, sự khan hiếm của quỹ đất khiến cho giá trịcủa đất đai tăng cao, thể hiện vai trò không thể thiếu của đất đai

1.1.2 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

1.1.2.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của công tác đăng ký đất đai

a Khái niệm và vai trò của công tác đăng ký đất đai

Là thủ tục hành chính nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chonhững chủ sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhànước và người sử dụng đất làm cơ sở quản chặt, nắm chắc toàn bộ đất đai theo luật

Đăng ký đất đai có 2 loại: Đăng ký ban đầu và đăng ký biến động Theo điều

46 Luật đất đai năm 2003 (sửa đổi bổ sung 2009) và điều 38 Nghị định181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 quy định các trường hợp đăng ký cấp GCN lầnđầu và đăng ký biến động về chủ sử dụng đất

- Đăng ký ban đầu: Là đăng ký thực hiện với các trường hợp được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất để sử dụng mà người sử dụng đất đang sử dụng đất chưa đượccấp GCN Mục đích giúp xác định chủ sử dụng đất hợp pháp tiến đến GCN

Đăng ký ban đầu được thực hiện trong các trường hợp :

 Được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng

 Người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa có GCN

Trang 14

- Đăng ký biến động:

Được thực hiện với người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có giấy tờhợp lệ về quyền sử dụng đất (theo quy định tại điều 50 - Luật Đất đai 2003, sửa đổi

bổ sung 2009) mà có thay đổi về quyền sử dụng đất với các trường hợp: Chuyểnđổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bão lãnh, góp vốn; được phép đổitên; thay đổi hình dạng, kích thước thửa đất; chuyển đổi mục đích sử dụng đất; thayđổi thời hạn sử dụng đất; chuyển từ hình thức giao đất có thu tiền sang thuê đất vàngược lại

Đăng ký đất đai là công cụ của Nhà nước đảm bảo lợi ích Nhà nước, cộngđồng, công dân như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai trò trung gian tiến hànhcân bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng tốt nhất Nhà nướcbiết được cách để quản lý lợi ích chung qua việc dùng công cụ đăng ký đất đai đểquản lý Lợi ích công dân có thể thấy được như Nhà nước bảo vệ quyền và bảo vệngười công dân khi có các tranh chấp, khuyến khích đầu tư cá nhân, hỗ trợ các giaodịch về đất đai, giảm khả năng tranh chấp đất đai, không được khai thác trong lòngđất và trên không, nếu được phải có sự cho phép của Nhà nước Bảo vệ quyền sởhữu toàn dân nghĩa là bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp và giám sát nghĩa vụ theoquy định pháp luật để đảm bảo lợi ích chung toàn xã hội Vì vậy đăng ký đất đai vớivai trò thiết lập hệ thống thông tin về đất đai sẽ là công cụ giúp Nhà nước quản lý

Đăng ký đất đai là điều kiện để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽnguồn tài nguyên đất, biết mục đích sử dụng, từ đó có điều chỉnh hợp lý

Các thông tin hồ sơ địa chính cung cấp gồm tên chủ sử dụng, diện tích, vị trí,hình thể, góc cạnh, hạng đất, thời hạn sử dụng, mục đích sử dụng, những ràng buộc

về quyền sử dụng, những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và cơ sở pháp lý củanhững thay đổi này

Là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, thực chất là sở hữuNhà nước, Nhà nước chia cho dân sử dụng trên bề mặt

Trang 15

b Yêu cầu và đặc điểm của công tác đăng ký đất đai

* Yêu cầu của công tác đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý

về sử dụng đất giữa Nhà nước và người sử dụng đất, đòi hỏi phải đáp ứng các yêucầu cơ bản:

Đảm bảo chặt chẽ về pháp lý: Đăng ký đúng đối tượng, diện tích trong hạn

mức được giao, đúng mục đích, thời hạn sử dụng, đúng quyền lợi và nghĩa vụ theoquy định của pháp luật Thực hiện đầy đủ thủ tục, đúng thẩm quyền quy định Thiếtlập đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về các loại thông tin như: diện tích, hình

thể, kích thước từng thửa đất, hạng đất

Diện tích là thông tin quan trọng làm cơ sở xác định mức độ về quyền lợi vànghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Thông tin về diện tích thửa đất có thể được đo,tính trực tiếp từ số đo ngoài thực địa hoặc bằng máy móc công nghệ khoa học hiện đại

Hình thể thửa đất là thông tin thể hiện bằng bản đồ dùng để nhận dạng thửađất, độ chính xác đo vẽ hình thể thửa đất trên bản đồ ảnh hưởng tới độ chính xáccủa thông tin diện tích thửa

Kích thước thửa đất là thông tin quan trọng không chỉ trên cơ sở toán họcnhằm đảm bảo cho độ chính xác của hình thể và diện tích thửa đất, mà còn hết sứccần thiết trong quản lý đất đai, nhất là việc thanh tra và giải quyết tranh chấp sửdụng đất, đồng thời có thể khắc phục được những hạn chế của bản đồ khi xác địnhkích thước cạnh do điều kiện tỷ lệ đo đạc

Ba loại thông tin này có quan hệ mật thiết với nhau, độ chính xác của thôngtin này quyết định độ chính xác của thông tin kia, phụ thuộc vào các điều kiện đođạc như trình độ chuyên môn, năng lực, kinh phí…

Thực hiện triệt để, kịp thời: Triệt để mọi đối tượng, kịp thời không bỏ sót mọi

biến động dưới mọi hình thức đều phải được cập nhật Đảm bảo hồ sơ địa chính phảnánh đúng thực trạng, đảm bảo Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai trên toàn lãnh thổ

Trang 16

* Đặc điểm của công tác đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai có ba đặc điểm chính sau:

Đăng ký đất đai là một nội dung mang tính đặc thù của quản lý Nhà nước về đất đai:

Tính đặc thù được thể hiện qua các mặt sau:

Thứ nhất đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với mọingười sử dụng đất nhằm thiết lập mối quan hệ ràng buộc về pháp lý giữa Nhà nước

và những người sử dụng đất cùng thi hành luật đất đai Mặc dù mọi quốc gia, mọichế độ xã hội khác nhau trên thế giới có những hình thức sở hữu đất đai khác nhaunhưng đều quy định bắt buộc người có đất sử dụng phải đăng ký để chịu sự quản lýthống nhất của Nhà nước theo pháp luật

Thứ hai đăng ký đất đai là công việc của cả bộ máy Nhà nước ở các cấp, do

hệ thống tổ chức nghành địa chính thực hiện Đây là công việc của bộ máy Nhànước đại diện là ngành Tài nguyên Môi trường (theo điều 7, 47, 48 luật đất đai 2003sửa đổi bổ sung 2009) Hội đồng nhân dân các cấp giám sát UBND các cấp cũngthực hiện quản lý đất đai tại các địa phương Chỉ có ngành địa chính với lực lượngchuyên môn đông đảo nắm vững mục đích yêu cầu đăng ký đất đai, nắm vững chínhsách, pháp luật đất đai mới có khả năng thực hiện đồng bộ các nội dung, nhiệm vụcủa quản lý Nhà nước về đất đai Đồng thời địa chính là nghành duy nhất kế thừa,quản lý và trực tiếp khai thác, sử dụng hồ sơ địa chính trong quản lý biến động đấtđai Vì vậy mới có thể tổ chức, chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ đăng ký đất có chấtlượng, đáp ứng được đầy chính xác các thông tin theo yêu cầu quản lý Nhà nước vềđất đai

Đăng ký đất đai thực hiện với một số đối tượng đặc biệt là đất đai:

Khác với công việc đăng ký khác, theo luật đất đai 2003 (sửa đổi bổ sung2009) đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý,người được đăng ký đất chỉ có quyền sử dụng, đồng thời phải có nghĩa vụ đối vớiNhà nước trong việc sử dụng đất được giao Do đó, đăng ký đất đai đối với người

Trang 17

sử dụng đất chỉ là đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất.

Theo pháp luật đất đai hiện hành Nhà nước thực hiện việc giao quyền sửdụng đất dưới hai hình thức: giao đất và cho thuê đất Hình thức giao đất hay chothuê đất chỉ áp dụng với một số loại đối tượng và sử dụng vào một số mục đích cụthể Từng loại đối tượng sử dụng, từng mục đích sử dụng có những quyền và nghĩa

vụ sử dụng khác nhau Vì vậy việc đăng ký đất đai phải tuân thủ nghiêm ngặt cácquy định của pháp luật và xác định cụ thể quyền và nghĩa vụ mà người sử dụng đấtphải đăng ký

Đất đai thường có quan hệ gắn bó không thể tách rời với các loại tài sản cốđịnh trên đất như nhà cửa và các loại công trình trên đất, cây lâu năm,… các loại tàisản này cùng với đất đai hình thành nên đơn vị bất động sản Trong nhiều trườnghợp, các loại tài sản này không thuộc sở hữu Nhà nước mà thuộc quyền sở hữu củacác tổ chức hay cá nhân Do vậy để đảm bảo quyền lợi của người sở hữu tài sản trênđất cũng như quyền sở hữu đất của Nhà nước, khi đăng ký đất đai không thể khôngtính đến đặc điểm này

Đăng ký đất đai phải được tổ chức thực hiện theo phạm vi hành chính từng xã, phường, thị trấn.

Ở Việt Nam, bộ máy nhà nước được tổ chức thành bốn cấp: Trung ương,tỉnh, huyện, xã Trong đó cấp xã là đầu mối quan hệ tiếp xúc giữa Nhà nước vớinhân dân, trực tiếp quản lý toàn bộ đất đai trong địa giới hành chính xã Việc tổchức đăng ký đất đai theo phạm vi từng xã sẽ đảm bảo:

- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng đất thực hiện đăng ký đất đầy đủ, thểhiện đúng bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa: “ Nhà nước của dân, do dân, vì dân”

- Phát huy vai trò và sự hiểu biết về lịch sử, thực trạng tình hình sử dụng đất ởđịa phương của đội ngũ cán bộ xã, làm chỗ dựa tin cậy để các cấp có thẩm quyềnxét duyệt đăng ký đất đai, cấp GCN theo quy định của pháp luật

- Góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, nhận thức pháp luật đất đai cho cán

bộ xã

Trang 18

- Giúp cán bộ địa chính xã nắm vững và khai thác có hiệu quả hệ thống hồ sơđịa chính.

1.1.2.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

đó một bản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưu tại văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất

b Vai trò của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đất đai là tài sản quý giá thuộc quyền sở hữu toàn dân; Nhà nước đại diện quản

lý, cho người khác sử dụng Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất thể hiện vai tròquản lý đất đai của Nhà nước, qua đó Nhà nước bảo vệ quyền lợi của mình đó làquyền sử dụng, quyền định đoạt và quyền chiếm đoạt Đất đai là tài sản vô cùng quýgiá của mỗi quốc gia, là tài nguyên không tái tạo về số lượng mà chỉ tái tạo sức sảnxuất, vì vậy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ hơn quỹ đất cho vừa hợp lývừa tiết kiệm

Cũng chính vì đất đai có giá trị hơn mà mỗi công dân, ai cũng muốn có và giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 19

là bằng chứng hợp pháp để bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng, từ đó hạn chế tranhchấp, khiếu nại về đất đai.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất là loại giấy có thời hạn rõ ràng, điều này tạo tinh thần cho người sửdụng đất yên tâm đầu tư, sử dụng đất Và thực tế cho thấy rằng kinh tế xã hội ngàycàng phát triển, giá trị của sức sản xuất từ đất đai ngày càng tăng cao

Thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất giúp Nhà nước quản lý được các hoạt động trao đổi mua bán đất đai,tránh hiện tượng thị trường ngầm, làm trong sạch hơn thị trường Bất động sản

1.2 Cơ sở pháp lý

1.2.1 Các văn bản pháp lý

- Thông tư số 03/2003/TTLT/BTNMT-BTC ngày 04/07/2003 của Bộ Tàinguyên và Mội trường, Bộ Tài chính hướng dẫn về trình tự, thủ tục về đăng ký vàcung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liềnvới đất

- Luật số 13/2003/QH11 ngày 26 háng 11 năm 2003 (sửa đổi, bổ sung năm2009) của Quốc Hội quy định về Đất đai

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫnthi hành Luật Đất đai

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành quy định về GCN

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CPngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của

Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc luân chuyển hồ

sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

- Luật số 56/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc Hội quy định

về nhà ở

Trang 20

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2006 của Bộ

Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứngthực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổsung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện QSD, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗtrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CPngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCN, thu hồi đất,thực hiện QSD, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài Nguyên vàMôi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý, hồ sơ địa chính

- Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chitiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về GCN

- Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn

lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

- Thông tư số 20/2010/TT-BTMT ngày 22/10/2010 quy định bổ sung về giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chínhphủ về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính về việchướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị

Trang 21

định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày28/10/2010 của Chính phủ.

- Thông tư số 16/2011/TT-BTMT ngày 20/05/2011 quy định sửa đổi, bổ sungmột số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai

- Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định về Lệphí trước bạ

- Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổsung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất

- Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn

về Lệ phí trước bạ

- Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/03/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủquy định về Lệ phí trước bạ

1.2.2 Các quy định pháp lý liên quan đến cấp GCN

Sự ra đời của Luật Đất đai năm 2003 (sửa đổi bổ sung 2009) đã đánh dấu sựhoàn thiện hơn về chính sách và pháp luật đất ở nước ta trong giai đoạn đổi mới:Giai đoạn của phát triển và hội nhập nhất là sau khi Việt Nam đã trở thành thànhviên của tổ chức thương mại thế giới WTO Nó đã thể hiện được quan điểm về việcquản lý đất đai của Đảng, Nhà nước ta trong giai đoạn đổi mới Đây sẽ là tiền đề,động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế và nó sẽ có những đóng góp không nhỏ vàocông cuộc kiến thiết đất nước

Những quy định về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong Luật Đất đai năm 2003 (sửa đổi

bổ sung năm 2009) gồm:

1.1.2.1 Đối tượng được cấp GCN

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước đang sử dụng đất

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất tại Việt Nam

Trang 22

- Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở

1.2.2.2 Nguyên tắc cấp GCN

Tại điều 3 Nghị định 88/2009/NĐ-CP

- GCN được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền

sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấpmột GCN chung cho các thửa đất đó

- Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì GCN được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- GCN được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tàichính liên quan đến cấp GCN, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặcđược ghi nợ theo quy định của pháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thìGCN được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiệnnghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký

Trang 23

1.1.2.3 Thẩm quyền cấp GCN

Tại điều 52 Luật đất đai 2003 (sửa đổi bổ sung năm 2009) thì thẩm quyền cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sảnkhác gắn liền với đất được quy định:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền vớiđất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cánhân nước ngoài

- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền vớiđất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nướcngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

(Theo Điều 5 Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về cấpGCN quy định Điều kiện ủy quyền cấp GCN thì Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh ủyquyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp GCN cho tổ chức trong nước, cơ sởtôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nướcngoài và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường khi có các điều kiện sau:

* Đã thành lập VPĐK quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

* VPĐK quyền sử dụng đất có bộ máy, cán bộ chuyên môn và cơ sở vật chất,trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ cấp GCN)

1.2.2.4 Các trường hợp cấp GCN

* Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (quy định tại điều 49 Luật Đất đai 2003 sửa đổi bổ sung 2009)

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nôngnghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

Trang 24

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993đến trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khácgắn liền với đất;

- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật đất đai

2003 (sửa đổi bổ sung 2009) mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất;

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảolãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mớiđược hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyếtđịnh thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đaicủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

- Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật Đất Đai 2003 (sửađổi bổ sung 2009);

- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;

- Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở;

- Các trường hợp khác theo quy định của Chính Phủ

* Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (điều 8 nghị định 88/2009/NĐ- CP)

Chủ sở hữu nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu thuộc đối tượng được

sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứngminh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở theo quy định sau đây:

- Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:

a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựngtheo quy định của pháp luật về xây dựng;

b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định

số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà

Trang 25

ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05tháng 7 năm 1994;

c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mànhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tạiNghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI

"về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện cácchính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày

01 tháng 7 năm 1991", Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội "quy định việc giải quyết đối với một sốtrường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhàđất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991";

đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã

có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân theo quy địnhcủa pháp luật

Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hìnhthức khác theo quy định của pháp luật kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hànhthì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở

Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải cóhợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết; trường hợp mua nhà kể từ ngày 01tháng 7 năm 2006 (ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành) thì ngoài hợp đồng muabán nhà ở, bên bán nhà ở còn phải có một trong các giấy tờ về dự án đầu tư xâydựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấyphép đầu tư hoặc GCN đầu tư);

e) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhànước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật; g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trongnhững giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 điều 8 Nghị định số88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCN mà trên giấy tờ đó

Trang 26

ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi,nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liênquan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua,nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không

có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký củacác bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểmmua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó;

h) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy địnhtại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCN thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy bannhân dân cấp xã về nhà ở đã được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, nhà ởkhông có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchxây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quyhoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nôngthôn theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01 tháng 7năm 2006 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở khôngthuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứngđiều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm2006

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có các giấy tờ sau:

a) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sởhữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở;

b) Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấpGCN

- Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoàigiấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấpGCN, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác

Trang 27

kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựngnhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản saogiấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

* Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng ( điều 9 nghị định 88/2009/NĐ- CP)

Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ởnước ngoài được chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định sau đây:

- Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư phải có một trong các loạigiấy tờ sau:

a) Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựngtheo quy định của pháp luật về xây dựng;

b) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua cácthời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;

c) Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quyđịnh của pháp luật đã được chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủyban nhân dân;

d) Giấy tờ của Toà án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyếtđược quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật;

đ) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cómột trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 điều 9 Nghị định

số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCN mà trên giấy tờ

đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa

kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Xây dựng cóhiệu lực thi hành) có chữ ký của các bên có liên quan và được Ủy ban nhân dân từcấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế côngtrình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về việc đãmua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thìphải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp GCN về thời điểmmua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó;

Trang 28

e) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tạicác điểm a, b, c và d khoản 1 điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009của Chính phủ về cấp GCN thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận côngtrình được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, không có tranh chấp về quyền

sở hữu và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchxây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quyhoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng; trường hợp công trình được xây dựng từ ngày

01 tháng 7 năm 2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về côngtrình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranhchấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01tháng 7 năm 2004

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau:

a) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng thông qua đầu tư xây dựng mới theoquy định của pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu

tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc GCN đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơquan có thẩm quyền cấp và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụngđất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;

b) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng bằng một trong các hình thức muabán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc hình thức khác theo quy định của phápluật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a và bkhoản 2 điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ vềcấp GCN thì phải được cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh xác nhận công trìnhxây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng mà nay vẫn phù hợp với quyhoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không cótranh chấp về quyền sở hữu công trình xây dựng

- Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụngđất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình theo quy định tại

Trang 29

khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 củaChính phủ về cấp GCN, phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ýcho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định củapháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật vềđất đai.

* Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng ( điều 10 nghị định 88/2009/NĐ- CP)

Chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng được chứng nhận quyền sở hữu rừng nếuvốn để trồng rừng, nhận chuyển nhượng rừng, được giao rừng có thu tiền không cónguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có một trong các giấy tờ sau:

- Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng;

- Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừngsản xuất là rừng trồng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy bannhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật;

- Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệulực pháp luật;

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy địnhtại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009của Chính phủ về cấp GCN, trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được

Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp về quyền sở hữu rừng;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thìphải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tưhoặc GCN đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người

sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 10Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCN, phải

có văn bản thoả thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã

Trang 30

được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ

về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Tình hình công tác đăng ký đất đai trên thế giới

Trên thế giới có rất nhiều quốc gia và ở mỗi quốc gia có một hình thức sở hữuđất đai và các quan hệ đất đai riêng Điều đó phụ thuộc vào bản chất của từng Nhànước và lợi ích của giai cấp thống trị của quốc gia đó

1.3.1.1 Tại Mỹ

Mỹ là một quốc gia phát triển, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thốngnhất quản lý Đến nay, Mỹ đã hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất và hoàn thiện hồ sơ địa chính Nước Mỹ đã xây dựng một hệ thống thông tin vềđất đai và đưa vào lưu trữ trong máy tính, qua đó có khả năng cập nhật các thông tinbiến động đất đai một cách nhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa đất Công tác cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Mỹ sớm được hoàn thiện Đó cũng là mộttrong các điều kiện để thị trường bất động sản tại Mỹ phát triển ổn định

1.3.1.2 Tại Pháp

Hầu hết đất đai tại Pháp thuộc sở hữu toàn dân Nước Pháp đã thiết lập được hệthống thông tin, được nối mạng truy cập từ trung ương đến địa phương Đó là hệthống tin học hoàn chỉnh (phục vụ trong quản lý đất đai) Nhờ hệ thống này mà họ

có thể cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng, thườngxuyên và phù hợp và cũng có thể cung cấp thông tin chính xác, kịp thời đến từngkhu vực, từng thửa đất

Tuy nhiên, nước Pháp không tiến hành cấp GCN mà họ tiến hành quản lý đất đaibằng tư liệu đã được tin học hóa và tư liệu trên giấy, bao gồm: Các chứng thư bấtđộng sản và sổ địa chính Ngoài ra, mỗi chủ sử dụng đất được cấp một trích lục địachính cho phép chứng thực chính xác của các dữ liệu địa chính đối với bất kỳ bấtđộng sản nào cần đăng ký

Trang 31

1.3.1.3 Tại Thái Lan

Thái Lan đã tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được chia làm

- Đối với các chủ sử dụng mảnh đất không có giấy tờ thì cấp bìa vàng

Tuy nhiên, sau đó họ sẽ xem xét tất cả các trường hợp sổ bìa xanh, nếu xác minhmảnh đất được rõ ràng họ sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ Đối với trường bìa vàng thìNhà nước sẽ xem xét các Quyết định xử lý cho phù hợp và nếu hợp pháp sẽ chuyểnsang cấp bìa đỏ

1.3.1.4 Tại Ôtrâylia

Đây là một nước rộng lớn, bốn bề là biển, tỷ lệ diện tích trên đầu người cao,90% quỹ đất tự nhiên là do tư nhân sở hữu Khi Nhà nước muốn sử dụng thì họ phảitiến hành làm hợp đồng thuê đất của tư nhân Để quản lý tài nguyên đất, Ôtrâylia đãtiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất và tiến hành hoàn thiện hệ thống thông tin đất Vì vậy, cácgiao dịch về đất đai rất thuận tiện, quản lý đất đai rất nhanh chóng

Trang 32

1.3.2 Tình hình đăng ký đất đai ở Việt Nam hiện nay

Để đạt mục tiêu cơ bản hoàn thành cấp GCN lần đầu trong năm 2013, Chínhphủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dâmcác địa phương trong cả nước đã tập trung chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp nhằmđẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận theo Nghị quyết của Quốc hội:

- Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8năm 2011, chỉ thị số 05/CT-TTG ngày 04 tháng 4 năm 2013 đôn đốc, chỉ đạo cácđịa phương thực hiện những giải pháp cụ thể để thực hiện mục tiêu cấp giấy chứngnhận của Quốc hội; đã duyệt và phân bổ kinh phí thực hiện công tác đo đạc, cấpgiấy chứng nhận năm 2012 và năm 2013 cho 42 tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương với tổng số 1.000 tỷ đồng Với nguồn kinh phí trên, các địa phương đã tháo gỡđược nhiều khó khăn trong triển khai thực hiện công tác cấp GCN

- Trong 6 tháng đầu năm 2013, Bí thư Ban Cán sự đảng, Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường đã hai lần gửi thư tới các đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy

và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố có tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đạtthấp đề nghị tập trung lãnh đạo, chỉ đạo cấp ủy và Uỷ ban nhân dân các cấp, cácngành ở địa phương cùng vào cuộc, tích cực thực hiện nhiệm vụ cấp giấy chứngnhận Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã tổ chức nhiều hội nghị và trực tiếp làmviệc với Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tỷ

lệ cấp giấy chứng nhận thấp để đánh giá tình hình và quán triệt, đôn đốc, chỉ đạothực hiện các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy; cử các đoàn công tác kiểm tra,hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mắc tại các địa phương

- Các Bộ Tài chính, Tư pháp, Văn phòng Chính phủ đã tích cực phối hợp cùng

Bộ Tài nguyên và Môi trường tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc liên quan đếnnghĩa vụ tài chính, xử lý vi phạm tại các dự án phát triển nhà ở khi cấp giấy chứngnhận; Đài Truyền hình Việt Nam cũng đã tích cực phối hợp thực hiện tuyên truyền

và phản ánh tình hình thực hiện cấp GCN tại các địa phương

Trang 33

- Các địa phương đều quyết tâm cao trong việc thực hiện mục tiêu hoàn thành cơbản việc cấp GCN lần đầu trong năm 2013; cấp ủy Đảng và chính quyền ở phần lớncác địa phương đã quan tâm, tập trung chỉ đạo thực hiện cấp GCN bằng nhiều giảipháp khác nhau; việc thực hiện cấp GCN ở nhiều địa phương đã có sự chuyển biếntích cực Các địa phương cũng đã rà soát, xây dựng kế hoạch thực hiện cấp GCNnăm 2013 và các năm tiếp theo ( 2014 - 2015 ), Bộ Tài nguyên và Môi trường đãtổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ kinh phí cho cácđịa phương để đẩy nhanh tiến độ cấp GCN.

Theo báo cáo của các địa phương, đến nay cả nước đã cấp được 38, 9 triệu GCNvới tổng diện tích 21, 4 triệu ha, đạt 88,4% diện tích cần cấp GCN theo Chỉ thị số1474/CT-TTg và Nghị quyết số 30/2012/QH13, cả nước đã cấp được 6,3 triệu giấylần đầu; trong đó riêng năm 2013 cấp được 4,4 triệu giấy GCN, với diện tích 1,7triệu ha, tăng gấp 2,1 lần so với kết quả cấp giấy năm 2012 Đến nay, cả nước có 39tỉnh hoàn thành cơ bản (đạt trên 85% tổng diện tích các loại đất cần cấp giấy chứngnhận) Các tỉnh còn lại chưa hoàn thành cơ bản (đạt duới 85%), trong đó còn 4 tỉnhcòn đạt thấp dưới 70% tổng diện tích các loại đất cần cấp giấy gồm: Bắc Kạn, YênBái, Vĩnh Phúc, Quảng Ngãi

1.3.3 Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận tại tỉnh Nghệ An

Những năm qua, công tác cấp GCN đã được tỉnh Nghệ An triển khai thực hiệnmột cách khoa học và chặt chẽ từ khâu đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,lập hồ sơ địa chính và xét cấp GCN Qua đó tạo điều kiện để người sử dụng đất thựchiện quyền và nghĩa vụ, an tâm đầu tư, phát triển sản xuất, giúp công tác quản lýnhà nước về đất đai ngày càng được chặt chẽ và nề nếp, góp phần quan trọng phục

vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫncòn nhiều khó khăn, vướng mắc Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế này đượcxác định là do pháp luật đất đai về cấp GCN thường xuyên thay đổi, gây khó khănlúng cho cơ quan chuyên môn; trong khi đó, sự phối hợp giữa các cơ quan liên quanchưa thực sự được chặt chẽ

Trang 34

Để công tác cấp GCN ngày càng đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội, cần sự phối hợp chặt chẽ của các sở, ngành, địa phương và ýthức chấp hành của người dân, tổ chức để công tác quản lý đất đai ngày càng đượcthực hiện tốt hơn, tập trung hoàn chỉnh hệ thống cơ sở dữ liệu và hồ sơ địa chính số

ở các cấp Tập trung xử lý những vấn đề còn tồn tại trong công tác cấp GCN Đồngthời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các chủ trương, văn bảnpháp luật về đất đai cho nhân dân, các tổ chức sử dụng đất biết và thực hiện

Trang 35

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn YênThành, tỉnh Nghệ An

2.2 Phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Phạm vi không gian

Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyệnYên Thành, tỉnh Nghệ An

2.2.2 Phạm vi thời gian

Thời gian nghiên cứu từ trước đến tháng 12/ 2013

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan các vấn đề về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnhNghệ An

- Điều tra phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn huyệnYên Thành, tỉnh Nghệ An

- Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai và sử dụng đất trên địa bànhuyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

- Nghiên cứu quy trình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện YênThành, tỉnh Nghệ An

- Điều tra kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyệnYên Thành, tỉnh Nghệ An

Trang 36

- Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện YênThành, tỉnh Nghệ An.

- Tìm ra nguyên nhân tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnhcông tác cấp GCN trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra

Phương pháp này sử dụng để thu thập các số liệu, tài liệu tại các phòng ban thuộc

sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh Nghệ An, Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện YênThành, qua mạng Internet, sách, báo

- Tìm hiểu, phân tích số liệu, tài liệu

- Thu thập, tổng hợp số liệu, tài liệu

2.4.5 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến để đi đến giải pháp đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 37

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Yên Thành nằm ở phía đông bắc tỉnh Nghệ An, trong tọa độ 180°55’đến 190° 12’ vĩ độ bắc và từ 105°11’ đến 105°34’ kinh độ đông

- Phía bắc giáp huyện Diễn Châu và huyện Quỳnh Lưu

- Phía nam giáp huyện Đô Lương và huyện Nghi Lộc

- Phía đông giáp huyện Diễn Châu

- Phía tây giáp huyện Nghĩa Đàn và huyện Tân Kỳ

3.1.1.2 Địa hình địa mạo

Về địa hình, huyện Yên Thành tựa hình lòng chảo, ba phía bắc, tây, nam làrừng núi và đồi thấp, ở giữa và phía đông là vùng trũng tiếp giáp với huyện DiễnChâu; với chiều dài gần 40 km từ bắc xuống nam, chiều rộng gần 35 km từ đôngsang tây Nơi gần bờ biển nhất là xã Đô Thành (6km) Đỉnh Vàng Tâm với độ cao

544 m, là ngọn núi cao nhất huyện nằm ở phía bắc xã Lăng Thành Nơi thấp nhất làcánh đồng trũng dọc kênh Biên Hòa, xã Vĩnh Thành, cao 0,2 m so với mực nướcbiển Phía bắc huyện là dãy núi Bồ Bồ, phía tây và tây nam là đồi núi có các thunglũng, hang động tạo nên nhiều cảnh quan đẹp

3.1.1.3 Khí hậu

Yên Thành nằm trong vùng tiểu khí hậu Bắc Trung Bộ Mùa hè gió Tây Namthổi mạnh, không khí nóng nực, nhưng khi có gió Đông Nam (gió Nồm) đưa hơinước biển lên thì mát mẻ dễ chịu Mùa thu thường phải chống chọi với những cơnbão lớn Mùa đông có gió Đông Bắc, mưa dầm kéo dài Trong năm có 2 mùa rõ rệt

là mùa mưa và mùa khô Mùa khô bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, có gió tây namthổi sang nên thường rất nóng và gây khô, hạn hán nặng Nhiệt độ trung bình 350C,

có ngày lên đến 39 – 400C, cuối mùa khô thường có bão lụt xảy ra Mùa mưa bắt

Trang 38

đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, có gió đông bắc kèm theo, mưa lớn tập trungvào tháng 9 và tháng 10 Sau đó thường có mưa phùn và gió lạnh, nhiệt độ bìnhquân xuống dưới 180C, nhiệt độ thấp nhất có khi xuống dưới 100C.

3.1.1.4 Chế độ thủy văn

Hệ thống sông ở Yên Thành không nhiều và không có con sông nào lớn, hầuhết là các con sông ngắn và nhỏ Sông Dinh bắt nguồn từ động Trọc (xã QuangThành cũ) theo khe Cấy và một nhánh từ các làng Đồng Trổ, Đồng Mai theo kheVằng, hợp lưu với nhau chảy qua xã Tràng Thành sang các làng Long Hồi, TíchPhúc xuống sông Điển Sông Dền bắt nguồn từ động Huyệt chảy qua xã PhúcThành, Kẻ Dền đổ xuống sông Sọt Bàu Sừng bắt nguồn từ động Mồng Gà chảy vềcác làng Quỳ Lăng, Yên Mã, Thành Đạt, Tiên Bồng đổ xuống sông sở Khe NhàTrò, khe Mã Tổ bắt nguồn từ hòn Câu, hòn Sường chảy về các làng Phúc Lộc, PhúcTrạch, Thọ Trường, Lạc Thổ Ở phía nam, do đồi núi trọc nên không có nguồn ánhsinh thủy chảy đều, chỉ có một số khe và bàu như khe Ngọng, bàu Mậu Long, bàuChèn, bàu Liên Trì chảy về sông Vũ Giang rồi xuống sông Điển Khe Cát chảy quacác làng Tràng Sơn, Lương Hội về sông Điển Sông Điển chảy qua các xã KhánhThành, Long Thành, Vĩnh Thành hợp lưu với cột Sọt, chảy về sông Bùng ra Lạch Vạn

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Giá trị sản xuất 2.518 tỷ đồng năm 2012 Tốc độ tăng trưởng bình quân14,38%/năm Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp - thuỷ sản từ 58,8% xuống còn47,32%, Công nghiệp - Xây dựng cơ bản từ 14,7% lên 24,85%, Dịch vụ từ 26,5%lên 27,83% Thu nhập bình quân đầu người 12 triệu đồng/năm, tăng 2,7 lần so vớiđầu nhiệm kỳ năm 2005 Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉtrọng công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, giảm dần ngành nông - lâm nghiệp - thủysản kéo theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ tăngnhanh, lao động nông - lâm nghiệp - thủy sản dư thừa giảm dần Từ đó, thúc đẩycác thành phần kinh tế phát triển, tạo điều kiện cho người sản xuất, người kinh

Trang 39

doanh phát huy tính năng động, sáng tạo và đạt hiệu quả, kinh tế ngoài Nhà nước vàkinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.

3.1.2.2 Thực trạng phát triển các nghành

a Sản xuất nông - lâm nghiệp - thủy sản

Trong 7 từ năm 2005 đến năm 2012, sản xuất nông nghiệp của huyện cóchuyển dịch không đáng kể Năm 2012 nông nghiệp - nông thôn có bước phát triển.Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 874.0 tỷ đồng Năm 2012 tổng diện tích gieotrồng là 21910.71 ha, tổng sản lượng lương thực 180.000 tấn

Chăn nuôi: Từ năm 2000 đến năm 2012 ngành chăn nuôi đã có bước phát

triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá quy mô hộ gia đình và trang trại Các convật nuôi chính của huyện là những vật nuôi truyền thống như: Trâu, Bò, Lợn, Gà,

Dê được nhân dân chú trọng phát triển Đàn trâu tăng 1,1%; bò tăng 3,2%; lợn tăng4,1%; gia cầm tăng 18,1% so với đầu nhiệm kỳ

Diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt 2.005 ha Sản lượng đạt 4.050 tấn, tăngbình quân mỗi năm 19,1%

Diện tích trồng rừng tăng 12,5%/năm Tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 40,6% Giátrị sản xuất của ngành tăng bình quân 11,4%

b Công nghiệp - xây dựng

Công nghiệp - Xây dựng cơ bản phát triển đúng định hướng, tổng giá trị sảnxuất đạt 1.053 tỷ đồng, tăng 18,75%

Sản phẩm công nghiệp tăng mạnh: Tinh bột sắn tăng 28,5%/năm; đá xâydựng tăng 12%; phân NPK tăng 21,6%; gạch nung tăng 14,5%

Toàn huyện đã làm được 145 km đường nhựa, 119 km đường bê tông, 32 cầu

bê tông các loại; kiên cố hoá 349 phòng học; nâng cấp 17 hồ đập; bê tông hoá kênhmương gần 110 km Nhiều trụ sở, nhà văn hoá xóm, nhà ở của nhân dân được xâydựng khang trang Bộ mặt nông thôn, thị tứ, thị trấn Yên Thành khởi sắc rõ nét

c Dịch vụ thương mại

Yên Thành là huyện rất thuận lợi về giao thông nên có thể giao lưu hàng hoávới các tỉnh do đó có tiềm năng phát triển ngành thương mại - dịch vụ

Trang 40

Trong những năm qua, thương mại dịch vụ của huyện phát triển khá nhanhđảm bảo lưư thông hàng hoá, vật tư phục vụ sản xuất và tiêu dùng vói nhiều thànhphần kinh tế tham gia.

Dịch vụ - thương mại chuyển biến tích cực, giá trị sản xuất đạt 591.0 tỷđồng Tổng mức lưu chuyển hàng hoá, bán lẻ và dịch vụ xã hội tăng mỗi năm24,7%; phương tiện vận tải tăng 24,8%

Tuy có tăng trưởng khá song thương mại dịch vụ lại chỉ tập trung chủ yếu ởkhu vực trung tâm thị trấn Yên Thành đây là hạn chế đối với phát triển thương mạidịch vụ, cần có quy hoạch cụ thể cho phát triển ngành này trong tương lai

d Ngành nghề phụ

Ngoài công việc chính là làm ruộng, kinh doanh buôn bán thì người dân còntham gia nhiều nghành nghề phụ khác nhau nhưng chủ yếu là sản xuất chế biến nônglâm sản, thực phẩm, đan lát tạo việc làm cho rất nhiều lao động tại địa phương

e Thị trường

Huyện Yên Thành tương đối thuận lợi cho việc trao đổi, giao lưu hàng hoávới các tỉnh khác Huyện luôn chú trọng hoạt động thương mại, dịch vụ, để nângcao hiệu quả kinh tế, đảm bảo nhu cầu hàng hoá phục vụ sản xuất đời sống, tăngcường thu mua tiêu thụ hàng hoá cho nông dân, quản lý thị trường chặt chẽ, chốnggian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng, bảo vệ quyền lợi cho ngườitiêu dùng Thị trường Huyện Yên Thành chủ yếu là nông sản từ các xã trong huyện

về giao lưu mua bán Về hạt lúa của địa phương nói riêng chất lượng mẫu mã đẹp,

dễ bán đó là ưu điểm nổi bật nhất

Nhưng với trình độ sản xuất của bà con nông dân hiện nay chưa đầu tư, thâmcanh, năng suất, sản lượng thấp, tính giá trị kinh tế trên cùng một diện tích còn thấp,việc cạnh tranh giá cả trên thị trường để xuất khẩu ngay tại địa phương còn khó khăn

Do vậy ảnh hưởng đến sự mở rộng diện tích, tăng sản lượng của cây lúa ở địa phương

Ngày đăng: 22/04/2016, 17:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[12]. Chính phủ (2009), Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
[12]. Chính phủ (2010), Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất Khác
[13]. Chính phủ (2011), Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 quy định về Lệ phí trước bạ Khác
[14]. Chính phủ (2013), Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/03/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ Khác
15. Quốc hội (2003), Luật số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003( sửa đổi, bổ sung 2009) quy định về đất đai Khác
16. UBND tỉnh Nghệ An (2007), Quyết định 96/2007/QĐ-UBND về việc quy định đối tượng, mức thu, chế độ, quản lý lệ phí địa chính, phí thẩm định quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai Khác
17. UBND tỉnh Nghệ An (2009), Quyết định 41/2009/QĐ-UBND ngày 01/04/2009 về việc ban hành đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
18. UBND tỉnh Nghệ An (2013), Quyết định 10/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 về cấp GCN trên địa bàn tỉnh Nghệ An Khác
19. UBND tỉnh Nghệ An (2013), Quyết định 46/2013/QĐ-UBND ngày 21/08/2013 quyết định về việc ban hành quy định về việc GCN cho hộ gia đình, cá Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ - Đánh giá thực trạng đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn yên thành nghệ an
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ (Trang 52)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quy trình cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An - Đánh giá thực trạng đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn yên thành nghệ an
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quy trình cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An (Trang 55)
Bảng 3.2: Kết quả cấp GCN đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An - Đánh giá thực trạng đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn yên thành nghệ an
Bảng 3.2 Kết quả cấp GCN đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An (Trang 61)
Bảng 3.2: Kết quả cấp GCN đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An - Đánh giá thực trạng đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn yên thành nghệ an
Bảng 3.2 Kết quả cấp GCN đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An (Trang 62)
Bảng 3.3: Kết quả cấp GCN đối với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An - Đánh giá thực trạng đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn yên thành nghệ an
Bảng 3.3 Kết quả cấp GCN đối với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An (Trang 65)
Bảng 3.4: Kết quả cấp GCN đối với đất nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân của huyện Yên Thành, tỉnh - Đánh giá thực trạng đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn yên thành nghệ an
Bảng 3.4 Kết quả cấp GCN đối với đất nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân của huyện Yên Thành, tỉnh (Trang 67)
Bảng 3.5. Kết quả cấp GCN đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An - Đánh giá thực trạng đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn yên thành nghệ an
Bảng 3.5. Kết quả cấp GCN đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An (Trang 70)
Bảng 3.6. Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN đối với đất ở cho hộ gia - Đánh giá thực trạng đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn yên thành nghệ an
Bảng 3.6. Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN đối với đất ở cho hộ gia (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w