Sự tác động của các yếu tố dân số, lạm phát và nợ nước ngoài đến tổng thu nhập quốc nội (GDP) của 38 nước được chọn ngẫu nhiên. TÀI LIỆU THAM KHẢO Bài giảng môn kinh tế lượng của PGS.TS Trương Bá Thanh, trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Kinh tế vĩ mô phân tích. Tác giả: Phạm Chung (trường đại học New Mexico, Hoa Kỳ); Trần Văn Hùng, trường đại học kinh tế TP HCM xuất bản. Kinh tế học phát triển. Tác giả: GS.TS. Vũ Thị Ngọc Phùng, trưòng Đại học kinh tế quốc dân. Giáo trình: Kinh tế học vĩ mô: Nhà xuất bản giáo dục. Giáo trình Kinh tế vĩ mô: TS. Bùi Quang Bình
Trang 1Đề tài: " Sự tác động của các yếu tố dân số, lạm phát và nợ nước ngoài đến tổng thu nhập quốc nội (GDP) của 38 nước được
chọn ngẫu nhiên"
Các thành viên nhóm:
1 TRẦN CÔNG PHỤNG
2 NGUYỄN THỊ MỸ DUYÊN
3 VƯƠNG TIẾN LÊN
4 NGUYỄN TRẦN HIỀN ANH
5 NGÔ THỊ HOÀI THANH
Trang 2PHÁT BIỂU VẤN ĐỀ
Tăng trưởng kinh tế nhanh là cơ sở phát triển kinh tế của các quốc gia Mỗi quốc gia dựa vào điều kiện và hoàn cảnh kinh tế riêng của mình mà lựa chọn cách thức để đạt được và duy trì sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế Trong số đó có quốc gia thành công và không thành công tạo nên bức tranh kinh tế thế giới đa dạng với nhiều nét khác nhau Tăng trưởng kinh tế là điều kiện quyết định thúc đẩy sự phát triển kinh tế của quốc gia, cho phép giải quyết các vấn đề xã hội, góp phần bảo
vệ môi trường và là cơ sở để phát triển giáo dục, khoa học công nghệ
Vậy người ta thường dùng chỉ tiêu nào để đo lường sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia? Thông thường người ta dùng chỉ tiêu GDP (hay GNP), vì GDP phản ánh kết quả hoạt động kinh tế của một nước trong một năm, nếu GDP của năm sau lớn hơn năm trước thì nền kinh tế được coi là tăng trưởng Căn cứ vào mức thu nhập GDP trên đầu người trên một năm mà ngân hàng thế giới cải tiến và chia các nước trên thế giới thành các nhóm nước giàu nghèo khác nhau
Nhận thấy chỉ tiêu GDP là một trong những chỉ tiêu quan trọng đối với sự tăng trưởng ở các quốc gia trên thế giới Đồng thời nhằm mục đích tìm hiểu về các nhân tố tác động đến chỉ tiêu quan trọng này ở các nước khác nhau Đó cũng là lý do nhóm chúng tôi
chọn đề tài: Sự tác động của các yếu tố, dân số, lạm phát và nợ nước ngoài đến tổng
thu nhập quốc nội (GDP) của 38 nước được chọn ngẫu nhiên.
Trang 3PHẦN I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
1.1 Khái niệm:
GDP là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ quốc gia tạo nên trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
1.2 Phương pháp tính GDP:
Để tính GDP có 3 cách tiếp cận cơ bản là từ sản xuất, tiêu dùng và phân phối
Tiếp cận từ sản xuất: GDP là giá trị gia tăng tính cho toàn bộ nền kinh tế,
nó được đo bằng tổng giá trị gia tăng của tất cả các đơn vị thường trú trong nền kinh
tế tại mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, là giá trị cuối cùng không bao hàm giá trị sản phẩm trung gian
GDP = ∑VA i
VA i = GO i - IC i
Trong đó:
- VAi là giá trị gia tăng của ngành i
- GOi là tổng giá trị sản xuất
- ICi là chi phí trung gian của ngành i
Tiếp cận từ chi tiêu : GDP là tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng của các hộ
gia đình (C), chi tiêu chính phủ (G), đầu tư tích luỹ tài sản (I) và chi tiêu qua thương mại quốc tế, tức là giá trị kim ngạch xuất khẩu trừ đi kim ngạch nhập khẩu (X-M)
GDP = C + G + I + (X – M)
Trang 4Tiếp cận từ thu nhập: GDP được xác định trên cơ sở các khoản hình thành
thu nhập của tất cả các tác nhân trong nền kinh tế bao gồm: Thu nhập của người có sức lao động dưới hình thức tiền công và tiền lương (W); thu nhập của người có đất cho thuê (R); thu nhập của người có tiền cho vay (In); thu nhập của người có vốn (Pr); Khấu hao vốn cố định (Dp) và cuối cùng là thuế kinh doanh (Ti)
GDP = W + R + I n + P r + D p + T i
Các phương pháp trên sẽ cho GDP kết quả bằng nhau Nhưng thực tế có những chênh lệch nhất định do những sai sót từ những con số, thống kê hoặc tính toán
1.3 Các chỉ tiêu của GDP:
GDP danh nghĩa: phản ánh giá trị bằng tiền của sản lượng mà nền kinh tế tạo
ra, giá trị hàng hoá và dịch vụ được tính bằng giá hiện hành
GDP thực tế: phản ánh sản lượng được đánh giá theo giá cố định của năm cơ
sở, không ảnh hưởng của những thay đổi của giá cả
Chỉ số điều chỉnh GDP: phản ánh giá của một đơn vị điển hình so với giá của
nó trong năm cơ sở, là tỷ lệ giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế
II Các nhân tố ảnh hưởng đến GDP các nước
Khi đề cập đến sự ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến GDP các nước, qua tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu chúng tôi nhận thấy có rất nhiều nhân tố tác động Dựa vào cách thức phân chia, hơn nữa đặc thù điều kiện tự nhiên về kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia
có một số điểm khác biệt chính vì vậy trong chuyên đề này chúng tôi chỉ chọn một số nhân tố cơ bản có sự tương đồng giữa các nước để nghiên cứu và phân tích mối quan hệ của chúng với GDP
2.1 Dân số: Trong nghiên cứu hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội,
các nhà nghiên cứu đều quan tâm đến những mối liên hệ giữa phát triển dân số với tăng trưởng kinh tế và hiển nhiên dễ nhận thấy có mối liên hệ 2 chiều:
Một là: khi dân số càng tăng nhanh cũng có nghĩa là thu nhập đầu người càng thấp
Trang 5Hai là: mức thu nhập bình quân đầu người có tác động nhất định đến mức sinh cũng như mức chết và như thế ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng dân số
Như vậy, để đảm bảo tăng trưởng GDP các quốc gia cần phải có các chính sách quản lý tăng trưởng dân số không kém phần quan trọng nhất là đối với các qáôc gia đang phát triển dân số tăng nhanh
2.2 Lạm phát: Lạm phát là sự gia tăng mức giá chung trong nền kinh tế trong
một khoảng thời gian nhất định Giữa lạm phát và GDP có mối quan hệ rất chặt chẻ với nhau Nếu lạm phát xảy ra trong nền kinh tế nó sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi của GDP đồng thời tác động đến tăng trưởng kinh tế Thông thường trong những thời kỳ kinh tế phát đạt, tăng trưởng cao thì lạm phát có xu hướng tăng lên và ngược lại Chỉ số lạm phát tính theo GDP: D(%) = GDPn / GDPtt *100%
GDPn: GDP Danh nghĩa
GDPtt: GDP thực tế
2.3 Nợ nước ngoài: Đây là một trong những vấn đề mà bất kỳ quốc gia đang
phát triển trên thế giới đều phải gặp phải khi phát triển nền kinh tế của mình và tác động không nhỏ vào cán cân thanh toán quốc tế, cũng như là cán cân vãng lai hằng năm của các nước Như vậy các quốc gia cần phải đảm bảo một khoản ngoại tệ thường xuyên để chi trả lãi và vốn gốc, từ đó sẽ tác động đến dòng luân chuyển ngoại
tệ trong nước và sẽ tác động đến tỷ giá hối đoái điều này sẽ gây ảnh hưởng đến cán cân thương mại quốc tế, và một số lĩnh vực trong nền kinh tế đồng thời sẽ ảnh hưởng đến GDP của các nước
III Thiết lập mô hình tổng quát:
Qua lý thuyết kinh tế thực nghiệm được trình bày ở trên, Nhóm đã xác định mô hình kinh tế lượng cần nghiên cứu là:
Yi = 0 + 1X 1+ 2X 2+ 3X 3+ ei (*)
Với :
Y : Tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia năm 2000 - biến phụ thuộc ;
Trang 6X1 : Tỷ lệ lạm phát - biến độc lập ;
X2 : Dân số - biến độc lập ;
X5 : Nợ nước ngoài - biến độc lập ;
e i : Phần dư (số dư).
0 : là hệ số tự do
1 : hệ số co dãn riêng của Tỷ lệ lạm phát, cho biết khi tỷ lệ lạm phát tăng (giảm) một % thì GDP tăng (giảm) bình quân 1 triệu USD
2 : hệ số co dãn riêng của dân số, cho biết khi dân tăng (giảm) một triệu người thì GDP tăng (giảm) bình quân 2 triệu USD
(giảm) một triệu ÚD thì GDP tăng (giảm) bình quân 3 triệu USD
Mô hình hồi quy mẫu dạng ngẫu nhiên
Yi = 0ˆ + ˆ
1X 1+ ˆ
2X 2+ ˆ
3X 3+ ei (*)
Mô hình sẽ nghiên cứu sự tác động của các yếu tố lạm phát, dân số, nợ nước ngoài đến tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của 38 nước được chọn ngẫu nhiên
Kỳ vọng ban đầu về các biến
+ Lạm phát có ảnh hưởng cùng chiều đến GDP có nghĩa là trong điều kiện các yếu tố
khác không đổi thì nếu lạm phát giảm thì GDP tăng theo Dấu của kỳ vọng là (+)
+ Dân số có ảnh hưởng cùng chiều đến GDP có nghĩa là trong điều kiện các yếu tố
khác không đổi thì nếu dân số tăng thì GDP tăng theo Dấu của kỳ vọng là (+)
+ Nợ nước ngoài có ảnh hưởng cùng chiều đến GDP có nghĩa là trong điều kiện các
yếu tố khác không đổi thì nếu nợ nước tăng thì GDP tăng theo Dấu của kỳ vọng là (+)
Trang 7IV Các dữ liệu đã thu thập
S
TT TÊN NƯỚC
Y GDP (Triệu USD)
X1 LẠM PHÁT (%)
X2 DÂN SỐ (Triệu Người)
X3
NỢ NƯỚC NGOÀI (Triệu USD)
1 Armenia 6,386.7 5.0 3.0 2,072.8
2 Azerbaijan 19,851.3 5.0 8.5 1,899.5
3 Bangladesh 61,897.4 5.0 156.0 20,520.8
4 Belarus 36,945.3 11.0 9.7 6,123.6
5 Bhutan 911.9 4.0 0.6 713.3
6
Bosnia and
Herzegovina 12,255.2 6.0 3.9 5,668.9
7 Bulgaria 31,483.0 8.0 7.7 2,092.5
8 Cambodia 7,258.0 5.0 14.2 3,526.7
10 Croatia 42,925.5 3.0 4.4 37,480.3
11 Georgia 7,743.8 8.0 4.4 1,964.0
12 Hungary 112,920.0 4.0 10.1 107,676.6
13 India 911,812.8 6.0 1,109.8 153,075.4
14 Indonesia 364,790.3 14.0 223.0 130,955.6
15 Kazakhstan 1,003.2 22.0 15.3 74,147.9
16 Kyrgyz Republic 2,817.8 9.0 5.2 2,381.8
17 Lao PDR 3,437.1 5.0 5.8 2,985.4
18 Latvia 20,115.5 11.0 2.3 22,795.0
19 Lithuania 29,766.0 7.0 3.4 18,955.3
20 Macedonia, FYR 6,217.1 3.0 2.0 2,661.4
21 Malaysia 150,672.4 4.0 26.1 52,525.7
22 Moldova 3,356.2 13.0 3.8 2,415.8
Trang 823 Mongolia 3,132.3 23.0 2.6 1,444.2
24 Montenegro 2,490.5 3.0 0.6 924.0
25 Nepal 8,938.5 7.0 27.6 3,409.1
26 Pakistan 126,835.5 9.0 159.0 35,908.5
27 Philippines 117,562.2 5.0 8.6 60,323.6
28 Poland 338,732.9 1.0 38.1 125,830.6
29 Romania 121,609.1 10.0 21.6 55,113.6
30
Russian
Federation 986,939.6 16.0 142.5 251,067.1
31 Slovak Republic 55,048.5 3.0 5.4 27,085.1
32 Sri Lanka 26,964.0 10.0 19.9 11,445.5
33 Tajikistan 2,811.5 20.0 6.6 1,153.6
34 Thailand 206,337.5 5.0 63.4 55,233.2
35 Turkey 402,709.9 11.0 73.0 207,854.0
36 Ukraine 106,468.7 14.0 46.8 49,886.7
37 Uzbekistan 17,178.4 22.0 26.5 3,892.1
38 Vietnam 60,999.4 7.0 84.1 20,202.5
Số liệu được thu thập từ website của Ngân hàng Thế giới:
http://www.worldbank.org
Trang 9PHẦN II
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
I Mô tả dữ liệu
Từ bảng số liệu trên, số liệu được mô tả như sau:
Y - GDP: Tổng sản phẩm quốc nội, là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ cuối
cùng được sản xuất ra trong phạm vi 1 lãnh thổ trong 1 khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)
X 1 - Lạm phát: Là tỷ % của chỉ số giá tiêu dùng kỳ sau so với kỳ trước hay là tỷ
lệ % giữa GDP danh nghĩa so với GDP thực tế
X 2 - Dân số: Là toàn bộ công dân cư trú trên 1 đơn vị lãnh thổ
X 3 - Nợ nước ngoài: Là giá trị ngoại tệ mà một quốc gia vay nợ ở nước ngoài
II Ước lượng mô hình và kiểm định giả thiết
2.1 Ước lượng mô hình
Áp dụng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) cho những số liệu trên, ta có kết quả chạy bằng phần mệm SPSS như sau :
Variables Entered/Removed b
Mod
el
Variables Entered
Variables Removed Method
1 X3, X1,
a All requested variables
entered
b Dependent Variable: Y
Trang 10Model Summary b
Mod
R Square
Adjusted R Square
Std Error
of the Estimate
Durbin-Watson
a Predictors: (Constant), X3, X1,
X2
b Dependent
Variable: Y
ANOVA b
Model
Sum of Squares df
Mean
1 Regressi
107.86
7 .000a Residual 7.653E11 34 2.251E10
a Predictors: (Constant), X3, X1,
X2
b Dependent Variable: Y
Trang 11Coefficients a
Model
Unstandardized Coefficients
Standardiz ed Coefficient s
Collinearity Statistics
B Std Error Beta
Toleran
1 (Consta
nt) -36873.916
47213.14
a Dependent Variable: Y
Collinearity Diagnostics a
Mod
el
Dime
nsio
n
Eigenval ue
Condition Index
Variance Proportions (Consta
a Dependent Variable: Y
Trang 12Residuals Statistics a
Minimum
Maximu
Std
Deviation N Predicted
2.1520 E6 1.8589E5 4.43676E5 38 Residual -5.25283E5 4.92718
Std Predicted
a Dependent Variable: Y
1 Mô hình hồi quy :
Y = -36873.916 - 2189.275X 1 + 912.490 X 2 + 3.099 X 3
Giải thích:
Trong điều kiện các yếu tố: dân số và đợ nọng nước ngoài không đổi thì khi tỷ
lệ lạm phát giảm 1% thì giá trị GDP tăng 2189.27 triệu USD
Trong điều kiện các yếu tố: lạm phát và đợ nọng nước ngoài không đổi khi dân
số tăng một triệu người thì GDP tăng 912.490 triệu USD
Trong điều kiện các yếu tố: dân số và lạm phát không đổi, khi nợ đọng nước ngoài tăng 1 triệu USD thì GDP tăng 3.099 triệu USD
2 Kiểm định các giả thuyết thống kê:
Từ kết quả bảng Coeficients, ta có:
Kiểm định 0 : H0 : 0 = 0
H1 : 0 ≠ 0 Với mức ý nghĩa α = 5 %
Có p_Value (Sig.) = 0.44 > 5 % nên chấp nhận H0 và bác bỏ H1, tức 0 không có
ý nghĩa đối với mô hình
Trang 13Có p_Value (Sig.) = 0.617 > 5 % nên chấp nhận H0 và bác bỏ H1, tức 1 không
có ý nghĩa đối với mô hình
Có p_Value (Sig.) = 0.00 < 5 % nên bác bỏ H0 và chấp nhận H1, tức 2 có ý nghĩa đối với mô hình
Có p_Value (Sig.) = 0.00 < 5 % nên bác bỏ H0 và chấp nhận H1, tức 3 có ý nghĩa đối với mô hình
Trang 143 Đa cộng tuyến :
a Phát hiện đa cộng tuyến bằng cách dùng hệ số tương quan cặp giữa các biến
Correlations
** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
Ta có |r lpnnn |=0.990>0.8
Khẳng định có đa cộng tuyến.
b.Khắc phục đa cộng tuyến (loại bỏ biến ra khỏi mô hình):
- Tiến hành hồi quy mô hình không có mặt biến lạm phát : R 1 = 0.904
Adjusted R Square
Std Error of the
a Predictors: (Constant), X3, X2
b Dependent Variable: Y
- Tiến hành hồi quy mô hình không có mặt biến nợ nước ngoài : R 3 = 0.773
Trang 15Model Summary b
Adjusted R Square
Std Error of the
a Predictors: (Constant), X1, X2
b Dependent Variable: Y
hơn Suy ra loại biến lạm phát (X1) ra khỏi mô hình
Hồi quy mô hình mới không có biến lạm phát trên SPSS, ta có kết quả như sau:
Coefficients a
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
Collinearity Statistics
a Dependent Variable: Y
Vậy mô hình hổi quy mới là :
Y = -55509.937 + 923.101 X 2 + 3.073X 3
4 Hệ số xác định R 2 :
Mô hình trên có hệ số R2 = 0.905 là lớn thì tổng bình hương sai số dự báo nhỏ
hay nói cách khác độ phù hợp của mô hình với dữ liệu càng lớn Hay trong hàm hồi
quy mẫu các biến độc lập giải thích được 90,5 % biến phụ thuộc Y (GDP của mỗi
quốc gia)
Tức là trong 100% biến động của GDP thì các 90,5 % là do các yếu tố dân số,
lạm phát và nợ đọng nước ngoài, còn 9,5% là các yếu tố khác ngoài mô hình
5 Kiểm định sự phù hợp của mô hình:
Trang 16Đặt H0: R2 = 0 (Mô hình không phù hợp)
H1: R2 ≠ 0 (Mô hình phù hợp)
Trong bảng Anova, giá trị Sig Của trị F của mô hình rất nhỏ (< hơn mức ý nghĩa 5%) Vì vậy, bác bỏ Ho, thừa nhận H1.
Vậy mô hình phù hợp với tập dữ liệu và có thể suy rộng ra cho toàn tổng thể
6.Tự tương quan:
Với n= 38, k'= 3, ta tìm được dl = 1,318 du = 1,656
Từ bảng 2 ta có d = 1.436, dL < d < dU: không có kết luận
7 Kiểm tra phương sai không đồng nhất
Sử dụng phương pháp kiểm định phương sai không đồng nhất dựa vào biến phụ thuộc
Ta có mô hình kiểm định : ei2^= α1 + α2 ŷi với i = 1,38
Theo kết quả phân tích spss dựa vào bảng model summary ta có :
R2= 0,905 suy ra nR2= 34,39
Thực hiện kiểm định giả thiết :
H0 : α2=0 Phương sai đồng nhất
H1 : α2≠0 Phương sai không đồng nhất
Tra bảng Chi – Square với mức ý nghĩa α= 0,05 ta có :
nR2= 34,39 < X2 α = 53,38354 nên chấp nhận giả thiết H0
suy ra mô hình có phương sai đồng nhất
V Kết luận:
Mối quan hệ giữa tốc độ thay đổi của Y và biến độc lập dân số, nợ nước ngoài
là mối quan hệ cùng chiều thuận tức là GDP tăng thêm khi dân số, nợ nước ngoài tăng, lạm phát có mối quan hệ ngược chiều tức là GDP tăng khi lạm phát giảm.Tuy nhiên qua kiểm định thì lạm phát không có ý nghĩa tác động đến GDP