1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập thực hành kinh tế lượng NGHIÊN cứu sự ẢNH HƯỞNG của vốn , CHI TIÊU CHO GIÁO dục đến GDP VIỆT NAM GIAI đoạn 2000 2016

20 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 126,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu : Sự ảnh nhưởng của vốn , chi tiêu cho giáo dục đến GDP 2.Các biến : - Biến phụ thuộc : GDP - Biến độc lập :+ vốn K + chi tiêu cho giáo dục H 3.Lý do chọn đề tài : Tổng

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA CƠ BẢN

ĐỀ TÀI : NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN , CHI TIÊU CHO GIÁO DỤC ĐẾN GDP

VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2016

NHÓM 11

1.Trịnh Thị Minh Nguyệt (15.06)

2.Lý Thị Huyền Chang (15.06)

3.Đỗ Thị Thu Huyền (15.06)

4.Vũ Ngọc Diệp (15.06)

5.Phạm Thị Sửu (15.06)

Trang 2

I.Đặt vấn đề

1 Đề tài nghiên cứu : Sự ảnh nhưởng của vốn , chi tiêu cho giáo dục đến GDP

2.Các biến :

- Biến phụ thuộc : GDP

- Biến độc lập :+ vốn K

+ chi tiêu cho giáo dục H

3.Lý do chọn đề tài :

Tổng sản phẩm quốc nội GDP là một chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh sự tăng trưởng kinh tế,quy mô kinh tế , trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người , cơ cấu kinh tế và sự thay đổi mức giá cả của một quốc gia Bởi vậy GDP là một công cụ quan trọng , thích hợp được dùng phổ biến trên thế giới sự phát triển , thay đổi trong nền kinh tế quốc dân Nhận thức chính xác và sử dụng hợp lý chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trong việc khảo sát và đánh giá tình trạng phát triển bền vững, nhịp nhàng, toàn diện nền kinh tế Bất cứ một quốc gia nào cũng muốn duy trì một nền kinh tế tăng trưởng cùng với sự ổn định mà GDP là một trong những tín hiệu cụ thể cho những nỗ lực của chính phủ cũng như người dân Vì thế việc nghiên cứu khuynh hướng tăng trưởng GDP và các nhân tố ảnh hưởng đến GDP giúp chính phủ có thể thay đổi các chính sách để đạt được các mục tiêu đề ra nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong các nhân tố ảnh hưởng đến GDP không thể không kể đến khối lượng vốn và chi tiêu cho giáo dục Vì vậy nhóm chúng em quyết định nghiên cứu đề tài :

“ Sự ảnh hưởng của vốn và chi tiêu cho giáo dục đến GDP Việt Nam giai đoạn 2000-2016 ‘’

II.Xây dựng mô hình tổng quát

PRM: GDPi = β1+ β2Ki + β3Hi + Ui

Trang 3

III.Bảng số liệu về các biến số GDP(tỷ đồng), tổng vốn-K (tỷ đồng), chi tiêu cho giáo dục-H (tỷ đồng).

(Nguồn : Tổng cục thống kê)

Trang 4

IV Ước lượng mô hình : ảnh hưởng của vốn - K (tỷ đồng) , chi tiêu cho giáo dục - H (tỷ đồng) đến tổng sản phẩm quốc nội - GDP (tỷ đồng).

Dependent Variable: GDP

Method: Least Squares

Date: 11/23/17 Time: 21:32

Sample: 2000 2016

Included observations: 17

SRM : GDPi= 19262.07 + 1.618659Ki + 7.988422Hi + ei

1

ˆ

 = 19262.07 cho biết khi vốn và chi tiêu cho giáo dục bằng không thì GDP tăng 19262.07 tỷ đồng 2

ˆ

 =1.618659 cho biết khi vốn thay đổi 1 tỷ đồng trong điều kiện chi tiêu cho giáo dục không đổi thì

GDP thay đổi 1.618659 tỷ đồng

3

ˆ

 =7.988422 cho biết khi chi tiêu cho giáo dục thay đổi 1 tỷ đồng trong điều kiện vốn không đổi thì

GDP thay đổi 7.988422 tỷ đồng

Trang 5

V.Ước lượng các tham số của mô hình

1.Ước lượng β1

a.Tìm khoảng tin cậy 2 phía

1

ˆ

 - Se(  ˆ 1 ).tα/2 (n- 3)

≤ β1 ≤  ˆ 1 + Se(  ˆ 1 ).t

α/2(n-3)

1

ˆ

Se(  ˆ 1 )= 71145.32

tα/2 (n- 3)

= t0.025(14)= 2.145

 -133344.6 ≤ β1 ≤ 171868.8

b.Tìm khoảng tin cậy bên trái

β1 ≤  ˆ 1 + Se(  ˆ 1 ).t

α(n-3)

1

ˆ

Se(  ˆ 1 )= 71145.32

tα(n-3)= t0.05(14)= 1.761

c.Tìm khoảng tin cậy bên phải

1

ˆ

 - Se(  ˆ 1 ).tα (n- 3)

≤ β1

1

ˆ

Se(  ˆ 1 )= 71145.32

tα(n-3)= t0.05(14)= 1.761

 -106024.8 ≤ β1

Trang 6

2 Ước lượng β2

a.Tìm khoảng tin cậy 2 phía

2

ˆ

 -Se(  ˆ 2 ).tα/2 (n- 3)

≤ β2 ≤  ˆ 2 + Se(  ˆ 2 ) t

α/2(n-3)

2

ˆ

Se(  ˆ 2 ) = 0.344213

tα/2 (n- 3)

= t0.025(14)= 2.145

=> 0.88 ≤ β2 ≤ 2.357

b.Tìm khoảng tin cậy bên trái

β2 ≤  ˆ 2 + Se(  ˆ 2 ).t

α(n-3)

2

ˆ

Se(  ˆ 2 )= 0.344213

tα (n- 3)

= t0.05(14)= 1.761

c Tìm khoảng tin cậy bên phải

2

ˆ

 - Se(  ˆ 2 ) tα (n- 3)

≤ β2

2

ˆ

Se(  ˆ 2 ) = 0.344213

tα (n- 3)

= t0.05(14)= 1.761

 1.01 ≤ β2

Trang 7

3 Ước lượng β3

a.Tìm khoảng tin cậy 2 phía

3

ˆ

 - Se(  ˆ 3 ) tα/2 (n- 3)

≤ β3 ≤  ˆ 3 + Se(  ˆ 3 ) t

α/2(n-3)

3

ˆ

Se(  ˆ 3 ) = 1.69258

tα/2 (n- 3)

= t0.025(14)= 2.145

 4.36 ≤ β3 ≤ 11.62

b.Tìm khoảng tin cậy bên trái

β3 ≤  ˆ 3 + Se(  ˆ 3 ).t

α(n-3)

3

ˆ

Se(  ˆ 3 )= 1.69258

tα (n- 3)

= t0.5(14)= 1.761

c.Tìm khoản tin cậy bên phải

3

ˆ

 -Se(  ˆ 3 ).tα (n- 3)

≤ β3

3

ˆ

Se(  ˆ 3 ) = 1.69258

tα (n- 3)

= t0.5(14)= 1.761

Trang 8

VI.Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy

SRM : GDPi= 19262.07 + 1.618659Ki + 7.988422Hi+ ei

+ Cặp giả thuyết

H0 : Mô hình hồi quy không phù hợp ( R2=0 => β2=β3=0)

H1 : Mô hình hồi quy phù hợp (R2 ≠ 0 => β2≠0 hoặc β3≠ 0)

+ Tiêu chuẩn kiểm định

2 / 2 2

n R

R

~ F(2,n -3)

+ Miền bác bỏ

Wα= { F : F > Fα(2,n-3) } + Dựa vào mẫu

Fqs= = 1179.03 Tra F0.05(2,14)= 3.68

 Fqs > F0.05(2,14)

 Bác bỏ H0 , chấp nhận H1

 Mô hình hồi quy phù hợp

Trang 9

VII.Kiểm tra các khuyết tật của mô hình

1.Nhận dạng đa cộng tuyến dựa vào hồi quy phụ

Dependent Variable: H

Method: Least Squares

Date: 11/23/17 Time: 22:18

Sample: 2000 2016

Included observations: 17

Trang 10

+Cặp giả thuyết

H0 : Mô hình gốc không có đa cộng tuyến

H1 : Mô hình gốc có đa cộng tuyến +Tiêu chuẩn kiểm định

F= ( 1 1 ) /( 2 )

1 / 1 2 2

R

~ F(1,n-2)

+Miền bác bỏ

Wα = { F:F>Fα(1,n-2)}

+Dựa vào mẫu

Fqs = 387.1879

Tra F0.05(1,15) = 4.54

 Fqs > F0.05(1,15)

 Bác bỏ H0 , chấp nhận H1

 Mô hình không có đa cộng tuyến

Trang 11

2 .Nhận dạng phương sai sai số thay đổi – Kiểm định White

Test Equation:

Dependent Variable: RESID^2

Method: Least Squares

Date: 11/23/17 Time: 22:13

Sample: 2000 2016

Included observations: 17

Trang 12

Sum squared resid 1.25E+21 Schwarz criterion 49.58211

+Cặp giả thuyết

H0 : Phương sai sai số không đổi theo biến phụ thuộc

H1: Phương sai sai số thay đổi theo biến phụ thuộc

+Tiêu chuẩn kiểm định

Ӽ2 = nR12~ Ӽ2(5) +Miền bác bỏ

Wα= { Ӽ2: Ӽ2> Ӽ2(5)0.05 } + Dựa vào mẫu

Ӽ2qs = 17*0.682177= 11.597 Tra Ӽ2(5)0.05 = 11.0705

 Ӽ2qs > Ӽ2(5)0.05

 Bác bỏ H0 , chấp nhận H1

 Phương sai sai số thay đổi theo biến phụ thuộc

3.Nhận diện tựu tương quan-Kiểm định Breusch-Godfrey

Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

Trang 13

Obs*R-squared 0.199876 Prob Chi-Square(2) 0.9049

Test Equation:

Dependent Variable: RESID

Method: Least Squares

Date: 11/23/17 Time: 21:50

Sample: 2000 2016

Included observations: 17

Presample missing value lagged residuals set to zero

+ Cặp giả thuyết

Trang 14

H0 : Mô hình ban đầu không có tựu tương quan

H1 : Mô hình ban đầu có tựu tương quan + Tiêu chuẩn kiểm định

Ӽ2 = (n-2)R12~ Ӽ2(2) +Miền bác bỏ Wα={ Ӽ2 : Ӽ2 > Ӽα2(2)}

+Dựa vào mẫu ta có

Ӽ2qs = (17-2)*0.011757=0.176355 Tra Ӽα2(2) = Ӽ0.052(2)= 5.9915

 Ӽ2qs ≤ Ӽ0.052(2)

 Chưa có cơ sở bác bỏ H0

 Mô hình ban đầu không có tựu tương quan

4.Các loại sai lầm chỉ định

a Đưa biến không thích hợp vào mô hình

* Có nên bỏ K ra khỏi mô hình không

Redundant Variables Test

Equation: UNTITLED

Specification: GDP C K H

Redundant Variables: K

F-test summary:

Trang 15

Test SSR 3.03E+11 1 3.03E+11

LR test summary:

Restricted Test Equation:

Dependent Variable: GDP

Method: Least Squares

Date: 11/23/17 Time: 22:06

Sample: 2000 2016

Included observations: 17

Trang 16

=> Sau khi bỏ biến K ra khỏi mô hình ta hồi quy được R 2 < R ( 0.98376 < 0.993254 )

=> Không nên bỏ biến K ra khỏi mô hình

* Có nên bỏ biến H ra khỏi mô hình không

Redundant Variables Test

Equation: UNTITLED

Specification: GDP C K H

Redundant Variables: H

F-test summary:

LR test summary:

Restricted Test Equation:

Dependent Variable: GDP

Method: Least Squares

Date: 11/23/17 Time: 22:04

Trang 17

Sample: 2000 2016

Included observations: 17

=> Sau khi bỏ biến H ra khỏi mô hình ta thu được R 22 < R ( 0.983687 < 0.993254 )

=> Không nên bỏ biến H ra khỏi mô hình

b.Kiểm định dạng hàm các biến bỏ sót - Kiểm định Ramsey

Ramsey RESET Test

Equation: UNTITLED

Specification: GDP C H K

Omitted Variables: Powers of fitted values from 2 to 3

F-test summary:

Trang 18

Test SSR 1.20E+11 2 5.99E+10

LR test summary:

Unrestricted Test Equation:

Dependent Variable: GDP

Method: Least Squares

Date: 11/26/17 Time: 19:02

Sample: 2000 2016

Included observations: 17

Trang 19

F-statistic 1347.456 Durbin-Watson stat 2.345115

+ Cặp giả thuyết H0 : Mô hình gốc không bỏ sót biến

H1 : Mô hình gốc bỏ sót biến

+Tiêu chuẩn kiểm định F = ( 1 3 ) /( 5 )

2 / ) 3 ( 2

2 2

n R

R R

~ F (2,n-5) +Miền bác bỏ Wα = { F:F> Fα (2,n-5)}

+ Dựa vào mẫu

Fqs = 9.944 Tra F0.05 (2,12) = 3.89

 Fqs > F0.05 (2,12)

 Bác bỏ H0 , chấp nhận H1

 Mô hình gốc bỏ sót biến

b.Kiểm định tính phân bổ chuẩn của sai số ngẫu nhiên

+ Cặp giả thuyết H0 : Sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn

Trang 20

H1 : Sai số ngẫu nhiên không có phân phối chuẩn +Tiêu chuẩn kiểm định

) 3 ( 6

2 2

S

) + Miền bác bỏ

Wα = { JB : JB > Ӽα2(2)} + Với K = 2.812991 , S = 0.479893

JBqs = 0.67728 Tra Ӽα2(2)= Ӽ0.052(2)= 5.9915

 JBqs < Ӽ0.052(2)

 Chưa có cơ sở bác bỏ H0

 Sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn

Ngày đăng: 15/04/2020, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w