Kinh tế chính trị Mác-Lênin là trường phát hinh tế của giai cấp uơ sản, là một mơn khoa học nghiên cứu quan hệ sản xuất nhằm tìm ra bản chất của các hiện tượng va quá trình kinh tế, phát
Trang 2
NHA XUAT BAN DAI HOC QUOC GIA
TP HO CHi MINH - 2006
Trang 3TẬP THỂ BIÊN SOẠN:
Bộ môn Kinh tế học, Khoa Kinh tế ~ DHQG-HCM
Chu bién: TS Nguyén Tién Dang
Những người tham gia:
- PGS TS Nguyễn Văn Luân
TS Nguyễn Văn Bảng
- TS Hoang Minh Tuan
- ThS Nguyén Tan Phat
- ThS Pham Thi Ha Nguyén
LOI GIGI THIEU
Khou Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia TP HCM từ khi được thành lập ttháng 12/2000) đến nay đã không ngừng phát triển, số lượng sinh vién va hoc vién sau dai học, nghiên cứu sinh ngày càng tăng thuộc nhiều chuyên ngành uà hệ đào tạo khác nhau Nhàm chuẩn hóa chương trình uà nội dung giảng dạy, không ngừng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, Khoa Kinh tế luôn chú trọng đến uiệc đến uiệc tổ chức biên soan va xudt ban ede giáo trình, tài liệu phục 0uụ cho
giảng dạy uà học tập
Những thành tựu đổi mới của đất nước trong 20 năm qua
đã giúp chúng ta nhận thức ngày càng rõ hơn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt nam Trong quá trình đó, uiệc nghiên cứu, giảng dạy uà học tập các môn khoa học Mác-Lênin
đã có nhiều cố gắng uà đạt được những kết quả nhất định Xuất phát từ tình hình thục tiền uò yêu cầu nông cao chất lượng giảng dạy, học tập môn Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Khoa Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia TP HCM đã tổ chức biền soạn tài liệu “Đề cương bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin” được xuất bản năm 2008 va đã sửa chữa, bổ sung uà tái bản năm 2005 Tiếp theo, tập thể giảng uiên Bộ môn Kinh tế học, Khoa Kinh tế - ĐHQG-HCM tiến hành biên soạn tài liệu tham khảo: “Tóm tắt lý thuyết uà bài tập thực hành Kinh tế chính trị Mac-Lénin” (Hoc phan tu ban chi nghĩa) nhằm đáp ứng yêu cau cung cấp thêm tài liệu cho giảng dạy uà học tập môn học
Trang 4Kinh tế chính trị trong các-cơ sở đào tạo đại học, trước hết là
các trường thuộc khối ngành binh tế
Tai ligu nay được biên sọan trước hết giúp cho người
học nắm được những nội dung cơ bản lý luận của chi nghĩa
Mác- Lênin uề phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Sau
mỗi phần tóm tắt lý thuyết là các bai tập thực hành, uận
dụng để người học hiểu chắc chắn hơn các uốn đề ly luận
Các tác giả đã cố gắng trình: bày'các nội dung cơ bản, ngắn
gọn nhưng cần thiết, có ích uè phù hợp uới yêu cầu của các
chuyên ngành đèo tạo trong lĩnh uực hình tế Cúc từi liệu
tham khảo ở cuối cuốn sách cũng giúp cho giảng uiên, sinh
uiên bổ sung uè tìm biếm thêm những kiến thức cân thiết cho
Khoa Kinh tế xin trân trọng giới thiệu uới bạn đọc tài
liệu “Tóm tắt lý thuyết uờ bài tập thực hành Kinh tế chính trị
Mác-Lênin” uới hy uọng cuốn sách này sẽ giúp ích không nhỏ
trong quá trình giảng dạy uà học tập môn Kinh tế chính trị
Vì lần đầu tiên xuất bản tài liệu này nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót, chúng tôi biết ơn uà trân trọng những ý
hiến đóng góp của bạn đọc
KHOA KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
1 Lược sử hình thành và phát triển kinh tế chính trị
Từ xa xưa, loài người đã tìm cách xâm nhập vào bí mật của quá trình kinh tế, giải thích bản chất và động lực phát triển của nó nhằm phục vụ cho nhu cầu cuộc sống Nhiều vấn
đề kinh tế quan trong đã được xem xét trong các công trình của các nhà bác học cổ đại như Pla-tôn, A—ri-xtốt, hoặc trong các tác phẩm của các nhà tư tưởng Ai Cập, Trung Quốc, Ấn
Độ thời đó Tuy nhiên, đó mới chỉ là những kiến thức kinh tế
rời rạc, pha trộn với kiến thức khoa học khác, chưa được tách
ra thành hệ thống của một khoa học riêng Với tư cách là một khoa học độc lập, kinh tế chính trị ra đời muộn hơn, xuất hiện vào thời kỳ hình thành phương thức sản xuất TBCN, hình thành thị trường dân tộc và biểu hiện lợi ích của giai cấp tư sản đang lên
Thuật ngữ “Kinh tế chính trị” do nhà kinh tế học người Pháp, Antoine Montchréstien, đưa ra vào năm 1615
Trang 5Kinh tế chính trị có nhiều hệ thống lý luận, quan điểm, có
nhiều trường phái và trào lưu khác nhau:
a Kinh tế chính trị tư sản cổ điển: bao gồm:
¢ Chi nghia trọng thương xuất hiện ở Châu Âu vào thế
kỷ (XVI-XVII): Các đại biểu: Thomas Mun (1571-
1641), J B Colbert (1619-1683), A Montchréstien
(1575-1621), W Stafford (1554-1612)
- Là trường phái đầu tiên của Kinh tế chính trị tư sản
Chủ nghĩa trọng thương cho rằng nguồn gốc của cải xã
hội là do thương nghiệp, đặc biệt là ngoại thương tạo ra
Đồng thời, những người theo chủ nghĩa trọng thương
đồng nhất của cải với tiền tệ (vàng, bạc), lấy tiền tệ làm *
tiêu chuẩn đánh giá sự giàu có của quốc gia
Do quan niệm trên, những người trọng thương chủ
trương đẩy mạnh ngoại thương, đẩy mạnh tích lũy tiền
dựa vào quyền lực của nhà nước
Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng thương là
lĩnh vực lưu thông
Điểm hạn chế cơ bản của chủ nghĩa trọng thương là
các quan điểm của họ còn kém tính lý luận, chưa biết
đến các quy luật kinh tế Tuy vậy, nó cũng tạo ra một
số tiền để cho sự phát triển của KTCT tư sản, phù hợp
với giai đoạn mới được hình thành của CNTB
Chủ nghĩa trọng nông phát triển chủ yếu ở Pháp vào
nửa đầu thế ky XVIII Cac đại biểu của trường phái
trọng' nông: F Quesnay (1694-1774), Boisguillebert (1646-1714) Turgot ( )
Chủ nghĩa trọng nông ra đời lúc mà nền kinh tế Pháp
thụt lùi, suy thoái, công nghiệp không tăng, giao thông
khó khăn kìm ham thương nghiệp phát triển Các chính sách kinh tế theo chủ nghĩa trọng thương tỏ ra không tác dụng mà còn đẩy nên kinh tế Pháp vào sâu trong khúng hoảng Người ta xác định rằng trung tâm kinh tế - xã hội Pháp lúc bấy giờ là lĩnh vực nông nghiệp Từ đó, nhiều học giả cho rằng cuộc cải cách
phải bắt đầu từ nông nghiệp, coi ruộng đât tạo sự giàu
có cho quốc gia; cần phá vỡ quan hệ sản xuất cũ để đưa nông nghiệp ra khỏi bế tắc và suy sụp; cần vạch rõ con
đường phát triển CNTB trong nông nghiệp, chủ nghĩa
trọng nông xuất hiện trong hoàn cảnh đó
Đối tượng nghiên cứu của trường phái trọng nông là
linh vực sản xuất nông nghiệp
Hạn chê: không thừa nhận vai trò của công nghiệp trong việc tạo ra giá trị (xếp công nghiệp vào ngành
phi sán xuất), xem nhẹ vai trò của lưu thông, tiền tê và
ngoại thương
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển: xuất hiện vào cuối thế
kỷ XVIII, ở Anh Các đại biểu: W Petty (1623-1687),
A Smith (1723-1790), D.Ricardo (1772-1823)
Là trường phái KTCT tiến bộ nhất của thời kỳ trước
Mác Nó xuất hiện lúc mà trọng tâm các quyền lợi
Trang 6kinh tế của giai cấp tư sản đã chuyển sang lĩnh vực
sản xuất Đây cũng là thời kỳ các mâu thuẫn của xã
hội tư bản còn chưa gay gắt, giai cấp tư sản vẫn đóng
vai trò tích cực vào sự phát triển lịch sử
- KTCT tư sản cổ điển có những cống hiến to lớn Nó đã
xây dựng được hệ thống lý luận về giá trị — lao động;
lý luận vẻ tiền lương, lợi nhuận, địa tô, tư bản, tiền
tệ ;, Những người theo trường phái này là những người
để cao tư tưởng tự do kinh tế, chống lại sự can thiệp
của nhà nước vào kinh tế
- Đối tượng nghiên cứu của trường phái này là lĩnh vực
- Tuy nhién, do nhìn vấn đề đưới góc độ giai cấp tư sản
và do một số hạn chế trong phương pháp nghiên cứu
nên nhiều kết luận của họ còn mang tính phi lịch sử
b Kinh tế chính trị Mác - Lênih do C.Mác (Karl Marx:
1818 — 1883) va Ph, Angghen (F Engels: 1820 — 1895) sáng lập
và được Lênin (V I Lenin: 1870 — 1924) phát triển trong điều
kiện lịch sử mới Nó biểu hiện lợi ích của giai cấp công nhân và
nhân dân lao động, phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản
xuất tiến bộ và xu hướng phát triển của xã hội loài người
Kinh tế chính trị Mác - Lênin ra đời trên cơ Sở tiếp thu
có chọn lọc, thừa kế có phê phán các nhân tố khoa học của
kinh tế chính trị tư sản cổ điển C Mác và Ph Ăngghen đã
thực hiện được cuộc cách mạng trong lĩnh vực KTCT học Đặc
8
biệt đã giải quyết một cách triệt để lý luận giá trị = lao động
và xây dựng học thuyết giá trị thặng dư - thành tựu vĩ đại nhất trong học thuyết KTCT của Mác
Trong hoàn cảnh lịch sử mới, Lênin đã phát triển sáng tạo
lý luận của Mác và xây dựng có hệ thống học thuyết chủ nga
tư bản độc quyên, khẳng định bản chất, đặc điểm chủ yếu và
địa vị lịch sử của chủ nghĩa tư bản Ngoài ra, Lênin đã phác
là những nét cơ bản về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
mà biểu hiện tập trung ở chính sách kinh tế mới (NEP)
Kinh tế chính trị Mác - Lênin có những đặc điểm chủ yếu sau:
- Có tính phê phán cao
- Mang tính kế thừa và phát triển
- Có tính khoa học và cách mạng
- Công khai tính giai cấp
e Kinh tế chỉnh trị tư sản tâm thường: xuất hiện vào những năm 30 của thế kỷ XIX, khi mà mâu thuẫn của CN trở nên gay gắt, cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản ngày càng quyết liệt - nhất là khi có học thuyết kinh tế của C Mác
- Các dai biéu: Thomas Robert Malthus (1766 — 1834), Jean Baptiste Say (1767 - 1832) Những người theo tường phái này đã sử dụng hệ thống lý luận kinh tế phi khoa học để biện hộ cho lợi ích của giai cấp tư sản
Trang 7d.- Kinh tế chính trị tư sản hiện đại
- Các trường phái KTCT tư sản xuất hiện từ cuối thế kỷ
XIX trở đi đều được coi là KTCT tư sản hiện đại, mở đầu là
trường phái tân cổ điển
- Ra đời gắn với quá trình chuyển biến mạnh mẽ của
CNTB tự do cạnh tranh sang CNTB độc quyên, xuất hiện các
trường phái như: tân cổ điển, trường phái Keynes, chủ nghĩa
tự do mới, lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp
- Trường phái này dùng khái niệm kinh tế học thay cho -
kinh tế chính trị học, nhằm biến nĩ thành một mơn khòa học
kinh tế thuần túy, khơng cĩ mối liên hệ với các điều kiện
chính trị, xã hội
- Lập trường tư sản rất rõ nhưng tính chất TBCN được
ngụy trang và tìm cách phủ nhận học thuyết kinh tế của Mác
Mỗi trường phái nổi lên như một trào lưu mới trong một giai
đoạn nhất định
Tĩm lại: Kinh tế chính trị cĩ một quá trình phát triển lâu
dài, được tiếp nối bởi nhiều trường phái uà học thuyết kinh
tế Kinh tế chính trị Mác-Lênin là trường phát hinh tế của
giai cấp uơ sản, là một mơn khoa học nghiên cứu quan hệ sản
xuất nhằm tìm ra bản chất của các hiện tượng va quá trình
kinh tế, phát hiện ra các phạm trù, quy luật kinh tế ở các giai
đoạn phát triển nhất định của xã hội lồi người
2 Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin
Đối tượng nghiên cứu của bình tế chính trị Mác - Lênin
là nghiên cứu quan hệ sản xuất xã hội trong mối liên hệ chặt
— Phương pháp trừu tượng hĩa khoa học là phương pháp
đặc thù nghiên cứu hình tế chính trị Mác - Lênin
Đây là phương pháp cĩ hiệu quả nhất để nghiên cứu các quan hệ sản xuất
Trừu tượng hĩa khoa học là phương pháp gạt bỏ các mặt,
các hiện tượng cĩ tính chất ngẫu nhiên, nhất thời, thứ yếu của sự vật, hiện tượng để tập trung nghiên cứu những mặt, những hiện tượng cĩ tính thường xuyên ổn định nhằm rút ra bản chất của sự vật, hiện tượng Trừu tượng hĩa khoa học cịn
bao hàm việc tập trung nghiên cứu một nhân tố nào đĩ với
giả định các nhân tố khác khơng đổi hoặc tạm đặt một vài nhân tố ra ngồi nội dung nghiên cứu Điều đĩ làm cho việc
nghiên cứu đỡ phức tạp và cĩ khả năng đi sâu vào từng nhân
tố, từng mặt của sự vật, hiện tượng
Kết quả của trừu tượng hĩa khoa học cho phép hình thành
các khái niệm, phạm trù khoa học, nghiên cứu các quy luật kinh
tế, xác lập sự phụ thuộc và tác động lẫn nhau một cách nhân
quả, ổn định của các hiện tượng và quá trình kinh tế
— Chúc năng cúa hình tế chính trị Mác — Lênin:
se Chức năng nhận thức: đây là chức năng quan trọng của KTCT, cung cấp những tri thức khoa học để:
ad
Trang 8- Nhận thức lịch sử phát triển cúa sản xuất vật chất và
lịch sử phát triển của xã hội loài người nói chung và của
CNTB nói riêng
- Giải thích các hiện tượng và các quá trình kinh tế đang
diễn ra trong thực tiễn, phân tích những nguyên nhân và dự
báo triển vọng, chiều hướng phát triển kinh tế xã hội
s Chức năng thực tiễn: Trên cơ sở nhận thức các quy
luật kinh tế để thực hiện nhiệm vụ cải tạo thế giới quan
thông qua định hướng và thực thi các giải pháp phát triển |
kinh tế xã hội trong từng giải đoạn lịch sử: Dé ra đường
lối, chính sách kinh tế tác động vào hoạt động kinh tế,
định hướng cho sự phát triển kinh tế và là cơ sở để nhận"
thức đường lối, chính sách kinh tế Như vậy, chức năng
nhận thức và chức năng thực tiễn của kinh tế chính trị có
quan hệ mật thiết với nhau Nhận thức cung cấp lý luận
mở đường cho việc thực hiện các hoạt động thực tiễn và
ngược lại thực tiễn là nơi kiểm nghiệm nhận thức và làm
phong phú thêm lý luận kinh tế
* Chức năng phương pháp luận: KTCT là nền tang lý
luận cho các môn khoa học kinh tế cụ thể vì chúng đều phải
xuất phát và dựa vào những kết luận về các phạm trù kinh tế
và quy luật kinh tế mà kinh tế chính trị nêu ra
© Chức năng tư tưởng: Các trường phái kinh tế chính trị
đều xuất phát từ lợi ích và bảo vệ lợi ích của giai cấp hoặc
tầng lớp của mình Do vậy, nó xây dựng hệ thống lý luận,
quan điểm về kinh tế và quản lý kinh tế riêng nhằm bảo vệ
lập trường quan điểm giai cấp hay tầng lớp xã hội nhất "= KTCT Mác - Lênin cùng với triết học và chủ nghĩa xã hội khoa học là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân " động trong cuộc đấu tranh chống áp bức bóc lột, xây dựng chế độ xã hội mới
18
Trang 9Chương 2
SAN XUAT VA TAI SAN XUAT XA HOI
I SAN XUAT XÃ HỘI
1 Vai trò của sản xuất xã hội và các yếu tố của:
quá trình lao động sản xuất
a Sdn xuéit cia cdi vét chét la co sé cia doi sing xit hoi :
Đời sống của xã hội loài người có nhiều mặt hoạt động
khác nhau và có quan hệ với nhau như: chính trị, văn hóa nghệ
thuật, tôn giáo, khoa học - kỹ thuật Xã hội tu phát kiếp,
sac hoạt động nói trên càng phong phú, đa dạng và phát triển
ở trình độ cao hơn Nhưng trong bất kỳ giai đoạn phát triển
nào của lịch sử, trước khi tiến hành các hoat động đó, loài
người cũng phải sống Muốn sống loài người phil es thức ăn
đồ to nhà ở và các thứ cân thiết khác Để có những cái đó,
phải tạo ra chúng, nghĩa là phải tiến hành sản xuất Sản xiết
không chỉ dừng lại ở cho hôm qua và hôm nay mà còn sản xuất
cho những ngày sau với quy mô ngày càng mở rộng Nếu giả sử
một xã hội nào đó ngừng sản xuất thì con si: và xã hội đó
sẽ không thể tổn tại được Vì vậy, sớn xuất của cải vat chất là
cơ sở của đời sống xã hội Đây là nguyên lý có ý nghĩa rất quan
trọng Nguyên lý này giúp ta thấy được nguyên nhân cơ bản
của sự thay đổi lớn từ nấc thang này lên nấc sung khác trong
sự phát triển của lịch sử xã hội loài người là sự thay đổi các phương thức sản xuất của cải vật chất
Như vậy, sản xuất của cải vật chất là gì? Đó là sự tác
động của con người vào tự nhiên nhằm thay đổi các vật thể của tự nhiên để tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của con
người Mặt khác, trong quá trình tiến hành sản xuất của cải vật chất, bất kỳ ở đâu và lúc nào người ta phải dựa vào nhau,
không ai có thể tách khỏi xã hội để tiến hành sản xuất đơn độc Do đó trong bất kỳ xã hội nào, sản xuất bao giờ cũng
mang tính chất xã hội
Ý nghĩa
> Nhận thức đúng đán vai trò của lao động sản xuất vật
chất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xem xét và giải
thích nguồn gốc sâu xa của mọi hiện tượng xã hội, giải quyết mọi vấn đề tiến bộ xã hội đều phải xuất phát từ cơ sở khách quan của điều kiện vật chất kinh tế Đây là quan điểm duy
15
Trang 10s Sức lao động là tổng hợp toàn bộ thể lực và trí lực tổn
tại trong cơ thể sống của con người mà con người có thể vận
dụng trong quá trình lao động sản xuất
Sức lao động chỉ là khả năng của lao động, còn lao động
là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực Cần phân biệt
sự khác nhau giữa sức lao động và lao động
Lao động: là hoạt động có mục đích, có ý thức của con
người nhằm biến đổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp
với nhu cầu của con người
Chính hoạt động có mục đích, có ý thức đó đã làm cho
hoạt động của con người khác với hoạt động theo bản năng
của loài vật Lao động không chỉ tạo ra củả cải mà còn tạo ra
bản thân con người, phát triển con người cả về mặt thể lực và
trí lực Adam Smith, nhà kinh tế học cổ điển đã từng nói:
“Lao động không chỉ là nguôn gốc sự giàu có của cải uật chất
mà còn là sự giàu có uề mặt tinh thân”
Trong quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội,
phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc thì vai trò của
sức lao động, của nhân tố con người ngày tăng lên Ngày nay,
sự tác động của tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại đã đặt
ra những yêu cầu mới đối với sức lao động, đòi hỏi người lao
động phải nâng cao trình độ văn hóa, khoa học, chuyên môn,
nghiệp vụ một cách tương xứng
Tuy nhiên, lao động của con người chỉ có thể cải biến
hình thức tôn tại của vật chất trong tự nhiên chứ chưa hoàn
`e Đối tượng lao động: là những vật mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình
Có thể chia đối tượng lao động thành hai loại:
— Loại có sẵn trong tự nhiên, hoàn toàn do tự nhiên cung cấp như: gỗ trong rừng, cá ở sông biển, hầm mỏ
~ Loại đã trải qua chế biến, nghĩa là đã có sự tác động của lao động, gọi là nguyên liệu như: xăng dầu, sợi Loại này thường là đối tượng của các ngành công nghiệp chế biến Lưu
ý rằng mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động nhưng không có nghĩa là mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu Đối tượng lao động thuộc dạng thứ nhất có nguy cơ bị cạn kiệt trong tương lai vì nó tổn tại với số lượng có hạn mà khả năng tái sinh chậm hơn rất nhiều so với tốc độ khai thác Do
đó, con người sẽ phải thông qua cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại để tạo ra các nguyên liệu mới thay thế dần các yếu tố trong tự nhiên
Khi tác động vào đối tượng lao động, con người không chỉ dùng hai bàn tay mà phải sử dụng những phương tiện lao động cần thiết khác gọi là tư liệu lao động
e Tư liệu lao động: là những vật hay hệ thống những vật
mà con người dùng để cải biến đối tượng lao động thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người Tư liệu lao động bao
Trang 11
~ Công cụ lao động hay còn gọi là còng cụ sản xuất, đây
là nhân tố nòng cốt của sản xuất: Trình độ phát triển của
công cụ lao động đo lường trình độ phát triển của sản xuất Vì
thế Karl Marx viết: “Những thời đại sản xuất khác nhau
không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà ở chỗ chúng
sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”
- Hệ thống các yếu tố vật chất phục vụ trực tiếp hoặc
gián tiếp quá trình sản xuất như: nhà xưởng, kho, bến bãi,
ống dẫn, băng chuyển, đường xá, phương tiện giao thông vận
tải Đó là những điều kiện rất cần thiết và ngày càng có vai `
trò đối với quá trình sản xuất
Trong các yếu tố hợp thành tư liệu lao động thì công cự
lao động có ý nghĩa quyết định nhất vì nó đo lường trình độ
phát triển của nền sản xuất xã hội Ví dụ, khi sản xuất còn sơ
khai thì công cụ chủ yếu là công cụ bằng đá, ngày nay công cụ
lao động ở những quốc gia phát triển là hệ thống máy móc,
công nghệ tự động
Cùng với sự phát triển của công cụ lao động, kết cấu hạ
tâng xâ hội cũng ngày cang có vai trò quan trọng Nhìn vào
hệ thống kết cấu hạ tầng của một nước người ta có thể đo
lường trình độ phát triển kinh tế, văn minh của nước đó
Lưu ý rằng, ranh giới giữa tư liệu lao động và đối tượng
lao động chỉ có ý nghĩa tương đối tuỳ thuộc vào mục đích sử
dụng gắn với chức năng mà nó đắm nhận Ví dụ: Nước, nếu
mục đích sử dụng để nấu ăn, tắm, giặt thì nó là đối tượng lao
18
động Nhưng nếu dùng sức nước để tạo ra nang lượng thì nước
lại là tư liệu lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động hợp lại thành tư liệu sản xuất Còn sức lao động kết hợp với tư liệu sản xuất
để sản xuất ra của cải vật chất là lao động sản xuất
Tóm lại, sản xuất của cải vật chất là sự hoạt động có mục đích của con người; là sự kết hợp sức lao động của con người với tư liệu lao động để biến đối tượng lao động trở thành sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người Trong đó, sức lao động
là nhân tố quan trọng nhất trong bất thời đại nào, bởi vì sức lao động luôn luôn là yếu tố cơ bản và sáng tạo của sản xuất Trong nền kinh tế hàng hóa, các yếu tố nói trên được lượng hóa bằng số tiền nhất định, tức là biểu hiện dưới hình thái giá trị - hình thái vốn
2 Hai mặt của nền sản xuất xã hội Trong quá trình sản xuất, một mặt con người quan hệ với
tự nhiên gọi là lực lượng sản xuất và mặt khác, con người quan hệ với nhau gọi là quan hệ sản xuất Hai mặt này thống nhất với nhau tạo thành hai mặt của nên sản xuất xã hội
a Lực lượng sản xuất: là nội dung vật chất của nền sản xuất, là toàn bộ những năng lực sản xuất của một nền sản xuất
xã hội Nó biểu hiện mối quan hệ giữa người với tự nhiên, biểu hiện trình độ chinh phục, tác động tự nhiên của con người Lực lượng sản xuất bao gồm tư liệu sản xuất và người lao động với những khá năng thể lực và trí tuệ để sáng tạo và sử
19
Trang 12dụng các tư liệu sán xuất nhằm sản xuất ra các sản phẩm cho
xã hội và bán thân
Từ khi có cuộc cách mạng khoa học-công nghệ, khoa bởi
công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
b Quan hệ sản xuất: QHSX là quan hệ giữa người với
người trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
sản phẩm xã hội QHSX gồm ba mặt:
- Quan hệ sở hữu: quan hệ giữa người với người trong
việc chiếm hữu TLSX
— Quan hệ phân phối: quan hệ giữa người với người trọng
việc phân phối kết quả sản xuất ‘
— Quan hé té chite quần lý: quan hệ giữa người với người
trong việc tổ chức và quản lý sản xuất, thích ứng với quan hệ
sở hữu và quan hệ phân phối
Các mặt trên có quan hệ mật thiết với nhau và tác động
qua lại với nhau, trong đó quan hệ sở hữu đóng vai trò quyết
định Tuy nhiên quan hệ phân phối và quan hệ tổ chức quản
lý cũng tác động lại quan hệ sở hữu
QHSX nói chung và quan hệ sở hữu nói riêng không được
lựa chọn một cách chủ quan duy ý chí mà phải tuỳ thuộc tính
chất và trình độ nhất định của LLSX LLSX và QHSX có mối
liên hệ biện chứng với nhau trong đó LLSX quyết định QHSX
còn QHSX tác động trở lại đối với LLSX Đây là quy luật
chung của mọi phương thức sản xuất
c Phương thức sản xuất Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thống nhất với nhau hợp thành một phương thức sản xuất của từng chế độ xã hội nhất định trong lịch sử
Theo C Mác, lịch sử xã hội loài người tất yếu sẽ trải qua năm phương thức sản xuất và nói rộng ra là năm hình thái kinh tế xã hội: công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đâu là chủ nghĩa xã hội
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt thống nhất của nền sản xuất xã hội, nên có quan hệ biện chứng với nhau Lực lượng sắn xuất là nội dung vật chất của sản xuất Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất Nội dung quyết định hình thức nên lực lượng sản xuất quyết định quan
hệ sản xuất Khi trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất thay đổi thì sớm hay muộn quan hệ sản xuất phải biến đổi theo cho phù hợp với lực lượng sản xuất mới Tuy nhiên, quan
hệ sản xuất không phải hoàn toàn thụ động Trái lại, quan hệ sản xuất có tác động tích cực hoặc tiêu cực đối với lực lượng sản xuất Chừng nào quan hệ sản xuất còn phù hợp với tính
chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thì có tác
dụng thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng Nhưng khi quan hệ sản xuất cũ đã lỗi thời, không phù hợp với lực lượng sản xuất thì nó là xiêng xích trói buộc, kìm hãm
sự phát triển của lực lượng sản xuất
21
Trang 13Trong xã hội có giai cấp đối kháng, có chế độ người áp
bức bóc lột, có sự phân phối bất công, quan hệ sản xuất trở
nên lạc hậu dẫn đến mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất trở nên gay gắt Mâu thuẫn này biểu hiện
ra ở mâu thuẫn giữa các giai cấp đối kháng: giai cấp thống trị
thì muốn duy trì quan hệ sản xuất cũ vì lợi ích ích ky của nó,
còn giai cấp tiến bộ thì muốn thủ tiêu quan hệ sản xuất cũ,
thiết lập quan hệ sản xuất mới để giải phóng và mở đường
cho lực lượng sản xuất phát triển Mâu thuẫn đó tất yếu dẫn
đến đấu tranh giai cấp gay gắt, phải nổ ra cách mạng xã hội
thay thế quan hệ sản xuất cũ lạc hậu bằng quan hệ sản xuất
mới tiến bộ hơn Đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội
trong xã hội có giai cấp đối kháng, xét cho cùng, chính là do
tác động của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng
sản xuất đó quyết định C.Mác là người đầu tiên tìm ra quy
luật kinh tế này Nó là quy luật kinh tế chung cho tất cả các
hình thái kinh tế xã hội, hoạt động trong tất cả các giai đoạn
phát triển của xã hội loài người từ thấp đến cao Nó giải
thích việc thay thế các phương thức sản xuất thấp bằng
phương thức sản xuất cao hơn trong lịch sử
II TÁI SẢN XUẤT XÃ HỘI
1 Tái sản xuất và các loại tái sản xuất
Để duy trì sự tồn tại, con người không thể ngừng tiêu
dùng, nên không thể ngừng sản xuất Hay nói cách khác, quá
trình sản xuất cũng là quá trình tái sản xuất trong tiến trình
phát triển của xã hội loài người
22
Tái sản xuất là quá trình sản xuất được lặp lại thường xuyên va phục hôi không ngừng Có nhiều tiêu thức để phân loại tái sản xuất:
Căn cứ vào phạm vi người ta chia thành tái sản xuất cá biệt và tái sán xuất xã hội
Tái sản xuất diễn ra trong từng xí nghiệp gọi là tái sản xuất cá biệt Tập hợp các tái sản xuất cá biệt trong mối liên
hệ hữu cơ với nhau gọi là tái sản xuất xã hội
Căn cứ theo quy mô người ta chia thành tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
Tái sản xuất giản đơn là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô như cũ Loại hình này thường gắn với nên sản xuất nhỏ, là đặc trưng chủ yếu của nền sản xuất nhỏ, năng suất lao động thấp chỉ đạt mức đủ nuôi sống con người, chưa
có sản phẩm thặng dư hoặc có rất ít nhưng lại đem tiêu dùng hết cho cá: nhân
Tái sản xuất mở rộng là quá trình sản xuất được lặp lại
mà quy mô sau lớn hơn quy mô trước Loại | nay oe gắn với rên sản xuất lớn, là đặc trưng chủ yếu của nền sản xuất lớn
Điểm nối bật trong tái sản xuất mở rộng là quy mô sản xuất lần sau lớn hơn quy mô sản xuất lần trước Do đó đòi hỏi các nguồn lực sản xuất phải tăng lên, phải có sản phẩm thặng w dùng để tái đầu tư Vì vậy, trong tái sản xuất mở rộng yêu sâu năng suất lao động phải vượt qua ngưỡng của sản phẩm tất yếu
và tạo ra sản phẩm thặng dư ngày càng nhiều
28
Trang 14Trong lịch sử, việc chuyển từ tái sản xuất giản đơn lên tái
sản xuất mở rộng là một quá trình phát triển lâu dài, gắn liền
với việc chuyển từ nền sản xuất nhỏ lên nền sản xuất lớn
Tái sản xuất mở rộng.có thể thực hiện theo hai mô hình:
Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng: biểu hiện ở chỗ
lượng sản phẩm tăng lên do tăng các yếu tố sản xuất như
tăng lao động, tăng vốn , tức là tăng về lượng chứ chưa phải
tăng về chất (năng suất lao động) Do đó, giá trị hàng hóa
thường không đổi
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu là sự tăng lên của
sản phẩm chủ yếu do tăng năng suất lao động và hiệu quả sử
dụng các nguồn lực Còn số lượng các nguồn lực phục vụ cho
sản xuất không đổi
2 Các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội
Xem xét theo tiến trình vận động không ngừng của sản
phẩm xã hội thì tái s.n xuất xã hội gồm các khâu: sản xuất —
phân phối - trao đổi - tiêu dùng Mỗi khâu có một vị trí nhất
định nhưng các khâu đều có quan hệ hữu cơ với nhau và tôn
tại với tư cách là một bộ phận không thể thiếu được của hệ
thống tái sản xuất xã hội
œ Sản xuất uờ tiêu dùng
_ San xuất là khâu mở đâu, trực tiếp tạo ra sản phẩm cho
xã hội và phục vụ cho tiêu dùng Do đó, sản xuất giữ vai trò
quyết định đối với tiêu dùng
hoàn thành chức năng là sản phẩm Tiêu dùng tạo ra nhu cầu
và là mục đích của sản xuất Sự phát triển đa dạng hóa nhu cầu của người tiêu dùng là động lực quan trọng của sự phát triển sản xuất
b Phân phối uà trao đổi Trong mỗi chu kỳ tái sản xuất, phân phối và trao đổi là những khâu trung gian nối sản xuất với tiêu dùng
Phân phối bao gồm phân phối các yếu tố sản xuất và phân phối sản phẩm, phân phối cho sản xuất và phân phối cho tiêu dùng cá nhân
Phân phối che sản xuất là sự phân chia các yếu tố sản xuất (tư liệu sản xuất và người lao động) cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau
Phân phối cho tiêu dùng là sự phân chia sản phẩm cho các cá nhân tiêu dùng theo tỉ lệ đóng góp của họ vào việc tạo
ra sản phẩm Sự phân phối này là kết quả trực tiếp của sản xuất do sản xuất quyết định
Sản xuất quyết định phân phối về các mặt: số lượng và chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, quan hệ sở hữu và vị trí cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất góp phần vào việc phân phối Phân phối cũng có tác động trở lại đối với sản xuất vì nó ảnh hưởng đến thái độ của người lao động Nếu một hình thức
Trang 15phân phối phù hợp sẻ có tác dụng tạo ra động lực cho san
xuất, ngược lại, có thê kìm hãm quá trình sản xuất
Trao đổi sản phẩm là một-khầu trung gian, là sự kế tiếp
của phân phối, là sự phân phối lại cái đã được phân phôi để
đem lại cho cá nhân sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình
Tóm lại, sản xuất - phân phối — trao đổi - tiêu dùng hợp
thành một thể thống nhất của tái sản xuất Chúng có quan hệ
biện chứng với nhau, trong đó sản xuất là gốc, là cơ sơ, là tiền
dé dong vai trò quyết định Tiêu dùng là động lực, là mục đích
cua san xuất Phân phối và trao đổi là những khâu trung gian
tác động mạnh mẽ thúc đây sản xuất và tiêu dùng phát triển
3 Nội dung của tái sản xuất xã hội {
Trong bất kỳ xã hội nào thì quá trình tái sản xuất xà hội
bao gồm những nội dung chủ yếu: tái sản xuất của cải vật
chất; tái sản xuất sức lao động; tái sản xuất quan hệ sản
xuất; tái sản xuất môi trường tự nhiên
a Tai san xudt cua cai vat chat
Của cải vật chất được tiêu dùng trong sản xuât và sinh
hoạt hàng ngày của con người, bao gồm: tư liệu sản xuất (tlsx)
và tư liệu tiêu dùng (tltd) Do đó, tái sản xuất của cai vật chât
cũng có nghĩa là tái sản xuất tlsx, tÌtd
Trong quá trình tái sản xuất tlsx thì việc tái sản xuất
công cụ lao động có ý nghĩa then chốt Tái sản xuất tÌsx có ý
nghĩa quyết định tái sản xuất tltd Đến lượt mình, tái sản
tltd) Trong dé: c — gia tri tlsx; v ~ giá trị sức lao động; m —
giá trị của sản phẩm thặng dư
Hiện nay, theo cách tính của Liên hiệp quốc, cách xác định phổ biến sản lượng quốc gia thông qua các chỉ tiêu: GNP
và GDP
b Túi sản xuất sức lao động Cùng với tái sản xuất của cải vật chất, sức lao động cũng không ngừng được tái tạo Sự khác nhau của việc tái tạo sức lao động ở mỗi hình thái kinh tế xã hội bởi quan hệ sản xuất thống trị Song nhìn chung quá trình tái sản xuất sức lao động diễn ra trong lịch sử thể hiện rõ ở tiến bộ xã hội Sự tiến bộ này gắn liển với sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc những thành tựu khoa học kỹ thuật mà loài người sáng tạo
ra Ngày nay việc tái sản xuất sức lao động được chú trọng và
không ngừng gia tăng về mặt số lượng lẫn chất lượng
Tai san xuất sức lao động về mặt số lượng là sự gia tăng
86 lượng sức lao động cho sản xuất xã hội Tái sản xuất sức
27
Trang 16lao động về mặt số lượng chịu chỉ phối bởi: tốc độ tăng dân số
và số người trong độ tuổi lao động; xu hướng thay đổi công
nghệ, tính chất của lao động (lao động thủ công, cơ khí hay tự
động hóa); năng lực huy động vốn để tăng nhu câu sức lao
động phục vụ cho sản xuất trong từng thời kỳ nhất định
Tái sản xuất sức lao động về mặt chất lượng thể hiện ở
việc tái sản xuất ra thể lực và trí lực của người lao động qua
các chu kỳ sản xuất Tái sản xuất về mặt chất lượng sức lao
động phụ thuộc vào các nhân tố: mục đích của nền sản xuất
xã hội, chế độ phân phối, vị trí của người lao động, chính
sách giáo dục đào tạo của mỗi quốc gia
c Tái sửn xuất quan hệ sản xuất :
Quá trình tái sản xuất xã hội không chỉ gắn với việc đổi mới
quan hệ giữa con người với tự nhiên mà còn gắn với quá trình
tái sản xuất mối quan hệ giữa con người với nhau, tức là quan hệ
sản xuất Ngay từ thuở bình minh của lịch sử, trong quá trình
săn bắn, hái lượm theo bây đàn con người đã trao đổi với nhau,
thông tin cho nhau để tổ chức và xác lập các mối quan hệ
Sau mỗi chu kỳ, sản xuất cần phải củng cố hoàn thiện
phát triển trên cả ba mặt: quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức
quản lý và quan hệ phân phối sản phẩm làm cho nên sản
xuất xã hội được ổn định và phát triển
d Tdi san xuất môi trường sinh thái
Sản xuất và tái sản xuất bao giờ cũng diễn ra trong một
môi trường nhất định thế nhưng trong quá trình khai thác tự
nhiên để sản xuất con người đã phá hủy sự cân bằng sinh thái, làm cạn kiệt các nguồn lực tự nhiên Hậu quả của nó là dẫn đến tình trạng nóng dần lên của Trái đất, gây nên hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ozôn, ô nhiễm môi trường
Do đó việc bảo vệ và tái sản xuất môi trường sinh thái (khôi phục và bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái ) không còn là việc của mỗi nước mà là vấn để mang tính toàn cầu
4 Hiệu quả của tái sản xuất xã hội Kết quả của tái sản xuất mở rộng, của tăng trưởng kinh
tế biểu hiện tập trung ở hiệu quả sản xuất xã hội Đây là vấn
đề đặc biệt có ý nghĩa quan trọng của mọi nền sản xuất xã hội Hiệu quả sản xuất xã hội được biểu hiện bằng quan hệ tỷ
lệ giữa kết quả sản xuất mà xã hội nhận được với chỉ phí lao
Hiệu quả sản xuất xã hội = kết quả sản xuất xã hội/chi
phí lao động xã hội
Tăng hiệu quả sản xuất xã hội là tăng kết quả sản xuất
xã hội cao nhất với chỉ phí lao động xã hội thấp nhất, là biểu hiện sự tiến bộ kinh tế xã hội
Hiệu quả sản xuất xã hội được xem xét dưới hai khía cạnh: kinh tế — kỹ thuật và kinh tế — xa hội Ở khía cạnh kinh tế — kỹ thuật, để tính toán hiệu quả sản xuất phải sử dụng cả một hệ thống các chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng vốn, năng suất lao động, hiệu quả sử-dụng vật tư Ở khía cạnh kinh tế - xã hội, không thể lượng hóa bằng các chỉ tiêu trên
Trang 17mà xem xét ơ phương diện đời sống vật chất và tinh thần có
được cải thiện hay không, trình độ dân trí được nâng lên như
thế nào, mức độ tiến bộ xã hội ra sao
Như vậy, hiệu quả sản xuất xét về mặt kinh tế kỹ thuật,
nó phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật của nên sản xuất, còn xét
về mặt kinh tế xã hội thì do quan hệ sản xuất và mục đích
của nền sản xuất quy định
Ở Việt Nam, việc kết hợp hiệu quả kinh tế với hiệu quả
xã hội là đặc trưng con đường định hướng xã hội chủ nghĩa,
sao cho một bước tăng trưởng kinh tế cũng là một bước tiến
bộ và công bằng xã hội
III TĂNG TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ TIẾN
BỘ XÃ HỘI
1 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về số lượng, chất
lượng sản phẩm xã hội và các yếu tố của quá trình sản xuất
ra nó
Tốc độ táng trưởng kinh tế thể hiện ở nhịp độ tăng tổng sản
phẩm quốc dân (GNP) hoặc tổng sản phẩm quốc nội (GDP'
CNP (Gross National Produet): (tổng sản phẩm quốc dân) là
tổng giá cả của toàn bộ sản phẩm cuối cùng do công dân một nước
tạo ra trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm
Lưu ý: GNP không phân biệt sản xuất đó thực hiện trong
hay ngoài nước miễn là do công dân nước đó tạo ra GNP
GDP (Gross Domestic Produet): (tổng sản phẩm trong nước) là tổng giá cả của toàn bộ sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên một lãnh thổ trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm
Lưu ý: GDP đánh giá kết quả sản xuất trong nước không phân biệt sản xuất đó thuộc sở hữu nước nào, miễn là sản
xuất ra trên một lãnh thổ
Như vậy, trong cùng một niên hạn thống kê với cùng một
hệ biểu tính toán và chuyển đổi, các chỉ số GNP và GDP chỉ bằng nhau trong ba trường hợp sau đây:
- Khi tổng hợp trên quy mô toàn thế giới (không phân biệt quốc gia, lãnh thổ và chủ sở hữu)
- Những quốc gia có nền kinh tế hoàn toàn khép kín (không đầu tư kinh doanh sản xuất ra nước ngoài, cũng không buôn bán, liên kết liên doanh va nhận đầu tư của nước ngoài)
- Nước có phần giá trị thu về từ nước ngoài bằng với
phần gia trị phải trả cho người nước ngoài ở trong nước
(trường hợp này hiếm xảy ra)
31
Trang 18Hầu hết các quốc gia trên thế giới nằm trong hai trường
hợp sau đây:
- Những quốc gia có GNP lớn hơn GDP là những nước
chủ đâu tư lớn, có nhiều cơ sở kinh doanh sản xuất ở nước
ngoài và nhận đầu tư ở nước ngoài vào trong nước ít hơn; đó
là những nước mạnh, có nguồn thu lớn ở ngoài lãnh thổ đất
- Những quốc gia có GNP nhỏ hơn GDP là những nước có
ít nguồn lực đầu tư ra nước ngoài và :tiếp nhận nhiều nguồn
vốn đầu tư của nước ngoài vào trong nước; đó thường là những
nước đang phát triển, những nước còn lạc hậu hoặc những
nước có nhiều nguồn tài nguyên, lao động phong phú nhưng
thiếu vốn đầu tư và các phương tiện khai thác có hiệu quả
Vì vậy, khi sử dụng GNP và GDP làm tiêu thức so sánh
quy mô và mức độ phát triển kinh tế xã hội giữa các nước
trên thế giới cần lưu ý:
- Tránh nhầm lẫn và đồng nhất GNP với GDP
- Những chỉ số về GNP và GDP là cân thiết để phác họa
những nét lớn của bộ mặt kinh tế xã hội của một đất nước,
nhưng chưa đủ để khẳng định tầm vóc phát triển của một
nên kinh tế cũng như mức sống của người dân Ví dụ: Trung
Quốc, Ấn Độ, Iran là những nước có GNP nằm trong số 20
quốc gia dẫn đầu thế giới, nhưng trình độ phát triển sức sản
xuất và mức sống trung bình còn nằm ở ngưỡng dưới mức
trung bình của thế giới
- Khi nhấn mạnh và làm rõ khía cạnh chủ sở hữu theo
từng quốc gia thì người ta dùng GNP, còn khi cần hình dung
cụ thể về khu vực phân bố theo lãnh thổ thì người ta dùng
200 triệu USD, tất nhiên 200 triệu USD đó lại tiếp tục được
tính vào GDP của năm sau Mặc dù việc chi phí một lượng
tiên 200 triệu USD như vậy để khắc phục hậu quả lẽ ra không đáng có
Tăng trưởng kinh tế có thể theo chiều rộng hoặc theo
chiều sâu Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng là tăng số
lượng các yếu tố sản xuất, khi kỹ thuật sản xuất không đổi Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu là sự phát triển sản xuất trên cơ sở hoàn thiện các yếu tố sản xuất như sử dụng tư liệu lao động tiên tiến, các đối tượng lao động ít tốn kém, nâng cao trình độ người lao động, sử dụng hiệu quả hơn các tiềm năng sản xuất Trong thực tế tăng trưởng theo chiều rộng và
chiều sâu không tách rời nhau
® Vai trò của tăng trưởng kinh tế:
- Tạo ra nhiều của cải vật chất góp phần trong công cuộc Xóa đói giảm nghèo
Trang 19- Tạo thêm công ăn việc làm, góp phần giảm thất nghiệp
- Đảm bảo các yếu tố vật chất nhằm nâng cao khả năng
bao vé an ninh quốc phòng
- Đối với các nước đang phát triển, góp phần tránh tụt hậu
xa hơn về kinh tế đối với các nước trong khu vực và thế giới
e Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế:
- Von
- Nguén nhân lực
- Khoa học công nghệ
-_ Cơ cấu kinh tế
Thể chế chính trị và năng lực quản lý của nhà nước
2 Phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội
Phát triển kinh tế rộng hơn tăng trưởng kinh tế Phát
triển kinh tế bao gồm tăng trưởng kinh tế, sự hoàn thiện về
cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc
sống
Tiến bộ xã hội là sự phát triển con người một cách toàn
diện, phát triển các quan hệ xã hội vä công bằng
Hai chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự phát triển của một
quốc gia và mức độ tiến bộ xã hội đó là bình quân GDP/người
và chỉ số HDI (Human Development Issue: chỉ số phát triển
con người) Bình quân GDP/người là tiêu thức khá rõ để chỉ ra
mức sống vật chất trung bình (mức tiêu dùng) của mỗi nước
34
và sự chênh lệch giàu nghèo của mỗi quốc gia, khu vực lãnh thổ trên thế giới GNP và GDP được tính theo tiền riêng của mỗi nước, sau đó chuyển đổi sang USD theo tỉ giá hối đoái chính thức giữa hai loại tiền, nhưng trên thực tế giá trị sức mua của 1 USD ở mỗi nước khác nhau và càng khác với Mỹ
Do đó, không đánh giá được sát đúng thực tế mức tiều dùng
giữa các nước Vì vậy từ đầu thập niên 90, LHQ đưa ra
phương pháp tính GDP của mỗi nước theo sức mua tương đương (PPP) hay đồng giá sức mua, làm cho kết quả gần sát với thực tế hơn Năm 1996 GDP/người của Việt Nam theo cách tính cũ là 250 USD/người, nhưng theo cách tính mới là
1263 USD/người (Asiaweek July 19, 1996), năm 2005 GDP
theo cách tính cũ là 542 USD/người theo cách tính mới là
2807 USD/người
HDI là sự kết hợp ba yếu tố: tuổi thọ bình quân, thành tựu giáo dục (tỷ lệ người biết chữ và số năm đi học trung bình) và GDP/người tính theo PPP Chỉ số này không chỉ phản ánh quy mô sản xuất, tiêu dùng theo đầu người về các giá trị vật chất mà còn phản ánh một phần giá trị tỉnh thần, đạo lý, văn hóa, giáo dục, y tế, công bằng, an sinh xã hội, chất lượng môi trường
Phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội có mối liên hệ hữu cơ
với nhau Phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để hướng tới tiến bộ xã hội và ngược lại tiến bộ xã hội lại tạo ra những nhu cầu mới, kích thích mới để phát triển kinh tế
35
Trang 20Chương 3
SẲN XUẤT HÀNG HÓA VÀ CÁC QUY LUẬT
KINH TE CUA SAN XUAT HANG HÓA
I TOM TAT LY THUYET
1 Sản xuất hàng hóa
C Mác nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN bắt đầu
từ sản xuất hàng hóa (SXHH) Đó là vì SXHH là cơ sở ra đời
của CNTB, nên sản xuất TBCN là nền sản xuất hàng hóa
phát triển cao, hàng hóa là tế bào kinh tế của xã hội tư bản
a Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
ˆ Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người có hai hình
thức cơ bản tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội, đó là sản
xuất tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa
s Sản xuất tự cung tự cấp: là hình thức tổ chức kinh tế —
xã hội mà sản phẩm được sản xuất ra chỉ đùng để thỏa mãn
nhu câu của người sản xuất trong nội bộ đơn vị kinh tế Bao
gồm các đặc trưng sau:
- San xuất dựa trên cơ sở phân công tự nhiên về lao
động Tức là phân công lao động theo độ tuổi, giới tính
- Sản xuất dựa trên cơ sở phân công xã hội về lao động
- Sản phẩm được phân phối một cách gián tiếp thông qua trao đổi
- Là một nền kinh tế mở, giao lưu với bên ngoài và mở cả chu trình kinh tế
Sản xuất hàng hóa xuất hiện và hình thành khi có hai điều kiện sau đây:
Thứ nhất, phân công lao động xã hội Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hóa lao động của người sản xuất trong phạm vi toàn xã hội Phân công lao động làm xuất hiện nhiều loại lao động cụ thể Mỗi người chỉ Sản xuất một hay một số loại sản phẩm nhất định nhưng như
câu cuộc sống đòi hỏi phải có nhiều sản phẩm Vì vậy, để
thỏa mãn nhu cầu người sản xuất này phải dựa vào người sản xuất, khác, trao đổi sản phẩm cho nhau
Phân công lao động xã hội cho phép những người lao
động phát huy được sở trường, sáng tạo, làm cho năng suất
Trang 21tăng lên Vì vậy phân công lao động xã hội là một bước tiến
của sản xuất Phân công lao động xã hội hiện nay phát triển
theo hai hướng chuyên môn hóa sâu và hợp tác hóa rộng,
không chỉ trong phạm vi từng quốc gia mà là toàn câu
Tuy nhiên, phân công lao động chỉ làm nảy sinh việc trao
đổi hàng hóa chứ chưa thể quyết định việc trao đổi hàng hóa
hay không, nó còn phụ thuộc vào một điều kiện nữa
Thú hơi, sự tách biệt tương đối uề hình tế giữa những
người sản xuất
Chế độ tư hữu và các hình thức sở hữu khác nhau về tư
liệu sản xuất làm cho người sản xuất độc lập với nhau và có
quyền chi phối sản phẩm của mình, có quyển đem sản phẩm
của mình trao đổi với người khác
Như vậy, phân công lao động xã hội làm cho người sản
xuất phụ thuộc vào nhau nhưng chế độ tư hữu lại chia rẽ họ
độc lập nhau Mâu thuẫn này chỉ được giải quyết thông qua
trao đổi sản phẩm trên thị trường Sản xuất hàng hóa ra đời
bắt đầu từ yêu cầu của cuộc sống
Tóm lại, sản xuất hàng hóa chỉ ra đời, tôn tại va phát
triển khi hội đủ hai điều kiện Nếu một trong hơi điều biện
này biến mất thì sản xuất hàng hóa cũng biến mất Nếu một
trong hơi điều hiện này bị vi pham thì sản xuất hàng hóa sẽ
b Sơ lược lịch sử phát triển của sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa ra đời từ sản xuất tự cấp tự túc và
thay thế nó trong quá trình lịch sử lâu dài Những hình thức
£
38
dau tiên của sản xuất hàng hóa xuất hiện ngay từ thời kỳ tan
rã của chế độ công xã nguyên thủy và chúng tiếp tục tôn tại
và phát triển ở các phương thức sản xuất tiếp theo, ngay cả trong thời kỳ đầu của chủ nghĩa cộng sản Cho đến nay, có các loại hình sản xuất hàng hóa sau đây:
e Sản xuất hàng hóa giản đơn: Các chủ thể sản xuất là
người nông dân cá thể,<thợ thủ công, tiểu thương, tiểu chủ _ Đặc điểm:
— Loại hình này tôn tại dựa trên chế độ tư hữu nhỏ về tư
liệu sản xuất và sử dụng lao động của chính người chủ nên
- Sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa trải qua hai thời kỳ:
39
Trang 22+ Thời kỳ tự do cạnh tranh: đây là giai đoạn đầu của chủ
, nghĩa tư bản, các cơ sở sản xuất của chủ nghĩa tư bản thời kỳ
này quy mô nhỏ và tuân theo cơ chế điều tiết của thị trường
tự do, không có sự can thiệp của nhà nước
+ Thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyển và độc quyển nhà
nước: sự chỉ phối thị trường chủ yếu là từ các tập đoàn tư bản
độc quyền; không còn là nên kinh tế thị trường tự do thuần
túy Nhà nước, các tập đoàn tư bản độc quyền đều phát huy
ảnh hưởng của mình trên cơ sở sự vận động của thị trường
® Sản xuất hàng hóa có điều tiết của nhà nước XHCN
- Cách thức tiến hành sản suất để tạo ra lợi nhuận
cũng giống như mô hình trên Tuy nhiên, điểm khác nhau
căn bản là lợi nhuận được sử dụng vì mục đích gì, cho ai
Chính mục đích sử dụng làm cho SXHH quyết định tính
chất xã hội của nó
— Như vậy, sản xuất hàng hóa tôn tại phát triển ở nhiều
xã hội, là sản phẩm của lịch sử phát triển sản xuất của xã
hội loài người Dù SXHH ở mô hình cấp độ nào thì nó cũng là
một bước tiến đáng kể so với sản xuất tự cấp tự túc
c Những ưu thế của sản xuất bàng hóa
So với sản xuất tự cấp tự túc, sản xuất hàng hóa có những
ưu thế sau đây:
~ Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao
năng suất lao động xã hội
40
- Thúc đẩy quá trình xã hội hóa sản xuất: sản xuất hàng hóa làm cho chuyên môn hóa sâu, hiệp tác hóa rộng, hình thành các mối liên hệ kinh tế và sự phụ thuộc lẫn nhau của những người sản xuất hàng hóa, hình thành thị trường trong nước và thế giới
- Thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất
từ đó hình thành các ngành, lĩnh vực sản xuất mới và đó chính là cơ sở để thúc đẩy quá tranh dân chủ hóa, bình đẳng
và tiến bộ xã hội
Tuy nhiên, sản xuất hàng hóa vẫn có những mặt trái của
nó như việc phân hóa của những người sản xuất, cạnh tranh -
2 Hàng hóa
a Hang héa va hai thuộc tính cia hang hóa
® Định nghĩa: Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thé thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người uò đi uào tiêu dùng thống qua trao đổi, mua bán
Như vậy, không phải bất kỳ sản phẩm nào cũng là hàng hóa, mà chỉ có những sản phẩm mang hai đặc trưng sau đây mới là hàng hóa:
- Sản phẩm nhất thiết phải do lao động con người tạo ra
và phải có ích
— Nó phải được trao đổi với sản phẩm khác hoặc được bán
Trang 23Cho dù là sản phẩm hữu hình hay vô hình thì hàng hóa
nào cũng có hai thuộc tính đó là giá trị sử dụng và giá trị
® Giá trị sử dụng: là công dụng của sản phẩm có thể thỏa
mãn như câu nào đó của con người Ví dụ: nhà để ở, phấn để
uiết
~ Giá trị sử dụng chỉ biểu hiện trong tiêu dùng, chỉ có
trong tiêu dùng thì giá trị sử dụng mới thể hiện
Công dụng, công hiệu, lại phụ thuộc vào tính chất cơ — lí —
hóa học của vật phẩm hay do thuộc tính tự nhiên của nó quy
định Vì vậy giá trị sử dụng thuộc phạm trù vĩnh viễn
Giá trị sử dụng của hàng hóa ngày càng được mở rộng vì
khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và khám phá ra
nhiều thuộc tính của nó Ví dụ: than đá trước đây chỉ dùng
trong việc đốt để lấy nhiệt lượng, ngày nay than đá được
dùng trong một số ngành công nghiệp hóa chất
Giá trị sử dụng của hàng hóa gắn với hình thức tôn tại
vật thể của hàng hóa Thước đo của giá trị sử dụng chính là -
những tập tục, quy ước về thuộc tính tự nhiên vật chất của
hàng hóa
Trong nên sản xuất hàng hóa, giá trị sử dụng của hàng
hóa không phải là mục đích phục vụ cho người sản xuất ra nó
mà chính là phục vụ cho người tiêu đùng, cho xã hội Vì vậy,
giá trị sử dụng của hàng hóa đồng thời là vật mang giá trị
trao đổi
42
® Giá trị Trong thực tế, giá trị của hàng hóa không tự bộc lộ, nó chỉ bộc lộ khi đem trao đổi với hàng hóa khác Muốn hiểu giá trị phải đi từ giá trị trao đổi
Giá trị trao đổi là quan hệ tỉ lệ về số lượng trao đổi lẫn nhau giữa các giá trị sử dụng khác nhau
Ví dụ: 1 kg thịt = 4 kg gạo Hai hàng hóa có giá trị sử
dụng khác nhau có thể trao đổi được với nhau theo một tỉ lệ
nhất định, vì chúng đều là sản phẩm của lao động, cơ sở
chung là sự hao phí sức lao động của con người: 1 kg thịt do 2
giờ lao động sản xuất; 4 kg gạo cũng do 2 giờ lao động sản
xuất Vì thế, 1 kg thịt = 4 kg gạo
Vay, gid trị của hàng hóa là lao động xã hội của người
sẵn xuất hàng hóa két tinh trong hang hóa
- Do đó, giá trị là nội dung của hàng hóa còn giá trị trao
đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị Cái bề ngoài
có thể thay đổi còn bên trong không thể thay đổi
Giá trị của hàng hóa biểu hiện mối quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hóa Vì thế giá trị hàng hóa là một phạm trù lịch sử chỉ tôn tại trong kinh tế hàng hóa
* Hàng hóa có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị
“Chúng cùng tổn tại và thống nhất nhau ở cùng một hàng hóa Người sản xuất làm ra hàng hóa để bán nên mục đích của họ là giá trị chứ không phải là giá trị sử dụng Họ quan
43
Trang 24tâm đến giá trị sử dụng cũng chỉ để đạt mục đích giá trị mà
thôi Ngược lại, đối với người mua thì họ cần giá trị sử dụng
nhưng muốn có giá trị sử dụng thì trước hết phải trả giá trị
cho người sản xuất Quá trình thực hiện giá trị được thực
hiện trước trên thị trường, còn quá trình thực hiện giá trị sử
dụng diễn ra sau - trong lĩnh vực tiêu dùng Do đó, quá
trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng khác nhau cả về
không gian lẫn thời gian
b Tính chất hơi mặt của lao động sản xuất hàng hóu
Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá
trị là bởi vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt
là lao động cụ thể và lao động trừu tượng C Mác là người
đâu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động thể hiện
trong hàng hóa Nhờ vậy, ông đã đưa kinh tế chính trị phát
triển đến đỉnh cao và trở thành một khoa học thực sự
® Lao động cụ thể: là lao động có ích dưới một hình thức
cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Lao
Thí dụ: lao động của người thợ may, thợ hàn, thợ dệt là
lao động cụ thể và mỗi lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định
® Lao động trừu tượng: là lao động của người sản xuất hàng hóa không kể đến hình thức biểu hiện cụ thể của nó để quy về một cái chung đồng nhất, đó là sự hao phí sức lao động, tiêu hao sức bắp thịt, thần kinh của người sản xuất
hàng hóa Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
Nếu như lao động cụ thể khác nhau về hình thức biểu hiện và tạo ra giá trị sử dụng thì lao động trừu tượng đồng nhất về chất, tạo ra giá trị hàng hóa Vì vậy lao động +rừu tượng được coi là cơ sở của việc trao đổi của các hàng hóa khác nhau theo một tỷ lệ nhất định Cho nên lao động trừu
tượng mới là lao động sáng tạo ra giá trị
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng là biểu hiện của tính chất tư nhân và tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa
Lao động tư nhân là lao động riêng lẻ của người sản xuất hàng hóa, do tính tự chủ mà mỗi người sản xuất lựa chọn sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào Tuy nhiên, lao động của mỗi người sản xuất riêng lẻ là một bộ phận của toàn bộ lao
động xã hội, nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội
Sự phân công lao động xã hội tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người sản xuất hàng hóa thông qua trao đổi Việc trao đổi hàng hóa không thể căn cứ vào lao động cụ thể mà
phải quy về lao động chung nhất đó là lao động trừu tượng
45
Trang 25Trong sản xuất hàng hóa giữa lao động tư nhân và lao
động xã hội có mâu thuẫn với nhau, đó là mâu thuẫn cơ bản
của sản xuất hàng hóa giản đơn
Sản phẩm do người sản xuất hàng hóa cá biệt tạo ra có
thể ăn khớp hay không ăn khớp với nhu cầu xã hội, cần thiết
hay không cần thiết cho xã hội, không đủ cung cấp hay cũng
có thể vượt quá nhu câu xã hội
Mức tiêu hao lao động cá biệt của người sản xuất hàng
hóa có thể cao thấp khác nhau so với mức tiêu hao mà xã hội,
có thể chấp nhận được Hao phí lao động cá biệt quá mức xã
hội chấp nhận thì hàng hóa không bán được, hoặc ngược lại,
thì hàng hóa sẽ bán được lãi cao Do đó, tất yếu sẽ điễn ra sự
phân hóa xã hội, cạnh tranh gay gắt giữa những người sản
xuất để giành giật thị trường, lợi nhuận Vì thế, mâu thuẫn
giữa lao động tư nhân và lao động xã hội còn chứa đựng khả
năng sản xuất thừa
ce Luong gia tri cia hàng hóa
Lượng giá trị của hàng hóa được xác định như thế nào?
Nếu giá trị hàng hóa là lao động xã hội kết tinh trong hàng
hóa, thì lượng giá trị của hàng hóa là số lượng lao động xã
hội hao phí để sản xuất hàng hóa
Để đo lường hao phí lao động phải dùng thời gian, vì vậy
lượng giá trị hàng hóa được xác định bằng số lượng thời gian
lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa Trong
quá trình sản xuất, các chủ thể có những điều kiện sản xuất
khác nhau nên hao phí lao động cá biệt khác nhau, tuy nhiên
trên thị trường xã hội chỉ chấp nhận trao đổi theo hao phí lao động chung Cho nên /ượng giá trị được xác định bằng thời gian lao động xã hội cần thiết Đây là thời gian cân thiết để sản xuất ra hàng hóa trong điều biện sản xuất bình thường
uới trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình 0ò cường độ lao động trung bình
Thông thường, thời gian lao động xã hội cần thiết gần sát với thời gian lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa nào
có khả năng cung ứng đại đa số loại hàng hóa trên thị trường Thời gian lao động xã hội cần thiết là một lượng không
cố định Nó phụ thuộc vào năng suất lao động xã hội Năng suất lao động lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ kỹ thuật của người lao động, mức trang bị kỹ thuật, phương pháp
tổ chức quản lý
Giá trị hàng hóa tỉ lệ thuận với số lượng lao động hao phí
lao động, tỉ lậ nghịch với năng suất lao động xã hội
Tăng năng suất lao động làm giá trị trong một đơn vị sản phẩm giảm xuống Còn tăng cường độ lao động thì số lượng
hao phí lao động tăng lên nhưng aie trị trong từng đơn vị sản
phẩm vẫn không đổi
3 Tiền tệ
a Lich sw ra doi va ban chat của tiền tệ Ngay từ thời cổ đại, tiền tệ đã trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, trong đó phải kể đến sự
47
Trang 26dự đoán thiên tài của Aritxtốt về vai trò của tiền tệ trong
tương lai Thế nhưng, chỉ có C.Mác mới là người đầu tiên
nghiên cứu một cách có hệ thống, sâu sắc về nguồn gốc và
bản chất của tiên tệ
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu
đài của sản xuất và trao đổi hàng hóa Lịch sử ra đời của
tiền tệ chính là lịch sử phát triển các hình thái giá trị của
hàng hóa từ thấp đến cao như sau: Hình thái giản đơn -
Hình thái giá trị mở rộng - Hình thái chung của giá trị -
Hình thái tiền tệ cửa giá trị
Khi tiền tệ xuất hiện, thế giới hàng hóa chia làm hai
cực: một bên là các hàng hóa thông thường, một bên là hàng
hóa đặc biệt đóng vai trò tiền tệ
Bản chất của tiền tệ: Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt dùng
làm uật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, là sự thể
hiện chưng của giá trị uà thể hiện lao động xã hội; đông thời `
tiền tệ biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người san xuất
hàng hóa, do quá trình phát triển lâu dời củu trao đổi hang
héa tao ra
b Chức năng của tiền Quy luột lưu thông tiền tệ uà
lam phat
Trong điều kiện kinh tế hàng hóa, tiền tệ có năm chức
năng:
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cốt trữ Phương tiện thanh toán Tiền tệ thế giới
Các chức năng của tiền tệ biểu hiện rõ nét bản chất của
nó Như vậy, tiền không phải là một vật thể nào đó mà là một quan hệ kinh tế, xã hội
Quy luật lưu thông tiên tệ Quy luật lưu thông tiền tệ: là quy luật chung cho mọi hình thái kinh tế~-xã hội có sản xuất uà lưu thông hang hóa Khi tiền vừa thực hiện chức năng phương tiện lưu thông
và phương tiện thanh toán, nó vận động theo quy luật sau:
M: số lượng tiền cần thiết trong lưu thông 1: tổng số giá cả hàng hóa lưu thông 2: tổng số giá cả hàng hóa bán chịu 3: tổng số giá cả hàng hóa khấu trừ nhau
4: tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán
5: số vòng chu chuyển trung bình của đồng tiên Lam phat
Lam phát là một hiện tượng khá phổ biến của kinh tế hàng hóa Nguyên nhân chủ yếu là khi số lượng tiền giấy tung
49
Trang 27vào bas thông vượt quá mức cần thiết thì dẫn đến hiện tượng
chỉ số giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng lên nhanh chóng —
một thời gian Khi ấy đồng tiền sẽ trở nên mất giá
Lạm phát dẫn đến tình trạng phân phối lại các nguén thu
nhập giữa các tầng lớp dân cư Lạm phát có lợi cho người đi
vay, thiệt hại cho người cho vay, có lợi cho người tích trữ hàn;
hp bất lợi cho người dự trữ tiền Đặc biệt, lạm phát làm viễn
tien lương thực tế của những người làm công we luong
4 Quy luật giá trị
Đây là quy luật kinh tế eơ bản của sản xuất và trao đổi
hàng hóa
b œ Nội dưng: Sản xuất và trao đổi hàng hóa được thue
hiện theo hao phí lao động xã hội cần thiết
6 Yêu câu:
Trong sản xuất đòi hỏi thời gian lao động cá biệt phải
phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết
Trong lưu thông đồi hỏi người ta phải tôn trọng nguyên
tắc ngang giá, tức là trao đổi hàng hóa cho nhau phải căn cứ
bias sự ngang bằng của hao phí lao động ẩn trong hai hàng
hóa có giá trị sử dụng khác nhau
Š Nhin bể ngoài, sản xuất và trao đổi hàng hóa là việc
riệng Hà từng người, họ độc lập và hình như không chịu sự
chỉ phối nào Trên thực tế, mọi người sản xuất và bend đổi
hàng hóa đều chịu sự chi phối của quy luật giá trị Tuân theo
50
yêu câu đó của quy luật giá trị, người sản xuất mới có lãi, mới
tồn tại và phát triển; ngược lại họ sẽ thua lỗ và phá sản Như vậy, thực chất sự hoạt động của quy luật giá trị là buộc người ta phải sản xuất và kinh doanh theo tiếng gọi của
thị trường Thông qua sự vận động của giá cả thị trường sẽ
thấy được sự hoạt động của quy luật giá trị Giá cả thị trường lên xuống xoay quanh trục giá trị và trở thành cơ chế của quy luật giá trị Cơ chế này phát sinh tác dụng trên thị trường thông qua cạnh tranh, cung-eầu, sức mua của đồng tiền
c Tác dụng của quy luật giá trị: Quy luật giá trị có ba tác dụng
~ Điều tiết sản xuất uà lưu thông hàng hóa:
Trong nền kinh tế hàng hóa thường xảy ra tình trạng người sản xuất bỏ ngành này đổ xô vào ngành khác làm cho quy mô của ngành này bị thu hẹp, ngành khác mở rộng làm cho tư liệu sản xuất và sức lao động được phân bố lại giữa các ngành Hiện tượng này gọi là sự điều tiết sản xuất Sự điều tiết này một cách
tự phát thông qua sự hoạt động của giá cả thị trường
Quy luật giá trị không chỉ điều tiết trong lĩnh vực sản xuất
„mà còn điều tiết cả lĩnh vực lưu thông bởi sự biến động của giá
cả Hàng hóa được đưa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao, từ nơi cung lớn hơn câu đến nơi cung nhỏ hơn câu
~ Kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động Đối với người sản xuất mục tiêu là lợi nhuận Lợi nhuận là động lực để họ theo đuổi Người có nhiều lợi nhuận hơn là
51
Trang 28người sản xuất ra hàng hóa có giá trị cá biệt thấp hơn so với
giá trị xã hội của hàng hóa Muốn thế, những người sản xuất
phải tìm mọi cách cải tiến kỹ thuật sản xuất, nâng cao trình
độ tay nghề, áp dụng phương pháp quản lý mới để tăng
năng suất lao động Lúc đầu việc cải tiến diễn ra lẻ tẻ nhưng
do cạnh tranh nhau nên cuối cùng việc cải tiến mang tính xã
hội Rõ ràng quy luật giá trị thông qua tác dụng này thúc đẩy
lực lượng sản xuất phát triển
~ Phân hóa những người sản xuất hàng hóa
Trong quá trình cạnh tranh chạy theo lợi nhuận, cá nhân
người sản xuất hàng hóa nào được trang bị kỹ thuật tốt,
phương pháp quản lý hiệu quả, có được bí quyết công nghệ,
tài năng trong kinh doanh thì tất yếu sẽ giàu lên nhanh
chóng Ngược lại, số ngưới khác kém cỏi hơn thì bị thua lỗ,
phá sản và bị nghèo đi Ngoài ra, sự đầu cơ, lừa đảo, khủng
hoảng kinh tế làm tăng thêm sự phân hóa này
ð Thị trường, quy luật cạnh tranh và quy luật cung
cầu hàng hóa
a Thị trường
Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có thị
trường Cơ sở của thị trường là phân công lao động xã hội và
trao đổi hàng hóa Có nhiều định nghĩa khác nhau về thị
trường, tuy nhiên có hai định nghĩa được sử dụng phổ biến:
Thị trường là tổng hòa các quan hệ trao đổi, mua Xà
trong xã hội được hình thành do những điều kiện lịch sử,
vơi các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất hàng hóa; là
nơi biểu hiện các quan hệ cung cầu, cạnh tranh
Sự phát triển của thị trường gắn liền với sự phát triển của sản xuất lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ Một nên sản xuất hàng hóa chỉ có thể phát triển mạnh mẽ khi có
đủ các dạng thị trường: thị trường hàng tiêu dùng, thị trường
các yếu tố tư liệu sản xuất, thị trường sức lao động, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán
Chức năng của thị trường
- Thừa nhận công dụng xã hội của sản phẩm và hao phi lao động để sản xuất ra nó;
- Cung cấp thông tin cho người sản xuất và tiêu dùng: Thị trường sẽ phát ra các tín hiệu để các chủ thể nhận biết những biến động về nhu câu xã hội, số lượng, giá cả, thị hiếu,
xu hướng từ đó giúp họ điều chỉnh sản xuất, tiêu dùng một cách tốt nhất
- Là đòn bẩy kích thích hay hạn chế sản xuất và tiêu
dùng: trên thị trường, mọi hàng hóa đều bán và mua theo giá
cả thị trường Dưới tác động của các nhân tố cạnh tranh và quan hệ cung câu làm cho giá cả thị trường biến đổi Sự biến
53
Trang 29: * của giá cả có thể kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu
lùng
b Quy luật cung cầu
Cung là khối lượng hàng hóa - dịch vụ mà các chủ thể
ape tế đem bán ra trên thị trường tương ứng với các mức giá
cả trong một thời kỳ nhất định,
ý ni one (quy mô của cung) phụ thuộc vào kha năng
Ki xuất, số lượng và chất lượng các nguồn lực, các yếu tố sản
xuất được sử dụng, năng suất lao động và chỉ phí sản xuất
Giá cả hàng hóa và dịch vụ trên thị trường là yếu tố trực tiếp
ảnh hưởng và có quan hệ tỷ ÿ lệ nghịch đến lượ:
hóa và dịch vụ đó MP tu oe
Câu là khối "lượng hàng hóa — dịch vụ mà người tiêu dùng
mua tương ứng với các mức giá cả trong một thời kỳ nhất định
ă Cầu là nhu câu có khả năng thanh toán Quy mô của cầu phụ
: uộc ~ các nhân tố chi yếu như: thu nhập, sức mua của đồng
tiền, giá cả hàng hóa, thị hiếu, lãi suất , trong đó giá cả hàng
hóa là nhân tố tác động trực tiếp và tỉ lệ nghịch với lượng câu
: Quy cung cầu là quy luật đảm bảo mối quan hệ biện
chứng giữa cung và câu về hàng hóa Cung và cầu thường
xuyên tác động lẫn nhau và độc lập với ý muốn của con người
Mối quan hệ giữa cung 0ò cầu:
Cầu thúc đẩy cung, xác định cung về khối lượng, về cơ
cấu sản phẩm, về mẫu mã, về chủng loại Cầu có ảnh hưởng
quan trọng đối với cung, bởi vì chính người tiêu dùng có quyên lựa chọn hàng hóa theo nhu câu và thu nhập của mình
Những hàng hóa nào phù hợp với nhu cầu có khả năng thanh
toán và được tiêu thụ nhanh, nhiễu, mới được sản xuất, tái
aan xuất và ngược lại _
Cung chịu ảnh hưởng của cầu, phụ thuộc cầu; nhưng chính cung lại tác động lên câu, kích thích cầu và quyết định cau Những hàng hóa nào được sản xuất phù hợp với nhu câu, thị hiếu, sở thích phù hợp với người tiêu dùng sẽ được ưa thích hơn
và bán chạy hơn, nhờ đó làm câu của chúng tăng lên Đồng thời, thông qua quảng cáo và sử dụng mẫu mã phong phú, chất lượng cao, mặt hàng lạ và hợp thị hiếu sẽ kích thích người tiêu dùng
tăng nhu cầu Ngoài ra, người tiêu dùng không thể dùng tiền mua những cái mà sản xuất chưa thể tạo ra được, nhu cầu có
khả năng thanh toán của họ bị lệ thuộc vào trình độ khoa học
kỹ thuật - công nghệ của các nhà sản xuất
Quan hệ cung — câu có ảnh hưởng đến giá cổ uà ngược lại:
Cung và giá cả: giá tăng dẫn đến cung tăng và ngược lại;
cung giảm dẫn đến giá tăng và ngược lại
Câu và giá cả: giá tăng dẫn đến cầu giảm và ngược lại (song đối với hàng nhu yếu phẩm thì sự thay đổi không đáng kể), cầu tăng dẫn đến giá tăng
Cung, cầu và giá cả: cung tăng > câu tăng sẽ làm giá
giảm; cung tăng < câu tăng sẽ làm giá tăng
55
Trang 30
~ Yêu câu của quy luật cung - cầu
: Quy luật cung - cầu là quy luật đòi hỏi cung hàng hóa
phải phù hợp với cầu xã hội của hàng hóa về số lượng, chất
lượng giá cả, không gian, thời gian, nếu không giá cả hàng
hóa sẽ biến động cho đến khi cung bằng cầu và bất cứ sự thay
đổi nào của cung cầu cũng ảnh hưởng đến giá cả và ngược lại
~ Tác dụng của quy luật
Cùng với quy luật giá trị qua việc điều tiết giá cả thị trường quy luật cung — cầu tham gia điều tiết sản xuất, lưa
thông và tiêu dùng hàng hóa
Làm cho sản xuất và tiêu dùng luôn gắn bó với nhau, giúÐ
ổn định kinh tế
Thúc đẩy tính tích cực, sáng tạo ở các nhà sản xuất trong
việc cải tiến hàng hóa ể đón trước nhu cầu xã hội vốn thay
đổi không ngừng
c Quy luật cạnh tranh
Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh về kinh tế giữa các chủ
thể tham gia sản xuất kinh doanh với nhau nhằm giành giật thị
trường, công nghệ vốn, nơi đầu tư và tiêu thụ có lợi nhất )
Các loại cạnh tranh: cạnh tranh giữa những người bán,
người mua, cạnh tranh trong nội bộ ngành, cạnh tranh giữa
các ngành, cạnh tranh trong nước, ngoài nước
~ Yêu cầu Các nhà sản xuất, kinh doanh phải dùng mọi biện pháp mọi khả năng (hạ thấp giá trị cá biệt so với giá trị xã hội, nghiên cứu thị trường, quan tâm đáp ứng tốt nhất nhu cau,
thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng) để làm cho hàng hóa
của mình chiếm ưu thế trên thị trường nhằm thu được lợi nhuận cao nhất
Người tiêu dùng luôn tìm hiểu thị trường sao cho thuận lợi nhất (thời gian mua ngắn nhất, chất lượng hàng hóa tốt nhất, giá cả hợp lý nhất)
- Tác dụng + Tích cực
Quy luật cạnh tranh có tác dụng đào thải cái lạc hậu, tuyển chọn cái tiến bộ góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của xã hội
Tạo ra một sự sống động trong toàn bộ nền kinh tế, thúc đẩy nhịp độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân
Giúp cho người tiêu dùng được thỏa mãn nhanh chóng,
đây đủ mọi nhu cầu với sự lựa chọn thoải mái nhất và thái độ phục vụ vừa ý nhất
+ Tiêu cực
Xuất hiện lừa đảo, trốn thuế, làm hàng giả, ô nhiễm môi
trường, phá hoại uy tín nhau, gây thiệt hại cho mọi người và
tổn hại đến lợi ích xã hội
57
Trang 31
nhân nông nghiệp tạo ra mà nhà tư bản: kinh doanh nông
nghiệp phải nộp cho địa chủ
® Các hình thức địa tô
1 Hình thức địa tô đầu tiên của loài người là địa tô lao
dịch Khi quan hệ kinh tế phát triển thì lượng ĐC địa tô
bằng tiền Trong khuôn khổ nghiên cứu của chúng ta, chỉ tập
trung nghiên cứu chủ yếu các hình thức địa tô trong điều kiện
sản xuất TBCN, đó là địa tô chêch lệch, địa tô độc quyền, địa
tô tuyệt đối
1n poe Địa tô chênh lệch: Trong nông nghiệp có một số đặc
điểm khác công nghiệp, như số lượng và chất lượng của tuộng
dat bị giới hạn, độ màu mỡ tự nhiên và vị trí địa lý tháng
giống nhau, các điều kiện thời tiết khí hậu của hia phuong it
biến động Còn nhu câu về hàng hóa nông phẩm thì tăng lên
đủ sử tăng dân số và nhu cầu tiêu dùng của xã hội Do đó, xã
hội buộc phải canh tác trên cả ruộng đất xấu nhất (về độ sờ,
mỡ và vị trí địa lý của đất) Vì vậy mà giá cả của hàng hóa
nông phẩm được hình thành trên cơ sở điều kiện sản xuất
xấu nhất chứ không phải điều kiện trung bình như trong công
nghiệp Vì thế canh tác trên mảnh ruộng đất tốt và trung
bình sẽ có lợi nhuận siêu ngạch Phần lợi nhuận siêu ngạch
này thuộc vẻ người sở hữu ruộng đất dưới hình thức địa tô
chênh lệch Địa ứô chênh lệch là phân lợi nhuận phụ thêm
ngoài lợi nhuận bình quân thu được trên ruộng đất & diéu
hiện sản xuất thuận lợi hơn (d6 mau mé va vi tri dia ly) Nó
¬ số chênh lệch giữa giá cả sản xuất Chung quyét dink bới
điều hiện sản xuất trên ruộng đết xấu nhất uè giá 'vá sản
xuất cú biệt trên ruộng đất loại tốt uà trung bình Khác với trong công nghiệp, lợi nhuận siêu ngạch chỉ là hiện tượng tạm thời thoáng qua, còn trong sản xuất nông nghiệp, lợi nhuận siêu ngạch là ổn định và thường xuyên
C Mác chia địa tô chênh lệch thành hai loại là địa tô chênh lệch 1 và địa tô chênh lệch II Địa tô chênh lệch I gắn
Ý liên với độ màu mỡ tự nhiên và vị trí địa lý thuận lợi Địa tô
chênh lệch II gắn liền với thâm canh, là kết quả của tư bản đầu tư thêm trên cùng một đơn vị diện tích
— Địa tô tuyệt đối: Là địa tô mà các nhà tư bản thuê ruộng đất nhất thiết phải nộp cho địa chủ không kể ruộng đất đó tốt hay xấu Nguyên nhân của địa tô tuyệt đối là do chế độ tự hữu đất đai đã ngăn cản sự tự do di chuyển vào nông nghiệp nên không hình thành lợi nhuận bình quân giữa công nghiệp và nông nghiệp Cơ sở của địa tô tuyệt đối là do cấu tạo hữu cơ trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp Ví dụ có hai tư bản ngang nhau là 100, giả định mỉ = 100%, nếu đầu tư trong công nghiệp: 80 c + 20 v + 20 m = 120; nếu trong nông nghiệp: 60c + 40 v + 40 m = 140 Lúc này giá nông phẩm là 140 và thu được một phần giá trị thặng dư trội hơn lợi nhuận bình quân là 20
~ Địa tô độc quyển: đó là ‘dia tô thu rất cao trên những đất đai có thể trồng những cây đặc sản, đất đai có thể khai thác sản phẩm quý mà các loại đất khác không thể có Nguồn gốc của địa tô này cũng là lợi nhuận siêu ngạch do giá cả độc quyên của sản phẩm thu được trên đất ấy mà nhà tư bản phải nộp cho địa chủ - kẻ sở hữu đất đai đó
119
Trang 32
Tóm lại, các địa tô trên đều có chung nguồn gốc và bản
chất là giá trị thặng dư siêu ngạch do công nhân tạo ra Chế
độ tư hữu ruộng đất không chỉ tạo ra sự chiếm đoạt địa tô,
chiếm đoạt sản phẩm lao động của người khác, làm giá cả
nông sản lên cao gây thiệt hại cho xã hội, đem lại sự giàu có
cho một nhóm địa chủ là những kẻ sở hữu đất đai Ngoài ra
chế độ tư hữu cẩn trở sự phát triển cho một nên nông nghiệp
hợp lý, làm cạn kiệt độ màu mỡ của đất đai Do vậy, vấn đề
quốc hữu hóa ruộng đất trở thành khẩu hiệu chính cho bản
thân cách mạng vô sản
II BÀI TẬP THỰC HÀNH :
II1 Phần: Lợi nhuận và giá cả sản xuất b©#‡S1\
Bài 30:
Năm 1960, tại tập đoàn AT & T; người ta đo lường được
trình độ bóc lột giá tr, thặng dư của nhà tư bản đối với công
nhân là 200% và cấu tạo hữu cơ œ/v = 7/1 Trong giá trị hàng
hóa có 8.000 USD giá trị thặng dư Với điều kiện tư bản bất
biến hao mòn hoàn toàn trong một chu kỳ sản xuất.‹
Hãy xác định chỉ phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và giá trị
hàng hóa đó Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất tư bản với
chỉ phí sản xuất xã hội thực tế của hàng hóa?
Bai 31:
Tập đoàn tư bản thép SIC có số lượng tư ban 7 ty USD
Năm 1979 thu được 634,9 triệu USD lãi ròng
Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận mà tập đoàn tư bản thu được trong năm 1979?
Bài 32:
Cartel đường sắt châu Âu từ năm 1897 đến năm 1900 có
số tư bản tăng từ 0,8 tỷ USD lên 3,6 tỷ USD; số công nhân / Jam thué tit 87,5 đến 139,6 ngàn người Số lợi nhuận ròng bóc
lột được của mỗi công nhân trong thời gian một năm tăng từ 845,71 lên 1969,61 USD
Tổng số lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của Cartel trên
biến đổi như thế nào trong thời gian trên? Giải _ oar
động của quy luật tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm = !
ữ ố ữ ếu tố chống lại
ế nào? Những yếu tố nào là những yếu a
Se ia ống a của tỷ suất lợi nhuận qua các số liệu trên? Nếu
không bị ảnh hưởng của nhân tố trong năm 1900 sẽ hạ xuống đến mức nào?
Giả sử toàn bộ nền sản xuất xã hội của một quốt, gia sa
1998 gồm có ba ngành Trong đó, tư bản ứng trước của —_
I: 900e + 100v; ngành II: 3.100e + 900v; mgành II: 8.0
9.000v; mï trong xã hội là 100% Đơn vị tính: tý USD
Khối lượng lợi nhuận bình quân mà các nhà = ban - ngành thứ ba thu được sẽ lớn hơn bao nhiêu lần lợi nhuận me các nhà tư bản ở ngành thứ nhất? Giải thích do es 7 _ sao không mâu: thuẫn với quy luật hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân?
121