1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng kinh tế quốc tế

62 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 689,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Giới thiệu khái quát về môn học ttPhân tích tiền tệ Tài chính quốc tế + Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến sự vận động các phương tiện tiền tệ giữa các nước cơ sở hình thành tỷ giá

Trang 1

hữu hạn của thế giới phục vụ cho các nhu

cầu vô hạn của các chủ thể trong nền kinh

tế thế giới.

Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh

tế trong nền kinh tế thế giới.

Trang 2

1.1 Giới thiệu khái quát về môn học (tt)

giới

Các quan hệ kinh tế quốc tế: Trao đổi

hàng hóa và dịch vụ sự di chuyển các yếu

@NH2014

4

hàng hóa và dịch vụ, sự di chuyển các yếu

tố sản xuất và sự vận động của các luồng

tiền tệ và tài sản tài chính giữa các nền

kinh tế quốc gia trong nền KTTG.

Các chủ thể kinh tế quốc tế: Các nền kinh

tế quốc gia.

1.1 Giới thiệu khái quát về môn học (tt)

 “Quốc tế”? Giữacác nền kinh tế quốc gia

quốc gia bị hạn chế hơn so với sự dịch chuyển

trong nội bộ từng nền kinh tế của mỗi quốc gia

@NH2014

5

hành vi giống như của một chủ thể độc lập đại

diện cho một nhóm người tiêu dùng/sản xuất

pháp luật, thể chế khác nhau…

1.1 Giới thiệu khái quát về môn học (tt)

Phân tích thực tế (Thương mại quốc tế)

+ Nghiên cứu cơ sở, mô thức và lợi ích của các

trong thương mại quốc tế

+ Chủ yếu dựa vào các công cụ phân tích của

kinh tế vi mô(giả định trao đổi dựa trên cơ sở hàng

đổi hàng, nền kinh tế không có thất nghiệp, các thị

trường đều ở trạng thái cân bằng…)

Trang 3

1.1 Giới thiệu khái quát về môn học (tt)

Phân tích tiền tệ (Tài chính quốc tế)

+ Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến sự vận

động các phương tiện tiền tệ giữa các nước

(cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái và tác động của sự

biến động tỷ giá hối đoái cân bằng đối nội và đối

@NH2014

7

biến động tỷ giá hối đoái, cân bằng đối nội và đối

ngoại, các chế độ tỷ giá hối đoái, tác động của chính

sách của chính phủ, hợp tác quốc tế trong chính sách

tài chính, tiền tệ…)

+ Chủ yếu sử dụng các công cụ kinh tế vĩ mô

(giả định chỉ một mức tổng sản lượng, một mức giá

chung…)

1.1 Giới thiệu khái quát về môn học (tt)

@NH2014

8

1.2 Các vấn đề của kinh tế thế giới hiện nay

Trang 4

Toàn cầu hóa kinh tế

Sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng

giữa các quốc gia (chính trị, kinh tế, văn

hóa xã hội)

@NH2014

11

hóa, xã hội).

Toàn cầu hóa kinh tế: Quá trình sản xuất

và các thị trường hàng hóa, vốn, lao động

và tài chính của quốc gia ngày càng hội

nhập sâu vào nền kinh tế thế giới.

Trang 5

13

(i) 1870-1914

giảm; các tiến bộ kỹ thuật của các cuộc

1.3% (so với 0.5% của 50 năm trước)

(ii) 1945-1980

trưởng kinh tế ở các nước phát triển; tiến

bộ khoa học công nghệ

tăng nhanh cùng với việc cắt giảm thuế

quan giữa các nước này

ngoài xu hướng này.

Trang 6

(iii) 1980-nay

tích cực hơn của các nước đang phát

triển (sản xuất công nghiệp).

@NH2014

16

phát triển bảo hòa

tải, thông tin liên lạc giảm mạnh

Một số biểu hiện của quá trình toàn cầu hóa

@NH2014

17

@NH2014

18

Trang 7

19

@NH2014

20

Tác động của toàn cầu hóa:

 Tác động đến thu nhập và mức sống: Nâng cao thu

nhập và mức sống thông qua sử dụng có hiệu quả

nguồn lực thế giới (thương mại, đầu tư)

Trang 8

 Tác động đến thị trường lao động:

+ Không làm giảm số lượng việc làm đồng

thời có thể giúp cải thiện được tình hình thất

nghiệp theo cơ cấu;

@NH2014

22

+ Có sự gia tăng về sự chênh lệch mức lương

nhưng không thấy sự gia tăng về chênh lệch

thu nhập khả dụng

@NH2014

23

+ Toàn cầu hóa tác động đến áp lực lạm phát

thông qua các kênh: Giá hàng nhập khẩu

thấp; Cạnh tranh về giá cao; tăng trưởng cao

ở các nước gây áp lực về giá nguyên nhiên

Trang 9

 Tác động đến lãi suất:

+ Lãi suất thực tế cho các khoản đầu tư dài

hạn ở các nước phát triển thấp:

~ Một số nước đang phát triển tích lũy vốn lớn

~ Xu hướng đầu tư tài chính vào các nước

@NH2014

25

phát triển tăng

+ Sự lan truyền các cú sốc nhanh và rộng,

bên cạnh việc toàn cầu hóa cũng tạo cơ hội

có nhiều cách hạn chế rủi ro

+ Tạo thuận lợi đối với chính sách tài khóa

thông qua các việc đi vay thuận lợi hơn;

@NH2014

26

+ Cạnh tranh về thuế giữa các nước cao hơn

+ Tạo khó khăn cho chính sách tiền tệ: Đối

phó với nhiều ảnh hưởng từ bên ngoài hơn;

Khó xác định chính xác các yếu tố ảnh

hưởng (bên trong hay bên ngoài) đến lạm

phát và các biến số khác của chính sách tiền

tệ;

tệ;

+ Áp lực đối với chính sách thị trường lao

động, chính sách an sinh xã hội và giáo dục;

* Toàn cầu hóa và các nước đang phát triển?

Trang 10

Đối thoại và hợp tác trong quan hệ kinh

Vì sao hàng hóa và dịch vụ được trao đổi

giữa các quốc gia?

(tương đối) của hàng hóa dịch vụ

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

@NH2014

30

cung cầu: Công nghệ, khả năng chiếm dụng

nguồn lực, thị hiếu và sở thích

Cơ sở của thương mại quốc tế

Trang 11

Tình huống không có thương mại quốc tế:

5 điều kiện

nguồn lực (tương đối) như nhau

@NH2014

31

trưng là thu nhập theo quy mô không đổi

các quốc gia

hệ cung cầu ở các nước

(i) Cung của nền kinh tế: Đường giới hạn khả

năng sản xuất (Production Possibility Frontiers)

a Một số các công cụ phân tích cơ bản

trong nghiên cứu lý thuyết TMQT

)(K L F

X

@NH2014

32

),(K L F

X

),(K L F

X

),(

),(

L K F

X

L K F

L

mức sản lượng; lồi về gốc toạ độ, không cắt nhau

Trang 12

luật sản lượng cận biên giảm dần (the laws of

diminising returns):

+ Sản lượng cận biên: Mức tăng của sản lượng

khi tăng thêm một yếu tố đầu vào khi giữ

(i) Cung của nền kinh tế (tt)

@NH2014

35

nguyên yếu tố kia không đổi

+ Quy luật sản lượng cận biên giảm dần: Sản

lượng cận biên giảm dần theo sự gia tăng

quy mô của một yếu tố đầu vào

0 /

và 0 ) ,

(  dF 2 dL2 

dL

L K

dF

hàm sản xuất:

+ Thu nhập theo quy mô (returns to scale): Sự

thay đổi quy mô sản lượng sản xuất khi có sự

thay đổi cả hai yếu tố đầu vào với cùng một tỷ

lệ.(Minh họa: Hàm SX đồng nhất cấp alpha)

(i) Cung của nền kinh tế (tt)

@NH2014

36

+ Giá trị alpha cho biết đặc trưng của hàm SX

(thu nhập theo quy mô không đổi; giảm dần;

tăng dần) Ngành có hàm SX có thu nhập theo

quy mô tăng dần là ngành có tính kinh tế theo

quy mô

11;

X

Trang 13

K K/L

K

(i) Cung của nền kinh tế (tt)

)(

X

Tính kinh tế theo quy mô được xác định bởi tương quan giữa

1 2 1 2 1

2

L

L K

K X

Tối đa hóa sản lượng với một chi phí nhất

định (thị trường cạnh tranh hoàn hảo)

+ Giá cả yếu tố đầu vào K và L là r và w

+ Đường đồng chi phí (isocost line)

(i) Cung của nền kinh tế (tt)

Đường đồng chi phí và điểm cân bằng của NSX

Lw/r

A

BC

C/w

Trang 14

Nền kinh tế với hai ngành sản xuất X và Y với

hai yếu tố sản xuất K và L

+ Hai hàm sản xuất

) (

) , ( X X

X

K L F Y

K L F

X

(i) Cung của nền kinh tế (tt)

@NH2014

40

+ Tổng mức cung yếu tố đầu vào

+ Đường ràng buộc về vốn và lao động:

L

K ,

Y X

Y X

L L L

K K K

Y L K F

+ Tập hợp các phương án sản xuất hiệu quả

nhất có thể của nền kinh tế trong điều kiện

ràng buộc của tổng cung các yếu tố sản xuất

+ Được xác định trên cơ sở các hàm SX và các

ràng buộc về vốn và lao động của nền kinh tế

(i) Cung của nền kinh tế (tt)

@NH2014

42

ràng buộc về vốn và lao động của nền kinh tế

+ Hình dáng của đường giới hạn khả năng sản

xuất phụ thuộc vào đặc trưng về tính kinh tế

theo quy mô của các hàm sản xuất và sự

khác nhau giữa các hàm sản xuất

+ Vị trí của đường giới hạn khả năng sản xuất

phụ thuộc vào tổng cung các yếu tố sản xuất

của nền kinh tế

Trang 15

Xác định các điểm trên đường giới hạn khả

năng sản xuất: Tối đa hóa sản lượng ngành

này tại các mức sản lượng khác nhau của

ngành kia  Đường cong hiệu quả

(i) Cung của nền kinh tế (tt)

Đường giới hạn khả năng sản xuất trong trường

hợp thu nhập theo qui mô không đổi và các hàm

Trang 16

Độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất:

Tỷ lệ chuyển đổi cận biên:

Chi phí cơ hội (opportunity cost): Chi phí cơ hội

Y

X

MC

MC X

@NH2014

46

trong sản xuất X là số lượng Y không được sản

xuất để dành đủ các yếu tố đầu vào cần thiết cho

việc sản xuất thêm một đơn vị X

Chi phí cơ hội: Độ dốc của đường giới hạn khả

năng sản xuất

Mức cung của nền kinh tế tại mức giá PXvà PY

Y X Y

X

P

P MC

(ii) Cầu của nền kinh tế: Đường cong bàng

quan đại chúng (Community Indifference

Curve)

Hàm dụng ích cá nhân (utility function)

Đường cong bàng quan cá nhân (indifference curve)

) , ( X Y

U

U

@NH2014

48

Đường cong bàng quan cá nhân (indifference curve)

Tỷ lệ thay thế cận biên (marginal rate of

substitution-MRS): Số lượng một sản phẩm tiêu dùng tăng thêm khi

tiêu dùng ít đi một sản phẩm khác để giữ mức dụng ích

không đổi

MRS=Độ dốc của đường cong bàng quan

) , ( X Y U

U

Trang 17

Tỷ lệ thay thế cận biên giảm dần: Đường bàng

quan là đường cong lồi về gốc tọa độ

Đường cong bàng quan càng cao, mức dụng ích

càng lớn Các đường bàng quan của một người tiêu

dùng sẽ không cắt nhau

(ii) Cầu của nền kinh tế (tt)

@NH2014

49X

Y

Đường cong bàng quan

Cầu của cá nhân: Tối đa hóa dụng ích với ràng

buộc của ngân sách tiêu dùng

Điểm cân bằng tiêu dùng cá nhân: Đường ràng

(ii) Cầu của nền kinh tế (tt)

I Y P X P t s

Y X U U Y

),( max

@NH2014

50

buộc ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan

Y X Y

X

P

P U

P

P MRS

P P E

Trang 18

Cầu của nền kinh tế: Tổng của cầu các cá nhân

Đường cong bàng quan đại chúng: Biểu diễn sở thích,

thị hiếu của toàn bộ nền kinh tế

Để có đường bàng quan có các đặc trưng tiêu biểu

như một đường cong bàng quan cá nhân, cần giả thiết:

(ii) Cầu của nền kinh tế (tt)

@NH2014

52

+ Thị hiếu, sở thích của các cá nhân trong nền

kinh tế là đồng nhất: với mỗi tỷ lệ giá cả (tương đối),

người tiêu dùng chọn một tỷ lệ tiêu dùng nhất định bất

kể ở mức ngân sách chi tiêu nào

+ Thị hiếu, sở thích của các cá nhân là giống

nhau: Ở mỗi tỷ lệ giá cả, các cá nhân chọn tỷ lệ tiêu

P P

thích của hai cánhân 1 và 2 làkhác nhau

P

A P

(iii) Cân bằng trong thương mại quốc tế:

Đường cong ngoại thương (offer curve)

MD D

Trang 19

(iii) Cân bằng trong thương mại quốc tế (tt)

Cân bằng thương mại quốc tế trong một ngành

Cân bằng tổng thể của nền kinh tế (cân bằng nội

địa) trong điều kiện tự cung tự cấp

(iii) Cân bằng trong thương mại quốc tế

Y

P

I

P Y

X

P

I /

Y X

P P

Y X

P

P MRT MRS 

E

X

Trang 20

Cân bằng tổng thể trong điều kiện có thương mại

quốc tế:

+ Thương mại quốc tế xảy ra khi giá cả tương đối trong

trao đổi quốc tế khác với giá cả tương đối trong điều

kiện tự cung tự cấp

(iii) Cân bằng trong thương mại quốc tế

@NH2014

58

+ Điểm sản xuất và điểm tiêu dùng khác nhau ở mỗi

mức giá cả tương đối: Cung thừa ở hàng hóa này và

cầu thừa ở hàng hóa kia

(iii) Cân bằng trong thương mại quốc tế

X

P MRT

P P

B

B

Y

Cân bằng tổng thể của nền kinh tế một nước trong điều kiện thương mại quốc tế:

@NH2014

59

Y

P MRT MRS

P P E

* Cân bằng thương mại quốc tế: Tam giác thương mại ABC

C

Đường cong ngoại thương: Số lượng sản phẩm X một

quốc gia sẵn sàng trao đổi lấy một số lượng sản phẩm Y

của quốc gia khác tại các mức giá tương đối khác nhau

Là quan hệ giữa mức cung thừa và cầu thừa nội địa

của các hàng hóa tại các mức giá cả tương đối khác

(iii) Cân bằng trong thương mại quốc tế

@NH2014

60

của các à g óa tạ các ức g á cả tươ g đố ác

nhau:

Đường cong ngoại thương cong (lõm) về hướng trục

hàng hóa mà nước đó nhập khẩu

) (

)

Y

X A

P

P Y

Trang 21

Đường cong ngoại thương của quốc gia

(iii) Cân bằng trong thương mại quốc tế

)

(NK Y

Cân bằng trên thị trường thế giới: Giao nhau giữa

hai đường cong ngoại thương hai nước

(iii) Cân bằng trong thương mại quốc tế

Y

I Y X

Y

E X

P P

2

QG

(i) Lợi ích của quốc gia khi có thương mại quốc

tế: Tổng dụng ích của quốc gia tăng lên

b Lợi ích của thương mại quốc tế

P P E

Trang 22

(ii) Nguồn gốc của lợi ích thương mại quốc tế

b Lợi ích của thương mại quốc tế

Lợi ích từ trao đổi:

Lợi ích từ chuyên môn hóa

P P E

a Mô hình lý thuyết thương mại cổ điển

a Mô hình lý thuyết thương mại cổ điển (tt)

về công nghệ sản xuất giữa các quốc gia

năng suất lao động tương đối/hao phí lao

động tương đối/chi phí cơ hội

@NH2014

66

thế so sánh của các quốc gia

trên cơ sở lợi thế so sánh của mình

Trang 23

Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

Quan điểm:

Về thương mại quốc tế:

Các quốc gia đều có lợi khi tham gia vào thương mại

quốc tế trên cơ sở lợi thế của quốc gia mình

Về lợi thế quốc gia: Lợi thế so sánh:

Q ố i ó lợi thế á h t ột à h khi ă

@NH2013

67

Quốc gia có lợi thế so sánh trong một ngành khi năng

suất lao động tương đối của ngành so với ngành khác

cao hơn quốc gia khác (Chi phí lao động tương đối của

ngành so với ngành khác thấp hơn quốc gia khác)

Về mô hình thương mại có lợi:

Các quốc gia chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu mặt

Không có rào cản thương mại và chi phí vận

chuyển giữa hai quốc gia

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo ở cả hai quốc

@NH2014

68

gia

Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất có hao

phí được tính vào giá trị của sản phẩm, được

tự do di chuyển trong mỗi quốc gia nhưng

không được tự do di chuyển giữa hai quốc gia

1 1 1 1

a P P P Y

Lương trong các ngành ngangbằng nhau  Giá cả tương đốibằng hao phí lao động tươngđối

1 1 1 1

Y X Y X Y Y X

X

a

a P

P a

P a

sx sản phẩm có giá cả quốc

tế cao hơn giá cả nội địa

Trang 24

Minh họa bằng các công cụ cơ bản

2

2/a Y

2 1 1

Y X Y X

a a a

X a

/ Y

X a a

Y X Y X Y X

a a P P a

a  

tương đối và cầu tương đối)

Y Y X X

Q Q Q Q

Y X

a L a L

Giới hạn khả năng tiêu dùng vượt trên giới hạn khả năng sản xuất

Trang 25

QG A có LTSS trong sản xuất X, QG B có LTSS trong SX Y

Mô hình thương mại có lợi:

b Mô hình lý thuyết thương mại dựa vào

khả năng chiếm dụng nguồn lực

thế so sánh giữa các quốc gia Tuy nhiên,

mỗi quốc gia lợi thế so sánh khác nhau là

do khả năng chiếm dụng nguồn lực tương

@NH2014

74

đối của các quốc gia là khác nhau

vốn trong khi quốc gia kia (QG2) dồi dào

tương đối về lao động:

L

K L

K 

2 2 1 1

r

w r

w 

b Mô hình lý thuyết thương mại dựa vào

khả năng chiếm dụng nguồn lực (tt)

nhập theo quy mô không đổi Tuy nhiên,

hàm sản xuất của X và hàm xuất của Y là

khác nhau: X thâm dụng về vốn trong khi Y

thâm dụng về lao động

của X và Y; cùng thị hiếu, sở thích; không

có cản trở thương mại giữa hai nước

r

w L

K L K

Y Y X

X  

Trang 26

b Mô hình lý thuyết thương mại dựa vào

khả năng chiếm dụng nguồn lực (tt)

chiếm dụng nguồn lực giữa các quốc gia:

+Sự khác nhau này cùng với sự khác nhau về

công nghệ sản xuất giữa các ngành dẫn đến

ự khá h ủ đườ iới h khả ă

@NH2014

76

sự khác nhau của đường giới hạn khả năng

sản xuất giữa hai quốc gia

+ Sự khác biệt của đường giới hạn khả năng

sản xuất, cùng với các giả thiết khác, dẫn

đếnsự khác nhau về giá cả tương đối của

các hàng hóa trong điều kiện tự cung tự cấp

b Mô hình lý thuyết thương mại dựa vào

khả năng chiếm dụng nguồn lực (tt)

• Khi quốc gia có khả năng cung ứng vốn cao, quốc gia đó khả năng sản xuất nhiều sản phẩm

ứng lao động cao, quốc gia đó

có khả năng sản xuất nhiều sản phẩm Y hơn

X

O

Đường ràng buộc về LĐ

L1/L1 X

K1/K1 X

b Mô hình lý thuyết thương mại dựa vào

khả năng chiếm dụng nguồn lực (tt)

QG 2

khả năng sản xuấtcủa hai quốc gia

Trang 27

b Mô hình lý thuyết thương mại dựa vào

khả năng chiếm dụng nguồn lực (tt)

QG 2

Y P X2/P Y2

)/()/

Y X Y

b Mô hình lý thuyết thương mại dựa vào

khả năng chiếm dụng nguồn lực (tt)

QG 2

Y ( 1/ 1) ( / ) ( 2/ 2)

Y X E E Y

B C E B C

có lợi cho cả 2 QG nếu 2 QG CMH SX

và trao đổi những

SP thâm dụng yếu

tố sx mà mình dồi dào

c Mô hình lý thuyết thương mại trong điều

kiện thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

và chính sách của chính phủ

giữa các ngành hay chính sách trong một

ngành giữa các quốc gia có thể khác nhau

(thuế đánh vào sản phẩm cuối cùng thuế

(thuế đánh vào sản phẩm cuối cùng, thuế

đánh vào các yếu tố sản xuất, trợ cấp sản

xuất hay tiêu dùng…)

có thị trường cạnh tranh hoàn hảo, có thị

trường độc quyền hay cạnh tranh độc quyền

gia  Cơ sở cho thương mại

Trang 28

c Mô hình lý thuyết thương mại trong điều kiện thị trường cạnh tranh

không hoàn hảo và chính sách của chính phủ (tt)

toàn giống nhau, chỉ khác là QG1 đánh thuế

gián thu vào hàng hóa Y và QG2 thì không

@NH2014

82

và được phân phối lại cho người tiêu dùng

tiêu dùng cả sản phẩm nội địa và sản phẩm

nhập khẩu)

c Mô hình lý thuyết thương mại trong điều kiện thị trường cạnh tranh

không hoàn hảo và chính sách của chính phủ (tt)

người sản xuất hàng hóa Y nhận được ở QG1

là khác nhau

) 1 (

1 1

T P

PY CY P

@NH2014

83

người SX và người TD cũng khác nhau

P Y X C Y

P1/ 1  1/ 1

Cân bằng nội địa trong điều kiện tự cung tự cấp

c Mô hình lý thuyết thương mại trong điều kiện thị trường cạnh tranh

không hoàn hảo và chính sách của chính phủ (tt)

A

Y

+ QG1: E+ QG2: A

E

2 2/ Y

X P P

Trang 29

Trong điều kiện thương mại tự do

A Y

c Mô hình lý thuyết thương mại trong điều kiện thị trường cạnh tranh

không hoàn hảo và chính sách của chính phủ (tt)

B

C

ghoặc giảm, nhưngkhông thể bằngphúc lợi trong trườnghợp không có thuế

c Mô hình lý thuyết thương mại trong điều kiện thị trường cạnh tranh

không hoàn hảo và chính sách của chính phủ (tt)

những yếu tố làm méo mó điều kiện cung cầu

mại quốc tế

@NH2014

86

mại quốc tế

này không đem lại lợi ích giống như lợi ích của

trường hợp không có điều kiện nào làm méo

mó cung cầu

d Mô hình lý thuyết thương mại quốc tế

dựa vào lợi ích kinh tế theo quy mô

Lợi ích kinh tế theo quy mô: hiệu quả sản

xuất tăng khi qui mô sản xuất tăng

một ngành hoặc quy mô của một doanh

một ngành hoặc quy mô của một doanh

nghiệp cụ thể

(external economies of scale) và lợi ích kinh

tế theo qui mô phạm vi doanh nghiệp

(internal economies of scale)

Trang 30

d Mô hình lý thuyết thương mại quốc tế

dựa vào lợi ích kinh tế theo quy mô (tt)

Lợi ích kinh tế theo qui mô phạm vi ngành:

Chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm đầu ra

của một doanh nghiệp thuộc một ngành phụ

thuộc vào quy mô sản xuất của ngành Quy

@NH2014

88

mô ngành càng tăng, chi phí càng giảm

ứng các yếu tố đầu vào cho số lượng lớn hơn

các khách hàng (máy móc thiết bị chuyên

dụng, thị trường lao động và các yếu tố đầu

vào khác; học hỏi lẫn nhau…)

d Mô hình lý thuyết thương mại quốc tế

dựa vào lợi ích kinh tế theo quy mô (tt)

Lợi ích kinh tế theo qui mô phạm vi doanh

nghiệp: Chi phí sản xuất một đơn vị sản

phẩm phụ thuộc vào quy mô sản xuất của

chính doanh nghiệp Quy mô sản xuất của

@NH2014

89

chính doanh nghiệp Quy mô sản xuất của

doanh nghiệp càng tăng, chi phí càng giảm

lượng đầu ra lớn hơn

(i) Lợi ích kinh tế theo quy mô phạm vi ngành

và thương mại quốc tế

vi ngành mà không có phạm vi doanh nghiệp

Tác động của lợi ích kinh tế theo quy mô lớn

hơn tác động của sự khác biệt của hàm sản

xuất giữa các ngành, đủ để đường giới hạn

khả năng sản xuất của quốc gia là một

đường cong lồi về góc tọa độ

Trang 31

môn hóa và trao đổi

có lợi

(i) Lợi ích kinh tế theo quy mô phạm vi ngành

và thương mại quốc tế (tt)

Y

thuộc vào đặc tínhcủa cầu của các nền

ki h tế

(i) Lợi ích kinh tế theo quy mô phạm vi ngành

và thương mại quốc tế (tt)

(i) Lợi ích kinh tế theo quy mô phạm vi ngành

và thương mại quốc tế (tt)

gia

Ngày đăng: 18/04/2016, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w