Giáo án TRAO DUYÊN ( Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) I. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: 1. Kiến thức : • Hiểu được tình yêu sâu nặng, bi kịch và nỗi đau của Kiều qua đoạn trích. Đối với Kiều, chữ tình và hiếu thống nhất chặt chẽ. • Xác định được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật qua đoạn trích. 2. Kỹ năng Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc hiểu thơ trữ tình thể lục bát. 3. Thái độ Đồng cảm với tình cảnh của Kiều. Có quan niệm đúng đắn về tình yêu, hướng đến tình yêu cao đẹp II.Phương tiện và phương pháp tiến hành. 1. Phương tiện: Giáo viên: + SGK ngữ văn 10, tập 2, cơ bản + SGV ngữ văn 10, tập 2, cơ bản. + Giáo án điện tử tham khảo: nguồn violet.com 2. Phương pháp. • Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi mở, nêu vấn đề, vấn đáp, bình giảng. IV. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (12’) 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. 3. Vào bài: Truyện Kiều là tuyệt tác văn học của Nguyễn Du nói riêng và của nền văn học Việt Nam nói chung. Tác phẩm có thể coi là một bi kịch lớn,chứa đựng những bi kịch nhỏ xung . Quyết định bán mình chuộc cha của Kiều cũng là một bi kịch.Vì vậy,Kiều đã nhờ cậy Thúy Vân thay mình để trả nghĩa cho chàng Kim.Giây phút trao duyên của Kiều gây cho người đọc sự xúc động và ấn tượng mạnh mẽ. Trong tiết học ngày hôm nay, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu đoạn trích Trao duyên để thấy rõ hơn điều đó.
Trang 1Giáo án
TRAO DUYÊN
( Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
I Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh:
1 Kiến thức :
• Hiểu được tình yêu sâu nặng, bi kịch và nỗi đau của Kiều qua đoạn trích Đối với Kiều, chữ tình và hiếu thống nhất chặt chẽ
• Xác định được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật qua đoạn trích
2 Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc hiểu thơ trữ tình thể lục bát.
3 Thái độ
- Đồng cảm với tình cảnh của Kiều.
- Có quan niệm đúng đắn về tình yêu, hướng đến tình yêu cao đẹp
II.Phương tiện và phương pháp tiến hành.
1 Phương tiện:
- Giáo viên:
+ SGK ngữ văn 10, tập 2, cơ bản
+ SGV ngữ văn 10, tập 2, cơ bản
+ Giáo án điện tử tham khảo: nguồn violet.com
Trang 22 Phương pháp.
• Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi mở, nêu vấn đề, vấn đáp, bình giảng
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1-2’)
2 Kiểm tra bài cu: Không kiểm tra.
3 Vào bài: "Truyện Kiều" là tuyệt tác văn học của Nguyễn Du nói riêng và của nền văn học
Việt Nam nói chung Tác phẩm có thể coi là một bi kịch lớn,chứa đựng những bi kịch nhỏ xung Quyết định bán mình chuộc cha của Kiều cũng là một bi kịch.Vì vậy,Kiều đã nhờ cậy Thúy Vân thay mình để trả nghĩa cho chàng Kim.Giây phút trao duyên của Kiều gây cho người đọc sự xúc động và ấn tượng mạnh mẽ Trong tiết học ngày hôm nay, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu đoạn trích "Trao duyên" để thấy rõ hơn điều đó
V Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
-Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- GV: Hãy cho biết vi trí và
nôi dung của trích đoạn “Trao
duyên” trong tác phẩm “
Truyện Kiều”.
- HS dưa vào phần tiểu dẫn
I.Tìm hiểu chung
1.Vi trí trích đoạn
- Thuộc phần 2 của tác phẩm: Gia biến và lưu lạc
- Vị trí: từ câu 723-756 Khi Vương Ông và Vương Quan bi bắt vì có kẻ vu oan, Thúy Kiều phải bán mình làm vợ lẽ cho Mã Giám
Trang 3để trả lời
- GV: Đọc đoạn thơ và xác định:
đây là lời nói của ai với ai và nói
trong tâm trạng nào?
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV: Theo dõi tâm trạng của
nhân vât Thúy Kiều có thể tạm
ngắt dòng tâm trạng của Thúy
Kiều thành mấy chặng nhỏ để
dễ phân tích?
- HS bám sát vào văn bản , suy
luân trả lời
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn
bản.
- GV:Em có nhân xét gì về cách
dùng từ để nhờ cậy của Thúy
Kiều đối (Gợi mở bằng từ “ cậy
và chịu”) ? có nên và có thể thay
thế bằng hai từ khác gần nghĩa,
chẳng hạn: nhờ, nhận?
- HS: suy nghĩ, bám sát văn bản,
suy luân trả lời
sinh để lấy tiền đút lót quan lai cứu cha và em
- Đây là đoạn trích quan trọng, kết thúc cuộc sống “êm đềm trướng rủ màn che” và bắt đầu đoạn thời gian 15 năm lưu lạc của Thúy Kiều Đêm cuối cùng, trước khi về làm lẽ cho Mã Giám Sinh, Thúy Kiều băn khoăn, đau đớn trao duyên lại cho Thúy Vân, nhờ em thay mình trả nghĩa Kim Trọng
- Đoạn thơ có tính chất như một đoạn ngôn ngữ độc thoại nội tâm của Thúy Kiều
2 Tìm hiểu bố cục
Chia 3 phần:
+ Phần 1: 12 câu thơ đầu: Kiều tìm cách thuyết phục và trao duyên cho Thúy Vân + Phần 2: 14 câu thơ tiếp: Thúy Kiều trao ki vật và dặn dò em
+ Phần 3: 8 câu thơ cuối: Tâm trạng đau đớn, tuyệt vọng của Thúy Kiều
II Đoc – hiểu văn bản
1 (12 câu thơ đầu): Kiều tìm cách thuyết phuc và trao duyên cho Thúy Vân.
Trang 4- GV: Em có suy nghĩ gì về hành
động “lạy - thưa”?( Gợi mở:
hành động đó có hợp lẽ thường
hay ko, tại sao trong trường hợp
này Thúy Kiều phải “lạy”,
“thưa”? )
- HS: trả lời
GV:Để trao duyên, Thúy Kiều đã
giãi bày tình cảnh của mình như
thế nào? Theo em, lời giãi bày ấy
có tác dụng gì?
HS: trả lời.
GV: Em có suy nghĩ gì về các cụm
từ như “mối tơ thừa”, “mặc em”?
a 4 câu thơ đầu: Nhờ cậy
• Lời nói
- Cậy:
+ Thanh trắc: âm điệu nặng nề gợi sự quằn quại, đau đớn, khó nói
+ Niềm hi vọng tha thiết của một lời gửi gắm, nương tựa, nài ni, tin tưởng
- Chịu:
+ Do nài ép quá nhiều, nể quá mà phải nhận, không nhận không được
+ Bị thiệt thòi khi chấp nhận
→ Tình thế của Thúy Vân lúc đó chi có thể chịu mà thôi
• Hành động:
- Lạy: là viêc nhờ cậy cực kì quan trọng
→ Cái lạy hàm ơn của Thúy Kiều đối với Thúy Vân, đồng thời tạo ra không khí trang trọng, làm tiền đề cho cuộc nói chuyện sắp diễn ra
Lời nói, hành động của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói vấn đề tế nhị:
“tình chị duyên em”
Trang 5GV giảng thêm: Những lời
của Kiều như những lời cầu xin hạ
mình, coi Thúy Vân như môt ân
nhân, Thúy Vân bị đặt vào tình
cảnh đã rồi không thể từ chối, ràng
buộc bằng cách đưa ra mối quan
hệ “ vì cây dây leo” “Xót tình máu
mủ thay lời nước non”
GV: Để thuyết phục Thúy Vân
Thúy Kiều đã dùng những lý lẽ
gì? Em có nhân xét gì về cách
thuyết phục này?
- HS bám sát văn bản, suy luận
trả lời
GV: Ngôn ngữ trong đoạn thơ
được thể hiện có gì đặc biệt?
- HS: Bám sát văn bản để trả
lời
b 8 câu thơ sau: Kiều trao duyên cho em.
• Lời giãi bày:
- Tình yêu đổ vỡ: “ Đứt gánh tương tư”, “ngày quạt ước, đêm chén thề”, sóng gió bất kì” “hiếu – tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”
Thúy Kiều vừa thổ lộ về tình trạng bất lực, đau xót của mình, vừa cảm thông về gánh nặng
mà em phải mang đến hết đời “gánh tương tư”
- Mối tơ thừa: cách nói nhún mình, nàng hiểu và cảm thông cho sự thiệt thòi của em
- Mặc em: phó mặc, ủy thác; vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận lời
Lời nói và hành động của Kiều chứng tỏ nàng là một người có những ứng xử cao đẹp, quả quyết, dứt khoát nhưng rất vị tha và giàu tình yêu thương
• Lí do để Kiều thuyết phục:
Lí do th nh tứ ấ :
+ Ngày xuân em hãy còn dài→Thuý Vân còn
tr >< Tu i xuân c a Thúy Ki u đ n đây làẻ ổ ủ ề ế
ch m d t.ấ ứ
Lí do th hai: ứ
+ Xót tình máu mủ, thay l i n c non ờ ướ
Trang 6Vân GV: Qua những lời trao
duyên, em có nhận xét gì về
phẩm chất cuả Thúy Kiều?
- HS bám sát văn bản, suy luận
trả lời
-GV: Tìm những hình ảnh là kỉ
vật của Kiều với chàng Kim?
Em có nhận xét gì về giá trị của
những kỉ vật ấy?
- HS bám sát vào văn bản, kết
hợp chú thích, suy luận trả lời
-GV: Theo em, vì sao khi trao
kỷ vật cho Vân, Thúy Kiều lại
nói “Duyên này thì giữ, vật này
Ki u có tình c m ch em ru t th t, Ki u mongề ả ị ộ ị ề Vân thay mình tr ngh a chàng Kim ả ĩ Đặt Thúy Vân vào tình th không th ch i t ế ể ố ừ
Lí do thứ ba N u nh Vân đ ng ý thì dùế ư ồ
Ki u có ch t c ng c i mãn nguy n (ề ế ũ ườ ệ Thành ngữ "thịt nát xương mòn", "ngậm cười chín suối nếu phải chết, Kiều cũng yên lòng)
=>Dùng một loạt ngôn ngữ và hình ảnh của cách nói dân gian, để dễ dàng bộ bạch một chuyện khó nói, Thúy Kiều vừa thừa nhận tình yêu với Kim Trọng, vừa đặt ra tình huống bất khả kháng của Vân là “mặc em”
Kiều là người một người rất trọng tình nghĩa Đồng thời, nàng là người luôn nghĩ cho người khác, quên bản thân mình.
Tiểu kết: Bằng một hệ thống hình ảnh
mang tính đối lập, bằng lời thơ mang âm hưởng của thành ngữ ca dao kết hợp từ Hán Việt,Nguyễn Du không chi diễn tả được những biến cố bất hạnh lớn lao trong cuộc đời Kiều mà làm cho tâm sự của Kiều với em vừa gần gũi giản dị vừa trang trọng
2 (14 câu thơ tiếp theo): Kiều trao kỷ vật cho em
Trang 7của chung”?
-HS: Bám sát văn bản, đồng
cảm, suy luân trả lời
-GV:Kiều hình dung tương lai
cuả mình như nào?
-GV: Em hãy nhận xét về cách
dùng từ trong đoạn thơ (lúc này
có còn là Kiều nói với Vân nữa
không? Nếu như lúc đầu Kiều
trao duyên bằng lí trí thì đến đây
có gì thay đổi, giọng điệu của
Kiều thay đổi như thế nào?)
-HS bám sát văn bản, suy luận
trả lời
*Kỉ vât Kiều trao cho Vân:
+Chiếc Vành, +Tờ mây + Phím đàn +Mảnh hương nguyền
→ Ki vật gắn bó mối tình đep của Kim-Kiều, + Với người ngoài cuộc: không có giá trị vật chất đáng kể
+ Với Thúy Kiều: quý giá, gợi tình cảm sâu nặng, đó là lời thề ước thiêng liêng của Kim-Kiều Ki vật còn là lời nhắc nhở một tình yêu tan vỡ của cuộc đời nàng
- “Duyên này thì giữ vật này của chung ”
+ Của chung: thể hiện sự tiếc nuối, đau đớn
Sự mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm
→Trao duyên nhưng khó trao tình
Trang 8- GV: Ở đoạn này ta lại bắt gặp
hình ảnh Kiều lạy Cái lạy ở
đây có gì giống và khác với cái
lạy ở đoạn đầu ? vì sao?
- HS: suy luân trả lời
GV:Tìm những từ chỉ ý thức
hiện tại của Kiều?
-HS: trả lời
GV: Em có nhận xét gì về giá trị
*Kiều hình dung tương lai thê thảm, quên
đi sự hiện hữu của vân:
+ Tự xem mình là người mệnh bạc +Hình dung về cái chết của mình +Hồn không siêu thoát vì còn nặng tình
→ Ngôn ngữ từ tâm sự sang độc thoại nội tâm trong trạng thái nửa tinh, nửa mê Lời nói như
từ cõi âm vọng về Giọng thơ cũng đổi theo Hình ảnh, âm điệu chập chờn, thần linh, ma mị:
lò hương, ngọn cỏ lá cây, hiu hiu gió, hồn, nát thân bồ liễu, dạ đài cách mặt khuất lời, rảy xin chén nước, người thác oan
Tiểu kết :Tâm trạng bi kich , nỗi
đau đớn tột cùng và sự tuyệt vọng của Kiều lúc trao duyên Trao duyên cho Vân nhưng tình yêu với Kim Trọng vẫn còn vẹn nguyên, một tình cảm bền chặt, thuỷ chung, mãnh liệt
3 (8 câu cuối) : Tâm trạng đau đớn, tuyệt
vọng của Kiều.
- Cái “lạy” ban đầu thể hiện sự biết ơn (lạy em)
- Cái “lạy” sau là cái lạy tạ lỗi, cái lạy vĩnh biệt ngẹn ngào (lạy tình quân)
-Lạy, Phụ: Không đỗ lỗi cho hoàn cảnh mà tự
nhận lỗi về mình, cho thấy đức hi sinh của nàng Quan niệm về tình yêu, về hạnh phúc của người xưa, thể hiện Kiều là con người vị
Trang 9nghệ thuật của hai câu thơ cuối?
(Tiếng gọi Kim Lang được lặp đi
lặp lại có tác dụng gì? Những từ
ngữ thể hiện cảm xúc như thế
nào?)
-HS: suy luận trả lời
Hoat động 4: Tổng kết
-GV: Em hãy khái quát lại
những nét chính về nội dung
và nghệ thuật của đoạn trích?
-HS: trả lời
tha, có đức hy sinh cao quý
- Những từ ngữ chi ý thức về thực tại của Kiều:
+ Trâm gãy gương tan
+ Phận bạc như vôi
+ Nước chảy, hoa trôi
Những thành ngữ chi sự tan vỡ, dở dang, bạc bẽo, trôi nổi của tình duyên và số phận con người
+ Tạ lỗi và vĩnh biệt Kim Trọng: “Trăm nghìn gửi lạy tinh quân”
Đau xót vì “tơ duyên ngắn ngủi”,
“phân bạc như vôi” , Thúy Kiều như trút cả bầu tâm sự về phía người yêu , vừa như cầu xin tạ lỗi, vừa như lời vĩnh biệt
- Hai câu cuối:
+ Tiếng gọi Kim Lang được lặp đi lặp lại như một tiếng kêu cứu của người chết đuối bám vào cái cọc ảo ảnh.→Tiêng kêu thiết tha trân trọng nhưng cũng đau đớn tuyệt vọng
+ Câu thơ trước ngắt theo nhịp 3/3 để rồi câu thơ sau trải ra như một lời than trách “thôi thôi ”
→2 câu thơ cuối thể hiện sự thảng thốt không thể kìm nén
IV Tổng kết
Trang 101 Nôi dung:
Đoạn trích thể hiện bi kich tình yêu, thân phân bất hạnh và nhân cách cao đep của Thúy Kiều
- Nguyễn Du hết sức đồng cảm và ngợi ca lòng vi tha, đức hi sinh của người con gái họ Vương Đoạn thơ rất bi thương nhưng không
hề đen tối Bởi từ cái bi thương toát ra phẩm chất cao đẹp của con người và vang lên lời tố cáo xã hội phong kiến đã chồng chất khổ đau lên một kiếp người
Đoạn trích thể hiện bi kịch tình yêu của Thúy Kiều qua đó thể hiện tiếng kêu đau đớn của tác giả về số phận của con người trong xã hội phong Kiến
2 Nghệ thuật
-Miêu tả nội tâm nhân vật thông qua nghệ thuât dùng từ ngữ và hình ảnh độc đáo
- Ngôn ngữ thơ trau chuốt, trong sáng, dản dị, -Sử dụng các điển cổ, điển tích, các thành ngữ, từ ngữ dân gian
VI Củng cố - luyện tập, dặn dò.
Luyện tập
1 Phân tích diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều trong đêm trao duyên
2 Em thử hình dung tâm trạng của Thúy Vân khi được Kiều trao duyên Viết 1 đoạn văn ngắn về tâm trạng ấy
Dặn dò
Soạn trước bài: Lập luận trong văn nghị luận