Bài thực hành hệ thống thông tin địa lý
Trang 1BÀI THỰC HÀNH: HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
Mục lục
I Bản đồ sau khi in ấn ( in màu) 2
1 Bản đồ Hành Chính Việt Nam 2
2 Bản đồ TP.Hà Nội sau khi số hóa 2
3 Bản đồ TP Huế ở phép chiếu HN1992 2
4 Bản đồ TP Huế ở phép chiếu VN2000 2
II Tạo GeoDatabase ( cơ sở dữ liệu địa lý) 2
1 Phần mềm sử dụng: 2
2 Cách tạo GeoDatabase 2
a Tạo GeoDatabase 2
b Tạo Dataset: 3
c Tạo Feature class: 3
III Bài tập 1: Bản đồ hành chính Việt Nam 4
1 Tạo Geodatabase khuathiduyen_bai1 4
2 Tạo layer bản đồ hành chính Việt Nam 4
a Nhập dữ liệu 4
b Sắp xếp hiển thị thông tin 5
Hiển thị các loại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt 5
Hiển thị các Tỉnh trong nước với màu sắc phân biệt 6
c Hiển thị tên các Tỉnh mốc là UBND tỉnh 7
Xử lý trường hợp hiển thị tên tỉnh nhưng bị lỗi font chữ 7
d Thêm tên biển, quốc gia láng giềng vào bản đồ 7
e Tạo trang in bản đồ 8
Chuyển chế độ xem về phần layer: 8
Tạo tỉ lệ trang in: 8
Tạo lưới cho bản đồ 8
Thêm tiêu đề và tỷ lệ: 9
Cài đặt trang in 10
Chuyển hình ảnh bản đồ ra file PDF hoặc file ảnh 11
IV Bài tập 2: Số hóa bản đồ TP Hà Nội 11
1 Tạo GeoDataset: 11
1
Trang 22 Số hóa bản đồ: 11
a Bước 1: Add data: 11
Bước 2: Đăng ký tọa độ cho ảnh 12
d Bước 3: Vecto hóa bản đồ 12
B1: Chọn công cụ Editing để veto hóa bản đồ: 12
B2 Thực hiện vecto hóa 13
B3 Lưu và kết thúc thông số vecto hóa : 13
B4 Đổi đối tượng dạng đường sang dạng potology 14
B5 Tạo thêm trường tenhuyen vào bảng số liệu: 14
V Bài tập 3: Chuyển hệ tọa độ HN1972 sang VN2000 16
Bước 1: Tạo geodataset và dataset: 16
Bước 2: Import file Shape Huyen_region vào dataset1 bằng tên huyen 17
Bước 3: Chuyển hệ tọa độ bằng cách chuyển dữ liệu huyen sang dataset2 17
I B n đ sau khi in n ( in màu) ản đồ sau khi in ấn ( in màu) ồ sau khi in ấn ( in màu) ấn ( in màu)
1 B n đ Hành Chính Vi t Nam ản đồ sau khi in ấn ( in màu) ồ sau khi in ấn ( in màu) ệt Nam
2 B n đ TP.Hà N i sau khi s hóa ản đồ sau khi in ấn ( in màu) ồ sau khi in ấn ( in màu) ội sau khi số hóa ố hóa
3 B n đ TP Hu phép chi u HN1992 ản đồ sau khi in ấn ( in màu) ồ sau khi in ấn ( in màu) ế ở phép chiếu HN1992 ở phép chiếu HN1992 ế ở phép chiếu HN1992
4 B n đ TP Hu phép chi u VN2000 ản đồ sau khi in ấn ( in màu) ồ sau khi in ấn ( in màu) ế ở phép chiếu HN1992 ở phép chiếu HN1992 ế ở phép chiếu HN1992
II T o GeoDatabase ( c s d li u đ a lý) ạo GeoDatabase ( cơ sở dữ liệu địa lý) ơ sở dữ liệu địa lý) ở phép chiếu HN1992 ữ liệu địa lý) ệt Nam ịa lý)
1 Ph n m m s d ng: ần mềm sử dụng: ềm sử dụng: ử dụng: ụng:
Sử dụng phần mềm Arc Catalog để tạo CSDL
2 Cách t o GeoDatabase ạo GeoDatabase ( cơ sở dữ liệu địa lý)
a T o GeoDatabase ạo GeoDatabase ( cơ sở dữ liệu địa lý)
Mở Arc Catalog, trong hộp thoại Catalog Tree, chọn Floder Connections-> click chọn thư mục muốn lưu GeoDatabase-> click chuột phải -> chọn new -> personal Geodatabase
Ví dụ: Catalog Tree -> Floder Connections -> MyDocement->Bai tap 1-> personal Geodatabase
Click vào database vừa tạo -> click chuột phải -> chọn rename -> Nhập:
Trang 3Khuatthiduyen_baitap1-Hoặc có thể nhấn phím tắt F2 để đổi tên
b T o Dataset: ạo GeoDatabase ( cơ sở dữ liệu địa lý)
click chuột phải vào GeoDatabase Khuatthiduyen_baitap1 -> chọn new-> chọn Feature
Dataset->Bản New Feature Dataset hiện ra -> tại ô Name nhập tên cho Feature Dataset cần tạo:
giaothong -> chọn next
Tại bảng New Feature Dataset chọn Projected Coordinnate systems -> UTM ->Asia ->VN2000 UTM Zone 48N -> Next -> chọn mốc: Vertical Coordinnate systems ->Asia -> Hon Dau 1992-> next-> finish
c T o Feature class: ạo GeoDatabase ( cơ sở dữ liệu địa lý)
Hình số 1 : Tạo Feature Class
3
new-> new feature class -> bảng new feature class hiện
ra như trong hình
đường)
Hoặc ta có thể import class có sẵn vào dataset bằng cách: dataset giaothong -> chuột phải->import-> Feature class( single) nếu thêm 1 class và Feature class(multisingle) nếu thêm nhiều class
Trang 4III Bài t p 1: B n đ hành chính Vi t Nam ập 1: Bản đồ hành chính Việt Nam ản đồ sau khi in ấn ( in màu) ồ sau khi in ấn ( in màu) ệt Nam
1 T o Geodatabase khuathiduyen_bai1 ạo GeoDatabase ( cơ sở dữ liệu địa lý)
Chi tiết cách tạo geodatabase : Xem phần I- trang 2
2 T o layer b n đ hành chính Vi t Nam ạo GeoDatabase ( cơ sở dữ liệu địa lý) ản đồ sau khi in ấn ( in màu) ồ sau khi in ấn ( in màu) ệt Nam
a Nh p d li u ập 1: Bản đồ hành chính Việt Nam ữ liệu địa lý) ệt Nam
Trên thanh công cụ chọn “Add Data” chọn geodataset khuatthiduyen_bai1 chọn dataset giaothong chọn class duong chọn tên hiển thị trên layer: duong finish
Làm tương tự để add data song, bien, UBND_tinh, UBND_huyen, tinh, xa huyen
Trang 5Hình số 2 : Add dữ liệu vào layer
b S p x p hi n th thông tin ắp xếp hiển thị thông tin ế ở phép chiếu HN1992 ển thị thông tin ịa lý)
Hi n th các lo i đ ển thị các loại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ị các loại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ng đi v i ki u hi n th phân bi t ới kiểu hiẻn thị phân biệt ển thị các loại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ẻn thị phân biệt ị các loại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ệt
Trên cửa sổ Table of Contents chọn duong-> chuột phải -> chọn properties-> tab symbology->chọn Categories-> chọn add value-> nhập 3 loại đường quốc lộ , tỉnh lộ, huyện lộ như trong hình-> OK
5
Trang 6Hình số 3: Cài đặt loại thuộc tính hiển thị
Chỉnh sửa kiểu hiển thị cho loại đường
Hi n th các T nh trong n ển thị các loại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ị các loại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ỉnh trong nước với màu sắc phân biệt ưới kiểu hiẻn thị phân biệt ới kiểu hiẻn thị phân biệt c v i màu s c phân bi t ắc phân biệt ệt
Hình số 6: Cài đặt hiển thị thông tin màu các tỉnh thuộc tính trong trường Province_n
Chú ý:
Kiểu đường thu được sau khi chỉnh sửa
Trang 7- Apply: áp dụng kiểu cài đặt hiển thị, và ta có thể xem trước kết quả Từ đó chỉnh sửa lại thông số cho phù hợp ( để đỡ mất thời gian mở hộp thoại cài đặt nhiều lần khi không ưng ý)
c Hi n th tên các T nh m c là UBND t nh ển thị các loại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ị các loại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ỉnh trong nước với màu sắc phân biệt ốc là UBND tỉnh ỉnh trong nước với màu sắc phân biệt
Table of Contents -> UBND_tinh -> chuột phải -> chọn label features ( cách chọn tắt)
Hoặc ta có thể vào properties của UBND_tỉnh -> tab labels-> Tích chọn vào Label features in this layer-> OK
X lý tr ử lý trường hợp hiển thị tên tỉnh nhưng bị lỗi font chữ ường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ng h p hi n th tên t nh nh ng b l i font ch ợp hiển thị tên tỉnh nhưng bị lỗi font chữ ển thị các loại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ị các loại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ỉnh trong nước với màu sắc phân biệt ư ị các loại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ỗi font chữ ữ
Chọn UBND_tinh -> chuột phải -> open attribute table -> start editing ->chỉnh sửa chữ bị lỗi font
d Thêm tên bi n, qu c gia láng gi ng vào b n đ ển thị các loại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ốc là UBND tỉnh ềng vào bản đồ ản đồ ồ
Sử dụng chức năng chèn text vào bản đồ bằng cách:
Trên thanh toolbar: chọn insert -> text-> nhập nội dung text
Ví dụ: CAMPUCHIA
Chọn text CAMPUCHIA -> click chuột phải -> properties -> tab text -> change symbol
Chọn text CAMPUCHIA -> click chuột phải -> properties -> tab text -> change symbol -> edit
symbol Tại cửa sổ editor:
Hình số 7: Cài đặt kiểu hiển thị của text
7
Trang 8Ghi chú:
Để quay chữ ta chỉnh thông số trong mục “Angle”
Để chỉnh sửa khoảng cách giữa các chữ hoặc giữa các từ trong 1 chữ -> chọn tab Fomatted Text Ghi chú: Để tạo khoảng cách giữa các từ trong 1 chữ lớn hơn so với mặc định ta chọn “
Character spacing”
Để tạo khoảng cách giữa các chữ với nhau ta chọn mục” Character width”
e T o trang in b n đ ại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ản đồ ồ
Chuy n ch đ xem v ph n layer:ển chế độ xem về phần layer: ế độ xem về phần layer: ộ xem về phần layer: ề phần layer: ần layer: toolbar-> view-> Layout Veiw ( hoặc có thể sử dụng phím tắt ở góc trái màn hình)
T o t l trang in:ạo tỉ lệ trang in: ỉ lệ trang in: ệ trang in:
Table of Contents -> layer – chuột phải -> proties -> chọn tab data frame ta cài đặt fix tỉ lệ là 1: 7.000.000 như trong hình
Hình số 8: Cài đặt tỉ lệ bản đồ
T o lạo tỉ lệ trang in: ưới cho bản đồ.i cho b n đ ản đồ ồ
Mở properties của layer ( cách làm giống như ở phần tạo tỉ lệ), sau đó chọn tab Grids( hình trên) B1: chọn New Grid
B2: Chọn Mesasured Grid ( chọn kiểu lưới )
Grid name: Đặt tên cho lưới ( có thể để theo mặc định)
B3:Chọn Grid label ( hiển thị lưới và số liệu)
Trang 9Hình số 9: Cài đặt lưới cho bản đồ
Ở phần Intervals:
X, Y là khoảng cách giữa các lưới theo trục X và trục Y với giá trị tương ứng B4: Next cho đến hết OK -> Kết quả được lưới giống như hình dưới
Hình số 10: Sau khi cài đặt lưới bản đồ
Thêm tiêu đ và t l :ề phần layer: ỷ lệ: ệ trang in:
Toolbar-> insert -> tittle -> Nhập tên bản đồ : BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
9
Trang 10Sau đó chỉnh sửa kiểu chữ, cỡ chữ , màu chữ như phần hướng dẫn ở trên.
Làm tương tự ta có được TỶ LỆ: 1: 7.000.000
Hình số 11: Tạo Tiêu đề, chú thích tỷ lệ bản đồ
Cài đ t trang inặt trang in
Trên thanh Toolbar -> File -> Page and Print setup -> chọn khổ giấy A4 trong mục size của phần paper
Hình số 12: Cài đặt trang in
Hiển thị trang in theo đúng tỉ lệ
Trang 11 Chuy n hình nh b n đ ra file PDF ho c file nhển chế độ xem về phần layer: ản đồ ản đồ ồ ặt trang in ản đồ.
Hình số 13: Chuyển hình ảnh bản đồ ra file PDF
Chọn File -> Export Map -> Chọn kiểu file muốn tạo ra ( save as type) PDF
IV Bài t p 2: S hóa b n đ TP Hà N i ập 1: Bản đồ hành chính Việt Nam ố hóa ản đồ sau khi in ấn ( in màu) ồ sau khi in ấn ( in màu) ội sau khi số hóa
1 T o GeoDataset: ạo GeoDatabase ( cơ sở dữ liệu địa lý)
Tạo Geodataset Khuatthiduyen_bai3, dataset: hanhchinh và feature class: Hanoi_ranhgioi có kiểu đường ( line) như cách làm ở Phần I
2 S hóa b n đ : ố hóa ản đồ sau khi in ấn ( in màu) ồ sau khi in ấn ( in màu)
11
Trang 12B ước 1: Add data: c 2: Đăng ký t a đ cho nh ọa độ cho ảnh ội sau khi số hóa ản đồ sau khi in ấn ( in màu)
d B ước 1: Add data: c 3: Vecto hóa b n đ ản đồ sau khi in ấn ( in màu) ồ sau khi in ấn ( in màu)
B1: Ch n công c Editing đ veto hóa b n đ : ọn công cụ Editing để veto hóa bản đồ: ụ Editing để veto hóa bản đồ: ển thị các loại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ản đồ ồ
Sau khi nắn ảnh bằng Georefecencing, ta chọn Editor như hình trên -> chọn “ Stat Editing” hộp thoại
“ Start Editing “ hiện lên như trong hình
Tiếp đó để chọn nơi lưu thông số veto hóa ta click vào feature class Hanoi_ranhgioi ( đã lập trong
Thanh công cụ Georeferencing
-> dùng đăng ký toạ độ ảnh
Đánh dấu tọa độ ảnh, nhập tọa độ
bằng cách chuột phải chọn input x y
Thanh công
cụ editor
Chọn feature class Hanoi_ranhgioi để lưu thông số vecto hóa
Trang 13B2 Th c hi n vecto hóa ực hiện vecto hóa ệt
bằng cách:
Trong hộp thoại Create Features chọn Hanoi_ranhgioi Sau đó tiến hành vẽ lại bản đồ theo file hình ảnh Hanoi.TIF ( xem hình dưới)
Chú ý:
Để hoàn thành nét vẽ khi chưa vẽ xong toàn bộ bản đồ ta có 2 cách để tạm dừng
1 Click đúp chuột vào đường vừa vẽ đến khi hiện màu xanh như hình dưới
2 Tại vị trí đó, chuột phải chọn “ Finish Sketch”
B3 L u và k t thúc thông s vecto hóa : ư ết thúc thông số vecto hóa : ốc là UBND tỉnh
Sau khi vecto hóa xong sẽ có đường viền màu đỏ giống như hình bên dưới
Editor -> Save Edit
Editor-> Stop Editing
13
Trang 14B4 Đ i đ i t ổi đối tượng dạng đường sang dạng potology ốc là UBND tỉnh ượp hiển thị tên tỉnh nhưng bị lỗi font chữ ng d ng đ ại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ng sang d ng potology ại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt
B5 T o thêm tr ại đường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ường đi với kiểu hiẻn thị phân biệt ng tenhuyen vào b ng s li u: ản đồ ốc là UBND tỉnh ệt
1 Mở bảng số liệu: chuột phải vào Hanoi_ranhgioi_topology chọn Open Attribute Table như hình bên dưới
B1 Chọn toolbox
B2 Chọn Data Management Tools ->
Features -> Featur to Polygon
B3 Chọn file Hanoi_ranhgioi để chuyển sang kiểu pôtlogy -> OK
B5 File topology thu được sau khi chuyển
Trang 152 Thêm trường bằng cách nhấn add Field -> tạo trường tenhuyen như hình dưới
3 Thêm nội dung vào trường tenhuyen
15
B1 Chọn
Select
Feature
B2 Xác định đối tượng có
số liệu trong bảng
B3 Chọn Start Editing
để sửa số liệu trong bảng tenhuyen
Trang 16B6 Trình bày hiển thị thuộc tính tenhuyen với các màu sắc phân biệt và giá trị của trường tenhuyen ( chi tiết cách làm xem ở bài tập 1 – Phần 2 phía trên)
B7 Trình bày trang in bản đồ ( làm tương tự như bài tập 1)
V Bài t p 3: Chuy n h t a đ HN1972 sang VN2000 ập 1: Bản đồ hành chính Việt Nam ển thị thông tin ệt Nam ọa độ cho ảnh ội sau khi số hóa
B ước 1: Add data: c 1: T o geodataset và dataset: ạo GeoDatabase ( cơ sở dữ liệu địa lý)
Geodatabase: Khuatthiduyen_bai3
Và tạo 2 Dataset có thông số và tên tương ứng:
Trang 17B ước 1: Add data: c 2: Import file Shape Huyen_region vào dataset1 b ng tên huyen ằng tên huyen.
B ước 1: Add data: c 3: Chuy n h t a đ b ng cách chuy n d li u huyen sang dataset2 ển thị thông tin ệt Nam ọa độ cho ảnh ội sau khi số hóa ằng tên huyen ển thị thông tin ữ liệu địa lý) ệt Nam
Thông số của shape huyen trong dataset1 trước khi đổi hệ tọa độ
17
Trang 18Thông số của huyenvn2000 sau khi đổi hệ tọa độ thành công