Báo cáo bài tập lớn kỹ thuật phần mềm đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý thư viện trường THPT nguyễn tất thành
Trang 1Danh sách thành viên trong nhóm
Trang 2MỤC LỤC
Danh sách thành viên trong nhóm 1
MỤC LỤC 2 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 41.1 Giới thiệu về đề tài: 4
Hình 1.1: Thư viện trường THPT Nguyễn Tất Thành 5
1.2 Tính khả thi của dự án: 5
1.2.1 Thời gian biểu của dự án: 5
1.2.2 Nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm dự án: 6
1.2.3 Đánh giá tính khả thi: 6
1.3 Phạm vi của Project: 6
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ 72.1 Sơ lược về công nghệ ứng dụng cho hệ thống: 7
3.2 Mẫu biểu mượn tài liệu: 10
3.4 Phân tích các chức năng: 12
3.4.1 Phân tích các chức năng: 12
Báo cáo thông tin nhân viên: 13
3.4.2 Sơ đồ phân cấp chức năng:13
3.4.3 Sơ đồ mức ngữ cảnh: 14
3.4.4 Biểu đồ luồng dữ liệu – Data Flow Diagram (DFD): 14
a DFD mức đỉnh: 14
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 20
Trang 34.1.2 Nhận diện các thực thể: 20
4.1.3 Nhận diện mối tương quan giữa các thực thể: 20
4.1.4 Xác định khóa chính: 21
4.1.5 Nhận diện khóa ngoại lai: 22
4.1.6 Thêm các thuộc tính không khóa vào bảng dữ liệu: 22
4.1.7 Thực hiện chuẩn hóa các bảng dữ liệu: 22
4.1.8 Khai báo phạm vi của mỗi thuộc tính: 27
4.2 Thiết kế Form: 29
4.2.1 Form Main: 29
4.2.2 Form Đăng nhập: 30
4.3.3 Form thêm mới thể loại sách: 30
4.3.4 Form Thêm mới sách: 31
4.3.5 Form thêm mới Nhà xuất bản: 32
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu về đề tài:
Ngày nay công nghệ thông tin ngày càng chiếm một ví trí quan trọngtrong nhiều lĩnh vực của đời sống như kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, giáodục, giải trí… Nhờ có công nghệ thông tin mà nhiều vấn đề được giải quyết rấtđơn giản, giúp sức rất nhiều cho con người trong công việc Để minh chứng cho
sự đóng góp của công nghệ thông tin ta xem xét một vấn đề nhỏ như sau:
Giả sử bạn là nhân viên của một thư viện nào đó, có thể là thư viện củamột trường học, thư viện của thành phố hay lớn hơn có thể là thư viện quốc gia.Khi đó khối lượng sách trong thư viện mà bạn phải quản lý là rất lớn, lượng độcgiả đến mượn, trả sách là rất nhiều Vậy liệu bạn có thể quản lý được các côngviệc đó bằng cách làm văn bản theo phương pháp truyền thống hay không Điều
đó là không thể khi mà lượng sách trong thư viện ngày càng lớn, số lượng độcgiả ngày một đông, cùng với đó là rất nhiều sự cố phát sinh kèm theo
Để làm được như vậy thì có một cách đơn giản hơn rất nhiều mà tính hiệuquả cao hơn đó là áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý
Hiện nay, trên thị trường đã có rất nhiều phần mềm quản lý có thể giúpbạn trong nhiều lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, chúng tôi vẫn mong muốn xâydựng một phần mềm ứng dụng nhỏ về quản lý thư viện nâng cao kinh nghiệm vàhiểu biết
Trong phạm vi bài tập lớn lần này, chúng tôi chọn đề tài: “Phân tích thiết
kế hệ thống thông tin quản lý thư viên trường THPT Nguyễn Tất Thành”
Trang 5Hình 1.1: Thư viện trường THPT Nguyễn Tất Thành
1.2 Tính khả thi của dự án:
1.2.1 Thời gian biểu của dự án:
Sau khi tham khảo, đánh giá thực trạng và yêu cầu công việc của phòngcũng như khả năng của nhóm phát triển, dự án có thể thực hiện theo trình tự sau:
Hình 1.2: Kế hoạch làm việc
1.2.2 Nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm dự án:
Phase1
Phase2
Phase3
Phase4
Phase5
Phase6
Viết báocáo
hệ thống; sự tốn kém trong công tác bảo quản sổ sách, tài liệu lưu trữ; sự khókhăn khi tổng hợp dữ liệu… Với những lý do trên, ứng dụng phần mềm vào
Trang 6quản lý thư viện là hoàn toàn khả thi Nếu hệ thống được ứng dụng, sẽ đem lạinhiều tiện ích về kinh tế và kỹ thuật.
1.3 Phạm vi của Project:
1 Chức năng:
Quản lý việc mượn trả tài liệu của học sinh trong trường
Quản lý kho sách của thư viện
Tạo báo cáo theo thời gian
2 Dữ liệu:
Phiều mượn sách
Thẻ học sinh
Cơ sở dữ liệu trên máy chủ
3 Phần cứng: Hệ thống máy tính của thư viện, máy chủ
Trang 7CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ
2.1 Sơ lược về công nghệ ứng dụng cho hệ thống:
Do tính chất của cơ sở dữ liệu của bài toán, chương trình này sử dụngngôn ngữ lập trình C# trong việc tạo giao diện và chương trình chính, kết hợpvới SQL Server 2005 để tạo cơ sở dữ liệu Chương trình chạy trên nền hệ điềuhành Windows XP, Windows Vista, Windows 7
Mặt khác, khi dùng C# sẽ tiết kiệm thời gian và công sức so với các ngônngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng
C# gắn liền với khái niệm lập trình trực quan Nghĩa là khi thiết kếchương trình, ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao diện khichương trình thực hiện Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình khác,C# cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng về màu sắc, kích thước và hìnhdạng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng Bên cạnh đó, C# còn hỗ trợ tínhnăng kết nối môi trương dữ liệu SQL Server, Việc liên kết dữ liệu có thể thựchiện bằng nhiều cách
Chương trình "Quản lý thư viện trường THPT Nguyễn Tất Thành" làchương trình quản lý cơ sở dữ liệu (lưu trữ, tra cứu ) tại thư viện Do đó, việcdùng ngôn ngữ C# là thích hợp
2.2 Công nghệ phần cứng:
- Máy tính có kết nối Internet.
2.3 Công nghệ phần mềm:
Đề tài sử dụng ngôn ngữ lập trình C# và SQL Server 2005
Hệ thống chương trình quản lý thư viện sẽ rất tiện dụng khi chạy trên môitrường mạng Tuy nhiên nó vẫn có thể cài trên máy lẻ, áp dụng với những cơ sởchưa ứng dụng mạng máy tính trong quản lý
2.3.1 Giới thiệu C#:
Là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft,
là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ
Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA
là C#, chỉ bao gồm dấu số thường Microsoft phát triển C# dựa trên 2 ngôn ngữcực mạnh là C++ và Java C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằnggiữa C++, Visual Basic, Delphi và Java C# được thiết kế chủ yếu bởi AndersHejlsberg kiến trúc sư phần mềm nổi tiếng với các sản phẩm Turbo Pascal,Delphi, J++, WFC C# là ngôn ngữ khá đơn giản với hơn 80 từ khóa, 10 kiểu dữ
Trang 8liệu định nghĩa sẵn Tuy nhiên nó vẫn có khả năng hỗ trợ đầy đủ lập trình cấutrúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng C# theo một hướng nào
đó là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhất đến NET Framework mà tấtcả các chương trình NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh mẽ vào Framework này.Mọi dữ liệu cơ sở đều là đối tượng, được cấp phát và hủy bỏ bởi trình dọn rácGarbage-Collector (GC), và nhiều kiểu trừu tượng khác chẳng hạn như class,delegate, interface, exception, v.v…, phản ánh rõ ràng những đặc trưngcủa NET runtime
Tóm tắt ưu điểm của công cụ lập trình này:
- Là ngôn ngữ đơn giản, ít từ khóa
- C# có khả năng lập trình đa dạng, hỗ trợ hướng đối tượng, hướngmodule
- Hiện nay C# là ngôn ngữ khá phổ biến
2.3.2 Đánh giá các hệ quản trị cơ sở dữ liệu – chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu hợp lí:
Hệ Quản Trị CSDL là một phần mềm cho phép tạo lập CSDL và điều khiểnhoặc truy nhập CSDL đó, đặc biệt Hệ Quản Trị CSDL đảm bảo tính độc lập dữliệu (là sự bất biến của các chương trình ứng dụng đối với các thay đổi về cấutrúc lưu trữ và chiến lược truy nhập) Hiện nay có rất nhiều Hệ Quản Trị CSDL,tùy từng yêu cầu cụ thể ta sẽ sử dụng các công cụ khác nhau Thực hiện đề tàinày, chúng tôi đã chọn Hệ Quản Trị CSDL SQL Server 2005
2.3.3 SQL Server:
SQL (Structured Query Language - ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc) làmột loại ngôn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa và lấy dữ liệu từ một hệ quảntrị cơ sở dữ liệu quan hệ Ngôn ngữ này phát triển vượt xa so với mục đích banđầu là để phục vụ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đối tượng quan hệ Nó là một tiêuchuẩn ANSIJISO SQL Server có các đặc điểm sau:
Là công cụ miễn phí được cung cấp bởi Microsoft nên khả năng triển khai
sẽ dễ dàng đơn giản hơn Tính tương thích cao cũng như chi phí rẻ hơn các phầnmềm như Oracle,Visual Foxpro Hơn nữa nó là hệ quản trị cơ sở dữ liệu dạngquan hệ nên dễ dàng cho việc xây dựng và quản lí
Vì những ưu điểm nêu trên nên trong đề tài này chúng tôi sử dụng hệ quảntrị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 SQL Server được phát triển bởi Microsoftnhằm cạnh tranh với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác như Oracle, IBM SQLServer 1.0 ra đời vào năm 1989 và nhanh chóng được phát triển lên các phiênbản mới hơn như 2.0, 4.0., SQL Server 2000, SQL Server 2005, SQL Server2008
Trang 9CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
3.1 Phân tích yêu cầu hệ thống (System requirement analysis)
Hệ thống quản lý mượn trả sách của thư viện trường THPT Nguyễn TấtThành nhằm thực hiện các yêu cầu sau :
- Nhận yêu cầu mượn tài liệu của học sinh và hồi đáp
- Nhận sách trả về và cập nhật dữ liệu
- Quản lý kho tài liệu (nhập tài liệu, phân loại, tình trạng sử dụng…)
- Tạo báo cáo công việc theo ngày, tháng, năm
- Tạo báo cáo tài chính
Từ các yêu cầu trên, chúng tôi đưa ra sơ đồ chức năng hệ thống như sau:
Hệ thống quản lý thư viện trường THPT Nguyễn Tất Thành
Quản lý tài liệu mượn/trả tài liệuQuản lý hệ thốngBáo cáo
Quản lý
nhân viên
Quản lý học sinh
Cập nhật thông tin học sinh
Thêm mới tài liệu
Cập nhật tài liệu
Xóa tài liệu
Thêm thông tin mượn/trả
Cập nhật thông tin mượn/trả
Báo cáo tài liệu
Báo cáo thông tin học sinh
Báo cáo nhân viên
Xóa thông tin
Hình 3.1: Sơ đồ chức năng của hệ thống
Trang 103.2 Mẫu biểu mượn tài liệu:
Hình 3.2: Mẫu phiếu mượn sách
Trang 113.4 Phân tích các chức năng:
Thư viện có chức năng chính là quản lý tài liệu cho học sinh mượn trả.Bởi thế, hệ thống quản lý thư viện yêu cầu các hoạt động khởi tạo, cập nhật, xóa
và xử lý thông tin trong các chức năng: đăng nhập, quản lý tài liệu trong kho vàtài liệu cho mượn, kiểm tra thông tin và báo cáo cho người quản lý
3.4.1 Phân tích các chức năng:
a Quản lý quyền sử dụng:
Mỗi thủ thư sẽ được cấp 1 tài khoản (user name) và password riêng Thôngtin sẽ được lưu trên máy chủ đảm bảo tính bảo mật Nhân viên quản trị có thểchỉnh sửa thông tin người dùng (cung cấp lại password, tạo tài khoản mới, sửađổi thông tin tài khoản,…)
b Quản lý thông tin học sinh:
Đây là chức năng kiểm tra mã số học sinh theo thẻ để cho phép học sinhmượn/trả tài liệu và update danh sách học sinh của các khóa mới cũng như danhsách học sinh đã ra trường từ hệ thống thông tin học sinh của trường THPTNguyễn Tất Thành
c Quản lý tài liệu trong kho:
Khi có các yêu cầu cần bổ sung tài liệu, thủ thư có thể kiểm tra danh mục tàiliệu có trong kho
Từ đó, có thể đưa ra danh sánh tài liệu cần bổ sung thêm cho thư viện và gửicác thông báo yêu cầu tài liệu bổ sung cho thư viện
Tài liệu mới nhận về sẽ được chuyển sang bộ phận biên tập để đóng dấu, dán
mã vạch và được đưa về để nhập vào cơ sở dữ liệu
d Quản lý mượn trả tài liệu:
Mỗi học sinh mượn tài liệu đều phải khai danh sánh tài liệu muốn mượn theomẫu phiếu và đưa cho thủ thư để kiểm tra
Thủ thư sẽ kiểm tra số lượng tài liệu học sinh đã mượn, có vượt quá số lượngquy định hoặc mượn quá hạn theo các ghi nhận trong kho dữ liệu mượn trả Sau
đó, kiểm tra trong kho còn tài liệu yêu cầu không và trả lời yêu cầu của sinhviên
e Báo cáo kết quả:
Hệ thống sẽ đưa ra các báo cáo về:
Báo cáo kho sách:
Số lượng tài liệu thư viện quản lý, số lượng tài liệu thực tế có trong kho Sốlượng tài liệu được mượn, tài liệu quá hạn và danh sách học sinh mượn theo đầutài liệu
Trang 12 Báo cáo thông tin học sinh:
Tra cứu danh mục học sinh, đưa ra các danh sách tài liệu đã mượn theo từnghọc sinh
Tra cứu số lượng học sinh mới đăng kí và học sinh đã ra trường
Báo cáo thông tin nhân viên:
3.4.2 Sơ đồ phân cấp chức năng:
Hệ thống quản lý thư viện trường THPT Nguyễn Tất Thành
Quản lý tài liệu mượn/trả tài liệuQuản lý hệ thốngBáo cáo
Quản lý
nhân viên
Quản lý học sinh
Cập nhật thông tin học sinh
Thêm mới tài liệu
Cập nhật tài liệu
Xóa tài liệu
Thêm thông tin mượn/trả
Cập nhật thông tin mượn/trả
Báo cáo tài liệu
Báo cáo thông tin học sinh
Báo cáo nhân viên
Xóa thông tin
Hình 3.3: Sơ đồ phân cấp chức năng
Trang 133.4.3 Sơ đồ mức ngữ cảnh:
Quản lý thư viện Nhân viên
Học sinh
Nhân viên quản trị
2 Quản lý học sinh
Nhân viên
Học sinh Admin
Thông tin phản hồi
Thông tin nhân viên Thông tin mượn trả
Thông tin phản hồi
D1 Nhân viên D4 Tài liệu mượn trả
Thông tin phản hồi Thông tin
tài liệu
Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi Thông tin tài liệu
Nhân viên
D2 Học sinh
Thông tin học sinh
Thông tin phản hồi
Thông tin học sinh
Thông tin phản hồi Thông tin nhân viên
Thông tin
học sinh
D3 Tài liệu
Hình 3.5: DFD mức đỉnh
Trang 14b DFD mức 1 chức năng 1:
1.2 Thêm nhân viên mới
Thông tin phản hồi
Thông tin nhân viên Thông tin nhân viênThông tin phản hồi Thông tin phản hồi
Thông tin nhân viên
Thông tin phản hồi
Thông tin nhân viên Thông tin phản hồi Thông tin phản hồi
Thông tin nhân viên
Thông tin nhân viên
Thông tin phản hồi
Thông tin nhân viên
Thông tin phản hồi
Hình 3.6: DFD mức 1 chức năng 1
Trang 152.3 Xóa thông tin học sinh
Thông tin học sinh
Thông tin phản hồi Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi
Thông tin học sinh
Thông tin học sinh Thông tin phản hồi
Thông tin học sinh
D2 Học sinh
Hình 3.7: DFD mức 1 chức năng 2
Trang 16D3 Tài liệu
Nhân viên
Nhân viên
3.4 Tìm kiếm tài liệu
Thông tin tài liệu
Thông tin phản hồi
Thông tin tài liệu
Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi
Thông tin tài liệu
Thông tin phản hồi
Thông tin tài liệu
Thông tin tài liệu Thông tin phản hồi
Thông tin tài liệu Thông tin phản hồi
Thông tin tài liệu Thông tin phản hồi
Thông tin tài liệu
Học sinh
Gửi yêu cầu tìm kiếm
Thông tin phản hồi
Hình 3.8: DFD mức 1 chức năng 3
Trang 17D4 Tài liệu mượn/trả
Nhân viên
Thông tin mượn/trả
Thông tin phản hồi
Thông tin mượn/trả
Thông tin phản hồi
Thông tin mượn/trả Thông tin phản hồi
Thông tin mượn/trả Thông tin mượn/trả
Thông tin mượn/trả
Hình 3.9: DFD mức 1 chức năng 4
Trang 18f DFD mức 1 chức năng 5:
5.1 Báo cáo thông tin tài liệu
5.3 Báo cáo thông tin nhân viên
5.2 Báo cáo thông tin học sinh
Nhân viên quản trị Nhân viên
D1 Nhân viên D2 Học sinh
Thông tin tài liệu
Thông tin tài liệu mượn/trả
Thông tin nhân viên
Thông tin tài liệu mượn/trả
Thông tin học sinh
Gửi yêu cầu báo cáo
thông tin tài liệu
Gửi yêu cầu báo cáo thông tin học sinh
Gửi yêu cầu báo cáo
thông tin nhân viên
Hình 3.10: DFD mức 1 chức năng 5
Trang 19CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG
4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu được thiết kế dựa vào các phân tích yêu cầu ở phần trên vàtuân thủ theo 8 buớc thiết kế cơ sở dữ liệu cũng như các quy tắc toàn vẹn dữ liệutrong mô hình quan hệ
4.1.1 Phân tích yêu cầu của cơ sở dữ liệu:
Dựa vào yêu cầu chức năng và phi chức năng của hệ thống, ta xây dựng
cơ sở dữ liệu gồm các thuộc tính sau: Mã tài liệu, Tên tài liệu, Tác giả, MãNXB, Tên NXB, Mã thể loại, Nội dung, Bìa tài liệu, Giá tiền, Vị trí, Tình trạng,
Mã học sinh, Họ tên học sinh, Lớp, Ngày mượn, Hạn trả, Tiền đặt cược, Mãnhân viên, Họ tên nhân viên, Mật khẩu
4.1.3 Nhận diện mối tương quan giữa các thực thể:
a Quan hệ giữa thực thể “Tài liệu mượn/trả” và thực thể “ Học sinh”Một học sinh có thể mượn được nhiều tài liệu và một tài liệu có thể donhiều học sinh mượn Do đó quan hệ giữa “Tài liệu mượn/trả” và “Học sinh” làquan hệ nhiều – nhiều
- Quan hệ giữa thực thể “Tài liệu” và thực thể “NXB”
Một Tài liệu do một NXB ấn hành, một NXB có thể ấn hành nhiều tàiliệu Do đó đây là quan hệ một – nhiều
- Quan hệ giữa thực thể “Tài liệu” và thực thể “Thể loại”
Một tài liệu chỉ có một thể loại duy nhất, nhưng một thể loại có thể gồmnhiều tài liệu Do đó quan hệ này là quan hệ một – nhiều