1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Hệ thống thông tin quản lý_ Chapter 4 doc

23 340 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống thông tin quản lý
Tác giả TS. Phạm Thị Thanh Hồng
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 771,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ta Hệ thông thông tin quản lý sa Hệ thông thông tin quản lý Hệ thông thông tin quản lý m CNTT là một hoạt động đâu tư tôn kém m Nhiều công ty có thê chỉ khoảng 10% doanh thu cho CNTT m

Trang 1

m Thê nào là chiên lược ứng dụng CNTT?

m Các giai đoạn đâu tư ứng dụng CNTT

m Những yếu tô đảm bảo thành công trong ứng dụng CNTT

m Dự án hệ thông thông tin

m Các phương pháp xây dựng hệ thông thông tin

m Những thách thức trong quá trình xây dựng hệ thông

nang co’ ban)

m Ứng dụng CNTT có liên quan tới

m Các thành phân kinh doanh cần phải kết hợp với nhau để

giúp cho ứng dụng CNTT đạt thành công

Trang 2

ta Hệ thông thông tin quản lý

sa Hệ thông thông tin quản lý

Hệ thông thông tin quản lý

m CNTT là một hoạt động đâu tư tôn kém

m Nhiều công ty có thê chỉ khoảng 10% doanh thu cho

CNTT (một sô công ty có thê chi lên tới 25%)

m Phân cứng và phân mềm có thế được thay đổi hoặc sửa

chữa hàng năm (chi phí gia tăng có thê phát sinh)

m Có thê đòi hỏi việc tuyên mộ, đào tạo mới, và đầu tư vào

_ Hầu hết các doanh nghiệp J

oS dung CNTT nham phuc vu một số các chức năng cơ bản

Các DN KHÔNG CÓ chiến lược ứng dụng CN is

m Chiên lược là định hướng dựa trên những cân nhắc

Doanh nghiệp sẽ cạnh tranh như thê nào?

Mục tiêu của doanh nghiệp là gì?

Những chính sách nào cần thực hiện đề đạt được những mục tiêu

đó?

m Chiên lược kinh doanh là động lực dẫn dắt quy trình

nghiệp vụ kinh doanh

Copyright © 1980 Porter

Trang 3

ea Hệ thông thông tin quản lý ea Hệ thông thông tin quản lý

m Thành công của doanh nghiệp thường dựa trên những

hiểu biết về chiên lược, ngành, và thị trường sẽ có ích

m CNTT nên được tích hợp với

ea Hệ thông thông tin quản lý Hệ thông thông tin quản lý

m Hệ thông thông tin chiễn lược hỗ trợ cho chiên lược cạnh

tranh của doanh nghiệp nhằm

Tăng cường liên kết với nhà cung cấp hoặc/và khách hàng

Hỗ trợ thiết kế sản phẩm

Tăng năng suất lao động

m Chiến lược ứng dụng CNTT là động lực dẫn dắt quy trình

ứng dụng CNTT

Mục đích phải gắn liền với chiên lược

m Tinh trạng hiện tại

Hệ thông

Doanh nghiệp hiện có những gi?

Doanh nghiệp cân gì cho tương lai?

Những phát triển mới trong ứng dụng CNTT trong DN Chiên lược quản lý công nghệ

Trang 4

Hệ thông thông tin quản lý sa Hệ thông thông tin quản lý

m Tạo ra một khung quản lý thông tin thiết thực giúp quản

lý thông tin và các cong nghệ hỗ trợ lâu dài

m Xác định rõ nhu câu thông tin hiện tại và tương lai của

doanh nghiệp phan anh sw phù hợp của chiên lược

kinh doanh và chiên lược ứng dụng CNTT

m Xác định các chính sách quản lý, thiết lập, duy trì, kiểm

soát và truy cập nguồn thông tin của doanh nghiệp

m Đảm bảo rằng chức năng HTTT là hướng ngoại và

không chỉ tập trung vào các vân đê vê công nghệ

© 2007, TS Pham Thi Thanh Hong

Cơ sở hạ tầng

CNTT mới

Kê hoạch ứng dụng CNTT cụ thé

BYTE oe:

m Kế hoạch chiến lược của DN xác định những nhiệm vụ

cơ bản của DN, và các bước chính đề đạt được những

mục tiêu này

m Cơ sở hạ tâng CNTT cách thức mà các nguôn lực CNTT

được sử dụng trong DN đề hoàn thành nhiệm vụ của nó

m Cả 2 đều là đầu vào đề thiết lập Kế hoạch ứng dụng

m Định hướng theo nhu câu

Đáp ứng những yêu câu kinh doanh

m Được thiệt kê để tạo ra ưu thê cạnh tranh, các sản phẩm

và dịch vụ mới hỗ trợ cho mục tiêu kinh doanh

m Phù hợp với chiên lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 5

Hệ thông thông tin quản lý

m Thêm ứng dụng CNTT sẽ không thê phát huy được khả

năng nêu chưa có cơ sở hạ tâng cơ bản

m Chiên lược ứng dụng CNTT ở cấp cao nhất được hình

thành từ hai mục tiêu quan trọng

Cắt giảm chỉ phí

= Tang mức độ chính xác, năng suất, và kết quả hoạt động

Tang doanh thu

m Tăng chất lượng và giá trị của sản phẩm

m CNTT nên được sử dụng như một thành phân của sản

phâm mà doanh nghiệp cung cập ra thị trường

m Chiên lược ứng dụng CNTT hiệu quả: tạo ra giá trị và

phá vỡ những nô lực băt chước của các đôi thủ cạnh

Tự phát triên hay thuê ngoài

Cân đối khả năng của phòng CNTT với các tiềm năng khác trên

thị trường

4 Ứng dụng CNTT thích hợp

Lựa chọn các phần mềm ứng dụng theo cơ câu tô chức doanh

nghiệp, và dựa trên sự hiệu biêt vê cách sử dụng các phân mêm

và lợi ích của chúng

Chú ý tới tổng chỉ phí và tính đáng tin cậy của phần mềm

Lựa chọn căn cứ vào yêu câu cụ thê và cơ bản của từng chức

năng kinh doanh

Lựa chọn theo tiêu thức đơn giản và hiệu quả

Tránh lựa chọn công nghệ chỉ do tính hợp thời của nó

© 2007, TS Pham Thi Thanh Hong

s\Ệ Hệ thông thông tin quản lý

1 Vai trò của CNTT

Hỗ trợ khả năng của con người

CNTT cho phép nhà quản lý và các nhân viên thực hiện các thay đôi trong doanh nghiệp

2 Trách nhiệm

Phát triển văn hóa sử dụng CNTT trên quy mô toàn doanh nghiệp

m Hoàn thiện quá trình phát triển và phân phối các sản phẩm và dịch

vụ CNTT

= Vai tro cua đào tạo và phát triển nguôn nhân lực Tích hợp tổ chức, nhân sự và công nghệ làm gia tăng sự hài lòng của nhân viên

Các tổ kỹ thuật và quản lý tham gia vào mọi bước trong quá trình

ra quyêt định có liên quan tới ứng dụng CNTT

m Các giai đoạn đầu tư CNTT

Đầu tư cơ sở

Đâu tư nâng cao hiệu suâật hoạt động của các bộ phận Đâu tư nâng cao hiệu suất làm việc toàn thê doanh nghiệp

Đâu tư đề biến đổi doanh nghiệp và tạo lợi thế cạnh tranh

m Danh mục ứng dụng là một danh sách có thứ tự ưu tiên

đôi với cả các ứng dụng CNTT hiện có và tiêm năng đôi với một doanh nghiệp

Trang 6

Saal Hệ thông thông tin quản lý

m Bao gôm nội tập các dự án mà phòng CNTT và các nhà

quan lý chức năng sẽ thực hiện đê hồ trợ việc thực hiện

kê hoạch ứng dụng CNT T chiên lược

Nhiệm vụ - xuất phát từ chiến lược ứng dụng CNTT

Mỗi trường CNT T — những thông tin cân thiêt vê các lĩnh vực

chức năng và vệ toàn bộ doanh nghiệp l

Mục tiêu của chức năng CNTT — ước tính vê các mục tiêu hiện

Hạn chế của chức năng CNTT — những hạn chê vê nguôn lực tài

chính, nguôn nhân lực, và các nguôn lực khác

Danh mục ứng dụng - các ứng dụng được sắp thứ tự ưu tiên

trong quả trinh xây dựng và phát triên

Phân phôi nguon lực và quan lý dự án - lên danh sách những

người thực hiện, công việc cân thực hiện, cách thức thực hiện, và

thời gian cân thực hiện

2 Các giai đoạn đâu tư ứng

m Chiến lược ứng dụng CNTT có thê được phân loại theo 1 Dau tu co se

cách doanh nghiệp nhìn nhận về CNTT và cách mà 2 Đâu tư nâng cao hiệu suất hoạt động của các bộ phận

m Một số đặc điệm chính đề phân loại các chiên lược ứng nghiệp

dụng CNT T bao gôm

CNTT trở thành một thành phân của chiên lược kinh doanh tổng

thê của doanh nghiệp

Việc sử dụng CNTT tạo ra lợi ích chức năng cho doanh nghiệp

Tạo lập ưu thê cạnh tranh

Ứng dụng đồng thời các gói phần mềm và những chương trình

được thiệt kê riêng đê củng cô ưu thê cạnh tranh san co cua

doanh nghiệp và từ đó tạo ra các rào cản vệ giá trị không dê vượt

qua đổi với các đôi thủ cạnh tranh

4 Đâu tư đề biên đổi doanh nghiệp và tạo lợi thê cạnh

tranh

Trang 7

ta Hệ thông thông tin quản lý sa Hệ thông thông tin quản lý

m Đâu tư ban đầu của doanh nghiệp vào CNTT

m Trang bị phân cứng, phân mêm, và nhân lực

Cơ sở hạ tầng công nghệ (phân cứng và phần mêm): đủ đề triển

khai một sô ứng dụng thường xuyên của doanh nghiệp

Nhân lực: đào tạo đề sử dụng được các hạ tâng cơ sở trên vào

một sô hoạt động tác nghiệp hoặc quản lý của doanh nghiệp

Kê toán

m Doanh nghiệp sử dụng chiên lược đầu tư này thường không sử dụng CNTT đề xác định cách thức làm khác biệt hóa sản phẩm hoặc dịch vụ của họ

Hệ thông thông tin quản lý sa Hệ thông thông tin quản lý

m SỐ hóa toàn thê doanh nghiệp

m Sử dụng các phân mêm tích hợp và các CSDL cấp toàn

doanh nghiệp

m Thuê các công ty chuyên trách hồ trợ cho những ứng

dụng CNTT phức tạp (Hệ thông quản lý doanh nghiệp -

Enterprise Management Systems-EMS)

m Nhận ra tiềm năng của CNTT như một thành tô để tạo ra

thành công trong cạnh tranh và định hướng chiên lược cho doanh nghiệp

Sử dụng CNTT như một công cụ nhằm tạo ra một cải cách trong ngành

Phát triển các ứng dụng phân mêm phục vụ cho mục tiêu kinh

doanh của doanh nghiệp

= Những chương trình được xây dựng theo yêu câu thường có ưu điểm

Trang 8

Hệ thông thông tin quản lý

Tổ chức phải tuân theo CNTT lược với sự tập trung vào người sử dụng và Tổ chức phải tuân theo CNTT

được không thây rõ cản cạnh tranh rào cản cạnh tranh được tạo ra C N TT

m Phát triển ứng dụng CNTT một cách liên tục, một cách có hệ thông và có sự ngày càng nhiều hơn, và sáng tạo hơn tham gia một cách chủ động

của khách hàng và nhà cung cấp

m Mục tiêu là duy trì sự tươngtự | = Mục tiêu là tập trung vào các quan hệ theo m Việc phát triển & kiểm soát các

trong cạnh tranh thông qua việc chiều dọc và không tạo ra tiêu chuẩn cho tiêu chuẩn ngành ảnh hưởng

nâng cấp (rất phổ biến trong ngành tới môi trường cạnh tranh

một ngành) m Khách hàng và nhà cung cấp

đòi hỏi những đầu tư đặc biệt

về CNTT

m Sử dụng gói phần mềm m Thiết kế những phần mềm theo yêu cầu và m Đầy mạnh thiết kế các dữ liệu

bán yêu cầu rất khó bị bắt chước đầu vào theo yêu cầu

m CNTT thúc đây những thành phần đặc biệt m Hạn chế khả năng bị bắt chước trong một tổ chức

Ứng dụng theo yêu câu Lượng hóa

Trang 9

2Ÿ Hệ thông thông tin quản lý

m Thuê các công ty ở các quốc gia khác (offshore)

Thuê các công ty ở các quốc gia khác xây dựng và bảo trì các

chương trình ứng dụng

= Chi phi cho hop dong

= Chi phí lựa chọn nhà cung cập

= Chi phi chuyén giao quản lý và tri thức

m Chi phí cho nguôn nhân lực trong doanh nghiệp

m Chi phí xử lý phát triển tiễp phần mềm

„ Chỉ phí chỉnh lý khác biệt về văn hóa

= Chi phi quản lý các hợp đồng thuê các công ty ở các quốc gia khác

2Ÿ Hệ thông thông tin quản lý

Hệ thông thông tin quản lý

TOTAL COST OF OFFSHORE OUTSOURCING Cost of outsourcing contract š§10, 000, 000

Coxt (S) Coxst (S)

1 Vendor selection = 20,000 | 200,000

PT TT costs “oe 200,000 Rhee 300,000

5 Layofis & retention 3% 500,000 590 500,000

a co ae contract _ 69% | 600,000 mm eee

= Ung dung CNTT phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp

m Tính kinh tê trong phát triển phần mềm có thê giúp doanh

nghiệp thu được lợi ích từ những khoản đâu tư lớn vào

tiêu chiên lược

m HTTT cần phải được phát triển theo cùng xu hướng phát

triên và thích ứng của doanh nghị

m Những sáng tạo theo yêu câu của doanh nghiệp chính là

chìa khóa tạo nên sự thành công của doanh nghiệp

Trang 10

Saal Hệ thông thông tin quản lý s\Ệ Hệ thông thông tin quản lý

m Nhu câu cho việc tích hợp và chuẩn hóa cơ sở hạ tầng

CNTT đang ngày càng gia tăng

m Các HTTT do nhiêu nhà cung cấp tạo ra cân phải được tổ

chức sao cho không xây ra trùng lặp trong và giữa các

chức năng, các phòng ban trong doanh nghiệp

m Những yêu tô can chú lý khi tích hợp các ứng dụng CNTT

Các hệ thông mở

Tính linh hoạt của mạng

Giao diện dễ sử dụng của các chương trình kết nồi

m Các phân mêm cho phép người sử dụng sử dụng CNTT

như một công cụ chiên lược đề thực hiện các mục tiêu

kinh doanh

Xây dựng chiên lược ứng dụng CNTT dựa trên các ứng dụng

đóng vai trò quan trọng đôi với sự thành công của chiên lược kinh

độ, và nâng cao hiệu quả hoạt động chung

m Cần chú ý sự đảm bảo tính toàn vẹn, an toàn, và bảo mật

của thông tin

Trang 11

s\Ệ Hệ thông thông tin quản lý

Thue dich vu (ASP)

© 2007, TS Pham Thi Thanh Hong

m Phương pháp phát triển theo từng bước, có câu trúc

m Thường bao gồm 7 bước

Xác định hệ thông cần được xây dựng

“Ta muốn làm gì - tại sao?”

Lưu ý: Kê hoạch cân phải phù hợp với kê hoạch kinh doanh Xác định phạm vì

“Những gì nên đưa vào hệ thông, những gì không đưa vào?”

`

Van dé “scope creep”

Xây dựng tình huông kinh doanh cho hệ thống Xây dựng kê hoạch thực hiện dự án

Gôm nhiệm vụ, các nguôn lực, và khung thời gian thực hiện Câu hỏi: ai, làm gì, khi nào?

Moc du an — Những ngày quan trọng đánh dâu thời điểm

một nhóm nhiệm vụ được hoàn thành

© 2007, TS Pham Thi Thanh Hong

11

Trang 12

ea Hệ thông thông tin quản lý

m Phân tích hệ thông - Các chuyên gia CNTT làm việc

cùng với người sử dụng hệ thong nham:

Thu thập, hiểu rõ, và lập tài liệu về yêu cầu đối với hệ thống

m Yêu câu đội với hệ thông - tập chị tiêt các yêu câu mà

hệ thông cân phải thỏa mãn đê được coi là thành công

Thường được thực hiện bằng cách phỏng vân người sử dụng

Vân đề: Người sử dụng không thực sự biết họ cần gì!

cach tlep cận khác: xác định cac yéu t6 quyét định thành công

m “Yêu tô nào là quan trong nhat dé dam bảo cho thành công của công

m Bản yêu câu cụ thể - Xêp thứ tự ưu tiên cho những

yêu câu của doanh nghiệp và lập tài liệu cho những yêu

câu này

m Xác nhận —- Chữ ký của người sử dụng xác nhận vê

những yêu câu đối với HT TT

Hệ thông thông tin quản lý

Ví dụ về một cửa hàng bán đĩa nhac

m Thành công được thê hiện như thể _——„ Tăng doanh thu bán CD lên 5%

m Tôi cần làm gì tốt (yêu tô quyết định) _ „ Đặt đúng đĩa CD vào đúng thời

đề đảm bảo thành công đó? điểm phù hợp

m Cân đánh giá hay đo đạc những —> Những thông tin hiện tại về các ca

thông tin nào đề biết tôi thực hiện dO sĩ đang được hâm mộ hay không

những yêu tô đó như thê nào?

ea Hệ thông thông tin quản lý

m Thiết kê cơ sở kỹ thuật cho HTTT

m Cơ sở kỹ thuật - bao gồm các thiệt bi phân cứng, phân mêm, và các thiết bị truyên thông cân cho hệ thông

m Những nội dung cân thiết kế

Giao diện người sử dụng - cách thức mà người sử dụng có thê

tương tác với hệ thông thông tin

Cơ sở dữ liệu — cách thức tổ chức dữ liệu Mạng —- Cách thức khai thác hệ thông qua mạng

Quy trình xử lý — cách thức xử lý dữ liệu

12

Ngày đăng: 23/01/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w