1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận quản trị chi phí

19 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 72,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh Quá trình hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, tiêu dùng, chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo thành c

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mục đích cuối cùng của các công ty đều là lợi nhuận Lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu, nó quyết định đến sự tồn tại

và phát triển của một doanh nghiệp Lợi nhuận càng cào, công ty sẽ càng vững mạnh về tài chính và có điều kiện mở rộng về qui mô đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trường Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa như hiện nay, các công ty ngày càng phải đối mặt với sức ép đó là sự cạnh tranh ngày càng găy gắt Vì vậy, đòi hỏi các nhà quản trị cần có một tầm nhìn chiến lược cũng như đường lối, chính sách kinh doanh đúng đắn nhằm đảm cỏa cho hướng phát triển của công ty

Xét về sự liên hệ giữa chi phí và lợi nhuận thì chúng có mối liên hệ tỷ lệ nghịch với nhau Muốn đạt lợi nhuận cao thì đòi hỏi các công ty phải kiểm soát tốt chi phí để hạ giá thành, phải nắm được tình hình biến động của các chi phí, ảnh hưởng của sự biến động chi phí đến kết quả hoạt động, tìm hiểu nguyên nhân từ đó

đề ra biện pháp khắc phục kịp thời Cũng chính vì lí do này nên em làm đề tài tiểu luận Quản trị chi phí kinh doanh nhằm nâng cao kỹ năng thực hiện quản trị chi phí kinh doanh đối với Công ty cổ phần Giáo dục Quốc tế ASEAN

Đề tài tiểu luận gồm 3 phần:

Phần I: Cơ sở lý luận

Phần II: Thực trạng phân loại chi phí theo cách ứng xử tại Công ty cổ phần Giáo dục Quốc tế ASEAN

Phần III: Giải pháp đề xuất phương án hoạt động làm tăng lợi nhuận tại Công

ty cổ phần Giáo dục Quốc tế ASEAN

Trang 2

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh

Quá trình hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, tiêu dùng, chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo thành các sản phẩm công việc, lao vụ nhất định

Trên phương diện này, chi phí của doanh nghiệp có thể hiểu là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cho một kỳ kinh doanh nhất định Như vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn được xác định là những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh Mặt khác, khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệp cần phải xác định rõ:

- Chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán bằng tiền trong 1 khoảng thời gian xác định;

- Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu: khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của 1 đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí

2 Phân loại chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cổ phần cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp

Trang 3

2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế

- Chi phí hoạt động chính và phụ: bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh Các khoản chi phí này được chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

+ Chi phí sản xuất: là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong 1 kỳ, biểu hiện bằng tiền

Chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

+ Chi phí ngoài sản xuất: gồm các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí khác: là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp

Chi phí khác, bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác

Phân loại theo cách này, giúp cho doanh nghiệp thấy được công dụng của từng loại chi phí, từ đó có định hướng phấn đấu hạ thấp chi phí riêng từng loại nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí theo định mức Ngoài ra, kết quả thu được còn giúp cho việc phân tích tình hình hoàn thiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo cho công tác lập định mức chi phí và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau

Trang 4

2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh ở doanh nghiệp

Nghiên cứu chi phí theo ý nghĩa đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ

- Chi phí ban đầu: là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn bị từ trước để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

Chi phí ban đầu bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

- Chi phí luân chuyển nội bộ: là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công và hợp tác lao động trong doanh nghiệp

Phân loại theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng như đối với quản trị doanh nghiệp Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào là cơ sở để lập và kiểm tra việc thực hiện

dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, lập kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng như ở từng doanh nghiệp; là cơ sở xác định mức tiêu hao vật chất, tính thu nhập quốc dân cho ngành, toàn bộ nền kinh tế

2.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên Báo cáo tài chính

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ

- Chi phí sản xuất: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán Đối với doanh nghiệp sản xuất, gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Trang 5

- Chi phí thời kỳ: là các khoản chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ

mà chúng phát sinh

2.4 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khái niệm quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí (theo phương pháp quy nạp)

Theo tiêu thức này chi phí sản xuất kinh doanh chia thành 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí;

- Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp được mà phải tập hợp, quy nạp cho từng doanh thu theo phương pháp phân bổ gián tiếp

2.5 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.

Theo tiêu thức này chi phí bao gồm:

- Chi phí cơ bản: là chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm;

- Chi phí chung: là chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tính chất chung

2.6 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí

Theo cách ứng xử của chi phí, chi phí được chia thành:

- Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức hoạt

động của đơn vị;

Biến phí có thể chia làm 2 loại:

 Biến phí tỷ lệ : Là các biến phí mà sự biến động của chúng thực sự không thay đổi tỷ lệ thuận với biến động của mức độ hoạt động như: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng

Trang 6

 Biến phí cấp bậc: Là các biến phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng Biến phí loại này không thay đổi khi mức độ hoạt động chưa đạt đến một giới hạn nhất định Như vậy, biến phí cấp bậc có quan hệ tỷ lệ nhưng không tuyến tính vói mức độ hoạt động thay đổi, cho phép chi phí thay đổi để tương ứng với mức độ hoạt động mới

- Chi phí bất biến (Định phí): là những chi phí mà tổng số không thay đổi

khi có sự thay đổi hoạt động của đơn vị;

 Định phí có 2 đặc điểm:

Tổng định phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm

vi phù hợp

 Định phí trên 1 đơn vị (sản phẩm, dịch vụ thay đổi khi thay đổi mức độ hoạt động)

Trong các doanh nghiệp thì định phí thường là các chi phí khấu hao TSCD, chi phí thuê tài sản, lương nhân viên, cán bộ quản lý, chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, nghiên cứu

 Có 2 loại định phí:

+ ĐỊnh phí bắt buộc: Là những chi phí có bản chất sử dụng lâu dài và không thể giảm bớt đến số 0 trong một thời gian ngắn

+ Định phí tuỳ ý: Là các định phí có thể đựơc thay đổi nhanh chóng bằng các quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp (vd chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo )

- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm có cả chi phí khả biến

và chi phí bất biến

Cách ứng xử của chi phí (behavious of costs) được hiểu là những chi phí này thay đổi như thế nào đối với các mức độ thay đổi của hoạt động sản xuất kinh

Trang 7

doanh Cách phân loại này cho phép lập kế hoạch chi phí, kiển soát chi phí và chủ động tiết kiệm chi phí, và là cơ sở phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng -lợi nhuận

Điều này cho thấy việc phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết

kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, xác định điểm hoàn vốn cũng như ra các quyết định kinh doanh quan trọng Mặt khác, còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đúng đắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí

TỔNG CHI PHÍ

BIẾN PHÍ

TỶ LỆ

BIẾN PHÍ CẤP BẬC

ĐỊNH PHÍ BẮT BUỘC

ĐỊNH PHÍ KHÔNG BẮT BUỘC

Trang 8

3 Tầm quan trọng của việc tìm hiếu cách ứng xử của chi phí (cost behavior)

Mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động (activity) của tổ chức là rất quan trọng đối với quá trình quản lý hoạt động của tổ chức

PHÂN TÍCH CHI PHÍ

CÁCH ỨNG XỬ

CỦA CHI PHÍ

DỰ BÁO CHI PHÍ

Quá trình xác định cách ứng xử của chi phí

Mối quan hệ giữa chi phí

và mức độ hoạt động

Ước lượng độ lớn của chi phí tại một mức độ hoạt động nhất định

Trang 9

PHẦN II: THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC QUỐC TẾ ASEAN

1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Giáo dục Quốc tế ASEAN

Công ty Cổ phần Giáo dục Quốc tế ASEAN tiền thân là Trung tâm Đào Tạo

Á Châu được thành lập từ năm 2002 Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển đến nay, Công ty Cổ phần Giáo dục Quốc tế ASEA đã phát triển mở rộng qui mô đào tạo cũng như chất lượng đào tạo, gây dựng được thương hiệu vững mạnh và trở thành địa chỉ đào tạo chuyên nghiệp, uy tín và chất lượng tại Hải Phòng

Công ty hoạt động đào tạo trong các lĩnh vực:

 Tin học: Tin học văn phòng, Luyện thi Chứng chỉ quốc tế ICDL

 Các phần mềm đồ họa và xây dựng: Autocad, Corel, Photoshop

 Kế toán: Kế toán tổng hợp, Kế toán Trưởng, Kế toán máy

 Ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiến Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Luyện thi Toeic, Ielts, Tiếng Anh theo khung chuẩn châu Âu

 Nghiệp vụ Ngân hàng: Tín dụng Ngân hàng, Kế toán Ngân hàng, Giao dịch viên Ngân hàng

2 Thực trạng phân loại chi phí theo cách ứng xử tại Công ty Cổ phần Giáo dục Quốc tế ASEAN

2.1 Chi phí bất biến :

Chi phí bất biến hay còn gọi là định phí đó là các khoản chi phí thường

không thay đổi trong phạm vi giới hạn của quy mô hoạt động, nhưng chi phí trung bình của một đơn vị hoạt động thì thay đổi tỷ lệ nghịch với mức biến động của mức hoạt động Chi phí cố định không thay đổi về tổng số trong phạm vi phù hợp của mức độ hoạt động, nhưng nếu mức độ hoạt động tăng vượt quá phạm vi phù hợp đó thì chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất sẽ tăng vì phải đầu tư thêm máy móc thiết bị sản xuất

Trang 10

Tại Công ty Cổ phần Giáo dục Quốc tế ASEAN có thể kể ra một số chi phí

bất biến như sau: Chi phí khấu hao tài sản cố định, Chi phí thuê đất, Chi phí quản

lý cơ sở hạ tầng, Chi phí bảo vệ, Chi phí tiền lương nhân viên tư vấn, Chi phí bảo hiểm tài sản, Bên cạnh đó còn có các khoản chi phí cố định có tính chất ngắn hạn và trong một số trường hợp cần thiết Công ty có thể tiết giảm Tùy vào tình hình sản xuất, mỗi năm Công ty đều có kế hoạch cho loại chi phí này, có thể kể ra các loại chi phí này như sau: Chi phí điện thoại, fax, kết nối internet, Chi phí tiếp khách, công tác phí, Chi phí nghiên cứu, đào tạo nghiệp vụ, Chi phí thuê phòng ở cho giáo viên người nước ngoài

Tổng chi phí bất biến phát sinh 3 tháng đầu năm 2016 tại Công ty Cổ phần

Giáo dục Quốc tế ASEAN là :139.110.505 đồng Chi tiết như sau :

Chi phí khấu hao TSCĐ 16.414.025 Chi mua văn phòng phẩm 3.500.000

Chi phí thuê nhà 37.500.000 Chi phí tiền lương nhân

viên, giáo viên tư hữu 44.580.000 Chi phí điện thoại, fax, kết

nối internet 3.260.000 Chi phí đóng BHXH, BHYT 2.496.480 Chi phí Marketing, băng

rôn, quảng cáo

11.962.000

Chi phí đồng phục 1.800.000

Chi phí nghiên cứu, đào tạo 12.000.000 Các loại chi phí quản lý

Bảng1: Chi phí bất biến quí I năm 2016 [1]

2.2 Chi phí khả biến :

Chi phí khả biến là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của

mức độ hoạt động Tuy nhiên có loại chi phí khả biến tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực

Trang 11

tiếp nhưng có chi phí khả biến chỉ thay đổi khi mức hoạt động thay đổi nhiều và

rõ ràng như chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị Biến phí rất đa dạng, tuỳ thuộc vào từng loại hình sản xuất- kinh doanh, từng phạm vi, mức độ hoạt động, quy trình sản xuất của từng doanh nghiệp

Tại Công ty Cổ phần Giáo dục Quốc tế ASEAN chỉ hoạt động trong lĩnh vực đào tạo Kế Toán - Tin Học - Ngoại ngữ Do yêu cầu của lĩnh vực đào tạo có các loại chi phí khả biến như : chi phí tiền lương giáo viên thỉnh giảng theo khóa học, chi phí mua giáo trình, chí phí in ấn thẻ học viên, chi phí chi mua dụng cụ đồ dùng

học tập giảng dạy, chi phí tiền lương giáo viên…

Qua tìm hiểu thực tế tổng biến phí 3 tháng đầu năm tại Công ty Cổ phần Giáo dục

Quốc tế ASEAN là : 276.577.000 đồng.

Tiền lương giáo viên thỉnh

giảng theo các khóa học

185.590.00

0

Chi phí in ấn (thẻ học viên, thẻ ưu đãi )

2.485.000

Chi mua giáo trình 16.875.000 Chi liên hoan công ty 5.689.000 Chi mua dụng cụ, đồ dụng

học tập giảng dạy

8.000.000 Chi thưởng Tết Âm Lịch

& 08/03/2016

19.800.000

Chi phí tổ chức thi, cấp

chứng chỉ

9.800.000 Chi phí tiếp khách, công

tác phí

13.500.000

Chi phí tiền điện tiêu quí I

năm 2016

3.800.000 Chi phí bảo dưỡng, sửa

chữa máy tính, thiết bị

5.695.000

Chi phí tiền nước tiêu thụ

quý I năm 2016

450.000 Chi phí khả biến khác 4.893.000

Bảng2: Chi phí khả biến quí I năm 2016 [1]

2.3 Chi phí hỗn hợp :

Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của Chi phí bất biết và

chi phí khả biến Yếu tố bất biến của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí căn

Trang 12

bản, tối thiểu để duy trì và luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ Yếu tố khả biến thường phản ánh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng quá định mức

Một số chi phí hỗn hợp có thể kể ra là chi phí điện thoại, Fax, chi phí tiền

điện, chi phí bảo dưỡng máy tính thiết bị dùng để giữ cho máy móc luôn ở tình trạng sẵn sàng hoạt động…

Hiện nay, Công ty đã dùng phương pháp bình phương bé nhất để phân loại

chi phí hỗn hợp thành yếu tố khả biến và bất biến, điển hình là chi phí bảo dưỡng máy tính thiết bị và chi phí điện tiêu thụ, nhưng do các nhà quản lý thấy phần yếu

tố bất biến trong hai loại chi phí này không đáng kể và do đã đi vào sử dụng liên tục theo kế hoạch đã đề ra nên phòng kế toán tính chi phí này như là chi phí khả biến và tính cho từng tháng hoạt động

Ngày đăng: 16/04/2016, 07:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí  [2] - Tiểu luận quản trị chi phí
Bảng 3 Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí [2] (Trang 13)
Bảng 4: Dự báo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí  quí II năm 2016 - Tiểu luận quản trị chi phí
Bảng 4 Dự báo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí quí II năm 2016 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w