1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành tại công ty xi măng hải phòng

43 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 622 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TSCĐ… có hợp lý hay không, tiết kiệm hay lãng phí ở khoản mục nào.Quản lýtốt về giá thành sẽ giúp cho các nhà quản lý đề ra các quyết định kịp thời nhằmkhai thác tối đa những khả năng ti

Trang 1

Nhiệm vụ cơ bản của công tác kế toán không những chỉ hạch toán đầy đủchi phí sản xuất mà còn tìm cách kiểm soát chặt chẽ chi phí phát sinh và thựchiện tiết kiệm chi phí sản xuất; phục vụ tốt cho công tác hạ giá thành sản phẩm,lao vụ, dịch vụ; đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh đồng thờicung cấp thông tin kịp thời cho việc ra quyết định quản lý Để giải quyết vấn đềnày, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lao vụ,dịch vụ phải đợc hoàn thiện khoa học nhất Công việc này không chỉ có ý nghĩaquan trọng về mặt lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tế to lớn trong quá trình đổimới cơ chế quản lý kinh tế của tất cả các doanh nghiệp nói chung và công ty Ximăng Hải Phòng nói riêng.

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề đó em đã lựa chọn đề tài

Nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành tại công ty

U

Xi măng Hải Phòng

Trong quá trình làm bài em đã đợc sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của côgiáo hớng dẫn Nhng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong quátrình tìm hiểu không tránh khỏi những thiếu sót Em mong cô và các thầy côgiáo thông cảm

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 2 tháng 12 năm 2008

Chơng I Giới thiệu về công ty xi măng Hải Phòng

I Sự hình thành và phát triển của công ty xi măng Hải Phòng.

Công ty xi măng Hải Phòng thành lập theo quyết định số 353/BXD –TCLĐ ngày 09/08/1993 của Bộ trởng Bộ xây dựng Công ty là doanh nghiệp NhàNớc, là đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty xi măng ViệtNam, tổ chức và hoạt động theo điều lệ của Tổng công ty

Trụ sở chính: Tràng Kênh, thị trấn Minh Đức, Thuỷ Nguyên, Hải Phòng

Trang 2

Tiền thân của công ty xi măng Hải Phòng là nhà máy xi măng Hải Phòng

đợc khởi công xây dựng vào ngày 25 tháng 12 năm 1899 trên vùng ngã ba sôngCấm và kênh đào Hạ Lý Hải Phòng Ngày 30 tháng 11 năm 2005, mẻ Clinker

đầu tiên ra lò đánh dấu sự trởng thành và phát triển của công ty xi măng HảiPhòng

Hiện nay công ty có hơn 40 cửa hàng bán lẻ và trên 160 cửa hàng đại lýrải rác khắp nội ngoại thành Hải phòng ngoài ra công ty còn có một chi nhánh ởThái Bình Công ty là nơi sản xuất và cung ứng xi măng với chất lợng cao, khốilợng lớn cho ngời tiêu dùng

II Chức năng, nhiệm vụ của công ty xi măng Hải Phòng:

* Nhiệm vụ: sản xuất, cung ứng xi măng, Clinker và khai thác đá

* Sản phẩm sản xuất bao gồm:

- Xi măng đen Porland PCB30, PCB40 biểu tợng UCon rồng xanh” sử dụngcho các công trình xây dựng dân dụng

- Xi măng trắng PCW30 có đặc tính lý hoá và có độ trắng > 75% so vớiBaSO4 tinh khiết đợc sử dụng làm vật trang trí nội thất

- Sản xuất Clinker cung cấp cho các công ty xi măng khác nh: công ty ximăng Hoàng Thạch, công ty xi măng Hà Tiên

III Cơ cấu tổ chức:

Bộ máy quản lý tại công ty xi măng Hải Phòng:

Đứng đầu là Giám đốc công ty, ngời có quyền hành cao nhất chịu tráchnhiệm trớc các cơ quan chủ quản, trớc nhà nớc, trớc tập thể công nhân Giúp việccho Giám Đốc là 4 phó Giám đốc chuyên nghành Công ty có 4 phân xởngchính, 4 phân xởng phụ trợ, 2 đơn vị phụ trách đầu vào, 15 phòng ban quản lý

Trang 3

Tr ëng phßng

kÕ to¸n

KÕ to¸n ban qu¶n lý dù ¸n

Tæ kÕ

to¸n

vËt t

Tæ kÕ to¸n tµi vô

Tæ kÕ to¸n tiªu thô

KÕ to¸n c.nh¸nh Th¸i B×nh

Tæ kÕ to¸n tæng hîp

KÕ to¸n ph©n x ëng

Trang 4

Sau đây là sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy:

Mọi nghiệp vụ phát sinh trong công ty đều đợc phản ánh đầy đủ trong hệthống chứng từ kế toán Công ty xi măng Hải Phòng áp dụng đầy đủ các chứng

từ bắt buộc do Bộ Tài chính quy định, ngoài ra công ty còn sử dụng một sốchứng từ hớng dẫn mà ở đó các yếu tố chứng từ đợc hoàn chỉnh theo đặc thù củacông ty Việc xử lý và luân chuyển chứng từ nhìn chung đợc chấp hành nghiêmtúc từ bớc kiểm tra chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, luân chuyển chứng từ, bảoquản và lu trữ chứng từ

Hiện nay công ty xi măng Hải Phòng đã vận dụng phần mềm máy vi tínhvào công tác kế toán Với phần mềm Fast có thể giúp các nhân viên kế toánnhanh chóng cập nhật đợc số liệu cần thiết sau đó sẽ có bộ xử lý tự động trênmáy đa ra các số liệu kế toán, vào sổ theo chơng trình đã đợc cài đặt sẵn Nh vậyviệc xử lý lu trữ số liệu không còn là vấn đề khó khăn điều này làm giảm đi mộtkhối lợng lớn công việc đồng thời mọi thông tin kế toán đợc bảo quản chặt chẽ

và có thể cung cấp rất nhanh chóng Do vậy đây là phần mềm có thể đáp ứng chonhu cầu xử lý, cung cấp, lu trữ thông tin tại một công ty lớn nh công ty xi măngHải Phòng

Đối với hình thức kế toán nhật ký chung: sau quá trình xử lý của máymuốn in ra các sổ sách báo cáo theo hình thức này ta vào menu:

Kế toán tổng hợp\ Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Sổ kế toán chi tiết

Nhập dữ liệu vào máy

Xử lý tự động theo ch ơng trình.

Sổ kế toán tổng hợp

Chứng từ ban đầu

Báo cáo kế toán

Trang 5

V Quy trình công nghệ sản xuất của công ty:

Silô chứa bột

Máy đóng bao

Kho sản phẩm

5

Trang 6

Nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí

và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng Hải Phòng.

A Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

1) Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

1.1) Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất:

a Vai trò của việc quản trị chi phí:

Trong doanh nghiệp, việc quản trị chi phí đợc đặt lên nhiệm vụ hàng đầucủa các nhà quản trị vì chi phí là một nhân tố trực tiếp tác động đến lợi nhuận, làmục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp Mặt khácchi phí lại có nguồn gốc quyết định ở doanh nghiệp là chính Do đó việc theodõi, quản lý chi phí là chức năng chính của phòng kế toán và của nhà quản trị tàichính trong doanh nghiệp

b Phân loại chi phí

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình sản xuất kinh doanh Để thuận lợi cho công tác quản lý nói chung và kế toán nói riêng thì cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức thích hợp Chi phí sản xuất thờng đợc phân loại theo tiêu thức sau:

 Phân loại chi phí theo khoản mục

Theo công dụng và nơi sử dụng chi phí:

 Phân loại chi phí theo yếu tố

Theo nội dung kinh tế của chi phí (6 yếu tố)

 Phân loại chi phí theo yếu tố đầu vào

- Chi phí đầu vào: Chi phí đơn nhất, gồm có chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công…

- Chi phí luân chuyển nội bộ: Là chi phí đợc kết hợp từ nhiều yếu tố chi phí trong nội bộ doanh nghiệp

Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa là cơ sở để lập và kiểm tra việc thựchiện dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, nó quan trọng đối với nhà quản lý vĩ mô cũng nh đối với quản trị doanh nghiệp Nó là cơ sở để xác định định mức tiêuhao vật chất và tính đợc thu nhập quốc dân của toàn doanh nghiệp, toàn nghành

và toàn nền kinh tế quốc dân

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục

- Chi phí sản phẩm: Là loại chi phí gắn liền với quá trình sản xuất kinhdoanh dịch vụ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cha đợc tiêu thụ hoặc chấpnhận thanh toán thì chi phí sản xuất sẽ nằm trong giá thành hàng tồn kho trênbảng cân đối kế toán ( 155, 156, 157, 154) nó sẽ đợc chuyển thành giá vốn trongBáo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi nó đợc chấp nhận tiêu thụ

Trang 7

- Chi phí thời kỳ: Là các chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong

kỳ, không tạo nên hàng tồn kho mà ảnh hởng trực tiếp đến kết quả mà kỳ chúngphát sinh

Cách phân loại này sẽ cho ngời quản trị phân biệt đợc hai loại chi phí: Chiphí thời kỳ phát sinh ở thời kỳ nào thì đợc tính ngay vào thời kỳ đó và ảnh hởngtrực tiếp đến lợi tức của thời kỳ mà nó phát sinh, Chi phí sản phẩm chỉ đợc tính

để xác định kết quả ở kỳ mà sản phẩm đợc tiêu thụ Do đó chi phí sản phẩmcũng ảnh hởng đến lợi tức của sản phẩm nhng nó ảnh hởng đến lợi tức của nhiều

kỳ vì sản phẩm có thể đợc tiêu thụ ở nhiều kỳ khác nhau

 Phân loại chi phí căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh

Theo cách này chi phí đợc phân thành 2 loại:

- Chi phí cơ bản: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm

- Chi phí chung: Là những chi phí dùng vào việc tổ chức quản lý, phục vụsản xuất có tính chất chung

Cách phân loại này giúp nhà quản trị xác định đợc phơng hớng và các biệnpháp để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ và khả năng quy nạp sản phẩm vào các

đối tợng tập hợp chi phí

Theo cách này chi phí đợc phân thành 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất

1 loại sản phẩm, một công việc lao vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm nhất

định và hoàn toàn có thể hạch toán quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, công việc,lao vụ nào đó

- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiềucông việc, nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tợngbằng phơng pháp phân bổ gián tiếp

Chú ý: Cần phân biệt chi phí cơ bản, chi phí chung với chi phí trực tiếp, chiphí gián tiếp

 Phân loại chi phí sử dụng trong việc lập kế hoạch, kiểm tra và quyết định

 Phân loại chi phí dựa vào mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt độngcủa doanh nghiệp ( thờng là khối lợng sản xuất kinh doanh) Gồm có các loạisau:

- Chi phí khả biến: Tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động của doanh nghiệp

- Chi phí bất biến: Không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi

- Chi phí hỗn hợp: Có thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhng khôngthay đổi tỷ lệ thuận

Cách phân loại này phục vụ cho công tác lập kế hoạch chi phí, dự đoán chi phí cho kỳ sau

 Chi phí chênh lệch: Là những chi phí có phơng án này nhng không có ởphơng án khác

 Chi phí cơ hội: Là thu nhập bị mất đI khi doanh nghiệp lựa chọn phơng ánnày thay vì lựa chọn phơng án khác

 Chi phí ẩn chìm: Là những chi phí luôn tồn tại trong mọi phơng án dùdoanh nghiệp có hoạt động hay không hoạt động

1.2) Giá thành sản phẩm

a Khái niệm:

Giá thành sản phẩm: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống,lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra trong kỳ liên quan đến việc sản xuất,tiêu thụ một khối lợng sản phẩm nhất định

Hay giá thành sản phẩm: là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặcmột đơn vị sản phẩm (lao vụ, dịch vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành

b Vai trò của việc quản trị giá thành

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế quan trọng đối với doanh nghiệpsản xuất Giá thành sản phẩm cao hay thấp biểu hiện việc sử dụng vật t, tiền vốn,

Trang 8

TSCĐ… có hợp lý hay không, tiết kiệm hay lãng phí ở khoản mục nào.Quản lýtốt về giá thành sẽ giúp cho các nhà quản lý đề ra các quyết định kịp thời nhằmkhai thác tối đa những khả năng tiềm tàng hiện có trong việc nâng cao năng suấtlao động, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản xuất sản phẩm.

2) Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành:

2.1) Đối t ợng tập hợp chi phí:

Đối tợng tập hợp chi phí hay còn gọi tắt là đối tợng chi phí, là phạm vigiới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giáthành sản phẩm

Giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất có thể là:

- Nơi phát sinh chi phí: Phân xởng sản xuất, đội sản xuất, bộ phận chứcnăng v v…

- Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp

đang sản xuất hoặc hạng mục công trình, đơn đặt hàng v v…

Nh vậy, thực chất của việc xác định tập hợp chi phí là đối tợng tính giáthành chính là việc xác định nơi các chi phí đã phát sinh và đối tợng gánh chịuchi phí Xác định đối tợng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên, rất quan trọng trongtoàn bộ công tác kế toán quản trị; chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đókhi xác định đối tợng tập hợp chi phí cần phải dựa vào các nhân tố sau:

- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất

- Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ sản xuất chế taọ sản phẩm

- Đặc điểm của sản phẩm ( đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng…)

- Đặc điểm sử dụng

- Yêu cầu, kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán nội bộ của doanh nghiệp

- Yêu cầu tính giá thành theo các đối tợng tính giá thành

- Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng của doanh nghiệp

Tuỳ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp ở các ngành nghề thì các đối ợng tập hợp chi phí rất khác nhau nhng có thể định hớng chung:

t Đối với ngành công nghiệp: Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tùy theotừng loại sản phẩm, từng công việc, từng nhóm sản phẩm, từng phân xởng, từnggiai đoạn công nghệ, từng đơn đặt hàng hoặc từng bộ phận v v…

- Đối với ngành xây dựng: Đối tợng tập hợp chi phí theo từng hạng mụcxây dựng, từng đội xây dựng hay từng phân xởng sản xuất

Tóm lại: Việc xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tậphợp đợc chính xác là cơ sở tiền đề quan trọng nhất để kiểm tra, kiểm soát quátrình chi phí, tăng cờng trách nhiệm vật chất đối với các bộ phận, đồng thời cungcấp các số liệu cho việc tính toán giá thành kịp thời phục vụ cho yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp

2.1) Đối t ợng tính giá thành:

Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ của doanhnghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện, cần tính đợc tổng giá thành và giá thành

đơn vị

Các nhân tố ảnh hởng đến việc xác định đối tợng tính giá thành bao gồm:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất, cơ cấu sản xuất

- Quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm

- Khả năng và trình độ quản lý, hạch toán của doanh nghiệp

- Các yêu cầu về quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra các quyết

Trang 9

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí là tiền đề, điều kiện để tính giá thànhtheo các đối tợng tính giá trong doanh nghiệp Trên thực tế một đối tợng tập hợpchi phí sản xuất có thể trùng với đối tợng tính giá thành còn thông thờng một đốitợng kế toán tập hợp chi phí bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành Ngợc lại một

đối tợng tính giá thành lại bao gồm nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí

Tóm lại: Mối quan hệ trong đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá

đợc thể hiện trên cơ sở đặc điểm, quy trình công nghệ của sản xuất sản phẩm, vàviệc lựa chọn phơng pháp tính giá thành, kỹ thuật tính giá thành ở một doanhnghiệp đợc quyết định chính từ mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chiphí và đối tợng tính giá thành

B Nghiên cứu tình hình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng Hải Phòng.

I Công tác kế toán quản trị tập hợp chi phí sản xuất tại công

ty xi măng Hải Phòng:

1) Phân loại chi phí sản xuất tại công ty xi măng Hải Phòng:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Nguyên vật liệu chính: đá xanh, đất sét, quỳ khê, quặng sắt, phụ gia,thạch cao, đá cao lanh, đá trắng, đá trắng…

- Nguyên vật liệu phụ: vỏ bao, bi, đạn, gạch chịu lửa, kim loại, hoá chất…

- Nhiên liệu: than cám, than chất bốc, xăng, dầu Diezel, than Phả Lại…

- Phụ tùng: phụ tùng cho máy móc thiết bị, cho phơng tiện vận tải truyềndẫn, cho thiết bị dụng cụ quản lý…

- Công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển…

2) Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:

Tại công ty xi măng Hải Phòng, có quy trình sản xuất sản phẩm phức tạp,sản phẩm phải trải qua nhiều công đoạn khác nhau.Căn cứ vào đặc điểm trên,công ty xi măng Hải Phòng đã xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là theotừng công đoạn sản xuất hay theo từng phân xởng Mỗi phân xởng phụ trách mộtgiai đoạn công nghệ nhất định Sản phẩm của giai đoạn trớc đợc chuyển sanggiai đoạn sau để tiếp tục đa vào sản xuất cho đến khi sản xuất ra thành phẩm là

xi măng Tuy nhiên, các bán thành phẩm của công ty có thể chuyển sang giai

đoạn sau để tiếp tục sản xuất hoặc có thể bán ra ngoài nh Clinker, OPC, xi măngbột Vì vậy, công ty hạch toán chi phí phát sinh từng giai đoạn công nghệ, phục

vụ cho công tác quản lý, tính giá thành của công ty

3) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty xi măng Hải Phòng:

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sảnxuất, góp phần tạo nên thực thể của sản phẩm và quyết định tính chất lý hoá củasản phẩm

Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc thực hiện trên hệ thốngcác tài khoản đợc chi tiết nh sau:

TK 621 - CP NVLTT

TK 6211: CP NVLTT cho sản xuất đá (Mở chi tiết cho sản xuất đá hộc và

đá nhỏ)

TK 6212: CP NVLTT cho sản xuất bột liệu

TK 6213: CP NVLTT cho sản xuất Clinker

TK 6214: CP NVLTT sản xuất OPC

TK 6215: CP NVLTT cho sản xuất phụ gia

TK 6216: CP NVLTT cho sản xuất xi măng bột (Mở chi tiết cho XMPCB30, PCB40)

TK 62161: CP NVLTT cho sản xuất xi măng bột đen PCB30

TK 62162: CP NVLTT cho sản xuất xi măng bột đen PCB40

Trang 10

TK 6217: CP NVLTT cho sản xuất xi măng bao (Mở chi tiết cho XMPCB30, PCB40).

TK 62171: CP NVLTT sản xuất xi măng bao đen PCB30

TK 62172: CP NVLTT sản xuất xi măng bao đen PCB40

TK 6218: CP NVLTT cho sản xuất các sp khác (chi tiết cho từng phân ởng phụ)

x-Chi phí NVLTT đợc tập hợp trực tiếp từ các phiếu xuất vật t trong công ty.Căn cứ vào khả năng định lợng và kiểm đếm mà công ty xây dựng 2 hệ thốngkhác nhau Những vật t dễ định lợng kiểm đếm (bi, đạn, bulông, êcu ) đợc bảoquản tại kho công ty Những vật t khó định lợng kiểm đếm (đất sét, đá vôi, thạchcao) đợc cất giữ tại kho của phân xởng (hay còn gọi là kho bạt bãi) do phân xởngquản lý

 Đối với vật t tại kho công ty:

Các phân xởng căn cứ vào nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu cho sản phẩm,cán bộ phân xởng lập Giấy lĩnh vật t Trong đó ghi rõ loại vật t cần xuất, số lợng,mục đích sử dụng và bộ phận sử dụng rồi thông qua phòng kỹ thuật chuyênngành xác định về nhu cầu Sau khi trình giám đốc duyệt thì chuyển phòng kếtoán làm căn cứ lập phiếu xuất vật t Phiếu xuất vật t đợc viết thành 3 liên: 1 liên

lu tại phòng kế toán (cùng với giấy lĩnh vật t), 1 liên chuyển xuống tổng kho làmcăn cứ lập phiếu xuất kho, 1 liên do bộ phận lĩnh vật t giữ Sau 7 đến 10 ngày,thủ kho 1 liên chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ nhập dữ liệu vào máy

 Đối với vật t thuộc phân xởng:

Trong tháng, vật t đợc đa sử dụng theo kế hoạch sản xuất, cuối mỗi tháng

kế toán phân xởng tiến hành kiểm kê và tính toán lập Bảng cân đối sử dụng vật t

đã có chữ ký của xởng lên phòng kỹ thuật CN thẩm định, sau đó trình giám đốc

và phó giám đốc ký duyệt rồi chuyển sang phòng kế toán làm căn cứ viết phiếuxuất vật t và nhập dữ liệu vào máy Sau đây là mẫu 1 phiếu xuất vật t:

Trang 11

Công ty xi măng Hải Phòng

Thị trấn Minh Đức, Thuỷ Nguyên, Hải Phòng

Phiếu xuất khoNgời giao dịch Đoàn Xuân Bình

Đơn vị nhận Phân xởng liệu.

Diễn giải Xuất sử dụng T12/2006

Xuất tại kho Vật t – Kho

21.12.00.00.14 21.12.00.00.12 21.12.00.00.13

Tấn Tấn Tấn

Khi đó căn cứ vào phiếu xuất kho do thủ kho gửi lên, kế toán tiến hành

nhập dữ liệu vào máy Từ màn hình giao diện của Fast kế toán chọn đờng dẫn:

Kế toán hàng tồn kho/ Cập nhật số liệu/ Phiếu xuất kho

Khi nhập số liệu trên phiếu xuất kho chỉ nhập phần số lợng xuất còn giá xuất kho của vật t do máy tính tự động tính toán theo công thức đã đợc lập trình sẵn Vật t xuất dùng cho sản xuất, đơn giá và trị giá xuất kho đợc tính theo ph-

ơng pháp bình quân gia quyền:

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty xi măng Hải Phòng

là theo từng công đoạn hay từng phân xởng Nh vậy, chi phí nguyên vật liệu trựctiếp sản xuất ra các loại đá đợc tập hợp chi phí sản xuất tại phân xởng mỏ (phânxởng sản xuất đá) Các loại đá nhỏ… ợc chuyển sang phân xởng liệu để kết hợpđvới quặng sắt, đất sét, quỳ khê để sản xuất ra bột liệu Tơng tự, chi phí NVLTTsản xuất ra bột liệu sẽ đợc tập hợp tại phân xởng nguyên liệu Khi đó, chi phíNVLTT sản xuất ra bột liệu cho XM đen đợc tập hợp vào Sổ Cái TK 6212

Bột liệu đợc chuyển sang phân xởng lò để nung thành Clinker Clinker cóthể đợc tiếp tục chuyển sang phân xởng nghiền và đóng bao để kết hợp với thạchcao sản xuất ra OPC (xi măng gốc) hoặc đợc bán cho công ty xi măng khác Tạiphân xởng nghiền và đóng bao, các loại đá xít, đá banzan, đá điamôxit đợcnghiền tạo thành chất phụ gia Phụ gia đợc trộn với OPC theo tỷ lệ nhất định đểtạo ra XM bột PCB30, XM PCB40 XM bột đợc chuyển tới Silô chứa bột, sau đóchuyển tới hệ thống đóng bao để sản xuất ra xi măng bao Ta sẽ tập hợp đợc chiphí NVLTT để sản xuất XM PCB30 vào Sổ Cái TK 62161 và chi phí NVLTT đểsản xuất XM PCB40 vào Sổ Cái TK 62162

Nh vậy, chi phí NVLTT đợc tập hợp theo từng công đoạn sản xuất trựctiếp trên chi tiết tài khoản 621 Cuối tháng, kế toán tiến hành phân bổ chi phíNVLTT theo sản lợng sản xuất

Cuối tháng, để phục vụ cho công tác tính giá thành sản xuất kế toán tiến hành kết chuyển chi phí NVLTT sang TK 154 nh sau:

Từ màn hình giao diện của Fast chọn: Kế toán chi phí và tính giá thành -> Giá thành công ty Xi măng -> Chọn bút toán kết chuyển ->Giao diện kết chuyển chi phí:

Trang 12

Ví dụ: muốn kết chuyển chi phí NVLTT của tháng 9 năm 2006, kế toán nhập:

Từ ngày: 01/12/2006

Đến ngày: 30/12/2006

Khi đó, chơng trình sẽ tự động kết chuyển số liệu từ các tài khoản TK

6211, 6212, 6213 sang các chi tiết tơng ứng của TK 154

Tổng quát về chi phí NVLTT phát sinh trong tháng đợc phản ánh trên sổ cái TK 621

Trang 13

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lơng, các khoản trích theo lơng, phụcấp, thởng, ăn ca, độc hại và các khoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất, chế tạo sản phẩm, lao vụ

 Lơng:

Do số lơng công nhân viên tại công ty đông, chia thành nhiều bộ phậnphục vụ khác nhau nên hình thức trả lơng của công ty cũng khác nhau Công tytiến hành trả lơng theo 3 hình thức: lơng theo sản phẩm, lơng theo thời gian và l-

ơng khoán

Trang 14

Căn cứ để trả lơng: căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh, mức độ hoànthành của công ty hàng tháng, quý, năm; căn cứ vào đơn giá tiền lơng sản phẩm

do Tổng công ty giao cho mà công ty phân phối và giao lại đơn giá tiền lơng sảnphẩm, lơng khoán và lơng theo thời gian Các đơn vị có trách nhiệm trả lơng chongời lao động theo quy chế trả lơng nội bộ phù hợp với luật lao động và quy chếcủa công ty Việc trả lơng cho ngời lao động trong công ty theo lơng sản phẩm,lơng khoán, lơng thời gian không phân phối bình quân Những bộ phận sản xuấtchính đòi hỏi trình độ chuyên môn cao thì mức lơng đợc trả cao hơn với mức l-

ơng của bộ phận sản xuất cần trình độ chuyên môn thông thờng Lao động giản

đơn thì trả mức lơng cân đối với lao động cùng loại trên thị trờng

- Lơng thời gian: áp dụng với lao động thuộc phòng, ban của công ty và

một số bộ phận không đủ điều kiện làm khoán nh: phòng KCS, phòng bảo vệ –quân sự… Khi đó, lơng thời gian đợc tính theo công thức:

Lt = (Lcb + PC) x K1 x K2 x K3 x N1 + (Lcb + PC) x N2

Trong đó:

Lt: tổng lơng tháng của mỗi cán bộ công nhân viên

(Lcb + PC): là tiền lơng ngày công cơ bản

K1: hệ số chức danh chung của mỗi cán bộ công nhân viên

K2: hệ số thanh toán theo quỹ lơng hàng tháng

Lơng sản phẩm = số sản phẩm làm ra * Đơn giá lơng sản phẩm

Sau đó, mỗi phân xởng tự tính tiền lơng trả cho ngời lao động thuộc phânxởng mình nh sau:

Tiền lơng trả

cho từng CN = Tổng số công trong thángLơng sản phẩm x Số công của từngcông nhân

Lơng khoán: đợc tính cho các phân xởng phụ trợ nh: phân xởng cơ khí,

điện tự động hoá, nớc - sửa chữa công trình Đối với các đơn vị này công ty giao

đơn giá cụ thể cho một khối lợng công việc hoàn thành

+ Đơn giá cho tháo dỡ, sửa chữa công trình, chế tạo, lắp đặt phụ tùng thiết bị:

1 công = 45 300 đ/ công

+ Đơn giá cho sửa chữa kiến trúc, xây dựng nội bộ:

1 công = 38 600 đ/ công+ Đơn giá cho vệ sinh công nghiệp, lao động thủ công:

Trang 15

- KPCĐ trích 2% lơng thực tế.

 Các khoản khác:

- Tiền ăn ca: mức bình quân là 13.400đ/ c

- Phụ cấp độc hại: mức 1= 4000đ/ đồng; mức 2 = 6000đ/công; mức 3 =8000đ/công

Mức 1: đối với các phó quản đốc, đội trởng, KTV đi hiện trờng…Mức 2: đối với công nhân vận hành công việc có mức độc hại thấp.Mức 3: đối với công nhân vận hành tại phân xởng độc hại cao nhất

- Phụ cấp ca 3: mức phụ cấp là 9.500đ/công…

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 mởchi tiết theo nội dung của chi phí:

TK 6225: Phụ cấp ăn ca công nhân trực tiếp

TK 6226: Phụ cấp độc hại của công nhân trực tiếp

TK 6227: Phụ cấp an toàn viên công nhân trực tiếp…

Trong mỗi tài khoản đợc mở chi tiết cấp 3 cho từng phân xởng trong công ty

TK 62217: Tiền lơng – xởng Điện tự động hoá

TK 62218: Tiền lơng – xởng Nớc và sửa chữa công trình

 Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Tại mỗi phân xởng ngày công lao động của công nhân trực tiếp sản xuất

đợc theo dõi bởi các tổ trởng sản xuất của các phân xởng thông qua bảng chấmcông Cuối tháng kế toán phân xởng căn cứ vào bảng chấm công và đơn giá sảnphẩm của phân xởng mình, khối lợng hoàn thành của phân xởng để lập bảngthanh toán lơng cho từng ngời ở phân xởng

Bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lơng này đợc chuyển qua phòng

tổ chức lao động- tiền lơng để kiểm tra và ký duyệt Sau đó, đợc chuyển sangphòng kế toán Kế toán tiền lơng tiếp tục kiểm tra một lần nữa để làm thủ tụcthanh toán Từ số liệu các phòng ban phân xởng gửi lên, kế toán tiền lơng lậpUBảng phân bổ lơng” chi tiết đến từng phân xởng

Ví dụ: Muốn phân bổ chi phí NCTT tháng 12/2006, ngời ta sử dụng nhập: TKKT: TK 622

Từ ngày: 01/12/2006

Đến ngày: 31/12/2006Việc tập hợp và phân bổ chi phí NCTT đợc thực hiện chi tiết trên TK 622,phản ánh chi phí NCTT phát sinh ở từng phân xởng và việc phân bổ các chi phínày cho từng sản phẩm sản xuất tại phân xởng đó

Sau đây là mẫu Sổ Cái TK 622 (tổng hợp đối ứng)

Trang 16

sổ cái (Tổng Hợp đối ứng tài khoản)

Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp.

Trang 17

c) Kế toán chi phí sản xuất chung:

Việc tập hợp chi phí sản xuất chung đợc thực hiện trên tài khoản 627 TK

đợc mở chi tiết thành các tài khoản cấp II, cấp III và cấp IV theo từng nội dungchi tiết của chi phí sản xuất chung tại từng phân xởng

Ví dụ: TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xởng

TK 6272 – Chi phí vật liệu sản xuất chung

TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất chung

TK 6274 – Chi phí khấu hao, SCL của TSCĐ

TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền

Trong mỗi tài khoản lại chia thành các tiểu khoản nhỏ nh:

TK 62711: tiền lơng nhân viên phân xởng

TK 627111: Tiền lơng nhân viên – Phòng điều hành trung tâm

TK 627112: Tiền lơng nhân viên – Xởng khai thác đá

- Với các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng nh bảo hiểm y

tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn đều đợc trích theo quy định Sau đócũng đợc tập hợp tại các phân xởng và phân bổ cho từng sản phẩm theo sản lợngsản xuất

 Chi phí vật liệu sản xuất chung và dụng cụ sản xuất chung: căn cứvào phiếu xuất vật t để tập hợp trực tiếp cho từng phân xởng và phân bổ cho từngsản phẩm theo sản lợng sản xuất

 Chi phí khấu hao và SCL của TSCĐ:

- Chi phí khấu hao tài sản cố định:

+ Công ty thực hiện trích khấu hao tài sản cỗ định theo phơng pháp khấuhao đờng thẳng và trích khấu hao theo nguyên tắc tròn tháng

+Chi phí khấu hao TSCĐ do máy tính tự động tính thực hiện thông quaviệc khai báo ban đầu với đầy đủ thông tin trong danh mục TSCĐ Sau khi tríchkhấu hao kế toán tiến hành phân bổ khấu hao tiến hành phân bổ cho từng sảnphẩm theo sản lợng sản xuất thực tế

- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định:

Do TSCĐ tại công ty xi măng Hải Phòng mới đợc đầu t nên chi phí sửachữa TSCĐ là không lớn Vào đầu năm, căn cứ vào nhu cầu sửa chữa của công ty

để lập ra khoản chi phí sửa chữa lớn sau đó khi đợc duyệt khoản chi phí này đợcphân bổ về từng phân xởng để tiến hành sửa chữa thực tế Khi chi phí sửa chữalớn thực tế phát sinh tại các phân xởng kế toán tiến hành phân bổ cho các sảnphẩm theo sản lợng sản xuất thực tế Trờng hợp chi phí sửa chữa lớn phát sinhthực tế lớn hơn so với số đã trích trớc thì tiến hành trích bổ sung Trờng hợp chiphí sửa chữa lớn phát sinh thực tế nhỏ hơn số đã trích trớc kế toán tiến hành ghigiảm chi phí

 Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài nh: chi phí điện, nớc… ợc thanh đtoán một lần cho đơn vị cung cấp căn cứ vào mức tiêu thụ trên số công tơ tổng

Số tiền điện phải thanh toán (CĐ) = Số trên công tơ * Đơn giá điện

Chi phí điện phát sinh đợc tập hợp vào tài khoản 627759 – chi phí điệnchờ phân bổ Sau đó, phân bổ cho từng sản phẩm theo định mức tiêu hao dophòng Kỹ thuật Cơ điện xây dựng và sản lợng sản xuất của từng sản phẩm

SLi * ĐMi

i

SL

 * ĐMiTrong đó:

Hi: hệ số phân bổ cho từng sản phẩm

Hi =

Trang 18

SL i: s¶n lîng s¶n xuÊt cña tõng lo¹i s¶n phÈm.

§M i: ®inh møc tiªu hao ®iÖn theo s¶n lîng cña tõng lo¹i s¶n phÈm

Sè tiÒn ®iÖn ph©n bæ cho tõng s¶n phÈm:

Trang 19

154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 30.563.210.243

d) Tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty:

Việc tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty đợc kế toán thực hiện cuối mỗitháng trên TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản đợc chitiết thành các tài khoản cấp II và III; cấp IV

TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 1541: chi phí SXKD dở dang – các sản phẩm

TK 15411: chi phí SXKD dở dang - Đá

TK 15412: chi phí SXKD dở dang – Bột liệu

TK 15413: chi phí SXKD dở dang – Clinker

TK 15414: chi phí SXKD dở dang – OPC

TK 15415: chi phí SXKD dở dang – Bột phụ gia

Trang 20

TK 15416: chi phí SXKD dở dang – Xi măng bột.

TK 154161: chi phí SXKD dở dang – XM bột PCB30

TK 154162: chi phí SXKD dở dang – XM bột PCB40

TK 15417: chi phí SXKD dở dang – Xi măng bao

TK 154171: chi phí SXKD dở dang – XM bao PCB30

TK 154171: chi phí SXKD dở dang – XM bao PCB40

TK 1542: chi phí SXKD phụ dở dang

TK 15421: chi phí SXKD – xởng cơ khí động lực

TK 15422: chi phí SXKD – xởng điện TĐH

TK 15423: chi phí SXKD – xởng nớc, sửa chữa CT

TK 15424: chi phí SXKD - điều hành trung tâm

Nh vậy là toàn bộ chi phí sản xuất tại các công đoạn sản xuất đều đ ợc tậphợp trên TK 154 Riêng tại các phân xởng phụ trợ các chi phí sản xuất đều đợctập hợp vào TK 1542 – chi phí SXKD phụ dở dang Sau đó, toàn bộ chi phí này

đợc phân bổ cho các phân xởng chính khác theo hệ số quy đổi và sản lợng hoànthành ở từng phân xởng Hệ số quy đổi này đợc xây dựng theo quy định củaTổng công ty và phù hợp với thực tế sản xuất tại công ty

Sau đây là mẫu sổ cái TK154:

Trang 21

sổ cáI (tổng hợp đối ứng tàI khoản).

Tài khoản 154: chi phí SXKD dở dang.

154161 Chi phí SXKD dở dang – Xi măng bột PCB30 24.310.295.540 21.985.219.833

Sản phẩm đợc coi là dở dang tại công ty xi măng Hải Phòng là sản phẩm

đã hoàn thành xét trong phạm vi một công đoạn sản xuất (bán thành phẩm) nhngcha nhập kho để bán hoặc cha chuyển sang công đoạn sau để tiếp tục tham giavào quá trình sản xuất (bột liệu, Clinker, XM bột) Nghĩa là nó đã gánh chịu mọichi phí của công đoạn sản xuất đó và đủ điều kiện để nhập kho

Nh vậy, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ nếu tính đủ phải tính bằng giáthành đơn vị của bán thành phẩm nhân với sản lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ.(Nếu đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp sản phẩm hoàn thành tơng đ-

ơng thì mức độ hoàn thành là 100%) Nói cách khác nếu coi mỗi công đoạn là

Ngày đăng: 30/03/2016, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân bổ chi phí sản xuất của phân xởng phụ trợ - Nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành tại công ty xi măng hải phòng
Bảng ph ân bổ chi phí sản xuất của phân xởng phụ trợ (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w