Tổng số chi tiêu của kì hạch toán bao gồm: chi phí cho quá trình cungcấp chi mua sắm vật tư, hàng hoá…, chi cho quá trình sản xuất kinh doanhchi cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, công tác
Trang 1Phần II: Phân loại chi phí dưới góc độ kế toán tài chính 6
2 Tổ chức hệ thống tài khoản và tập hợp chi phí 7 Phần III: Phân loại chi phí dưới góc độ kế toán quản trị 15
2 Các phương pháp xác định chi phí trong kế toán quản trị 22
Phần IV: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tài khoản hạch toán chi
1 Thống nhất hệ thống tài khoản hạch toán chi phí trong các
Trang 2Trêng §H KTQD Líp kÕ to¸n trëng 8
LỜI NÓI ĐẦU
Trong tiến trình hội nhập toàn cầu hoá nền kinh tế mà cụ thể nhất trongnhững năm tới là việc ra nhập AFTA mang lại cho các doanh nghiệp sảnxuất trong nước một cơ hội lớn để khẳng định mình hoặc là phát triển vữngmạnh hoặc là không tồn tại Để nắm được các cơ hội đó Chính phủ và các cơquan trực thuộc đã ban hành nhiều chế độ khuyến khích sản xuất kinh doanhcho các doanh nghiệp, trong đó có các qui định về công tác kế toán Tháng10/2002 Bộ tài chính đã ban hành 10 chuẩn mực kế toán mới được áp dụngtrong các doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước từ 01/01/2003
Động lực lớn nhất thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động đó chính là lợinhuận, các chuẩn mực kế toán mới ban hành cũng nhằm mục đích hoànthiện công tác kế toán theo kịp với sự phát triển chung Một trong vũ khíquan trọng nhất để doanh nghiệp có thể nâng cao lợi nhuận là giảm chi phí
và hạ giá thành sản phẩm Trong khi các điều kiện khác như chất lượng sảnphẩm, mẫu mã, độ an toàn,… là những vấn đề lâu dài cần phải có thời gianthì hạ giá thành sản phẩm lại đem lại cho doanh nghiệp thành công ngay từđầu
Nhận thức được tầm quan trọng đó tôi đã chọn đề tài: “Bàn về phân
loại chi phí dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị đối với việc tăng cường quản lý chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất” để nghiên
cứu Trong phạm vi của bài này tôi sẽ làm rõ cách phân loại chiphí trong kế toán tài chính và kế toán quản trị từ đó đưa ra một số đề xuấtgiúp công tác hoàn thiện chi phí hiệu quả hơn để đạt được mục tiêu hiệu quảtrong doanh nghiệp Tuy nhiên, trong bài nàytôi không thể đưa ra được tất cảcác giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí, chúng tôi chỉ đi sâu vàonhững giải pháp hoàn thiện hệ thống tài khoản chi phí trong các doanhnghiệp sản xuất ở Việt Nam
Bài viết còn nhiều sơ xuất rất mong sự chỉ dẫn của các thầy cô khoa
kế toán – trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các haophí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra, có liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kì nhất định (tháng , quí,năm) Nói cách khác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí mà doanh nghiệp đã tiêu dùng trong một kì để thực hiện quá trình sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn, dịchchuyển giá trị và các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá (sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ)
Người ta hay nhầm lẫn giữa chi phí và chi tiêu, vì vậy cần phải phân biệtđược hai thuật ngữ này Như đã nói trên chi phí là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình sản xuấtkinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kì kinh doanh Như vậy,chi phí của kì hạch toán chỉ được tính những hao phí lao động có liên quanđến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kì chứ không phải mọi khoản chiphí sinh ra trong kì hạch toán Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuầncủa vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nó dùng vào mục đích
gì Tổng số chi tiêu của kì hạch toán bao gồm: chi phí cho quá trình cungcấp (chi mua sắm vật tư, hàng hoá…), chi cho quá trình sản xuất kinh doanh(chi cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý,…) và chi cho quátrình tiêu thụ (chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo,…)
Chi phí và chi tiêu là hai khái niện khác nhau nhưng có quan hệ mật thiếtvới nhau Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không
có chi phí Tổng số chi phí trong kì của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giátrị tài sản tiêu hao hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tínhvào kì này Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lượng mà còn
Trang 4Trêng §H KTQD Líp kÕ to¸n trëng 8
khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu vào kì này nhưng lại tínhvào chi phí của kì sau (chi mua nguyên vật liệu về nhập kho nhưng chưa sửdụng), và có những khoản chi phí tính vào kì này nhưng chưa chi tiêu (chiphí phải trả) Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu trong doanhnghiệp là do đặc điểm tính chất vận động và phương thức chuyển dịch giá trịcủa từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toánchúng
2 Yêu cầu quản lý chi phí
Để đảm bảo hạch toán đầy đủ chính xác chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, cung cấp thông tin kịp thời cho quản trị doanh nghiệp, kếtoán cần quán triệt các nguyên tắc sau:
2.1 Phải nắm vững nội dung và bản chất kinh tế chi phí
Bởi vì chỉ khi đã nắm vững được nội dung và bản chất kinh tế của chiphí thì kế toán mới có thể hạch toán đúng và chính xác các loại chi phí, từ đómới có thể cung cấp những thông tin cần thiết theo yêu cầu của nhà quản lý
2.2 Phải phân loại chi phí sản xuất hợp lý theo yêu cầu của công tác quản lý
Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nên cần thiết phải phânloại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí.Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhómtheo những đặc trưng nhất định Trên thực tế có nhiều cách phân loại khácnhau Tuy nhiên, lựa chọn tiêu thức phân loại nào là phải dựa vào yêu cầucủa công tác hạch toán và quản lý Về mặt hạch toán chi phí sản xuất thườngđược phân loại theo các tiêu thức sau:
- Phân loại theo yếu tố chi phí:
Cách phân loại này phục vụ cho việc quản lý chi phí theo nội dung kinh
tế bản chất ban đầuđồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địađiểm phát sinh… Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tíchđịnh mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chiphí
- Phân loại theo khoản mục
Cách phân loại này là căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sảnphẩm Ngoài ra nó còn dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chiphí cho từng đối tượng
- Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách thức này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thànhchi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Trang 5- Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành.
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại được phân theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành Theo cách này chi phí được chia thành biến phí và định phí
2.3 Phải phân định chi phí với giá thành sản phẩm và nắm rõ mối quan
hệ giữa chúng
Giá thành và sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
Về thực chất chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sảnxuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh và các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành
2.4 Phải xác định được đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm phù hợp
Để hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm phù hợp và chínhxác đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọngcủa hạch toán quá trình sản xuất Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơnđặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xưởng, …và giai đoạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị tính giá thành qui định Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ và theo đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quitrình công nghệ từng doanh nghiệp Có thể nói việc phân chia quá trình hạchtoán thành hai giai đoạn là do sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí, tức là đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, và sản phẩm hoàn thành cầnphải tính giá thành một đơn vị tức là đối tượng tính giá thành
Trên cơ sở hạch toán chi phí kế toán lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí thích ứng Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay một hệ thống các phương pháp được sử dụng và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí Về cơ bản phương pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm chi phí theo sản phẩm,
Trang 6là biểu hiện đối tượng nó cần tập hợp và phân loại chi phí.
PHẦNII:
PHÂN LOẠI CHI PHÍ DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1 Các phương pháp phân loại chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau vềnội dung, tính chất, vai trò, vị trí… trong quá trình kinh doanh Để thuận lợi trong công tác quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Xuất phát từ mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theo những tiêu thức khác nhau
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loạitừng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định
Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu được sử dụng phổ biến tronghạch toán chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính
1.1 Phân loại theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của chi phí, chi phí được phân theo yếu tố Theo qui định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia làm 7 yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật
liệu chính, phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuấtkinh doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập kho và phế liệu thuhồi)
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất
kinh doanh trong kì: trừ số không dùng hết đưa và nhập kho và phế liệu
thu hồi
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh
tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộcông nhân viên chức
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH,
BHYT, KPCĐ trích theo tỉ lệ qui định trên tổng số tiền lương và phụ cấplương phải trả cho công nhân viên chức
Trang 7- Yếu tố KHTSCĐ: Phản ánh tổng số KHTSCĐ phải trích trong kì của
tất cả các TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kì
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ
mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng
tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh
1.2 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được chia theo khoản mục Cáchphân loại này dựa vào công dụng của chi phí cho từng đối tượng
Theo qui định hiện hành, giá thành sản phẩm ở Việt Nam bao gồm 3khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí nguyên
vật liệu chính, phụ, nhiên liệu,… tham gia trực tiếp vào quá trính sản xuất,chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản
trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng (trừ chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp)
Ngoài cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn được phân loại theonhiều cách khác nhau như phân theo quan hệ của chi phí với khối lượngcông việc hoàn thành; phân theo quan hệ của chi phí với quá trính sản xuất
… Các cách phân loại này sẽ được đề cập ở phần sau
2 Tổ chức hệ thống tài khoản và tập hợp chi phí
2.1 Đối tượng, phương pháp và trình tự hạch toán chi phí sản xuất.
- Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác địnhgiới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh và nơi chịuchi phí
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệthống phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuấttrong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí Về cơ bản , phươngpháp hạch toán chi phí bao gồm các phương pháp hạch toán chi phí theo sảnphẩm theo đơn đặt hàng , theo giai đoạn công nghệ , theo phân xưởng , theonhóm sản phẩm v.v Nội dung chủ yếu của các phương pháp hạch toán chiphí sản xuất là kế toán mở thẻ ( hoặc sổ ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất
Trang 8Chi phí vật liệu phân bổ cho từng đối tượng
=
Tổng tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng
x Tỷ lệ phân bổ
Tỷ lệ phân bổ = Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
Trong đó:
Trêng §H KTQD Líp kÕ to¸n trëng 8
theo từng đối tượng đã xác định , phản ánh các chi phí đã phát sinh có liênquan đến đối tượng , hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tượng
- Trình tự hạch toán chi phí sản xuất :
Khi phát sinh, trước hết chi phí sản xuất được biểu hiện theo yếu tố chiphí rồi mới được biểu hiện thành các khoản mục giá thành sản phẩm
Có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bước sau:
+ Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối
tượng sử dụng
+ Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành SX-KD cho từng
đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn
2.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Đốivới những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượngtập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trườnghợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí,không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân
bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan Tiêu thứcphân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo giờ hệ
số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm Công thức phân bổ như sau:
Tài khoản sử dụng:
+ TK 621: “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp “ Tài khoản này được mởchi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Trang 9Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế
tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ ,dịch vụ
Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết.
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
TK 621 cuối kỳ không có số dư
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
b Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương chính, lương phụ và cáckhoản phụ cấp có tính chất lương Ngoài ra, còn bao gồm các khoản đónggóp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Tài khoản sử dụng:
+ TK 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá
thành
TK 622 cuối kỳ không có số dư
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
TK 151,152,331,
111,112,331
Vật liệu dùng không hết nhập kho
Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Vật liệu dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm
nhân công trực tiếpCác khoản đóng
góp theo tỷ lệ với tiền lương ttế PS
TK 622
TK338
Trang 10Trêng §H KTQD Líp kÕ to¸n trëng 8
c Hạch toán các chi phí trả trước
Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng chưa tínhhết vào chi phí SX-KD của kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ sau
đó
Tài khoản sử dụng:
+ TK 142:”Chi phí trả trước”
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí trả trước thực tế phát sinh.
Bên Có: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào chi phí kinh doanh.
Dư Nợ : Các khoản chi phí trả trước thực tế đã phát sinh nhưng chưa
phân bổ vào chi phí kinh doanh
TK 142 chi tiết thành 2 TK:
- 1421: Chi phí trả trước
- 1422: Chi phí chờ kết chuyển
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
d Hạch toán chi phí phải trả
Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưngđược ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán
Tài khoản sử dụng:
Kết chuyển dần chi phí
BH, QLDN vào TKxác định kết quả
Phân bổ dần chi phí trả trước vào các kỳ
Kết chuyển chi phí BH, QLDN
Chi phí trả trước thực tế phát sinhTK111,112,331,334
TK641,6422
TK142
TK 627,641,642,241
TK 911
Trang 11+ TK 335 “Chi phí phải trả”
Bên Nợ : Tập hợp chi phí phải trả thực tế phát sinh.
Bên Có : Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận (đã tính trước) vào
chi phí trong kỳ theo kế hoạch
Dư Có : Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh
nhưng thực tế chưa phát sinh
Chi phí phải trả trong doanh nghiệp thường bao gồm:
- Tiền lương phép của công nhân sản xuất
- Chi phí sửa chữa TSCĐ trong kế hoạch
- Thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch
- Chi phí bảo hành sản phẩm trong kế hoạch
- Lãi tiền vay chưa đến hạn trả
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ PHẢI TRẢ
e Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THIỆT HẠI VỀ SẢN PHẨM HỎNG NGOÀI ĐỊNH MỨC
TK 627,641,642
Trích trước chi phí phải trả v o chi phí à phkinh doanh
Tính trích trước lương phép, lương ngừng việc cho công nhân sản xuất
Kết chuyển khoản chênh lệch giữa CP phải trả tt nhỏ hơn chi phí kế hoạch
Các chi phí phải trả khác thực tế phát sinh
Tiền lương phép, lương ngừng việc tt phải trả
Giá trị thiệt hại thực về
SP hỏng ngoài định mức
Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Chi phí sửa chữa
TK152,153,334,241
Trang 12Trêng §H KTQD Líp kÕ to¸n trëng 8
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THIỆT HẠI NGỪNG SẢN XUẤT
f Hạch toán chi phí sản xuất chung
Tài khoản sử dụng:
+ TK 627” Chi phí sản xuất chung”
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào chi phí sảnphẩm
TK 627 cuối kỳ không có số dư
TK 627 có những TK cấp 2 :
TK 6271”Chi phí nhân viên phân xưởng”
TK 6272”Chi phí vật liệu”
TK 6273” Chi phí dụng cụ sản xuất”
TK 6274” Chi phí khấu hao tài sản cố định”
TK 6277” Chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6278” Chi phí bằng tiền khác”
Tính v o chi phí à phkhác
GT bồi thườngChi phí thực tế phát sinh
Chi phí thực tế ngừng sản xuất trong kế hoạch
Trang 13SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
g Tổng hợp chi phí sản xuất
Tài khoản sử dụng:
+TK 154” Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Bên Nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm CPSP, tổng giá thành sản xuất thực tế.
Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm dở dang chưa hoàn thành
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
Nhập kho
Giá
th nh à phthực tế
Các khoản ghi giảm chi phí
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NVL tt
TK622
TK627
TK155,152TK157
TK632
Phân bổ( kết chuyển) chi phí SXC cho cácđối tượng
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Các chi phí SXC khácChi phí theo dự toán
Chi phí vật liệu dụng cụ
Chi phí nhân viên
Trang 14Trêng §H KTQD Líp kÕ to¸n trëng 8
2.3 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
a Tài khoản sử dụng:
+ TK 611” Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Bên Nợ: Giá trị vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất, kinh
Bên Nợ: - Kết chuyển chi phí SXKD dở dang đầu kỳ
- Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Giá trị phế liệu thu hồi nếu có
- Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
- Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành
TK này cuối kỳ không có số dư
th nh phà ph ẩm nhập kho, gửi bán, tiêu thụ tt
Giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳChi phí NC trực
Trang 15PHẦN III
PHÂN LOẠI CHI PHÍ DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1 Các phương pháp phân loại chi phí
Thông tin về chi phí là một trong những thông tin quan trọng đối vớinhà quản lý, vì mỗi khi chi phí tăng thêm sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới lợinhuận Việc quản lý chặt chẽ chi phí là một yêu cầu cần thiết, do vậy phảilàm rõ các cách phân loại chi phí
1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
Mục đích của việc phân loại chi phí theo chức năng hoạt động trong kế toán quản trị là:
- Xác định rõ vai trò, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin có hệ thống cho việc lập các báo cáo tài chính
a) Chi phí sản xuất:
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động với tư liệu laođộng và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Trong quá trình này, doanhnghiệp phải bỏ ra một số khoản chi phí nhất định để tiến hành sản xuất Cácchi phí phát sinh trong quá trình này được gọi là chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sảnphẩm trong một kỳ nhất định Chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục chi phísau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Như vậy, chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí cần thiết để chế tạo sảnphẩm, những loại chi phí khác không gắn liền với việc sản xuất sản phẩm thìkhông được xếp vào chi phí sản xuất như tiền hoa hồng bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vậtliệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định đượcmột cách tách biệt, rõ ràng, cụ thể cho từng sản phẩm Nguyên vật liệu trựctiếp được nhận rõ ràng trong sản phẩm vì nó tượng trưng cho đặc tính dễthấy nhất của sản phẩm đã được sản xuất Ví dụ: số mét vải để may áo, théptấm làm tủ đựng hồ sơ