Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS RelationalDatabase Management System), rất phù hợp cho các bài toán quảnlý vừa và nhỏ. Hiệu năng cao và đặc biệt dễ sử dụng do giao diệngiống các phần mềm khác trong bộ MS Office như MS Word, MSExcel.Access còn cung cấp hệ thống công cụ phát triển khá mạnh đi kèm(Development Tools) giúp các nhà phát triển phần mềm đơn giảntrong việc xây dựng trọn gói các dự án phần mềm quản lý qui môvừa và nhỏMS Access 2010 cung cấp hệ thống công cụ rất mạnh, giúp ngườidùng nhanh chóng và dễ dàng xây dựng chương trình ứng dụngthông qua query, form, report kết hợp với một số lệnh Visual Basic.Trong Microsoft Access 2010, bạn có thể xây dựng cơ sở dữ liệu web và đưa chúng lên các SharePoint site. Với mong muốn tìm hiểu một phần nhỏ trong kho tàng phát triển của công nghệ thông tin, em đã đi vào tìm hiểu về cách thức tổ chức và hoạt động của công ty để từ đó xây dựng lên phần mềm Quản lý nhân sự bằng ứng dụng Microsoft Access 2010 nhằm phục vụ cho lợi ích quản lý của công ty.
Trang 1GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO
MICROSOFT OFFICE ACCESS 2003
Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
Trang 2Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
I Giới thiệu Microsoft Access
A Microsoft Access là gì?
1 Microsoft Access là gì?
Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DataBase Management System gọi tắt là DBMS) giúp
ta lưu trữ, quản lý, khai thác số liệu, được lưu trữ một cách có tổ chức bên trong máy tính.
2 Cách khởi động chương trình Microsoft Access:
Chọn Start Programs (All Programs) Microsoft Office Microsoft Office Access 2003
3 Cách thoát chương trình Microsoft Access:
Chọn Menu File Exit, hoặc Click vào nút (Close) góc trên bên phải màn hình
Trang 3Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
I Giới thiệu Microsoft Access
B Cơ sở dữ liệu
1 Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các cấu trúc của dữ liệu (các thông tin liên quan đến một thực thể cụ thể) được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thông tin để có thể thỏa mãn đồng thời cho nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau.
Trang 4Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
I Giới thiệu Microsoft Access
B Cơ sở dữ liệu
2 Cơ sở dữ liệu quan hệ
Cơ sở dữ liệu quan hệ: Là CSDL được tổ chức theo mô hình quan hệ Trong đó, các đối tượng dữ liệu và các quan
hệ giữa các đối tượng được tổ chức thành các thực thể Mỗi thực thể bao gồm một tập hợp các thuộc tính Mỗi thể hiện của thực thể là một bộ các giá trị ứng với các thuộc tính của thực thể đó
Trang 5Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
I Giới thiệu Microsoft Access
C Các thành phần chính của CSDL trong Microsoft
Access Microsoft Access có 6 thành phần chính:
Bảng (Tables)
Truy vấn (Queries)
Biểu mẫu (Forms)
Báo cáo (Reports)
Tập lệnh (Macros)
Bộ mã lệnh (Modules)
Trang 6Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
I Giới thiệu Microsoft Access
D Các thao tác trên CSDL
1 Mở một File có sẵn
Chọn Menu File Open, hoặc nhấn tổ hợp phím
Ctrl + O.
Chọn đường dẫn đến tập tin và chọn tập tin cần mở
Nhấn Open.
2 Đóng CSDL
Chọn Menu File Close, hoặc nhấn tổ hợp phím
Ctrl + F4
Trang 7Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
I Giới thiệu Microsoft Access
D Các thao tác trên CSDL
3 Tạo mới một CSDL
Chọn Menu File New, hoặc
nhấn tổ hợp phím Ctrl + N, hoặc Click vào biểu tượng (New)
trên thanh Database
Click vào Blank database trong
khung tác vụ Task Panes
Xuất hiện hộp thoại File New
Database để đặt tên và chọn nơi lưu tập tin
Click Create để tạo mới một
CSDL
Khung tác vụ Task Panes
Click vào Blank
database
Trang 8Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
I Giới thiệu Microsoft Access
E Các thao tác trên thành phần CSDL
Click chọn thanh công cụ cần bật
1 Bật/tắt các thanh công cụ
Chọn Menu View
Toolbars Customize
chọn Tab Toolbars
Click Close để đóng hộp
thoại
Trang 9Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
I Giới thiệu Microsoft Access
E Các thao tác trên thành phần CSDL
2 Mở một đối tượng
Click chọn kiểu đối tượng
Click chọn tên của đối tượng
Click nút Open trên thanh công cụ của cửa sổ
CSDL
3 Xóa một đối tượng
Click chọn tên đối tượng.
Chọn Menu Edit Delete, hoặc nhấn phím
Delete
Click Yes để xác định xóa
Trang 10Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
I Giới thiệu Microsoft Access
E Các thao tác trên thành phần CSDL
4 Đổi tên đối tượng
Click chọn tên đối tượng
Chọn Menu Edit Rename, nhập tên mới.
Nhấn phím Enter để xác nhận việc đổi tên
4 Sao chép một đối tượng
Click chọn đối tượng.
Chọn Menu Edit Copy, hoặc Click vào biểu
tượng (Copy) trên thanh Database, hoặc nhấn
tổ hợp phím Ctrl + C
Trang 116 Dán đối tượng trong bảng
Chọn Menu Edit Paste,
hoặc Click vào biểu tượng (Paste) trên thanh
Database, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
Xuất hiện hộp thoại
Paste Table As:
Nhấn phím Enter để xác
nhận việc đổi tên
Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
I Giới thiệu Microsoft Access
E Các thao tác trên thành phần CSDL
Đặt tên cho bảng
Trang 12Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
I Giới thiệu Microsoft Access
E Các thao tác trên thành phần CSDL
7 Xem trước khi in một đối tượng
Chọn đối tượng.
Chọn Menu File Print Preview, hoặc Click vào
biểu tượng (Print Preview) trên thanh Database
Trang 13Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
II Tóm tắt
1 Câu hỏi
1 Cơ sở dữ liệu là gì?
Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các cấu trúc của dữ liệu (các thông tin liên quan đến một thực thể cụ thể) được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thông tin
để có thể thỏa mãn đồng thời cho nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau.
Trang 14Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
IV Tóm tắt
1 Câu hỏi
2 Sáu thành phần chính trong Microsoft Access là gì?
a Bảng (Tables)
b Truy vấn (Queries)
c Biểu mẫu (Forms)
d Báo cáo (Reports)
e Tập lệnh (Macros)
f Bộ mã lệnh (Modules)
Trang 15Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
IV Tóm tắt
1 Câu hỏi
3 Để bật/tắt các thanh công cụ ta thực hiện như thế
nào?
Chọn View Toolbars Customize chọn
Tab Toolbars
Chọn/bỏ chọn các thanh công cụ cần bật/tắt
Trang 16Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
IV Tóm tắt
1 Câu hỏi
4 Phần mở rộng của tập tin cơ sở dữ liệu trong
Access là gì?
a DAT
b MDD
c MDB
d EXE
Trang 17Bài 1: Tổng quan về Microsoft Access
IV Tóm tắt
1 Câu hỏi
5 Trong 1 cơ sở dữ liệu (Database) của Access bao
gồm các thành phần:
a Table, Form, Query
b Module
c Report
d Các câu trên đều đúng