có rất nhiều công nghệ xử lý nước cấp khi trong nước có chứa sắt hoặc chứa mangan đây là bài thuyết trình giúp hiểu hơn các công dụng, cách dùng và khi nào ta dùng tháp làm thoáng hay giàn mưa. cách tính toán cấu tạo cũng như các nguyên làm việc của cả hai phương pháp khử sắt, mangan trên
Trang 2BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ
XỬ LÝ NƯỚC CẤP
CHUYÊN ĐỀ
GIÀN MƯA -THÁP LÀM THOÁNG
Trang 3GVHD: Ths Nguyễn Ngọc Thiệp
Nhóm thuyết trình.
Ngô Thành Trung Ngô Thành Trung
Nguyễn Thị Ngọc Chi Ngô Thành Trung
Lưu Tuấn Quang Ngô Thành Trung
Nguyễn Anh Tuấn Ngô Thành Trung
Huỳnh Thị Ngọc Oanh Ngô Thành Trung
Trang 4I Giới thiệu chung.
1 Phương pháp làm thoáng.
2.Nhiệm vụ của công trình làm thoảng
3 Hiệu quả của quá trình làm thoáng
II Giàn mưa
1 Khái niệm
2 Cấu tạo
3 Ưu điểm và nhược điểm
4 Định hướng tính toán giàn mưa
III Tháp làm thoáng.
1 Khái niệm
2 Nguyên lý làm việc
3 Cấu tạo
4 Ưu điểm và nhược điểm
5 Định hướng tính toán tháp làm thoáng
IV So sánh giàn mưa và tháp làm thoáng.
Trang 5I Giới thiệu chung :
Tìm hiểu về phương pháp làm thoáng đưa nước vào trong không khí
Trang 7Nhiệm vụ của công trình làm thoáng
Hòa tan oxi từ
không khí vào nước
để oxi hóa Fe (II),
Mn, nâng cao năng suất của các công trình lắng và lọc trong quy trình khử
Fe và Mn
Quá trình làm thoáng tăng hàm lượng oxi hòa tan trong nước, nâng cao thế oxi hóa khử của nước để thực hiện dễ dàng các quá trình oxi hóa chất hữu cơ trong quá trình khử mùi
và màu của nước
Trang 8Diện tích tiếp xúc giữa 2 pha khí và nước: diện tích tiếp xúc càng lớn quá
trình diễn ra càng nhanh
Thời gian tiếp xúc giũa 2 pha khí và nước trong công trình : thời gian tiếp
xúc càng lớn mức độ trao đổi càng triệt để
Nhiệt độ của môi trường: nhiệt độ tăng, lợi cho quá trình khử khí ra khỏi nước và bất lợi cho quá trình hấp thụ và hòa tan khí vào nước và ngược lại
Bản chất của khí được trao đổi
Trang 9II Giàn mưa
Có khả năng thu được lượng oxi hòa tan bằng 55% Ngô Thành Trung
lượng oxi bão hòa và có khả năng khử được 75-80% lượng CO2 trong nước để điều chỉnh pH ( nhưng lượng CO2 còn lại sau làm thoáng không xuống thấp hơn 5-6 mg/l).
Trang 112 Cấu tạo
a) Hệ thống phân phối nước
b) Sàn tung nước
c) Sàn đổ vật liệu tiếp
xúc
d ) Hệ thống thu, thoát khí và ngăn
nước
e) Sàn và ống
thu
Trang 12Giàn mưa và bể lắng tiếp xúc.
1- Ống dẫn nước giếng lên giàn mưa; 2- máng cính chữ U; 3-
máng nhánh chữ V có răng cưa; 4- lá chớp; 5- sàn tưng; 6- ngăn thu nước; 7- ống dẫn nước vào bể tiếp xúc; 8- ống trung tâm; 9-
máng thu; 10- ống dẫn nước sang
bể lọc; 11- ống xả cặn.
Trang 14Chi tiết cấu tạo máng
phân phối nước giàn mưa 1- nước vào máng;
2- Máng chính;
3- Máng phụ;
4- Răng cưa trên máng phụ
Trang 16c) Sàn đổ lớp vật liệu tiếp xúc : nằm phía sàn tưng nước Bao gồm từ 1 – 4 sàn bố trí cách nhau 0.8 m, sàn đổ lớp vật liệu tiếp xúc có thể làm bằng tôn hay bê tông có xẻ khe hay đục
lỗ Tỉ lệ khe hoặc lỗ chiếm 30-40% diện tích sàn Ngoài ra người ta còn dùng các thanh tre hoặc gỗ đặt cách nhau 2 cm Phía trên mỗi sàn đổ lớp vật liệu tiếp xúc dày từ 30-40 cm Lớp vật liệu tiếp xúc thường là cuội, sỏi, than cốc, than xỉ Lớp vật liệu này có chức năng chia nước thành nhưng màng mỏng xung quanh vật liệu tiếp xúc để tăng khả năng tiếp xúc giữa nước và không khí.
Trang 17d) Hệ thống thu, thoát khí và ngăn nước :
-Để có thể thu oxi của khí trời, kết hợp với việc đuổi khí CO 2 ra khỏi giàn mưa, đồng thời đảm bảo nước không bắn ra ngoài, người ta thiết kế hệ thống cửa chớp -Các cửa chớp có thể làm bằng bê tông cốt thép hoặc bằng gỗ
-Góc nghiêng giữa cửa chớp với mặt phẳng năm ngang là 45 o.
-Khoảng cách giữa 2 cửa chớp kế tiếp là 200 mm.
- Các cửa chớp được bố trí xung quanh trên toàn bộ triều cao của giàn mưa, nơi
có bề mặt tiếp xúc với không khí
Trang 19Ngoài 5 bộ phận chính, giàn
mưa còn được trang bị
ống dẫn nước lên giàn mưa
thường mỗi tuần thau rửa 1 lần.
Trang 203 Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
- Dễ vận hành
- Việc duy tu, bảo dưỡng và vệ
sinh định kỳ giàn mưa cũng
không gặp nhiều khó khăn
-áp dụng cho trạm xử lý công suất
bất kỳ.
Nhược điểm:
- Tạo tiếng ồn khi hoạt động
- Công trình chiếm diện tích lớn
Trang 214 Định hướng tính toán giàn mưa.
- Giả sử có lưu lượng xử lý Q: m3/h
- Cường độ mưa qm: 10-15 m3/m2.h
diện tích mặt bằng của giàn mưa tính theo công thức:
Trong đó: Q: lưu lượng nước xử lí (m3/h).
qm : cường độ mưa lấy từ 10-15 (m3/h).
Để thu được nhiều không khí, giàn mưa được chia ra thành N ngăn
và bố trí thành 1 hàng vuông góc với hướng gió chính:
Chiều cao dàn mưa: Hdm = Hfm + Hvl + Hn (m)
Trong đó:
Hfm : Chiều cao từ lớp vật liệu thứ nhất đến dàn phun.
Hvl : Chiều cao vật liệu tiếp xúc.
Hn : Chiều cao ngăn thu nước.
Trang 23
III/ Tháp làm thoáng
- Tháp làm thoáng hay làm thoáng cưỡng bức : cho nước phun thành tia và màng
mỏng trong các thùng kín rồi thổi không khí vào thùng
- Thiết bị oxi hóa nước nguồn được chế tạo bằng inox 304 có độ bền cao, được thiết kế một cách đặc biệt giúp oxi hóa nước nguồn nhanh nhất
- Đẩy nhanh quá trình lắng của nước giếng khoan, có ưu điểm hơn hẳn so với dàn mưa thông thường
Trang 242 Nguyên lí làm việc.
- Thùng quạt gió là công trình làm thoáng nhân tạo hay còn gọi là làm thoáng cưỡng bức.
- Thùng được làm bằng thép hoặc bê tông cốt thép, tiết diện hình tròn hoặc vuông Cấu tạo thùng quạt gió gồm các bộ phận như trên hình.
- Nguyên lý làm việc của hệ thống làm thoáng có tải trọng cao : Là gió – nước cùng chiều Nước và không khí đi từ trên xuống CO2 được giải phóng ra ngoài bằng cửa thoát khí Để tăng cường hiệu quả làm thoáng, các lớp giàn ống được xếp theo trật tự giàn trên vuông góc với giàn dưới Tùy theo chất lượng nước thô, mà chiều cao của công trình số giàn ống,
khoảng cách giữa các giàn ống, đường kính ống dùng làm giàn cũng như khoảng cách giữa các ống trong giàn sẽ khác nhau
Sơ đồ hệ thống làm thoáng có tải trọng cao được trình bày trên hình sau.
Trang 263.Cấu tạo
Hệ thống phân phối
Lớp vật liệu tiếp xúc
Sàn thu nước có xi phông Máy quạt
gió
Trang 271 Hệ thống phân phối nước
2 Lớp vật liệu tiếp xúc
3 Sàn thu nước có xi phông
4 Máy quạt gió
h3 : chiều cao sàn thu nước tối thiểu 0,5m
Trang 28Định hướng tính toán tháp làm thoáng
Diện tích thùng quạt gió được xác định theo công thức.
- Giả sử có lưu lượng xử lý Q: m 3 /h
- Cường độ mưa q m : m 3 /m 2 h
- Gọi N : số thùng quạt gió.
- Diện tích của 1 thùng quạt gió
- Khi dùng vật liệu tiếp xúc là gỗ tre qm : 40-50 m3/ m2 h
- Khi dùng vật liệu tiếp xúc là Rasiga qm : 60-90 m3/ m2 h
- Đường kính thùng có thể xác định bằng công thức:
Trang 29
Loại vật liệu tiếp xúc 0,5 – 2Chiều cao vật liệu (m) khi độ kiềm toàn phần mgđl/l2 – 4 4- 6 6 – 8
Hnt : Chiều cao ngăn thu nước ở đáy thùng, tối thiểu là 0,5m
Hvltx : Phụ thuộc vào độ kiềm nước nguồn, lấy theo bảng trên
Hfm : Chiều cao phun mưa trên lớp vật liệu tiếp xúc, tối thiểu là 1,0m
Các ống nước lên thùng, ống dẫn nước xuống bể lắng, ống gió rửa thùng, ống xả nước rửa, tính toán tương tự bể lọc nhanh
Chu kì rửa thùng quạt gió để tẩy sạch các cặn sắt đọng lại trong lớp vật liệu tiếp xúc có thể lấy từ
1 – 3 ngày
Để cung cấp gió vào thùng, thường dùng các quạt gió li tâm Quạt gió có thể bố trí trong trạm bơm II hay ở ngay cạnh thùng quạt gió
Trang 30- Thiết bị được sản xuất bằng inox 304 có
- Có sàn tung nước với kích thước lỗ khác nhau tuỳ thuộc vào chất lượng nước đầu vào, đảm bảo cho quá trình oxi hoá tốt nhất và thời gian oxi hoá ngắn nhất Mỗi sàn tung có cửa vệ sinh để tránh hiện tượng đóng cặn tắc trong ống
- So với giàn mưa thông thường tháp oxi hoá vượt trội về khả năng hoà tan nước vào không khí
- Thiết bị nhỏ gọn, không tốn diện tích như giàn mưa thông thường, dễ vận hành
Ưu
điểm
- Chi phí ban đầu cao
- Chỉ phù hợp với các công trình xử lý nước từ 3m3/h trở lên.
Nhược điểm
Trang 31IV So Sánh giàn mưa và tháp làm thoáng
Trang 3232