1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hồng Minh

24 564 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 264 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, dân số tăng nhanh cùng với sự phát triển sản xuất mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa và sự thu nhỏ của diện tích đất nông nghiệp, dẫn đến sự đòi hỏ

Trang 1

1 Mở đầu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là nguồn lực quan trọng của đất nước, vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, giới hạn về diện tích, hình thể nhưng mức độ sản xuất lại phụ thuộc vào sự đầu tư, khai thác sử dụng của con người Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư và là nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng

Và đối với tất cả mọi khu vực lớn nhỏ trên lãnh thổ Việt Nam đều được đánh giá về tài nguyên đất Xét về đất đai trên địa bàn xã Hồng Minh, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình Trong những năm qua, dân số tăng nhanh cùng với sự phát triển sản xuất mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa và sự thu nhỏ của diện tích đất nông nghiệp, dẫn đến sự đòi hỏi ngày càng tăng về nhu cầu lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, mặt bằng không gian và nhu cầu về văn hóa xã Hồng Minh Điều đó tạo sức ép đối với đất đai do đó con người luôn tìm cách “khôn ngoan để khai thác sử dụng nguồn tài nguyên vô cùng quý giá này” một cách hiệu quả nhất mà nó đem lại

Để có những cách “không ngoan” nhất thì đòi hỏi người sử dụng đất đai phải biết đánh giá được nguồn tài nguyên này Đánh giá đất đai là sự so sánh giữa các dữ liệu về nguồn tài nguyên thiên nhiên và những yêu cầu về quản trị

vả bảo vệ môi trường của sử dụng đất đai Do trong việc thực hiện cần phối hợp

đa ngành bao gồm các nhà khoa học về đất, cây trồng, hệ thống canh tác, cũng như các chuyên gia về lâm nghiệp, kinh tế và xã hội Tùy theo từng vùng và mục đích đánh giá qui hoạch sử dụng đất đai cho từng vùng khác nhau mà thành phần các nhà khoa học tham gia cũng thay đổi

Dựa vào cơ sở của các tài liệu: cẩm nang phân hạng đất đai đa mục tiêu của Mahler, Iran, 1970; Đánh giá đất đai cho quy hoạch sử dụng đất nông

nghiệp của Beek và Bennerma, 1972; Đánh giá đất đai cho hệ thống nông thôn của Brinkman và Smyth, 1973 Các nhà khoa học của FAO( 1976) đã xây dựng lên một hệ thống khả năng phân hạng thích nghi đất đai cho các kiểu sử dụng đất đai khác nhau Đây là hệ thống bao gồm các nguyên tắc và quan điểm trên

cơ sở đánh giá thích nghi cấp quốc gia, cấp vùng và cấp địa phương.Công tác

Trang 2

thành lập bản đồ đơn vị đất đai theo phương pháp đánh giá đất của FAO có vai trò rất quan trọng, là cơ sở để đánh giá tiềm năng, quy hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai có hiệu quả thiết thực Đó cũng là một phương thức đảm bảo sử dụng đất một cách thông minh và hợp lý, là cơ sở để hình thành một tương lai mới giàu có và lành mạnh, hạnh phúc cho con người Mặt khác việc điều tra đánh giá, phân hạng, xây dựng các loại bản đồ về đất đai được quy định tại Luật đất đai năm 2013; Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 4 tháng 3 năm 2013; Thông tư quy định về việc điều tra và đánh giá đất đai ngày 30 tháng 4 năm

2014 là một trong những nội dung chính của công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trước những vấn đề đó, xây dựng hệ thống bản đồ đơn vị đất đai phục vụ công tác đánh giá đất , đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất

để lập phương án sử dụng hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm bền vững đã trở thành vấn đề có tính chiến lược đối với tất cả các địa phương Từ những kết quả

đó đưa ra các biện pháp sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả đồng thời vẫn đảm bảo tính ổn định, bền vững của đất

Từ nhu cầu thực tế trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá đất ở xã Hồng Minh, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình”.

Trang 3

2 Đối tượng, phạm vi, nội dung, phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Xã Hồng Minh, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình thuộc vùng đất phù

sa, được bồi đắp từ hệ thống sông Thái Bình nên đất đai của vùng hằng năm được nhận hàm lượng phù sa tương đối lớn, đất phì nhiêu, màu mỡ rất thích hợp trồng các loại cây nông nghiệp như cây lương thực, cây hoa màu và đặc biệt là trồng lúa nước

Đề tài được nghiên cứu giới hạn trong phạm vi địa giới hành chính của huyện, trọng tâm là diện tích đất nông nghiệp Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - Xã Hồng Minh của huyện Hưng Hà chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên phạm vi 33.9496ha đất nông nghiệp

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội xã Hồng Minh

2.2.2 Đặc điểm đất đai của khu vực nghiên cứu

Đặc điểm, tính chất đất và các yếu tố có liên quan đến việc xây dựng bản

Trang 4

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là quy trình đánh giá đất do tổ chức FAO đề xuất nhằm đánh giá đất trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên và hiện trạng sử dụng đất đai của vùng nghiên cứu

Phương pháp cụ thể:

- Phương pháp điều tra khảo sát thu thập dữ liệu (dữ liệu sơ cấp): Các tư liệu về

tự nhiên, đặc điểm kinh tế-xã hội và các báo cáo khoa học về đặc điểm đất đai, thủy văn trong vùng nghiên cứu được thu thập, kiểm tra và đánh giá Các nội dung điều tra thu thập bao gồm:

• Thu thập số liệu liên quan đến điều kiên tự nhiên-kinh tế xã hội của vùng( dữ liệu có sẵn)

• Điều tra hiện trạng sử dụng đất

• Điều tra, khảo sát, xin ý kiến trực tiếp từ người dân địa phương, chỉnh lý và bổ sung các hệ thống bản đồ chuyên đề về điều kiện tự nhiên

Trang 5

• Xem xét, điều tra điều kiện sản xuất, kinh tế-xã hội.

- Phương pháp phân tích và xử lý các mẫu đất, số liệu điều tra

• Phân tích tính chất lý - hóa học của đất trong phòng thí nghiệm

• Phương pháp đánh giá các dữ liệu điều tra

- Phương pháp minh họa trên bản đồ: Các bản đồ chuyên đề về điều kiện tự nhiên được chỉnh lý trên giấy, thực hiện số hóa sau đó xử lý bằng các phần mềm như MicroStation, Mapinfo để chồng ghép các bản đồ chuyên đề thành lập bản

đồ đơn vị đất đai phục vụ cho quá trình đánh giá đất

- Phương pháp thống kê: Các số liệu sau khi điều tra được xử lý bổ sung và đưa vào máy tính để xử lý nội nghiệp Qua đó so sánh quá trình thay đổi, có nhưng tính toán cụ thể, giúp cho quá trình tính toán hiện tại cũng như quy hoạch cho tương lai

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến từ các nhà địa chính các cấp, các thầy cô… để có được sự đúng đắn trong đánh giá, tránh việc đánh giá sai lệch, sai mục đích sử dụng làm giảm hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai đem lại

- Phương pháp phân thích đánh giá khả năng thích hợp cho từng loại hình sử dụng đất LUT

- Phương pháp phân hạng thích hợp đất đai cho các LUT hiện tại và tương lai phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội xã Hồng Minh

3.1.1 Điều kiện tự nhiên.

3.1.1.1 Vị trí địa lý.

Xã Hồng Minh là một trong 33 xã thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

Xã Hồng Minh nằm cách thị trấn Hưng Hà khoảng 9,6km về phía Đông Bắc, và cách trung tâm thành phố Thái Bình khoảng 18 km về phía Đông Nam

Ranh giới chính của thị trấn tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Độc Lập và Minh Hòa

Trang 6

- Phía Đông giáp xã Chí Hòa.

- Phía Nam và Tây được bao bọc bởi dòng sông Hồng, và tiếp giáp bên kia sông là huyện Vũ Thư

Với vị trí địa lý như trên đem lại cho xã Hồng Minh có nhiều thuận lợi nhất định để phát triển kinh tế của vùng như:

- Nằm hoàn toàn trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới vùng đồng bằng sông Hồng

- Được bao bọc bởi sông, nên vùng được bồi tụ một lượng phù sa hàng năm, đất đai màu mỡ, tạo điều kiện phát triển nông nghiệp nhất là chuyên canh lúa nước đặc biệt cho những vùng ngoài đê

- Tạo điều kiện cho công tác thủy lợi, tưới tiêu của vùng phụ vụ cho sản xuất cũng như sinh hoạt

- Bên cạnh đó còn phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

- Gần thị trường tiêu thụ của trung tâm Huyện cũng như trung tâm Thành phố Tạo cho người dân có nơi tiêu thụ sản phẩm đầu ra lớn, Bên cạnh đó xã còn giao lưu hàng hóa với huyện Vũ Thư

Với những thuận lợi mà vị trí địa lý của vùng mang lại đã đem lại cho vùng nhiều cơ hội phát triển cùng với những dự án đầu tư của nhà nước như làm điểm cho xây dựng vùng nông thôn mới…

Tuy nhiên, bên cạnh đó xã còn gặp phải một số khó khăn như:

- Do được bao bọc bởi hệ thống song nên vào mùa mưa trong năm thường

có hiện tượng ngập lụt xảy ra, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất cũng như chất lượng nông sản

- việc giao lưu, trao đổi, buôn bán giữa các vùng còn gặp nhiều bất tiện do song ngòi, cần tốn kém trong việc đầu tư chi phí cơ sợ hạ tầng về cầu đường…

- Khí hậu nhiệt đới ẩm đặc trưng sẽ làm cho bệnh dịch dễ dàng phát triển

và lan nhanh chóng, chúng sẽ phá hoại mùa màng thậm chí mất mùa nếu không

có biện pháp xử lý kịp thời

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Trang 7

Địa hình của xã tương đối bằng phẳng độ dốc <1 độ, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Độ cao bề mặt từ 1m đến 2m so với mực nước biển Độ cao thấp của địa hình quyết định chế độ canh tác và cơ cấu cây trồng phong phú

và đa dạng

Đất đai của xã thuộc loại đất phù sa cổ và phù sa của vùng đồng bằng sông Hồng.Do có đê bao quanh nên phần ngoài đê được phù sa bồi tụ nên màu mỡ hơn phần trong đê và có địa hình cao hơn

Xã được bao bọc dòng sông Luộc ( một nhánh của hệ thống song Hồng)

Có hệ thống đê và hệ thống song ngòi chằng chịt phục vụ cho tưới tiêu và sinh hoạt của người dân

3.1.1.3 Khí hậu

Khí hậu ở Hồng Minh mang đặc điểm của kiểu khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ- mang những tính chất cơ bản của nhiệt đới ẩm gió mùa Có nhiệt độ trung bình 23-24 độ C Tổng nhiệt độ hoạt động trong năm đạt 8400-8500 độ C, số giờ nắng

từ 1600-1800h, tổng lượng mưa trong năm 1700-2200mm tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9, đổ ẩm không khí từ 80-90%

Do chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á, vùng có một mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn, ít mưa; Mùa hạ nóng , mưa nhiều

Thái Bình là tỉnh đồng bằng nằm sát biển nên khắp nơi trong tỉnh chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển,do đó mà khí hậu được điều hòa hơn Gió mùa Đông Bắc thổi vào đây vào giữa và cuối đông bị lệch về phía biển, làm tăng đổ ẩm so với những nơi khác nằm xa biển Về hè được gió biển thổi vào làm bớt tính nóng ở vùng Do có

sự điều hòa của biển mà làm cho biên độ nhiệt của vùng thấp hơn ở Hà Nội 5 độC

Trang 8

1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 30.35531.1.1.2

Đất sản xuất, kinh doanh

2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 2,805

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 752

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS

Trang 9

Với nguồn quỹ đất trên rất thuận tiện cho phát triển nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thâm canh tăng vụ cho hiệu quả kinh tế cao và phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

3.1.2 Điều kiện kinh tế Hồng Minh

3.1.2.1 Cơ sở hạ tầng

- Giao thông: Trên địa bàn thị trấn có các tuyến tỉnh lộ, huyện lộ chạy theo nên rất thuận tiện cho việc giao lưu hang hóa với các địa phương trong vùng,

Hệ thống giao thông nội thị gồm các tuyến đường liên thôn, liên khu dân

cư đã được nâng cấp, mở rộng và trải nhựa Các tuyến đường trên đã nối liền các khu trung tâm của Xã với các huyện các Xã lân cận tạo nên một hệ thống giao thong thuận tiện từ thôn, khu dân cư đến huyện

- Thủy lợi: hệ thống song ngòi, kênh mương được chú trọng và đầu tư phát triển

- Hệ thống điện và thông tin liên lạc: hệ thống điện của Xã đã và đang được nâng cấp, xây dựng mới để đáp ứng cho sản xuất và tiêu dùng

3.1.2.2 Dân số và lao động

Dân cư ở vùng chủ yếu sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp Người dân

có kinh nghiệm trong quá trình sản xuất và phát triển ngành trồng lúa nước Người dân linh động, không ngừng học tập nâng cao năng suất lao động

Hằng năm, dân cư tang them 1%, tỉ lệ gia tang dân số khoảng 0,9%

Tuy nhiên, do tính chất mùa vụ nên tỉ lệ thiếu việc làm lớn

3.1.2.3 Tình hình phát triển các ngành kinh tế

• Về phát triển nông nghiệp: được hưởng một điều kiện tự nhiên và kinh nghiệm sản xuất từ lâu đời của người dân nên tại đây sản xuất cho vụ lúa cao và điển hình của tỉnh Thải Bình ( 12,8 tấn/ha/năm), diện tích cây vụ đông lớn, hình thành một số vùng chuyên canh ngô lai, đậu tương, cà chua, bi đao,… Bên cạnh đó, xã còn chú trọng phát triển các đàn gia súc, gia cầm, mở rộng đầu tư phát triển các trang trại lớn áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến

Trang 10

• Về công nghiệp thủ công nghiệp: quá trình nông thôn mới ở xã đã thu hút được nhiều dự án đầu tư, phát triển các khu công nghiệp giầy da, may mặc,… tạo ra công ăn việc làm cho người dân ngoài

vụ mùa, giảm tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm

• Về dịch vụ: hoạt động dịch vụ của xã cũng ngày càng phát triển và hoàn thiện Phát triển và xây dựng các khu tập trung buôn bán, giáo dục, y tế,…

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Hồng Minh

• Thuận lợi:

Diện tích đất đai tương đối rộng lớn, chất lượng đất khá tốt, hệ thống sông quanh xã , khí hậu nhiệt đới gió mùa là những điều kiện mà thiên nhiên ban tặng cho , thuận lợi cho sự phát triển thâm canh lúa nước và một số cây trồng, rau màu…

Địa hình toàn xã tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Đất đai được khai thác và sử dụng phù hợp với quá trình phát triển kinh tế

xã Hồng Minh nên diện mạo của xã thay đổi rõ rệt, tăng khả năng sử dụng đất, tạo nguồn thu lớn cho nông dân

Vị trí địa lý thuận lợi, đường giao thông thủy bộ giao lưu với các tỉnh có nền kinh tế phát triển tạo điều kiện thuận lợi để tiếp thu, áp dụng các thông tin,

kỹ thuật, sự đầu tư của các đối tác bên ngoài vào sản xuất nông nghiệp

• Bên cạnh những thuận lợi thì xã cũng gặp một số khó khăn

Mùa mưa với những trận mưa lớn kèm theo gió bão gây ngập úng cục bộ, mùa khô gía rét kéo dài do có ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên gây mất mùa, năng suất, sản lượng cây trồng thấp

Việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp còn chậm, các vùng sản xuất còn nhỏ lẻ, chưa hình thành những vùng sản xuất tập trung, năng suất cây trồng nhìn chung là thấp, tập đoàn cây và con mũi nhọn chưa được đầu tư thỏa đáng

Trang 11

Khả năng quản lý và sử dụng nước tưới còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu của cây trồng nhất là vào mùa khô.

Trình độ sản xuất của người lao động còn mang tính truyền thống thủ công, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất còn hạn chế nên năng suất đạt được chưa cao

Xã đang chuyển đổi rất mạnh cơ cấu sử dụng đất theo hướng chuyển đất nông nghiệp sang đáp ứng cho nhu cầu phi nông nghiệp, do đó đất nông nghiệp đang phải chịu sức ép rất lớn

3.2 Xây dựng các bản đồ chuyên đề và bản đồ đơn vị đất đai

Căn cứ lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu cho bản đồ đất đai

- Xã Hồng Minh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng

- Điều kiện tự nhiên của toàn xã, đặc điểm, tính chất đất đai và các yếu tố sinh thái nông nghiệp

- Hiện trạng sử dụng đất đai và hiệu quả sản xuất nông nghiệp

- Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng và nguồn tài nguyên sẵn có.Trên cơ sở đó chúng tôi đưa ra 7 chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cấp xã bao gồm: loại đất, địa hình, độ phì nhiêu, độ dày tầng canh tác, thành phần cơ giới, chế độ tưới và khả năng ngập lụt

Trang 13

3.2.1 Loại đất (G)

Đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng đồi với sinh vật trên Trái Đất, không có đất đai thì các sinh vật không thể tồn tại được.Mỗi cây trồng cũng như mỗi loài sinh vậy khác sống trong đất đòi hỏi điều kiện đất khác nhau ,nên việc đánh giá đất và xây dựng bản đồ đất đai là cần thiết để có thế sử dụng đúng mục đích nhằm đạt hiệu quả cao nhất.Vì vậy tôi chọn đất nông nghiệp trên phạm vi 339493m2 của xã Hồng Minh huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình làm đối tượng nghiên cứu để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cần có sự tổng hợp nhiều bản đồ

chuyên đề một trong số đó là bản đồ đất đai (hay bản đồ phân loại đất)

Xã Hồng Minh thuộc đồng bằng sông Hồng với các loại đất là:đất phù sa, đất phù sa trung tình ,đất phù sa chua

- Đất phù sa (G1)

Đất phù sa được bồi tụ từ những sản phẩm phù sa của các con sông không chụi ảnh hưởng của các quá trình mặn hóa hay phèn hóa Hàm lượng chất hữu cơ trong đất từ trung bình đến giàu, đất có hàm lượng đạm từ trung bình đế khá,có diện tích lớn nhất với diện tích 124965m2 chiếm36.81% Trong quá trình sử dụng cần cung cấp đủ và cân đối các chất dinh dưỡng N, P, K cho cây trồng

- Đất phù sa trung tính (G2)

Đất phù sa trung tính là đơn vị đất phù sa màu mỡ, có dung tích hấp thu và có độ bão hoà bazơ cao,với diện tích 109270m2 chiếm 32.19% Đây là loại đất có độ phì cao và có tiềm năng sử dụng đa dạng có thể trồng được 2 hoặc 3 vụ/năm với nhiều loại cây trồng như: lúa, ngô, đậu đỗ, khoai tây, khoai lang, các loại rau hoặc trồng các cây ăn quả dài ngày…đều cho năng suất, sản lượng cao

- Đất phù sa chua (G3)

Đất phù sa chua được sử dụng cho canh tác rất đa dạng từ trồng các loại hoa màu, lúa và các loại cây công nghiệp ngắn ngày,với diện tích 105258m2 chiếm 31% Nếu chủ động đảm bảo tưới tiêu và thâm canh tốt sẽ cho năng suất cây trồng và hiệu quả sử dụng đất cũng cao

Bảng 1 Cơ cấu và diện tích các loại đất

STT Loại đất Ký hiệu Diện tích (m2) Cơ cấu (%)

Ngày đăng: 11/04/2016, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các đặc tính và tính chất đất đai. - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hồng Minh
Bảng 1. Các đặc tính và tính chất đất đai (Trang 11)
Bảng 4. Độ dày tầng canh tác trong khu vực nghiên cứu - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hồng Minh
Bảng 4. Độ dày tầng canh tác trong khu vực nghiên cứu (Trang 17)
Bảng 5. Thành phần cơ giới của đất trong khu vực nghiên cứu - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hồng Minh
Bảng 5. Thành phần cơ giới của đất trong khu vực nghiên cứu (Trang 18)
Bảng 7. Khả năng ngập lụt - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hồng Minh
Bảng 7. Khả năng ngập lụt (Trang 19)
Bảng 8. Các đặc tính và tính chất của các đơn vị đất đai - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hồng Minh
Bảng 8. Các đặc tính và tính chất của các đơn vị đất đai (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w