1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Minh Khai, huyện Vũ Thư

22 1,3K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Minh Khai, huyện Vũ Thư
Người hướng dẫn TS. Luyện Hữu Cử
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Vũ Thư
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 264,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại, đánh giá đúng mức độ của các loại hình sử dụng đất để tổ chức sử dụng đất hợp lý có hiệu quả cao theo quan điểm bền vững làm cơ sở cho việc đề xuất quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp của xã Minh Khai là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết.

Trang 1

MỞ ĐẦU

A MỤC TIÊU

Đất là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, không chỉ

là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng để định cư và tổ chức hoạt độngkinh tế, xã hội, không chỉ là đối tượng của lao động mà còn là tư liệu sản xuấtđặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông – lâm nghiệp Chính vì vậy, sửdụng đất nông nghiệp là hợp thành của chiến lược phát triển nông nghiệp bềnvững và cân bằng sinh thái

Do sức ép của đô thị hoá và sự gia tăng dân số, đất nông nghiệp đang đứngtrước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng Con người đã và đang khaithác quá mức mà chưa có biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai Hiện nay, việc sửdụng đất đai hợp lý, xây dựng một nền nông nghiệp sạch, sản xuất ra nhiều sảnphẩm chất lượng đản bảo môi trường sinh thái ổn định và phát triển bền vữngđang là vấn đề mang tính toàn cầu Thực chất của mục tiêu này chính là vừa đemlại hiệu quả kinh tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội và môi trường

Đứng trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một sốloại hình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình

sử dụng đất đó làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo

sự phát triển bền vững là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết của Quốc gia vàcủa từng địa phương

Minh Khai là một xã nông nghiệp năm ở cửa ngõ phía Đông Bắc củahuyện Vũ Thư với tổng diện tích Nông nghiệp là 29,65 ha (theo số liệu kiểm kêđất đai năm 2010), có vùng sinh thái đa dạng mang đặc thu của vùng đất đồngbằng ven biển, có điều kiện kinh tế phát triển nông nghiệp hàng hoá

Trong những năm qua, nền sản xuất nông nghiệp của huyện đã được chútrọng đầu tư phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá Năng suất, sảnlượng không ngừng tăng lên, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càngđược cải thiện Song trong nền sản xuất nông nghiệp của huyện còn tồn tại nhiềuyếu điểm đang làm giảm sút về chất lượng do quá trình khai thác sử dụng khônghợp lý: trình độ khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạnchế, tư liệu sản xuất giản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống, đặc biệt là việcđộc canh cây lúa ở một số nơi đã không phát huy được tiềm năng đất đai mà còn

Trang 2

có xu thế làm cho nguồn tài nguyên đất có xu hướng bị thoái hoá.

Nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại, đánh giá đúng mức

độ của các loại hình sử dụng đất để tổ chức sử dụng đất hợp lý có hiệu quả caotheo quan điểm bền vững làm cơ sở cho việc đề xuất quy hoạch sử dụng đất vàđịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp của xã Minh Khai là vấn đề có tínhchiến lược và cấp thiết

Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của TS: Luyện Hữu Cử,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã

Minh Khai, huyện Vũ Thư ”.

B VAI TRÒ, Ý NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG ĐƠN VỊ BẢN ĐỒ ĐẤT ĐAI.

1 Vai trò của LMU

- Các LMU thể hiện các điều kiện sản xuất, khả năng sản xuất, khả năng quản lý các LUT.

- Các LMU thể hiện yêu cầu sử dụng đất của các LUT.

2 Ý nghĩa của LMU.

- Các LMU có ý nghĩa rất quan trọng trong đánh giá, nó thể hiện

rõ điều kiện tự nhiên, điều kiện môi trường sinh thái của khu vực nghiên cứu.

- Các LMU là cơ sở xác định các yêu cầu sử dụng đất cho từng loại hình sử dụng đất, đồng thời cũng là cơ sở xếp hạng các yếu tố chẩn đoán và phân hạng thích hợp đất đai.

3 Tầm quan trọng.

Đặc tính và tính chất đất đai rất quan trọng trong đánh giá đất nó không những đảm bảo tính chính xác của bản đồ đơn vị đất đai mà còn phản ánh đúng các nhu cầu sử dụng đất cho các loại sử dụng đất đai và điều kiện đất đai trong hệ thống sử dụng đất của LE:

- Cơ sở để xác định các đơn vị bản đồ đất đâi xây dựng bản đồ đơn vị đất đâi.

- Thể hiện các yêu cầu sử dụng đất của các LUT.

- Là cơ sở xếp hạng các yếu tố chẩn đoán, cơ sở phân hạng thích hợp đất đai.

Trang 3

PHẦN I ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

- Đối tượng nghiên cứu là đất nông nghiệp

- Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nhằm phát hiện nhữngthuận lợi, khó khăn của việc phát triển các loại hình sử dụng đất thích hợp

- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý xã Minh Khai,huyện Vũ Thư

- Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nhằm phát hiện nhữngthuận lợi, khó khăn của việc phát triển các loại hình sử dụng đất thích hợp

- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý xã Minh Khai,huyện Vũ Thư

- Nghiên cứu các điều kiện ảnh hưởng đến sự hình thành và phân hoá đấtđai ở địa bàn nghiên cứu

- Trên cơ sở các loại bản đồ đơn tính, tiến hành lựa chọn, phân cấp các chỉtiêu và thành lập bản đồ đơn vị đất đai

- Đánh giá, phân hạng mức độ thích nghi đất đai các LHSDĐĐ theo nộidung và phương pháp của FAO

- Điều tra, xác định các loại hình sử dụng đất hiện tại và đánh giá tiềmnăng các loại hình sử dụng đất chính, phát hiện các yếu tố hạn chế của các cácloại hình sử dụng đất hiện tại

- Trên cơ sở đánh giá yêu cầu sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình sửdụng đất, đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý xã Minh Khai,

huyện Vũ Thư

II PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

- Giới hạn phạm vi lãnh thổ: Đất nông nghiệp xã Minh Khai, huyện Vũ

thư, Tỉnh Thái Bình theo đơn vị hành chính, có diện tích đất nông nghiệp chiếm29,65 tổng diện tích tự nhiên

III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 4

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.

a Vị trí địa lý

Minh Khai nằm ở phía Bắc của huyện Vũ Thư, cách trung tâm huyện 4

km Với tổng diện tích tự nhiên 58,55 ha, Minh Khai có vị trí địa lý như sau:

- Phía Tây Bắc giáp xã Dũng Nghĩa - huyện Vũ Thư

- Phía Đông Tây giáp xã Tam Quang - huyện Vũ Thư

- Phía Nam giáp xã Tự Tân - huyện Vũ Thư

- Phía Đông Nam giáp xã Tân Lập - huyện Vũ Thư

b Địa hình, địa mạo

Xã Minh Khai nằm trên vùng địa hình đồng bằng, độ dốc tương đối dưới

10, địa hình bằng phẳng, dốc có hướng từ Đông Bắc xuống Tây Nam Tính chấtbằng phẳng của địa hình chỉ bị phá vỡ bởi các kênh mương và gò nằm rải rác

Độ cao tương đối từ 0,7 m đến 1,25 m so với mặt nước biển Mức độ chênh lệchđịa hình giữa các vùng nhỏ hơn 1m

c Khí hậu

Xã Minh Khai là xã đồng bằng chịu ảnh hưởng sâu sắc của hệ thống thờitiết gió mùa và quy luật biến động của hệ thống đó

- Nhiệt độ trung bình hàng năm 23 - 240C

- Nhiệt độ thấp nhất vào tháng mùa khô là 5 - 90C (tháng 1-tháng 2)

- Nhiệt độ trung bình của tháng mùa Đông từ 16-180C

- Nhiệt độ cao nhất vào tháng mùa mưa là 38 - 390C (tháng 7, tháng 8)

- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Thời tiết hàng năm được chia làm 2mùa rõ rệt :

Mùa mưa: nóng ẩm mua nhiều từ tháng 4 -> tháng 10

Mùa đông: thời tiết lạnh, khô hanh từ tháng 11-> tháng 3 năm sau

- Nhiệt độ: hàng năm nhiệt độ trung bình là 23,20C nhiệt độ cao nhất vàotháng 6,7 từ 350C đến 380C nhiệt độ thấp vào tháng 1,2 từ 120C đến 150C

- Chế độ gió: gió theo mùa, mùa đông thướng có gió đông bắc, mùa hè cógió đông nam, vào tháng 4, 5 chịu ảnh hưởng của gió Lào

- Chế độ mưa: lượng mưa trung bình từ 1500 -> 1700 (mm), tuy nhiên phân

bố không đều theo không gian và thời gian lương cao nhất thường tập chungvào tháng 7, tháng 8 và tháng 9 Lương mưa thấp nhất thường vào tháng khôhanh tháng 12, tháng 1 và tháng 2

- Độ ẩm: độ ẩm trung bình từ 80% đến 85%

- Nắng: tổng số giờ nắng trong năm là:1750 giờ

Trang 5

- Mưa: tập chung và phân hoá theo mùa, mùa mưa bị ảnh hưởng bởi lượngnước lớn cung cấp từ hệ thống Sông Hồng.

- Số giờ nắng trong năm trung bình là 1.600 – 1.800 giờ

Huyện Vũ Thư nói chung và Minh Khai nói riêng chịu ảnh hưởng của khíhậu vùng nên mùa lạnh thường bắt đầu từ tháng 11 và mùa nóng bắt đầu từtháng 4

Nhận xét : nhìn chung khí hậu thời tiết thuận lợi cho phát triển nôngnghiệp, đa dạng các loại cây trồng

Đất đai Minh Khai có độ chua thấp, thành phần cơ giới trung bình, độ phì

ổn định Theo điều tra thổ nhưỡng cho thấy đất Minh Khai có độ pH từ 5,5 đến6,0 Đây là ưu thế khiến cho đất đai ở đây khá thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp, nhất là thâm canh lúa nước

*Tài nguyên nước:

Minh Khai có hệ thống sông Đa vít, sông Kênh, sông Song chảy qua địaphận của xã nên khá thuận lợi cho việc lấy nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.Chính nhờ có hệ thống sông ngòi trong xã mà đất đai được lấy nước phù sa thêmmàu mỡ, độ phì được cải thiện, năng suất cây trồng ổn định

Ngoài hệ thống sông, trong xã còn có hệ thống các ao hồ tự nhiên và nhântạo Đây là nơi cung cấp nước tưới cục bộ, giải quyết nước sinh hoạt cho nhândân Mặt khác hệ thống ao hồ cũng góp phần cải thiện khí hậu cục bộ trong khudân cư những ngày nóng nực, đem lại cảnh quan tươi đẹp cho làng xã

*Tài nguyên nhân văn:

Trang 6

Xã Minh Khai là một xã có truyền thống lịch sử lâu đời với nhiều công trìnhđền, chùa được công nhận là di tích lịch sử văn hoá như chùa Phượng Vũ thôn ThọLộc, chùa Hạc thôn Khê Kiều được công nhận di tích cấp tỉnh Các tục lệ nhưhiếu hỷ, lễ tết thờ tổ tiên ông bà, trình độ dân trí so với trong huyện ở mức cao.Hiện nay, xã đang có một làng nghề thêu ren thôn Nguyệt Lãng, ngoài ra nhân dântrong xã còn làm nhiều nghề phụ như mộc, nề, cơ khí sửa chữa nhỏ, may mặc, sảnxuất vật liệu xây dựng Là một địa phương giàu truyền thống cách mạng, ngườidân cần cù chịu khó Xã có đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ, năng động nhiệt tình,

đủ năng lực để lãnh đạo các mặt chính trị, kinh tế xã hội, xây dựng xã Minh Khaitrở thành một xã giàu mạnh

g Thực trạng môi trường

Làng quê xã Minh Khai do mới được hình thành từ những năm cuối thế kỷ 19đầu thế kỷ 20 không có những nét đặc trưng của làng cổ Việt Nam như cây đa,giếng nước, sân đình, nhưng dân cư sống thành làng khá tập trung, ở những vùngđất cao, vàn cao khá thuận tiện cho đi lại và trồng lúa nước, đường giao thông nôngthôn chủ yếu là đã được cứng hoá, việc đi lại rất thuận tiện

Trong những năm qua, việc sản xuất của nhân dân trong xã chủ yếu dựavào trồng lúa và các loại cây hoa màu ngắn ngày theo hình thức thâm canh nên

sử dụng khá nhiều phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật Tuy nhiên, mức phổbiến chưa vượt ngưỡng trung bình của đồng bằng Bắc Bộ, hiện tại chưa gây ônhiễm cho đất đai và không khí

3.2 Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội

a.Tăng trưởng kinh tế

Những năm gần đây, thực hiện việc đổi mới nền kinh tế, tốc độ tăng trưởngkinh tế của Minh Khai phát triển không ngừng, đã đạt được mức độ tăng trưởngkinh tế đáng kể Cùng với việc phát triển kinh tế nông nghiệp, trong những nămgần đây Minh Khai cũng luôn chú trọng đến phát triển ngành nghề, dịch vụthương mại với mục đích theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thị trường Chínhđiều này đã góp phần nâng cao thu nhập cho bà con nói riêng và cho toàn xã lênmột cách nhanh chóng Năm 2010, GDP toàn xã đạt 73,9 tỷ đồng, tăng 12% sovới năm 2009 Nhịp độ phát triển kinh tế bình quân tăng 7%/năm GDP bìnhquân đầu người đạt 9,6 triệu đồng Cơ cấu kinh tế của xã năm 2010 là nôngnghiệp chiếm 41%, công nghiệp chiếm 28%, dịch vụ thương mại chiếm 31%,tăng trưởng của các ngành kinh tế đạt 6%

Là một xã có nghề thủ công truyền thống nên nhiều năm qua kinh tế của

xã tăng trưởng khá nhanh và đồng đều, khu vực kinh tế dịch vụ và tiểu thủ công

Trang 7

nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong GDP toàn xã Đây có thể coi là một mũi nhọnphát triển kinh tế xã hội của xã hiện tại và trong tương lai

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Hiện tại, cơ cấu kinh tế của xã đã có bước chuyển mạnh mẽ, từ nền kinh

tế nặng về nông nghiệp nay chuyển sang mạnh về công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp Trong những năm qua, việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp cũng đã có

sự chuyển biến rõ rệt, nâng cao hệ số sử dụng đất, nhưng do một số điều kiệnkhách quan như: địa hình, hệ thống thuỷ lợi nên nhiều vị trí chuyển dịch cơcấu cây trồng vẫn chưa thực sự đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Trong thờigian tới, dự kiến tiếp tục đưa một số vị trí ở các xứ đồng sử dụng chưa hiệu quả

để chuyển đổi cơ cấu cây trồng

c Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Khu vực kinh tế nông nghiệp

Năm 2010, năng suất lúa đạt 11.5 tấn/ha/năm, tổng sản lượng lương thựcquy thóc đạt trên 4933 tấn Sản lượng lương thực bình quân đầu người đạt 719kg/người/năm Do có sản lượng lương thực lớn nên ngoài chi dùng nội bộ, hàngnăm xã có hàng nghìn tấn thóc hàng hoá bán ra thị trường góp phần tăng thunhập cho người dân Ngoài lúa, xã còn có nhiều loại cây hoa màu khác như đậutương đông với năng suất 2,5 tấn/ha

Ngành chăn nuôi cũng đạt được sự tăng trưởng đáng kể Năm 2010 tổnggiá trị sản xuất chăn nuôi đạt 8,56 tỷ đồng, chiếm 40% tổng giá trị sản xuất nôngnghiệp Số lượng gia súc gia cầm luôn tăng, trong đó đàn lợn có 4.400 con, đàntrâu bò có trên 300 con Đàn gia cầm năm 2010 có 6.000 con Các khu gia trại,trang trại phát triển cũng đem lại số lượng đáng kể trong việc tăng trưởng củangành chăn nuôi những năm qua Ngoài chăn nuôi gia súc, gia cầm, toàn xã hiệnnay có 38 ha ao hồ đang tổ chức nuôi cá các loại với sản lượng hàng năm đạt82,7 tấn, đem lại thu nhập đạt 1,5 tỷ đồng cho người dân

Như vậy tổng thu từ ngành nông nghiệp năm 2010 là 30,76 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 41%

Khu vực kinh tế công nghiệp

Là một xã có nghề thủ công truyền thống, những năm qua người dântrong xã đã nỗ lực phấn đấu phát triển mạnh ngành nghề truyền thống, mở rộng

và đa dạng hoá mặt hàng, nâng cao chất lượng Năm 2010, tổng giá trị toànngành tiểu thủ công nghiệp đạt 21 tỷ đồng, tăng so với năm 2009 là 12 tỷ đồngchiếm tỷ trọng 28% Đây là công việc người dân có thể tranh thủ lúc nông nhàn

để tăng thêm thu nhập Ngoài nghề mây tre đan truyền thống, xã còn có một số

Trang 8

hộ và lao động làm nghề thêu, các hộ tư nhân làm nghề mộc, nề, cơ khí sửa chữanhỏ, may mặc hay sản xuất vật liệu xây dựng.

Khu vực kinh tế dịch vụ

Khu vực kinh tế dịch vụ của xã những năm qua có nhiều chuyển biến tíchcực Chính nhờ có đời sống phát triển nên hoạt động thương mại, dịch vụ cũngtrở nên nhộn nhịp hơn Hiện nay trong xã xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ nhưdịch vụ làm đất, dịch vụ hàng quán, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, các vật tư nôngnghiệp, vật liệu xây dựng ước tính thu từ dịch vụ 23,12 tỷ, chiếm tỷ trọng 31%

d Dân số, lao động, việc làm

Tính đến năm 2010, tổng dân số xã Minh Khai là 7935 người, với 2175

hộ Như vậy, quy mô hộ là 3,64 người/ hộ, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,15%dân số, thường sống thành chòm xóm và được phân bố trên 5 thôn của xã là thônNguyệt Lãng, thôn Nội, thôn Hội, thôn Thọ lộc, thôn Khê Kiều Tổng số laođộng trong độ tuổi tính đến năm 2010 là 4554 người, chiếm 57,4% tổng dân sốtoàn xã Trong đó chủ yếu là lao động nông nghiệp, lao động phi nông nghiệp chỉ

có 512 người, chiếm 11,75% so với tổng số lao động

3.2 XÁC ĐỊNH XÂY DỰNG CÁC BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ.

Lựa chọn chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai:

Trên cơ sở hướng dẫn của FAO trong lựa chọn yếu tố để xây dựng bản đồđơn vị đất đai, kết hợp với các tài liệu về tài nguyên khí hậu nông nghiệp, địahình, địa mạo, thủy văn và độ phì nhiêu tầng mặt , yêu cầu sử dụng đất của cáccây trồng, chúng tôi đã lựa chọn các yếu tố sau để xây dựng bản đồ đơn vị đấtđaivà mức độ chi tiết giới hạn ở bản đồ tỷ lệ 1:1000 : loại đất, độ dày tầng đất,

độ dày tầng canh tác, thành phần cơ giới, điều kiện tưới, độ phì nhiêu, ngập úng, địa hình tương đối, điều kiện sản xuất Riêng lượng mưa và các điều kiện

khí hậu trên địa bàn tuy có khác biệt nhưng không lớn nên không đưa chỉ tiêunày vào nhóm các chỉ tiêu phân cấp Ngoài ra, các chỉ tiêu như độ cao vị trí, hiệntrạng sử dụng đất…chỉ là yếu tố tham khảo khi định hướng loại hinh sử dụngđất

Trang 9

Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, sử dụng kỹ thuật Vector để chồng ghépcác bản đồ đơn tính Trong kỹ thuật này, thông tin của lớp các bản đồ đơn tínhđược lưu giữ trên các công-tua khép kín Giá trị của các chỉ tiêu được gán vàođược coi như đồng nhất trên một công tua có ranh giới xác định rõ ràng

Các lớp bản đồ đơn tính được chồng ghép theo thứ tự bằng phần mềmMICROSTATION Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bao gồm:

- Chuyển bộ chỉ tiêu đánh giá đất đai vào GIS

- Mã hoá các chỉ tiêu để chúng có thể so sánh với nhau

- Sử dụng “đại số” bản đồ xác định các đơn vị đất

Kết quả tạo ra một bản đồ tổ hợp duy nhất chứa đựng thông tin thuộc tínhcủa tất cả các lớp Các thông tin trên bản đồ tổ hợp được sắp xếp, thống kê,chỉnh lý để xây dựng nên bản đồ đơn vị đất đai xã Minh Khai huyện Vũ Thư tỷ

lệ 1: 1000

3.4.Mô tả các đơn vị đất đai.

LMU1 (G1, C2, E2, D2, L2, N1, I1, F2, A2)

- Điều kiện sản xuất: Rất thuận lợi

LMU2 (G1, C2, E2, D2, L1, N1, I1, F2, A1)

- Loại đất: Đất phù sa

- Thành phần cơ giới: Trung bình

Trang 10

- Điều kiện sản xuất: Rất thuận lợi

LMU3 (G1, C2, E2, D2, L2, N2, I2, F2, A2)

- Điều kiện sản xuất: Khó thuận lợi

LMU4 (G1, C2, E3, D1, L1, N1, I1, F1, A2)

- Điều kiện sản xuất: Khó thuận lợi

LMU5 (G2, C1, E2, D2, L2, N2, I2, F1, A2)

- Loại đất: Đất thịt

Trang 11

- Điều kiện sản xuất: Khó thuận lợi

LMU6 (G1, C2, E2, D2, L2, N1, I2, F1, A1)

- Điều kiện sản xuất: Khó thuận lợi

LMU7 (G3, C1, E1, D3, L3, N3, I3, F1, A3)

Ngày đăng: 21/03/2013, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w