1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI xã Nhân Thịnh, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

19 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 46,73 KB
File đính kèm Đánh giá đất.rar (627 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, con người đã xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo thay thế cho các hệ sinh thái tự nhiên, do đó dã làm giảm dần tính bền vững của chúng.. T

Trang 1

MỤC LỤC

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng

quan trọng đối với mỗi quốc gia Nó

là nền tảng để định cư và tổ chức mọi

hoạt động sản xuất của con người, là

tư liệu sản xuất đặc biệt không thể

thay thế trong sản xuất nông – lâm

nghiệp Chính vì vậy, sử dụng đất

nông nghiệp là hợp thành của chiến

lược phát triển nông nghiệp bền vững

và cân bằng sinh thái

Trong quá trình phát triển sản

xuất nông nghiệp, con người đã xây

dựng các hệ sinh thái nhân tạo thay

thế cho các hệ sinh thái tự nhiên, do

đó dã làm giảm dần tính bền vững của

chúng Cùng với sức ép của đô thị hóa

và sự gia tăng dân số, đất nông nghiệp đang đứng trước nguy cơ suy giảm về

số lượng và chất lượng

Để sử dụng, bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên đất đai một cách có hiệu quả thì đánh giá đất đai là một công tác có vai trò rất quan trọng Đánh giá đất đai làm cơ sở cho việc phát huy tối đa tiềm năng của đất đai, thúc đẩy sử dụng có hiệu quả và bảo

vệ nguồn tài nguyên quý giá này Theo quy trình đánh giá đất đai của FAO, việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là một trong những nội dung có ý nghĩa rất quan trọng Bản đồ đơn vị đất đai là bản đồ chuyên đề trên đó thể hiện đầy đủ các đơn vị đất đai, thể

Trang 2

hiện những đặc tính và tính chất đất

đai, là cơ sở để xác định mức độ thích

hợp của các loại hình sử dụng đất

trong đánh giá đất Xây dựng bản đồ

đơn vị đất đai có ý nghĩa rất quan

trọng trong sản xuất nông nghiệp, bố

trí cơ cấu cây trồng hợp lý

Xã Nhân Thịnh nằm trong vùng

đồng bằng sông Hồng, thuộc huyện

Lý Nhân tỉnh Hà Nam Chủ yếu người

dân ở đây vẫn sống dựa vào sản xuất

nông nghiệp Hiện nay xã đã đang

được đầu tư phát triển, áp dụng các

tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất,

năng suất không ngừng tăng lên, nâng

cao đời sống của bà con trong xã Tuy

nhiên vẫn còn một số khuyết điểm, đó

là khai thác sử dụng đất chưa hợp lí,

các công trình phục vụ sản xuất còn

kém, tư liệu sản xuất đơn giản, nhiều

nơi còn độc canh cây lúa làm không

phát huy được hết các tiềm năng về

đất đai mà còn khến đất bị thoái hóa

Từ nhu cầu thực tế trên, em đã

tiến hành thực hiện đề tài: “Xây dựng

bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh

giá đất ở xã Nhân Thịnh, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam”.

2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là đất nông nghiệp

- Đánh giá đặc tính, tính chất, tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp xã Nhân Thịnh, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

- Trên cơ sở bản đồ đơn tính, tiến hành lựa chọn, phân cấp các chỉ tiêu và thành lập bản đồ đơn vị đất đai

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu giới hạn trong phạm vi địa giới hành chính của

xã, trọng tâm là diện tích đất nông nghiệp Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã Nhân Thịnh, tôi tiến hành nghiên cứu trên phạm vi 97.42

ha đất nông nghiệp nằm trong tổng số 699,51 ha đất nông nghiệp trong toàn xã

2.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 3

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội xã Trung Nguyên

- Xác định các đặc tính và tính chất

đất đai để xây dựng bản đồ chuyên đề

- Xác định các LMU, xây dựng bản

đồ đơn vị đất đai

- Mô tả các LMU, đề xuất giải pháp

sử dụng LMU

2.4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập, phân tích, xử lí tài liệu

- Phương pháp bản đồ: sử dụng phần

mềm Microstation v8i để xây dựng 5

bản đồ đơn tính và chồng xếp các bản

đồ đơn tính thành dựng bản đồ đơn vị

đất đai khu vực nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp, thống kê số

liệu từ kết quả điều tra và nghiên cứu

bằng phần mềm Excel

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên,

kinh tế- xã hội xã Nhân Thịnh,

huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

3.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Nhân

Thịnh

a Vị trí địa lý

Nhân Thịnh nằm ở phía Đông

huyện Lý Nhân, cách trung tâm huyện

về phía Tây khoảng 14 km có tổng

diện tích tự nhiên là 1106,22 ha, có

giáp ranh với các xã như sau:

- Phía Bắc giáp xã Nhân Đạo

- Phía Nam giáp xã Phú Phúc

- Phía Đông giáp sông Hồng và Tỉnh Thái Bình

- Phía Tây giáp xã Nhân Mỹ và Nhân Hưng

Xã Nhân Thịnh có vị trí tương đối thuận tiện cho việc phát triển kinh tế

và giao thông liên lạc với bên ngoài

b Địa hình, địa mạo

Xã Nhân Thịnh có địa hình không đồng đều cao thấp khác nhau Địa hình có sự liên quan chặt chẽ với sự phân bố dân cư, các thôn, xóm tập trung ở vùng đất cao

c Khí hậu

Xã Nhân Thịnh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm có hai mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa

* Nhiệt độ : Theo số liệu khí tượng thủy văn cho thấy :

- Nhiệt độ trung bình năm từ 23– 24,50C Nhiệt độ cao nhất váo tháng 6,7 là 32,5oc Nhiệt độ thấp nhất trong năm là 6,5oc vào tháng 12, 1 Tổng tích ôn trung binh trong năm là

8502oc

- Lượng bốc hơi bình quân từ 50-55% lượng mưa

Trang 4

- Số giờ nắng trung bình trong năm

khoảng 1.300 – 1.400 giờ

* Hướng gió:

Hướng gió thịnh hành về mùa

đông là gió mùa Đông Bắc, về mùa hè

là gió Đông Nam Xã Nhân Thịnh còn

chịu ảnh hưởng của gió bão (vào mùa

mưa) kèm theo mưa lớn và gió Tây

Nam khô nóng, hai loại gió này hàng

năm gây thiệt hại không nhỏ đến sản

xuất nông nghiệp

* Lượng mưa

Lượng mưa tương đối lớn nhưng

phân bố không đều giữa các tháng

trong năm Lượng mưa bình quân đạt

2000 mm Lượng mưa trung bình năm

cao nhất có thể đạt tới 2400mm, thấp

nhất là 1700mm Lượng mưa tập

trung chủ yêu từ tháng 6-8 với 80%

lượng mưa

* Độ ẩm không khí

- Độ ẩm trung bình: 85%

- Độ ẩm cao nhất: 92%

- Độ ẩm thấp nhất :80%

Thời tiết khí hậu nóng ẩm mưa nhiều

ảnh hưởng lớn tới sản xuất nông

nghiệp Mưa nhiều gây lụt lội vào

mùa mưa, khô hạn thiếu nước vào

mùa khô Ngoài ra hệ thống sông

Châu Giang cũng tác động đến lũ lụt

của xã

d Thuỷ văn

Nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trong xã lấy từ sông Hồng

và kênh đại thủ nông cầu Không -Như Trác Sông Hồng hàn năm bồi đắp cho diện tích ven sông một lượng phù sa đáng kể hệ hống kênh đại thủy nông có nhiệm vụ vưa tiêu vừa tưới cho hệ thống nông nghiệp của xã Ngoài ra trong các thôn xóm còn có nhiều ao, hồ nguồn nước ngầm cũng khá dồi dào, chất lượng tốt để cung cấp nước cho sinh hoạt của người dân

e, Các nguồn tài nguyên khác

* Tài nguyên đất Đất đai xã Nhân Thịnh thuộc loại đất phù sa của hệ thống sông Hồng, theo kết quả điều tra nông hóa thổ nhưỡng của những năm trước cho thấy :

+ Đất phù sa được bồi hàng năm trung tính kiềm yếu: đây là diện tích ngoài đê chịu ảnh hưởng trực tiếp của hệ thống sông Hồng Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến cát pha Hàm lượng lân và kali cao, pHkcl =6,5-7,5, mùn=1-1,5%, N% trung bình,

P2O5 và K2O thấp, đất này thích hợp trồng cây hóa màu như ngô, đậu đỗ, rau các loại

Trang 5

+ Đất phù sa không được bồi đắp

hàng năm không gley hoặc gley yếu :

đất trung tính, it chua Thành phần cơ

giới từ trung bình đến thịt nặng Hàm

lượng lân và kali trung binh ,

pHkcl=5,6-7, mùn=1-1,5%, N% khá,

P2O5 và K2O khá Địa hình bằng

phẳng, thuận lợi cho trồng lúa và các

loại cây màu

+ Đất phù sa không được bồi dắp

hàng năm gley: đất chua Thành phần

cơ giới từ trung bình đến thịt nặng

Hàm lượng lân và kali trung binh,

pHkcl=5,5-5,7, mùn=1-1,5%, N% khá,

P2O5 và K2O trung bình Địa hình

bằng phẳng, thuận lợi cho trồng lúa và

lúa kết hợp với thả cá

Nhìn chung đất đai xã Nhân Thịnh

cho phép phát triển tốt cây lúa và cây

rau màu các loại đảm bảo cung cấp

nhu cầu cho nhân dân địa phương và

các vùng lân cận

* Tài nguyên nước

Nước là nguồn tài nguyên đặc biệt

quan trọng, là thành phần thiết yếu của

sự sống, môi trường và quyết định sự

tồn tại và phát triển bền vững của đất

nước

Tài nguyên nước chủ yếu của xã

bao gồm:

- Nước mặt: được cung cấp chủ yếu bởi nước sông Hồng và các ao, hồ, đầm, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp là chính Về sinh hoạt, 100% người dân thường dùng nước giếng khơi, giếng khoan và nước mưa

- Nước ngầm: Nước ngầm của xã chủ yếu được khai thác sử dụng qua hình thức giếng khoan, lượng nước dao động theo mùa, thường ở độ sâu

từ 5 - 10m

* Tài nguyên nhân văn Nhân dân trong xã có truyền thống lao động cần cù, có tinh thần yêu thương đùm bọc lẫn nhau, đoàn kết trong mọi hoạt động đời sống xã hội Đó là truyền thống quý báu của địa phương Các lễ hội được tổ chức hàng năm đây là điều kiện để người dân giao lưu trao đổi văn hóa

3.1.2 Tăng trưởng kinh tế xã Nhân Thịnh

Năm 2017, kinh tế tiếp tục được duy trì và phát triển với tốc độ tăng trưởng cao, nhiều chỉ tiêu đạt và vượt mục tiêu đề ra

Tổng giá trị thu nhập trong năm đạt 87,88 tỷ đồng; tốc độ tăng trường đạt 11,6%

Giá trị bình quân thu nhập đầu người đạt 9,03 triệu đồng/người/năm

Trang 6

cao hơn so với năm 2015 (7,47 triệu

đồng/người/năm)

Cơ cấu kinh tế cụ thể như sau:

- Ngành Nông nghiệp đạt tỷ trọng

60,5%

- Ngành Công nghiệp – TTCN và XD

chiếm 23,2%

- Thương mại – dịch vụ chiếm 16,3%

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo

hướng tích cực tăng tỷ trọng

CN-TTCN và Thương mại – Dịch vụ;

giảm tỷ trọng nông nghiệp cụ thể là:

+ Nông nghiệp: giảm 19,5% so với

năm 2015

+ Công nghiệp –TTCN- XD: tăng

6,5% so với năm 2015

+ Thương mại – dịch vụ: tăng 3,3 %

so với năm 2015

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự

nhiên, kinh tế- xã hội xã Nhân Thịnh

* Thuận lợi:

- Nhìn chung với vị trí địa lý, điều kiện

tự nhiên và môi trường của xã Nhân

Thịnh đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi

cho việc phát triển kinh tế xã hội

- Đất đai, khí hậu và nguồn nước mặt

thuận lợi, thích hợp cho việc phát

triển sản xuất nông nghiệp

- Nhân dân đoàn kết, cần cù trong lao

động, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm

trong sản xuất là cơ sở để phát triển

kinh tế - xã hội

* Khó khăn:

- Thời tiết khí hậu phân hoá theo mùa, đặc biệt vào mùa Đông có gió Đông Bắc làm ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân

- Nguồn nhân lực tuy dồi dào nhưng trình độ chuyên môn kỹ thuật còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành phi nông nghiệp

3.2 Xác định các đặc tính và tính chất đất đai để xây dựng bản đồ chuyên đề.

Trên cơ sở hướng dẫn của FAO về lựa chọn các yếu tố để xây dựng bản

đồ đơn vị đất đai, kết hợp với các tài liệu về vị trí địa lí, khí hậu, địa hình, địa mạo, các nguồn tài nguyên,… em

đã lựa chọn các yếu tố sau để xây

dựng bản đồ đồ đơn vị đất đai: loại

đất, địa hình tương đối, độ dày tầng canh tác, độ phì nhiêu, thành phần cơ giới và tỉ lệ của bản đồ là 1:1000.

Vai trò của các đặc tính:

- Loại đất: là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện được đặc tính của một khoanh

Trang 7

đất Nó phản ánh hàng loạt các chỉ

tiêu lý, hóa, sinh học cơ bản của đất,

nó còn cho ta khái niệm về khả năng

sử dụng đất và các mức độ tốt xấu,

đáp ứng cho các nhu cầu sinh trưởng

và phát triển của cây trồng (TS

Luyện Hữu Cử (2017) ‘Bài giảng

đánh giá đất’, Học viện Nông nghiệp

Việt Nam)

Đây cũng là cơ sở giúp chúng ta

hiểu rõ nguồn gốc tài nguyên đất, để

sử dụng và quản lí đất có hiệu quả cao

nhất- một trong những yêu cầu phát

triển nông nghiệp bền vững

- Địa hình tương đối: được xác định bằng độ cao tương đối của vùng đất này so với vùng đất liền kề và được phân ra thành 5 cấp: cao, vàn cao, vàn, vàn thấp, trũng

- Độ phì nhiêu: là tổng hợp các điều kiện, các yếu tố để đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt

- Thành phàn cơ giới: là tỉ lệ tương đối giữa các cấp hạt gồm cấp hạt sét, cấp hạt limon và cấp hạt cát Dựa vào

tỉ lệ của các cấp hạt mà người ta chia thành các loại đất như nặng, trung bình, nhẹ

Bảng 1 Các đặc tính và tính chất đất đai.

hiệu

Đất phù sa kiềm yếu G1 Đất phù sa trung tính ít chua G2

3 Độ dày tầng canh tác Dày (L>20cm)Trung bình (10cm<L<20cm) L1L2

Trang 8

3.2.1 Loại đất (G)

Theo kết quả xây dựng bản đồ đất tỷ

lệ 1/1000, đất vùng nghiên cứu được

phân loại thành 3 loại đất là đất phù sa

kiềm yếu, đất phù sa trung tính ít

chua, đất phù sa chua

- Đất phù sa kiềm yếu( G1) có diện

tích là 23,58 ha phân bố ở phía Đông

Nam khu vực nghiên cứu Đất có chất

lượng tốt, thích hợp trồng các loại cây

rau màu như đỗ, lạc, rau…

- Đất phù sa trung tính ít chua có diện

tích là 24,58 ha phân bố ở phía Tây

Nam và trung tâm khu vực nghiên

cứu Đất có chật lượng khá, trồng được 2-3 vụ/năm, thuận lợi cho trồng lúa và trồng các cây màu Biện pháp

cơ bản là biết tưới tiêu hợp lý và bón phân cân đối để nâng cao hiệu quả của đất

- Đất phù sa chua chiếm diện tích lớn nhất, có diện tích là 48,96ha phân bố

ở phía Bắc khu vực nghiên cứu Đất

có chất lượng kém, cần chú ý cải tạo đất để nâng cao chất lượng dinh

dưỡng trong đất

Bảng 2 Cơ cấu và diện tích các loại đất ST

T

Đơn vị đất Ký hiệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Trong 3 loại đất trên thì đất phù sa

chua (G3) chiếm diện tích lớn nhất

với diện tích là 48,96 ha chiếm

50,26% Đất phù sa kiềm yếu (G1)

chiếm diện tích nhỏ nhất với diện tích

là 23,88 ha chiếm 24,51%

3.2.2 Địa hình tương đối (E)

Địa hình là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến quyết định loại hình sử dụng đất, nó liên quan trực tiếp đến chế độ nước, cơ cấu cây trồng, chi phí

Trang 9

sản xuất (TS Luyện Hữu Cử (2017).

‘Bài giảng đánh giá đất’, Học viện

Nông nghiệp Việt Nam)

Yếu tố địa hình để xác định bản đồ

địa hình tương đối cho xã được phân

3 cấp như sau:

- Địa hình vàn cao (E1) có

diện tích 29,84 ha chiếm 30,63% khu

vực nghiên cứu, phân bố chủ yếu ở

phía Đông Bắc của tờ bản đồ Là địa

hình thích hợp cho nhiều loại cây

trồng Loại hình sử dụng đất thường

được áp dụng là 2 vụ màu

- Địa hình vàn (E2) có diện tích 30,66

ha chiếm 31,47% khu vực nghiên cứu,

phân bố chủ yếu ở phần Tây Bắc của

tờ bản đồ Là địa hình thích hợp cho nhiều loại cây trồng Loại hình sử dụng đất thường được áp dụng là 3 vụ: 3 lúa, 2 lúa + 1 màu hoặc 2 màu +

1 lúa

- Địa hình vàn thấp (E3) có diện tích 36,92 ha chiếm 37,90% khu vực nghiên cứu, phân bố chủ yếu ở phía Nam và Tây Nam của tờ bản đồ Là địa hình thích hợp trồng lúa Loại hình sử dụng đất thường được áp dụng là 2 vụ lúa

Bảng 3 Địa hình tương đối trong khu vực nghiên cứu STT Địa hình tương đối Ký hiệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Địa hình của xã phân bố đồng

đều Địa hình vàn thấp chiếm diện

tích lớn nhất là 40,09 ha chiếm

41,15%

3.2.3 Độ dày tầng canh tác (L)

Độ dày tầng canh tác là độ sâu lớp đất mặt, nó ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Nó thể hiện khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng và được điều tra,

Trang 10

xác định mang tính định lượng Độ

dày tầng canh tác là chỉ tiêu quan

trọng trong việc xây dựng bản đồ đơn

vị đất đai (TS Luyện Hữu Cử (2017)

‘Bài giảng đánh giá đất’, Học viện

Nông nghiệp Việt Nam).

Khu vực nghiên cứu độ dày canh tác

được chia thành 3 cấp:

- Tầng canh tác dày (L > 20 cm) (L1)

có diện tích 26,61 ha chiếm 27,32%

khu vực nghiên cứu, phân bố chủ yếu

ở phía Nam và Tây Nam của tờ bản

đồ Là loại đất có độ phì nhiêu cao,

khá thích hợp với nhiều loại cây trồng

nhưng ưu tiên trồng lúa nước, nên tiến

hành luân canh tăng vụ hợp lý

- Tầng canh tác trung bình (10 cm < L

< 20 cm) (L2) có diện tích 44,81 ha chiếm 46,00% khu vực nghiên cứu, phân bố chủ yếu ở phần trung tâm của

tờ bản đồ, thích hợp trồng các cây hoa màu và cây cảnh

- Tầng canh tác mỏng ( L < 10 cm) (L3) có diện tích 25,99 ha chiếm 26,68% khu vực nghiên cứu, phân bố chủ yếu ở phía Bắc và Tây Bắc của tờ bản đồ Có độ phì nhiêu kém, thích hợp trồng các cây màu ngắn ngày ( PGS TS Trần Văn Chính (2006)

‘Giáo trình thổ nhưỡng học’, Nhà

xuất bản nông nghiệp Hà Nội)

Bảng 5 Độ dày tầng canh tác trong khu vực nghiên cứu STT Độ dày tầng canh tác Ký hiệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

2 Trung bình (10 < L < 20 cm) L2 44,81 46,00

Đất có tầng canh trung bình có diện

tích lớn nhất với 44,81 ha, chiếm

46,00%, phân bố ở phía trung tâm khu

vực nghiên cứu Đất có tầng canh tác

mỏng có diện tích nhỏ nhất với 25,99

ha, chiếm 26,68% phân bố ở phía Bắc

và Tây Bắc khu vực nghiên cứu

Ngày đăng: 12/12/2018, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w