Hiệu quả kinh tế trung bình của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phổ biến tiểu vùng 2 của huyện Đồng Hỷ.... DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT: Đồng bằng sông Hồng: Đơn
Trang 1THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Mã số: ĐH 2017-TN09-03
Chủ nhiệm đề tài: TS Trần Thị Thu Hiền
Thái Nguyên, Tháng 02/năm 2019
Trang 2THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Mã số: 2017-TN09-03
TS Trần Thị Thu Hiền
Thái Nguyên, Tháng 2/năm 2019
Trang 3DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ
TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
1 Những thành viên tham gia nghiên cứu
1 ThS Phạm Văn Hải Thạc sỹ quản lý đất đai,
Trưởng khoa KT Nông lâm, trường CĐ Kinh tế - Kỹ
Thuật
Xây dựng đề xuất, thuyết minh và tham gia viết báo cáo nghiệm thu.
2 Quyền Thị Dung Thạc Sỹ Quản lý môi trường,
giảng viên khoa KT Nông lâm, Trường CĐKTKT.
Tham gia thực hiện nội dung 1 và 2.
bộ môn Quản lý đất đai, khoa
KT Nông lâm, trường CĐ
Kinh tế - Kỹ Thuật
tham gia thực hiện nội dung 1,3 và 4.
4 Nguyễn T Phương Thảo Thạc sỹ quản lý đất đai, giảng
viên khoa KT Nông lâm,
trong và ngoài nước
Nội dung phối hợp nghiên cứu
Họ và tên người đại diện
đơn vị
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Phòng Tài nguyên và Môi trường,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên
Hợp tác nghiên cứu Nguyễn Huyền Trang
Phòng Nông nghiệp huyện Đồng
Phòng Thống kê huyện Đồng Hỷ Hợp tác nghiên cứu Đặng Văn Tùng
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 4
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ 7
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BẰNG TIẾNG VIỆT……… 10
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BẰNG TIẾNG ANH.……… 14
PHẦN MỞ ĐẦU 10
1 Tính cấp thiết của đề tài 18
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 19
2.1 Ý nghĩa khoa học 19
2.2 Ý nghĩa thực tiễn 19
3 Đóng góp mới của đề tài 19
Chương 1: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, Error! Bookmark not defined. 1.1 Mục tiêu của đề tài 21
1.1.1 Mục tiêu chung 21
1.1.2 Mục tiêu cụ thể 21
1.2 Đối tượng, phạm vi 21
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu 21
1.3 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu 22
1.3.1 Cách tiếp cận 22
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 22
Chương 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
2.1 Nội dung nghiên cứu 32
2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sản xuất nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ 32
2.1.2 Đặc điểm, thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 32
2.1.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, đánh giá thích hợp đất đai huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 32
2.1.4 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất huyện Đồng Hỷ 32
2.1.5 Định hướng và đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững ở huyện Đồng Hỷ 33
2.2 Kết quả nghiên ……….33
Trang 52.2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sản xuất nôngnghiệp của huyện Đồng Hỷ 332.2.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 33
2.2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33
2.2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Đồng Hỷ 33
2.2.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 442.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ 44
2.2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ 44
2.2.2.3 Đánh giá tình hình biến động đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ giai đoạn
2011 - 2015 44
2.2.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, đánh giá thích hợp đất đai huyện Đồng Hỷ 482.2.4 Đánh giá hiệu quả của các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địabàn huyện Đồng Hỷ 93
2.2.5 Định hướng và đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững ở huyện
Đồng Hỷ 118
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO 121 PHỤ LỤC
THUYẾT MINH, HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 Số nông hộ được điều tra theo các loại sử dụng đất phổ biến của huyện
Đồng Hỷ 25
Bảng 1.2 Ma trận so sánh của các chỉ tiêu 27
Bảng 1.3 Giá trị RI ứng với từng số lượng chỉ tiêu n 28
Bảng 2.1 Đặc điểm khí hậu huyện Đồng Hỷ (số liệu trung bình từ năm 2015 đến 2017) 35
Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ năm 2015 45
Bảng 2.3 Tình hình biến động đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2011 - 2015 45
Bảng 2.4 Phân vùng sinh thái nông nghiệp theo đơn vị hành chính 48
Bảng 2.5 Diện tích các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính của huyện Đồng Hỷ 50
Bảng 2.6 Các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính theo từng tiểu vùng của huyện Đồng Hỷ 51
Bảng 2.7 Các loại đất sản xuất nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ 54
Bảng 2.8 Một số tính chất vật lý, hóa học đất phẫu diện ĐH – 15 56
Bảng 2.9 Một số tính chất vật lý, hóa học đất phẫu diện ĐH - 14 58
Bảng 2.10 Một số tính chất vật lý, hóa học đất phẫu diện ĐH - 05 62
Bảng 2.12 Một số tính chất vật lý, hóa học đất phẫu diện ĐH - 02 64
Bảng 2.13 Một số tính chất vật lý, hóa học đất phẫu diện ĐH - 12 65
Bảng 2.14 Một số tính chất vật lý, hóa học đất phẫu diện ĐH - 10 68
Bảng 2.15 Phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Đồng Hỷ 71
Bảng 2.16 Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ đất 75
Bảng 2.17 Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ địa hình 75
Bảng 2.18 Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ độ dốc 76
Bảng 2.19 Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ thành phần cơ giới 76
Bảng 2.20 Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ độ dày tầng đất 77
Bảng 2.21 Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ chế độ tưới 77
Bảng 2.22 Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ hàm lượng hữu cơ 78
Bảng 2.23 Tổng hợp đặc tính và diện tích các đơn vị đất đai 80
Bảng 2.24 Ma trận so sánh cặp của các chỉ tiêu thành phần của LUT 2 lúa, 1 lúa 87
Trang 7Bảng 2.25 Ma trận sau khi đã chuẩn hóa và trọng số các chỉ tiêu thành phần của
LUT 2 lúa, 1 lúa 88
Bảng 2.26 Ma trận so sánh cặp và tính trọng số các chỉ tiêu thành phần của LUT 2 lúa + 1 màu, 2 màu + 1 lúa, 1 lúa 1 màu, chuyên rau 89
Bảng 2.27 Ma trận so sánh cặp và tính trọng số các chỉ tiêu thành phần của LUT cây hàng năm 89
Bảng 2.28 Ma trận so sánh cặp và tính trọng số các chỉ tiêu thành phần của LUT cây lâu năm 90
Bảng 2.29 Diện tích phân hạng thích hợp đất đai cho các LUT phổ biến của huyện Đồng Hỷ 91
Bảng 2.30 Tổng hợp phân hạng thích hợp đất đai của các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phổ biến huyện Đồng Hỷ 93
Bảng 2.31 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các LUT chi tiết 95
Bảng 2.32 Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất chi tiết tiểu vùng 1 của huyện Đồng Hỷ 96
Bảng 2.33 Hiệu quả kinh tế trung bình của các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phổ biến tiểu vùng 1 của huyện Đồng Hỷ ………97
Bảng 2.34 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các LUT chi tiết tiểu vùng 2 của huyện Đồng Hỷ 97
Bảng 2.35 Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất chi tiết tiểu vùng 2 của huyện Đồng Hỷ 98
Bảng 2.36 Hiệu quả kinh tế trung bình của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phổ biến tiểu vùng 2 của huyện Đồng Hỷ 99
Bảng 2.37 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các LUT chi tiết 99
Bảng 2.38 Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất chính tiểu vùng 3 của huyện Đồng Hỷ 100
Bảng 2.39 Hiệu quả kinh tế trung bình của các loại sử dụng đất chính tiểu vùng 3 của huyện Đồng Hỷ 101
Bảng 2.40 Nguyện vọng chuyển đổi loại sử dụng đất của nông hộ ở huyện Đồng Hỷ 103
Bảng 2.41 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội tiểu vùng 1 105
Bảng 2.42 Hiệu quả xã hội các loại sử dụng đất tiểu vùng 1 106
Bảng 2.43 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội tiểu vùng 2 106
Bảng 2.44 Hiệu quả xã hội các loại sử dụng đất chính của tiểu vùng 2 Error! Bookmark not defined.108
Trang 8Bảng 2.45 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội tiểu vùng 3 108 Bảng 2.46 Đánh giá hiệu quả xã hội các loại sử dụng đất nông nghiệp tiểu vùng 3 108 Bảng 2.47 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở huyện Đồng Hỷ 110 Bảng 2.48 Diện tích và cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp đề xuất cho huyện
Đồng Hỷ 137
Bảng 2.49 Diện tích và cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp đề xuất cho từng tiểu vùng
của huyện Đồng Hỷ đến năm 2020 138 Bảng 2.50 Kết quả phân hạng thích hợp đất đai tương lai 140 Bảng 2.51 Một số giải pháp kỹ thuật đối với các LUT khuyến khích duy trì và phát
triển trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 141
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Vị trí địa lý huyện Đồng Hỷ 34
Hình 2.2 Cơ cấu kinh tế huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2005 - 2015 38
Hình 2.3 Năngsuất một số cây trồng chính của huyện Đồng Hỷ 39
giai đoạn 2015 - 2017 39
Hình 2.4 Cơ cấu các thành phần dân tộc 41
Hình 2.5 Cơ cấu sử dụng đất huyện Đồng Hỷ năm 2015 [70] 44
Hình 2.6 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Đồng Hỷ 47
Hình 2.7 Phân vùng sinh thái nông nghiệp theo đơn vị hành chính 49
Hình 2.8 Bản đồ loại đất huyện Đồng Hỷ 55
Hình 2.9 Cảnh quan phẫu diện ĐH-15 56
Hình 2.10 Cảnh quan phẫu diện ĐH-14 58
Hình 2.11 Cảnh quan phẫu diện ĐH-05 61
Hình 2.13 Cảnh quan phẫu diện ĐH-02 64
Hình 2.14 Cảnh quan phẫu diện ĐH-10 68
Hình 2.15 Bản đồ đơn vị đất đai huyện Đồng Hỷ 79
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
: Đồng bằng sông Hồng: Đơn vị bản đồ
: Tổ chức Nông - Lương của Liên hợp quốc: Tổng sản phẩm quốc nội
: Hệ thống thông tin địa lý
: Đánh giá đất đai: Đơn vị đất đai
: Loại sử dụng đất:Đơn vị bản đồ đất đai: Nông lâm kết hợp: Niên giám thống kê: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thu nhập hỗn hợp
: Năng suất lao động
: Phát triển bền vững: Quy chuẩn Việt Nam
:Quyết định: Quyết định – Bộ Nông nghiệp: Giá trị sản xuất
: Số thứ tự: Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn Việt Nam: Thành phố
: Thị trấn: Thành phần cơ giớ: Ủy ban nhân dân
Trang 11: Giá trị gia tăng
: Vườn, ao, chuồng
: Nhóm đất dốc tụ
: Nhóm đất phù sa: Đất đỏ vàng trên đá macma axit: Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Đất vàng nhạt trên đá cát: Đất đỏ vàng trên đá phiến sét
Trang 12ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên luận án: “Nghiên cứu hệ thống thông tin xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
phục vụ đánh giá và đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”
- Mã số: ĐH 2017-TN09-03
- Chủ nhiệm đề tài: TRẦN THỊ THU HIỀN
- Tổ chức chủ trì: Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 12 năm 2018
2 Mục tiêu của đề tài
Góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận khoa học cho việc sử dụng đấtsản xuất nông nghiệp bền vững khu vực miền núi phía Bắc
Xây dựng cơ sở dữ liệu về tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp, làm căn cứ
định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đồng
- Phạm vi thời gian: thời gian nghiên cứu từ năm 2013 đến 2016
4 Kết quả nghiên cứu
1) Đồng Hỷ là huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên với 15
xã và 3 thị trấn Tổng diện tích tự nhiên của Đồng Hỷ là 45.440,6 ha Đất sản xuấtnông nghiệp là 15.250.9 ha, chiếm 33,6% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện
Trang 13Theo bản đồ thổ nhưỡng phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh của huyện Đồng
Hỷ, đất sản xuất nông nghiệp của huyện có 7 loại: đất phù sa không được bồi chua,
đất phù sa ngòi suối, đất nâu vàng trên phiến thạch sét, đất nâu vàng trên phù sa cổ,đất vàng nhạt trên đá cát, đất đỏ vàng trên đá phiến sét, đất dốc tụ
2) Huyện Đồng Hỷ có 8 loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính với 48 kiểu sửdụng đất phổ biến gồm: loại sử dụng đất 2 lúa, 2 lúa -1 màu, 1 lúa, 1 lúa - 2 màu, 1 lúa -1
màu, chuyên rau, cây hàng năm, cây lâu năm có diện tích 8.052,5 ha Trong đó, loại sử
dụng đất cây lâu năm (chè) chiếm diện tích lớn nhất là 5.291,94 ha, tiếp đến là loại sử dụng
đất 2 lúa với diện tích 4.183,89 Điều này chứng tỏ cây chè và cây lúa là 2 cây trồng chủđạo của huyện Về hiệu quả kinh tế: Các loại sử dụng đất có hiệu quả kinh tế rất cao là
LUT: chuối - gừng, chè (tiểu vùng 1), LUT: riềng, chè (tiểu vùng 2), LUT: chuyên rau, ớt,táo, ổi, chè (tiểu vùng 3) Các loại sử dụng đất có hiệu quả kinh tế thấp ở 3 tiểu vùng chủyếu là LUT 1lúa
3) Bản đồ đơn vị đất đai của huyện Đồng Hỷ tỷ lệ 1/25000 có 112 đơn vị đất
đai Diện tích trung bình của mỗi một LMU là 5,47 ha LMU số 29 có diện tích lớn
nhất (2.169,46 ha) và LMU số 74 có diện tích nhỏ nhất (0,02 ha) Kết quả đánh giátiềm năng của 8 LUT cho thấy: diện tích đất thích hợp trồng 2 vụ lúa/năm ở mức S1chiếm 30,69% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp; diện tích đất thích hợp trồng
2 vụ lúa 1 vụ màu ở mức S1 chiếm 39,16%; diện tích đất thích hợp trồng 2 vụ màu
1 vụ lúa ở mức S1 chiếm 24,57%; diện tích đất thích hợp trồng 1 vụ lúa ở mức S1chiếm 34,21%; diện tích đất thích hợp chuyên rau ở mức S1 chỉ chiếm 10,29%; diện
tích đất thích hợp trồng 1 vụ lúa 1 vụ màu ở mức S1 chiếm đến 43,07%; diện tíchđất thích hợp cây hàng năm ở mức S1 chỉ chiếm 23,90%; diện tích đất thích hợp
trồng cây lâu năm ở mức S1 chiếm 50,19%,
4) Những định hướng phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững làduy trì và phát triển loại sử dụng đất 2 lúa nhưng theo hướng sản xuất hàng hóa cóchất lượng cao để nâng cao giá trị thu nhập Đối với loại sử dụng đất lúa mùa nên
ưu tiên phát triển các kiểu sử dụng đất có tính bền vững cao, đặc biệt là kiểu sử
dụng đất lúa Xuân - lúa Mùa - rau Đông, đây là kiểu sử dụng đất có mặt ở cả 3 tiểu
vùng Đối với loại sử dụng đất chuyên rau tập trung phát triển ở các xã HóaThượng, Linh Sơn, Huống Thượng, Thị trấn Chùa Hang để tạo thành tiểu vùng sản
Trang 14xuất hàng hóa Cây hàng năm: đề xuất mở rộng diện tích trồng cây dược liệu (gừng,
la hán ) lên diện tích khoảng 75 ha ở các xã Văn Lăng, Tân Long, Hòa Bình… Đây
là mô hình mới đã chứng minh được hiệu quả trên đất ở tiểu vùng 1 (hộ gia đình
ông Vương Văn Dính xóm Bản Tèn, xã Văn Lăng của huyện Đồng Hỷ); Ngoài ra
đề xuất mở rộng diện tích trồng riềng ở các xã trong tiểu vùng 2
5 Sản phẩm
5.1 Sản phẩm khoa học
Bài báo đăng tạp chí trong nước 03 bài cụ thể như sau:
- Trần Thị Thu Hiền, Đàm Xuân Vận,Quyền Thị Dung,Ninh Văn Quý (2016),
“Nghiên cứu đặc điểm, tính chất đất và đánh giá hiệu quả của một số loại hình sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp chính trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 17, năm 201, tr 25 - 32.
- Trần Thị Thu Hiền, Đàm Xuân Vận, Phạm Văn Hải, Nguyễn Thùy Linh(2016), “Đánh giá tình hình biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2011-2015; Đặc
điểm tiềm năng, một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và định hướng
sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên” Tạp chí khoa học và
Công nghệ Thái Nguyên, tập 153 (08), tr 141 - 149.
- Trần Thị Thu Hiền, Đàm Xuân Vận, La Thị Cẩm Vân, Hoàng Anh Dũng,
(2016), “Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp điển
hình trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” Tạp chí khoa học và Công
- Phương thức chuyển giao
Sau khi kết thúc đề tài đề xuất được một số loại hình sử dụng đất bền vững
trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 15Báo cáo kết quả của đề tài là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên và cácnhà khoa học quan tâm.
- Địa chỉ ứng dụng
+ UBND huyện Đồng Hỷ
+ Toàn bộ các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
- Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu:
+ Phân vùng kinh tế sinh thái huyện theo đơn vị hành chính chia làm 3 tiểu
vùng Xác định đất sản xuất nông nghiệp cho từng tiểu vùng để làm cơ sở đánh giáđất, đề xuất sử dụng đất bền vững cho từng tiểu vùng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Kết quả nghiên cứu xây dựng được cơ sở dữ liệu về tiềm năng đất sản xuấtnông nghiệp, làm căn cứ để định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp thíchhợp, hiệu quả và bền vững trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
+ Kết quả của luận án góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận và thựctiến về sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp ở khu vực miền núi phía Bắc
Trang 16INFORMATION ON RESULTS
1 General information:
- Project title: “Studying information system of land unit mapping for evaluating
and proposing the sustainable use of agricultural land in Dong Hy district, Thai Nguyen province”
- Code number: ĐH 2017-TN09-03
- Coordinator: Tran Thi Thu Hien
- Implementing institution:College of Economics - Engineering - Thai NguyenUniversity
- Duration: From January 2017 to December 2018
3 Creativeness and innovativeness:
- Potential of agricultural production land was assessed by the scientificmethod, since then, there are proposals on land use structure, land use types for eachsubregion towards sustainable land development for agricultural production ofDong Hy District, Thai Nguyen Province
- It contributes to supplying assessment methodology on land for agriculturalproduction serving sustainable development of agricultural production in theNorthern mountainous districts
4 Research results:
1) Dong Hy is a mountainous district located in the northern region of ThaiNguyen Province and is composed of 15 communes and 3 towns A total naturalland area of Dong Hy District is 45,440.6 hectares Land for agricultural production
is 15.250.9 hectares, accounting for 33.6% of total natural land area of the wholedistrict
According to edaphological map, soil classification according to soil origins of
Trang 17the Dong Hy District, land for agricultural production in the district has 7 types:alluvial soil without neutral compensation and less acid, alluvial soils from riversand streams, yellowish-red soil on acid magmatic rocks, yellowish-brown soil onancient alluvium, light yellow soil on sandstone, yellowish-red soil on clay shaleand convergent slope soil.
2) There were 8 land use types for agricultural production with 48 popular landuse types of Dong Hy District Of which, the largest area of land use type forperennial trees (tea) was 5,291.94 ha, followed by land use types with 2 rice crops of4,183.89 ha This proves that tea plants and rice plants are two main crops of thedistrict Economic efficiency: The land use types with a very high economicefficiency is LUT for banana - ginger, tea (subregions 1), LUT for galangal, tea(subregions 2), LUT for specialized vegetable, chili , apple, guava and tea(subregions 3) The land use type with a low economic efficiency at 3 subregionswere mainly LUT with 1 rice crop
3) The land units map of Dong Hy District with a 1:25000 scaled map aredeveloped by 7 land unit maps overlaid On the map of the district’s land units,there are with 112 land units The average area of each LMU is 5.47 ha LMU No
29 has the largest area (2,169.46 ha) and LMU No 74 has the smallest area (0.02ha) Potential assessment results of 8 LUTs have showed that appropriate land areas
to plant 2 rice crops, 2 rice crops and subsidiary crop, and 2 subsidiary crops and 1rice crop per year at S1 accounted for 30.69%, 39.16% and 24.57% of a total area
of agricultural land, respectively;
4) Orientations of development of sustainable model of agriculturalproduction is to maintain and develop the land use types with 2 rice crops, towardsproduce high-quality goods to enhance the value of income Land use type forseason rice should prioritize the development of land use patterns with highsustainability, especially land use types for spring rice - season rice - wintervegetables This is a land use type appeared in all three subregions Land use typefor specialized vegetable was focused on development in communes of HoaThuong, Linh Son, Huong Thuong and Chua Hang Town to form subregions forcommodity production Annual crops: Area for planting pharmaceutical herbals
Trang 18(ginger, Siraitia grosvenorii, etc.) was proposed for expansion about 75 hectares incommunes of Van Lang, Tan Long, Hoa Binh, etc This new model has been provenland efficiency in the land in subregion 1 (such as Mr Vuong Van Dinh’s householdlocated in Ban Ten Hamlet, Van Lang Commune, Dong Hy District) It was alsoproposed for expansion of galangal acreage in communes in the subregion 2.
5 Products:
5.1 Scientific products
Articles published in domestic magazines: 03 articles
- Tran Thi Thu Hien, Dam Xuan Van, Quyen Thi Dung, Ninh Van Quy (2016),
“Study on soil characteristics and properties and evaluate the effectiveness of some
types of land use for major agricultural production in the province in Dong Hy
district, Thai Nguyen province ”, Journal of Agriculture and Rural Development, No
17, 201, pp 25 - 32
- Tran Thi Thu Hien, Dam Xuan Van, Pham Van Hai, Nguyen Thuy Linh(2016), "Assessing the situation of agricultural land changes in the period of 2011-2015; Potential characteristics, some types of agricultural land use and land useorientation in Dong Hy district, Thai Nguyen province "Thai Nguyen Science andTechnology Journal, vol 153 (08), pp 141 - 149
- Tran Thi Thu Hien, Dam Xuan Van, La Thi Cam Van, Hoang Anh Dung,(2016), "Results of monitoring some models of typical agricultural land use in Dong
Hy district, Thai province Nguyen ”Thai Nguyen Science and Technology
Trang 19+ After finishing the project, some types of sustainable land use are proposed
in Dong Hy district, Thai Nguyen province
+ The report of the results of the project is a reference source for students andinterested scientists
- application institutions
+ Dong Hy District People's Committee
+ All agricultural production households in Dong Hy district
- Impacts and benefits of research results:
+ Ecological economic zoning of the district under administrative unit wasdivided into three subregions Land for agricultural production of each subregionwas determined and used as a basis for land evaluation and proposals of sustainableland use for each subregion
+ The research results are to build databases on potential of land foragricultural production, as the basis of orientations of appropriate efficient andsustainable land use for agricultural production in Dong Hy District, Thai NguyenProvince
+ The dissertation’s results have contributed to supplement and completion of
the theoretical and practical establishments about the rational land use foragricultural production in the North Midland and Mountainous region
Trang 20PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với sản xuất nông nghiệp
song lại là tài nguyên có hạn Sự gia tăng mạnh mẽ về dân số trong những thập kỷgần đây chính là sức ép khiến con người phải khai thác quá mức các vùng đất đaimàu mỡ, thậm chí phải mở mang sử dụng cả những vùng đất không thích hợp vàotrồng trọt nhằm đáp ứng các nhu cầu về lương thực và thực phẩm cho mình Cáchoạt động sử dụng đất trên làm cho đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hoá và dẫn
đến sự suy giảm chất lượng môi trường, khó có khả năng sử dụng bền vững nguồntài nguyên đất đai Khi xã hội phát triển, dân số tăng nhanh, quá trình đô thị hóa
diễn ra mạnh, kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về nhu cầu lương thực cũng
như nhu cầu về đất sử dụng cho các mục đích chuyên dùng Điều này, gây áp lực
ngày càng lớn đối với đất sản xuất nông nghiệp, làm cho quỹ đất nông nghiệp luôn
có nguy cơ bị suy giảm diện tích, trong khi đó khả năng khai hoang những vùng đất
mới để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp lại gần như bị cạn kiệt Do vậy,việc nghiên cứu đánh giá tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp và sử dụng có hiệuquả trên quan điểm sinh thái, bền vững đang ngày càng trở lên cấp thiết, quan trọng
đối với mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ
Việc đánh giá đúng mức độ thích hợp của các loại sử dụng đất để tổ chức sửdụng hợp lý, có hiệu quả đang là một vấn đề có tính thiết thực với tất cả các địa
phương Từ kết quả đánh giá tiềm năng đất đai đưa ra được các giải pháp mang tính
chiến lược và định hướng sử dụng đất cho tương lai để tổ chức sử dụng đất hiệu quả
và lâu bền
Đồng Hỷ là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên với 15
xã và 3 thị trấn có tổng diện tích tự nhiên 45.440,6 ha và dân số của huyện là123.196 người (Chi cục Thống kê huyện Đồng Hỷ, 2017) [18] Đất đai của huyện
bị chia cắt bởi một số núi đá, núi đất và gò đồi, việc sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên đất cho phát triển sản xuất nông nghiệp vẫn còn những bất cập như: một số
mô hình chuyển đổi chưa thích hợp; việc thực hiện chuyển đổi của nông dân còn tựphát và chưa dựa trên cơ sở khoa học nguy cơ ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm đất
Trang 21do phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; chưa khai thác hết tiềm năng của đất Nềnkinh tế của huyện còn phát triển chưa cao, mức thu nhập thấp Tuy vậy, huyện
Đồng Hỷ có quỹ đất nông nghiệp khá lớn, điều kiện thiên nhiên ở đây tươngđối thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Để góp phần sử dụng nguồntài nguyên đất hợp lý, lâu bền và để nâng cao đời sống của người dân trên địa
bàn huyện Việc đi sâu nghiên cứu tiềm năng, đánh giá chất lượng đất sản xuấtnông nghiệp và đánh giá hiệu quả các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp làmột vấn đề có ý nghĩa chiến lược và cấp thiết
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu đề tài:“Nghiên cứu hệ thống thông tin xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá và đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”
nhằm đánh giá được tiềm năng đất đai từ đó đưa ra những định hướng và giải pháp
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững ở huyện Đồng Hỷ trong tương lai là rấtcần thiết
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3 Đóng góp mới của đề tài
Sử dụng phương pháp đánh giá thích hợp của FAO, kết hợp với phương pháp
ứng dụng công nghệ thông tin với phần mềm đánh giá đất đai tự động (ALES) vàphương pháp tính trọng số (Analytic Hierarchy Process - AHP) đã đánh giá được
tiềm năng và đề xuất cơ cấu sử dụng đất cho từng tiểu vùng theo hướng phát trểnsản xuất nông nghiệp bền vững ở huyện Đông Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Góp phần bổ sung phương pháp luận về đánh giá đất sản xuất phục vụ pháttriển sản xuất nông nghiệp ở một số huyện miền núi phía Bắc
Trang 22Đề xuất được các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và cơ cấu sử dụngđất nông nghiệp hợp lý, có hiệu hiệu quả và bền vững ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên
Trang 23Chương 1 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, CÁCH TIẾP CẬN,
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Mục tiêu của đề tài
- Sử dụng phương pháp đánh giá thích hợp của FAO, kết hợp với phương pháp
ứng dụng công nghệ thông tin với phần mềm đánh giá đất đai tự động (ALES) vàphương pháp tính trọng số (Analytic Hierarchy Process - AHP) để xác định các
LUT sản xuất nông nghiệp bền vững cho huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá hiệu quả một số loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính trên
địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Định hướng sử dụng đất bền vững trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnhThái Nguyên
- Đề xuất được các loại sử dụng đất bền vững theo từng tiểu vùng trên địa bànhuyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 24- Phạm vi không gian: đề tài tập trung nghiên cứu tiềm năng, tính chất đất sảnxuất nông nghiệp từ đó đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bềnvững tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: thời gian nghiên cứu từ năm 2013 đến 2016
1.3 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Cách tiếp cân
Tiếp cận các phương pháp nghiên cứu truyền thống và một số phương phápmới về đánh giá đất để áp dụng đánh giá đất cho huyện Đồng Hỷ
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1.3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu
Chọn điểm nghiên cứu là vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định đến tínhchính xác, khách quan và thực tiễn của kết quả nghiên cứu đề tài Việc chọn điểmnghiên cứu trong đề tài bao gồm chọn vùng, chọn xã và chọn hộ nghiên cứu Chọn
điểm nghiên cứu bao gồm các bước sau:
Bước 1: chọn tiểu vùng nghiên cứu
Đề tài lựa chọn ba tiểu vùng, có sự khác biệt tương đối rõ rệt về điều kiện đấtđai, địa hình, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, điều kiện thị trường, cơ sở hạ tầng, dân tộc,
trình độ dân trí Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu phải đạidiện cho tiểu vùng nghiên cứu về các điều kiện kinh tế - xã hội, tự nhiên, môi
trường, văn hóa, tình hình nông thôn của huyện
Bước 2: Chọn xã nghiên cứu
Việc chọn xã nghiên cứu phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Đại diện và theo tỷ trọng các xã trong tiểu vùng sinh thái, kinh tế của huyện
+ Quỹ đất nông nghiệp ở mức trung bình, khá so với các xã trong huyện
+ Có điều kiện sản xuất, mức độ kinh tế, trình độ dân trí ở mức trung bình
trong huyện
+ Được phân bố đều ở phía Bắc, Đông, Tây, Nam và trung tâm của huyện
+ Có khoảng cách xa gần khác nhau trên thị trường, đường quốc lộ và trungtâm huyện Đồng Hỷ
Căn cứ vào tình hình cụ thể của huyện Đồng Hỷ đề tài chọn các xã đại diện
từng tiểu vùng nghiên cứu:
Trang 25- Đại diện cho tiểu vùng 1: xã Văn Lăng, xã Quang Sơn đại diện cho tiểu vùng địahình cao, có tỷ lệ diện tích đất sản xuất/người cao và nằm ở vị trí gần đầu nguồn tưới.
- Đại diện cho tiểu vùng 2: xã Nam Hoà, TT Sông Cầu đại diện cho tiểu vùng
có địa hình vàn, có tỷ lệ diện tích đất sản xuất/người trung bình và nằm ở vị trí
trung gian chuyển tiếp giữa địa hình cao và thấp trong hệ thống tưới
- Đại diện cho tiểu vùng 3: xã Huống Thượng, xã Linh Sơn đại diện cho tiểuvùng có địa hình thấp, trũng nhất trong vùng, có tỷ lệ diện tích đất sản xuất/ngườithấp nằm ở vị trí gần cuối nguồn tưới
Bước 3: Chọn hộ nghiên cứu
Đây là bước cuối cùng trong quá trình chọn điểm nghiên cứu, hộ nghiên cứu
phải nằm trong các xã được chọn, mang tính đại diện cho các hộ trong tiểu vùng.Quá trình chọn các hộ điều tra được dựa vào điều kiện kinh tế (khá, nghèo,trung bình), điều kiện đất đai và quy mô sản xuất của nông hộ (nhiều, trung bình,
ít), đảm bảo các thành phần và cơ cấu dân tộc đang sinh sống trên địa bàn Sau đó
các hộ được chọn một cách ngẫu nhiên theo tỷ lệ các hộ và danh sách hộ trong từng
xã Để phục vụ cho nghiên cứu đề tài điều tra mỗi tiểu vùng 60 hộ theo cách chọnngẫu nhiên
1.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
a, Thu thập số liệu thứ cấp
- Số liệu thứ cấp: là những số liệu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quátrình nghiên cứu của đề tài đã được công bố hoặc thông qua ở các cấp, các ngành
Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ các nguồn sau:
+ Các tài liệu, sổ sách, báo cáo thống kê, tạp chí, tập san, báo cáo khoa học
chuyên ngành…
+ Các cơ quan liên quan của huyện Đồng Hỷ như: phòng Tài nguyên & Môitrường huyện Đồng Hỷ, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đồng
Hỷ,Chi cục Thống kê huyện Đồng Hỷ, Trạm Khí tượng Thuỷ văn Sở Tài Nguyên và
Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên Các cán bộ chuyên
trách về thủy lợi, địa chính, thống kê, kinh tế
- Để thu thập được số liệu thứ cấp dùng phương pháp điều tra trực tiếp thôngqua hệ thống sổ sách, tài liệu đã được công bố, thông qua các cuộc phỏng vấn
Trang 26- Trong quá trình nghiên cứu đề tài, số liệu thứ cấp chủ yếu được dùng đểphục vụ cho việc nghiên cứu tổng quan tài liệu, làm rõ được đặc điểm địa bànnghiên cứu và một phần đánh giá được khả năng thích hợp của các loại sử dụng đấttại Đồng Hỷ.
b, Thu thập số liệu sơ cấp
- Số liệu sơ cấp: là số liệu chưa được công bố, tính toán chính thức cho từng nông
hộ cũng như cộng đồng thôn bản, nó phản ánh một cách toàn diện đời sống kinh tế, vănhóa xã hội đặc biệt là vấn đề sử dụng đất đai và các vấn đề khác có liên quan
Thông tin số liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu từ các nguồn sau:
+ Các hộ nông dân trong và ngoài vùng nghiên cứu
+ Các cá nhân có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực
sử dụng đất
Để thu thập được thông tin số liệu sơ cấp: đã sử dụng các phương pháp khác
nhau, cụ thể như sau:
- Sử dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA), mẫu phiếu điều tranông hộ (phụ lục số 17)
- Phương pháp chọn mẫu: điều tra 180 nông hộ (chiếm 0,57% tổng số hộ có
trên địa bàn huyện) Kết quả được suy rộng cho sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
của cả huyện Sử dụng phương pháp phi ngẫu nhiên để chọn mẫu Chọn nông hộ
điều tra đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Đảm bảo tính đại diện cao nhất: nông hộ được chọn để điều tra phải là
những hộ đại diện chung cho từng LUT, trên từng đơn vị đất Nông hộ phải có trình
độ canh tác, sử dụng đất, khả năng đầu tư… ở mức chung nhất, giống với nhiều
nông hộ khác trong khu vực cần điều tra
+ Điều tra các đơn vị đất: năng suất, chất lượng sản phẩm, chế độ canh tác, sự
phân bố cây trồng phụ thuộc chặt chẽ vào đặc tính, tính chất của từng đơn vị đất đai.Mỗi đơn vị đất có mức độ phù hợp với cây trồng, nhóm cây trồng khác nhau
+ Điều tra theo đơn vị diện tích: căn cứ vào diện tích từng LUT trên từng đơn
vị đất để xác định đơn vị diện tích cho phù hợp
Trang 27+ LUT có nhiều LUT chi tiết thì xác định đợn vị diện tích để điều tra/1 hộcàng nhỏ Ngược lại, LUT có ít LUT chi tiết thì đơn vị diện tích để điều tra/1 hộcàng lớn.
Bảng 1.1 Số nông hộ được điều tra theo các loại sử dụng đất phổ biến của
1.3.2.3 Phương pháp điều tra, bổ sung chỉnh lý bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 và lấy mẫu đất phân tích
Thừa kế kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000 toàn tỉnh, có bổsung trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000 toàn huyện Đồng Hỷ sau khi có điều chỉnh lại địagiới hành chính tỷ lệ 1/10.000 huyện Đồng Hỷ Qua trình điều tra, chỉnh lý bản đồ
đất áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8409-2012) Sau đó phúc tra tính chất đất
cho huyện Đồng Hỷ theo phương pháp: điều tra, đào, mô tả và lấy mẫu đất theotuyến: tổng số phẫu diện điều tra là 150, trong đó có 15 phẫu diện chính được phântích toàn phẫu diện Ngoài các mẫu đất lấy theo tầng phát sinh, nghiên cứu đã lấymẫu đất hỗn hợp tầng mặt để phân tích các chỉ tiêu như pHKCl, hàm lượng hữu cơ
(OM%), lân dễ tiêu: mg P2O5/100g đất, kali dễ tiêu K2O/100g đất
Các mẫu đất được xử lý sơ bộ theo “TCVN 6647:2007 (ISO 11464: 2006)chất lượng đất - xử lý sơ bộ đất để phân tích lý - hóa” và phân tích vào tháng 10 và
tháng 11 năm 2013 Các phương pháp phân tích đã sử dụng gồm:
+ pHKCl: đo bằng máy đo pH, dung dịch chiết theo tỷ lệ đất/KCl=1/5
+ Thành phần cơ giới: phương pháp ống hút Robinson;
+ Chất hữu cơ của đất: phương pháp Walkley-Black (TCVN 4050:1985);+ P2O5tổng số: phương pháp so màu (TCVN 4052:1985)
Trang 28+ K2O tổng số và dễ tiêu: phương pháp quang kế ngọn lửa (TCVN4053:1985);
+ P2O5dễ tiêu: phương pháp Oniani;
+ Ca2+, Mg2+: phương pháp Complexon
Sử dụng các TCVN 7373:2004 chất lượng đất - giá trị chỉ thị về hàm lượng
nitơ tổng số trong đất Việt Nam; TCVN 7374:2004 chất lượng đất - giá trị chỉ thị vềhàm lượng phốt pho tổng số trong đất Việt Nam; TCVN 7375:2004 chất lượng đất -
giá trị chỉ thị về hàm lượng kali tổng số trong đất Việt Nam; TCVN 7376:2004 chất
lượng đất - giá trị chỉ thị về hàm lượng các bon hữu cơ tổng số trong đất Việt Nam;
TCVN 7377:2004 chất lượng đất - giá trị chỉ thị pH trong đất Việt Nam làm căn cứ
đánh giá đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Thang đánh giá hàm lượng hữa cơ, đạm tổng số, lân tổng số và kali tổng số trongđất theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2008 (phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7)
1.3.2.4 Phương pháp tính trọng số (AHP Analytical Hienarchy Process ) của các
chỉ tiêu thành phần (yếu tố bản đồ đơn vị đất đai) đối với các loại sử dụng đất
Mỗi chỉ tiêu hoặc nhóm chỉ tiêu được lựa chọn để xây dựng bản đồ đơn vị đất
đai là một yếu tố để định hạng thích hợp cho LUT cần đánh giá
Các chỉ tiêu khác có cùng mức độ quan trọng, trọng số của từng nhân tố bằng
1 Tuy nhiên, trong đại đa số các trường hợp là phải khác nhau và cần phải xác định
mức độ quan trọng tương đối của chúng Trọng số của các chỉ tiêu có thể tính thôngqua thuật số thống kê phép đo hoặc dựa trên kinh nghiệm hiểu biết chủ quan củachuyên gia quá trình phân tích phân cấp (Analytical Hierarchy Process - AHP) làmột trong thuật số kỹ thuật tính trọng số được Saaty, 1980 [130] đề xuất Để hướngdẫn cách tính trọng số bằng phương pháp Analytic Hierarchy Process (AHP),Teknomo K., 2006 [133] đã đưa ra các ví dụ cụ thể để tính toán Phương pháp tínhtrọng số này bao gồm các bước sau:
Bước 1: So sánh cặp đôi dùng để xác định tầm quan trọng tương đối của từng
cặp chỉ tiêu và tổng hợp lại thành một ma trận gồm n dòng và n cột (n là số chỉtiêu) Phần tử aijthể hiện mức độ quan trọng của chỉ tiêu hàng i so với chỉ tiêu cột j
Trang 29Mức độ quan trọng tương đối của chỉ tiêu i so với j được tính theo tỷ lệ k (giá trị của
k dao động từ 1 đến 9), ngược lại, của chỉ tiêu j so với chỉ tiêu i là 1/k Ma trận này
là ma trận đối xứng, nên chỉ cần xác định giá trị so sánh một bên của đường chéo,bên còn lại của đường chéo lấp đầy bằng cách sử dụng công thức:
ij ij ji
a a
- Bước 2: Tính trọng số
Trên cơ sở ma trận so sánh tính được các mức độ quan trọng của các phương án, quá
trình tính toán như sau Kirkwood C W., 1997[128].
Đặt k = 1, khi đó ma trận so sánh là [P1] = [a ij ] chờ (ma trận vuông nxn)
n j
ij k
i
a
a W
1 1
1
n k k k
W W W
P1 × =max (max:là giá trị riêng của ma trận so sánh [Pk])
Trang 30Tính vector nhất quán (Consistency vector): [ ]
][
][ 1
k k
W
W P
Tính
n
c c
Chỉ số ngẫu nhiên (RI) tra từ bảng 1.3
Bảng 1.3 Giá trị RI ứng với từng số lượng chỉ tiêu n
3 0,58
4 0,9
5 1,12
6 1,24
7 1,32
8 1,41
9 1,45
10 1,49
Nếu CR >1000 thì nhận định là ngẫu nhiên, cần được thực hiện lại bước 1.
Nếu 5 thì [Wk] là bộ trọng số cần tìm theo Goodwin và Wright G., 1998[125].
1.3.2.5 Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO
a, Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO
Sử dụng phương pháp hai bước để đánh giá đất Bước thứ nhất tiến hành
điều tra cơ bản, sau đó phân hạng thích hợp tự nhiên Bước thứ hai phân tích kinh
tế, xã hội và ảnh hưởng tới môi trường của LUT, sau đó đề xuất sử dụng đất sảnxuất nông nghiệp
Việc phân hạng thích hợp cho từng chỉ tiêu thành phần được thực hiện trên
cơ sở so sánh yêu cầu sử dụng đất của LUT cần đánh giá với đặc tính và tính chấtđất đai của từng đơn vị bản đồ Cho điểm chưa tính trọng số là điểm cao trong
khoảng thích hợp của LUT (chẳng hạn 70 - 100 điểm thích hợp ở mức S1, thì ta lấy
điểm cao nhất là 100) Công thức cho điểm chưa tính trọng số là S1 = 100 điểm, S2
= 70 điểm, S3 = 50 điểm, N = 15 điểm (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
2009 [12])
Trang 31Điểm của chỉ tiêu được tính vào điểm chung để phân hạng thích hợp choLUT là điểm chưa tính trọng số nhân với trọng số của chỉ tiêu Điểm thích hợp của
LUT là tổng điểm của các chỉ tiêu thành phần sau khi đã tính trọng số Việc xác
định mức độ thích hợp của chỉ tiêu địa hình, độ dốc, chế độ tưới còn căn cứ vào
thực tế có thể tưới nước hay tiêu nước cho LUT đó hay không
b, Phương pháp đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng đất
Để đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất hoặc kiểu sử dụng đất
nghiên cứu dựa vào 3 nhóm chỉ tiêu:
Hiệu quả kinh tế
Đánh giá hiệu quả kinh tế cho cây trồng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn, 2009 [12]:
- Giá trị sản xuất: GO = Sản lượng sản lượng x Giá bán
- Chi phí: C = IE + Dp + LĐGĐ.
IE = VC + DVP + LV + LĐt
Trong đó: C: Tổng chi phí (tính cả lao động gia đình); IE: Chi phí trung gian(không tính lao động gia đình); Dp: Khấu hao tài sản cố định; LĐGĐ: Lao động giađình; VC: Chi phí vật chất (giống, phân bón, thuốc trừ sâu); DVP: Dịch vụ phí (làmđất, thủy lợi, bảo vệ thực vật, vận tải, khuyến nông); LV: Vay lãi ngân hàng hoặc
các nguồn khác LĐt: Tiền thuê lao động ngoài
Giá trị gia tăng VA = GO - IE
Thu nhập hỗn hợp MI: MI = VA - Dp - T
Trong đó: T là thuế sử dụng đất (nếu có)
- Lợi nhuận: Pr = GO - C hoặc Pr = MI - LĐGĐ.
- Tỷ suất lợi nhuận (%): R = Pr x 100/C
- Giá trị ngày công lao động: HLMI= MI/ LĐGĐ
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Để đánh giá khái quát khả năng thích hợp của các loại sử dụng đất phục vụ cho
mục đích sản xuất nông nghiệp về mặt xã hội đề tài sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Đảm bảo an ninh lương thực
Trang 32- Thu hút lao động và giải quyết việc làm.
- Mức phù hợp với năng lực của nông hộ
- Giá trị ngày công lao động và hiệu quả đồng vốn:
+ Chi phí trung gian IC(Intermediate Cost): Đó là toàn bộ chi phí vật chất
trực tiếp cho sản xuất như: giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuỷ lợi phí,
thuê máy móc, chi phí công lao động…
Trong đó: Ci: Là khoản chi phí thứ i
+ Giá trị gia tăng (VA Value Added): Là giá trị tăng thêm hay giá trị sản phẩm
mới tạo ra trong quá trình sản xuất VA=GO - IC
+ Thu nhập hỗn hợp (NVA Net Value Added): Là phần trả cho người lao động
(cả lao động chân tay và lao động quản lý) cùng tiền lãi thu được trên từng loại hình
sử dụng đất Đây chính là phần thu nhập đảm bảo đời sống người lao động và tíchluỹ cho tái sản xuất mở rộng
Ta có: NVA = VA – Dp – T (Dp là khấu hao tài sản cố định, T là thuế sử dụng đất)
+ Giá trị ngày công lao động (Hlđ):
Hlđ=VA/số công lao động/ha/năm
+ Hiệu quả đồng vốn (hiệu quả trên một đơn vị chi phí) = NVA/IC
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được phân tích một số chỉ tiêu sau:
+ Mức độ thích hợp của hệ thống cây trồng đối với đất
+ Mức độ sử dụng thuốc trừ sâu và bảo vệ thực vật
+ Mức độ che phủ
+ Rác thải, chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất
1.3.2.6 Phương pháp thành lập bản đồ bằng công nghệ GIS
- Ứng dụng phần mềm Microstation số hoá bản đồ nền, sau đó chuyển sang phầnmềm ArcGIS 10.1 để biên tập các bản đồ đơn tính theo các mức chỉ tiêu đã phân cấp
- Ứng dụng phần mềm ArcGIS 10.1 để chồng xếp các bản đồ đơn tính theo
phương pháp cặp đôi nhằm tạo ra bản đồ đơn vị đất đai
Trang 33- Xây dựng bản đồ phân hạng thích hợp đất đai hiện tại và bản đồ định hướng
sử dụng đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ bằng các phần mềm ALES kết hợp phầnmềm ArcGIS 10.1
1.3.2.7 Phương pháp chọn và xác định chỉ tiêu theo dõi các mô hình sản xuất nông nghiệp
Căn cứ vào đặc điểm về điều kiện tự nhiên, các kết quả đánh giá hiệu quả và
tính bền vững của các loại/kiểu sử dụng đất trên địa bàn huyện làm cơ sở lựa chọn 6
mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững trong 3 tiểu vùng đề xuất sửdụng theo tiểu vùng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái nguyên
1.3.2.8 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
- Đối với thông tin, số liệu thứ cấp: sau khi thu thập, toàn bộ các thông tin sốliệu được kiểm tra ở ba khía cạnh đầy đủ, chính xác, kịp thời và khẳng định độ tincậy
- Đối với thông tin, số liệu sơ cấp: toàn bộ thông tin số liệu đều được xử lýtrên MS Excel Trong quá trình xử lý số liệu, phương pháp phân tổ thống kê được
coi là phương pháp chủ đạo để đánh giá phân tích, so sánh và rút ra những kết luận
cần thiết trong quá trình nghiên cứu
Trang 34Chương 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sản xuất nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ
2.1.2 Đặc điểm, thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ
- Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ
- Đánh giá tình hình biến động đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ giai đoạn
2013 đến 2015
2.1.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, đánh giá thích hợp đất đai huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
* Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Xây dựng bản đồ đơn tính được xác định để xây dựng bản đồ đơn vị đất đaigồm: loại đất, địa hình, độ dốc, thành phần cơ giới, độ dày tầng đất, điều kiện tưới,
hàm lượng hữu cơ
* Đánh giá thích hợp đất đai với từng LUT
2.1.4 Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
- Đánh giá hiệu quả về kinh tế bao gồm các chỉ tiêu sau: giá trị sản xuất, tổngchi phí, giá trị gia tăng, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, giá trị ngày công lao động
- Đánh giá hiệu quả xã hội dựa trên một số chỉ tiêu sau:
+ Đảm bảo an ninh lương thực
+ Thu hút lao động và giải quyết việc làm
+ Mức phù hợp với năng lực của nông hộ
+ Giá trị ngày công lao động và hiệu quả đồng vốn
- Hiệu quả về môi trường của các LUT được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu:+ Mức độ thích hợp của hệ thống cây trồng đối với đất
+ Mức độ sử dụng phân bón, đặc biệt là phân vô cơ
Trang 35+ Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
+ Mức độ che phủ
+ Rác thải, chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất
2.1.5 Định hướng và đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
- Những quan điểm và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
- Trên cơ sở kết quả phân hạng thích hợp đất đai, lựa chọn các LUT có triểnvọng và kết quả nghiên cứu các mô hình, đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệptheo từng tiểu vùng cho huyện Đồng Hỷ
2.2 Kết quả nghiên cứu
2.2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sản xuất nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ
2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
a, Vị trí địa lý
Đồng Hỷ là huyện miền núi nằm ở phía bắc của tỉnh Thái Nguyên với 15 xã
và 3 thị trấn
Tổng diện tích tự nhiên của Đồng Hỷ là 45.440,6 ha
- Phía Bắc giáp huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Kạn
- Phía Nam giáp huyện Phú Bình, thành phố Thái Nguyên
- Phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang
- Phía Tây giáp huyện Phú Lương, thành phố Thái Nguyên
Huyện Đồng Hỷ có vị trí khá thuận lợi, nằm sát trung tâm thành phố TháiNguyên và các khu công nghiệp lớn của tỉnh với hệ thông giao thông đường bộ kháphát triển (Quốc lộ 1B, tỉnh lộ 269 nối huyện với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang )tạo điều kiện thuận lợi cho Đồng Hỷ trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hộicũng như việc tiếp cận các thành tựu khoa học, kỹ thuật và góp phần thu hút vốn
đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Đó chính là động lực để Đồng Hỷ có thể phát triển kinh tế đa dạng với các
ngành: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch và nônglâm nghiệp
b Địa hình
Trang 36Đồng Hỷ có địa hình mang đặc điểm chung của vùng đồi núi thấp, đó là địa
hình chia cắt, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ cao trung bình 80 m so vớimặt nước biển và phân thành 3 tiểu vùng rõ rệt:
- Tiểu vùng Đông Bắc: có địa hình đồi núi cao, chia cắt mạnh, tạo ra nhiều khesuối hiểm trở, có độ cao trung bình khoảng 120 m so mới mực nước biển Đất đaivùng này chủ yếu được sử dụng cho mục đích phát triển lâm nghiệp, cây côngnghiệp dài ngày, chăn nuôi đại gia súc
Hình 2.1 Vị trí địa lý huyện Đồng Hỷ
- Tiểu vùng Tây Nam: có địa hình gò đồi thấp, xen kẽ các cánh đồng, độ caotrung bình dưới 80 m so với mực nước biển Đất đai thích hợp cho phát triển các
cây lương thực, cây công nghiệp
- Tiểu vùng ven sông Cầu: là tiểu vùng có địa hình thấp, tương đối bằngphẳng, nhiều cánh đồng rộng lớn, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Nhìn chung, cấu tạo địa hình Đồng Hỷ tạo thuận lợi cho huyện trong phát triển
các vùng cây công nghiệp lớn phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm sản Tuynhiên, địa hình chia cắt cũng gây khó khăn cho Huyện trong giao thương nội huyện,tăng suất đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
c Khí hậu
- Về chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 0C; nhiệt độ tối thấptrung bình 20 0C; nhiệt đội tối cao trung bình là 27 0C Tháng có nhiệt độ cao nhất
Trang 37trong năm là tháng 7 (nhiệt độ trung bình 28,5 0 C), tháng có nhiệt độ thấp nhất
trong năm là tháng 1 (nhiệt độ trung bình 15,6 0 C) Tổng giờ nắng trong năm là
1.628 giờ, năng lượng bức xạ đạt 115 Kcal/cm2 Tổng tích ôn trong năm đạt khoảng8.0000C
- Chế độ mưa, ẩm: lượng mưa trung bình năm đạt khoảng 2.000 - 2.100 mm
và tập trung chủ yếu vào mùa mưa chiếm tới 90% Tháng 7 có lượng mưa lớn nhất(410 - 420 mm/tháng), số ngày mưa thường từ 17 - 18 ngày/tháng Tháng 12, tháng
1 có lượng mưa ít nhất (24 - 25 mm/tháng) Lượng bốc hơi trung bình năm của
huyện đạt 985,5 mm, chỉ số ẩm ướt (K) đạt 2,05 nghĩa là phần nước mưa rơi xuốnglãnh thổ gấp 2,05 so với lượng bốc hơi Như vậy độ ẩm ướt tương đối khá, tuy vậy
hệ số (K) tháng 12, tháng 1 thường nhỏ hơn 0,3 nên có những năm gây ra tình trạngkhô hạn nghiêm trọng
Bảng 2.1 Đặc điểm khí hậu huyện Đồng Hỷ (số liệu trung bình từ năm 2015 đến 2017)
Tháng
TB năm
2017)
(Nguồn: Trạm Khí tượng Thủy văn huyện Đồng Hỷ 2015, 2016, 2017)
d Điều kiện thủy văn
Địa hình chia cắt mạnh tạo cho Đồng Hỷ có hệ thống sông suối, ao hồ phong
phú Phần lớn sông suối ở huyện đều bắt nguồn từ khu vực núi cao phía Bắc và
Đông Bắc sông Cầu, mật độ sông suối bình quân 0,2 km/km2 Trên địa bàn huyện
có các hệ thống sông suối chính sau:
- Sông Cầu: là sông lớn nhất, chảy từ phía Bắc xuống theo đường ranh giớiphía Tây dài 47 km Sông cung cấp nguồn nước chính cho sản xuất khu vực ven
sông, là đương giao thông thủy thuận tiện trong việc vận chuyển hàng hóa hỗ trợ
Trang 38cho đường bộ Tuy nhiên, chế độ dòng chảy thất thường, mùa mưa thường dâng
cao, chảy xiết, mùa khô nước sông xuống thấp, nông cạn
- Các hệ thống suối lớn: tổng chiều dài của các con suối chảy qua địa bànhuyện khoảng 28 km Trong đó: suối Linh Nham bắt nguồn từ Võ Nhai chảy qua
Văn Hán, Khe Mo, Hóa Thượng, Linh Sơn đổ ra sông Cầu; suối Thác Lạc chảy từ
Trại Cau đổ ra sông Cầu, dài khoảng 19 km
Ngoài ra, còn có nhiều suối nhỏ, ao hồ, đập góp phần cung cấp một lượng
nước khá lớn phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt
e Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: được cung cấp bởi mạng lưới sông, suối, trong đó chủ yếu
là sông Cầu, suối Linh Nham, suối Thác Lạc, suối Ngàn Me Ngoài ra, trên địa bànhuyện còn hàng trăm sông, suối, ao hồ, đập chứa, kênh Tuy nhiên, phần lớn mặt
nước các sông, suối đều thấp hơn mặt bằng đất canh tác nên hạn chế đáng kể tới khảnăng khai thác sử dụng diện tích đất này vào sản xuất
- Nguồn nước ngầm: điều tra sơ bộ cho thấy đã có nhiều khu vực được nhândân khai thác và sử dụng tương đối hiệu quả phục vụ sinh hoạt
f Tài nguyên khoáng sản
Đồng Hỷ nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đai
sinh khoáng Thái Bình Dương Qua điều tra, tìm kiếm và thăm dò địa chất đã pháthiện được nhiều mỏ và các điểm mỏ trên địa bàn
g Tài nguyên rừng và thảm thực vật
Năm 2017, toàn huyện có 24.221,90 ha diện tích đất lâm nghiệp có rừng Độ che
phủ của rừng là 53,30% song phân bố không đồng đều giữa các khu vực trên địa bànhuyện, tập trung chủ yếu ở các xã vùng núi cao (Hợp Tiến có độ che phủ đạt 78,81%,
Văn Lăng: 66,48%, Cây Thị: 56,93%, và Tân Long: 56,0% ) Một số địa phương có
mật độ che phủ khá thấp (thị trấn Chùa Hang 0,19%; xã Hóa Thượng 0,44%, )
h, Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000 toàn tỉnh, có bổsung trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000 toàn huyện Đồng Hỷ sau khi có điều chỉnh lại địagiới hành chính tỷ lệ 1/10.000 huyện Đồng Hỷ, thì đất đai trên địa bàn huyện có cácloại đất chính sau:
Đất phù sa không được bồi chua (Dystric Fluvisols-Pc), có diện tích khôngđáng kể 605,70 ha, tập trung ở 3 xã có sông Cầu chảy qua là: Linh Sơn, Minh
Trang 39Lập, Huống Thượng, phân bố không liên tục dọc theo hai bên bờ sông suối lớnnhưng ở bậc thềm cao hơn đất phù sa được bồi hàng năm.
Đất phù sa ngòi suối (Dystric Fluvisols - Py) Đất phù sa ngòi suối có diện
tích 1.106,80 ha, phân bố ven một số suối ở 4 xã: Hòa Bình, Minh Lập, Văn Lăng,
Linh Sơn và Nam Hòa; đất thường có địa hình không bằng phẳng do tốc độ dòng
chảy lớn, sản phẩm phù sa thô hơn vùng hạ lưu nên đất thường có thành phần cơgiới nhẹ lẫn nhiều sỏi sạn và các sản phẩm hữu cơ khác
Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Ferralic Acrisols-Fs) Đất đỏ vàng trên đá phiến
sét có diện tích 8.141,59 ha Đây là loại đất chiếm diện tích lớn có ở tất cả các xãthuộc huyện (nhiều nhất ở TT Sông Cầu, xã Khe Mo, xã Văn Hán) Loại đất
này đóng vai trò chiến lược trong phát triển cây chè, cây ăn quả, cây công
nghiệp của huyện
Đất nâu vàng trên phiến thạch sét (Ferralic Acrisols-Fv) Đất nâu vàng trên
phiến thạch sét có diện tích 569,85 ha
Đất vàng nhạt trên đá cát (Haplic Acrisols-Fq) Loại đất vàng nhạt trên đá cát
có diện tích 1.569,34 ha, phân bố chủ yếu ở các xã phía Đông Nam của huyện nhưCây Thị, Hóa Trung, Hợp Tiến, TT Trại Cau
Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Ferralic Acrisols-Fp) Đất nâu vàng trên phù sa
cổ ở huyện Đồng Hỷ có diện tích 733,59 ha, tập trung chủ yếu ở phía Tây huyện
như xã Văn Lăng, Minh Lập và Nam Hòa
Nhóm đất dốc tụ (GLEYSOLS-D) đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ phân bốđều ở hầu hết tất cả các xã có diện tích 2.497,03 ha
Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Đồng Hỷ với đặc trưng là một huyện Trung du miền núi nằm liền kề với thành
phố Thái Nguyên và các khu công nghiệp, có quốc lộ 1B và con sông Cầu chảy qua
địa bàn, giao thông đi lại thuận tiện cho việc giao lưu hàng hóa, cung cấp và tiêu thụ
sản phẩm để phát triển theo hướng công nghiệp hóa và đô thị hóa
Do vị trí của huyện nằm liền kề với thành phố Thái Nguyên và các khu côngnghiệp nên rất thuận lợi cho việc giao dịch về kinh tế, xã hội với trung tâm của tỉnh,
vì vậy cần định hướng sử dụng đất cho phù hợp, đúng mục đích và tiết kiệm
Chế độ nhiệt phong phú, độ ẩm tương đối khá, định hướng sử dụng đất cần tậndụng ưu thế này trong sản xuất nông nghiệp
Trang 40Đất đai của huyện nhìn chung kém màu mỡ, độ phì thấp, chua Do đó đi đôi
với định hướng sử dụng đất cần có các biện pháp cải tạo, nâng cao độ phì của đất vàlựa chọn cây trồng nào cho phù hợp với đất
Tóm lại: các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (địa hình, khí hậu,
đất đai, nguồn nước) thích hợp cho sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó khả năng mở
rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp do còn quỹ đất chưa sử dụng dồi dào
2.2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
a Thực trạng phát triển kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế
Hình 2.2 Cơ cấu kinh tế huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2005 - 2015
Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển biến theo hướng tích cực Tốc độ tăngtrưởng kinh tế cả năm 2015 ước đạt 10,1% Nền kinh tế của huyện có sự chuyển
dịch đúng hướng Năm 2010, tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 20,78%, thươngmại, dịch vụ chiếm 30,89%, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ 48,24%;
đến năm 2015 tỷ trọng ngành nông nghiệp đạt 22,8%; thương mại - dịch vụ 27,9%,
công nghiệp - xây dựng 49,3%
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của huyện giai đoạn 2010 - 2015 đạt
18,94%/năm, gấp 1,72 lần so mức tăng bình quân tỉnh (tỉnh đạt 11%/năm) Trong
đó, tăng trưởng giá trị gia tăng (VA) ngành CN - XD đạt 35,13% năm (gấp 2,33 lần
so với mức tăng bình quân của tỉnh); tăng trưởng VA ngành nông, lâm và thủy sản