1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội

68 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 514,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một Ngân hàng quốc doanh còn non trẻ, được tách ra từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Gía Rai và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 05/2002, cũng như các Ngân hà

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu:

Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên non trẻ nhất của Tổ chức Thương mại thế giới WTO Đó vừa là thách thức, vừa là thời cơ mới để Việt Nam vươn lên trở thành một nước công nghiệp phát triển vào năm 2020 như Nghị quyết của Đảng

đã đề ra, nhằm đưa đất nước ta sánh vai cùng với bè bạn trong khu vực và trên toàn thế giới

Để làm được điều này, đòi hỏi mọi cấp, mọi ngành và mọi người dân từ Trung ương đến địa phương phải hội nhập với nền kinh tế quốc tế, cùng chung tay xây dựng đất nước phồn vinh và giàu đẹp Trong đó, nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng phải đi đầu trong quá trình hội nhập; Bởi vì đây là một ngành có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế và sự ổn định chính trị - xã hội nước nhà.Muốn vậy, toàn bộ hệ thống ngân hàng phải đáp ứng được mọi nhu cầu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống Đặc biệt hệ thống ngân hàng quốc doanh phải luôn tự đổi mới mình, trong đó phấn đấu đến năm 2010 cơ bản sẽ cổ phần hóa toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc doanh là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta

Là một Ngân hàng quốc doanh còn non trẻ, được tách ra từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Gía Rai và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 05/2002, cũng như các Ngân hàng Thương mại khác, Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hải Tỉnh Bạc Liêu luôn quan tâm đến hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Vì đó là cơ sở cho niềm tin của khách hàng cũng như tạo điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Do đó, toàn thể cán bộ công nhân viên trong ngân hàng luôn phấn đấu hết sức để hoàn thành nhiệm vụ được giao

và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị mình

Trang 2

Chính vì tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh đối với hoạt động của ngân hàng, nên trong quá trình thực tập tại đơn vị, để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, em đã quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu đồ án tốt nghiệp là: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu”

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:

1.1.2.1 Căn cứ khoa học

Vận dụng kiến thức chủ yếu của các môn học chuyên ngành như: Quản trị ngân hàng thương mại, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại,…Cụ thể, dựa trên kiến thức về huy động vốn và cho vay, về thu nhập và chi phí, về rủi ro và lợi nhuận đã được học

để ứng dụng vào phân tích số liệu bằng cách đánh giá về tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng của từng chỉ tiêu, xem xét xu hướng phát triển của các chỉ tiêu đó, so sánh với số trung bình của ngành Đồng thời, có tham khảo một số tạp chí về chuyên ngành ngành tài chính, ngân hàng

1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn

Qua việc thực hiện đề tài nghiên cứu này, giúp ngân hàng có cách nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua, và nhận thấy được những mặt được và chưa được trong quá trình kinh doanh Từ đó, đơn vị có thể đưa

ra những giải pháp khắc phục những tồn tại để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Qua đó, lòng tin của khách hàng vào chi nhánh ngày càng tăng, góp phần thu hút nhiều nguồn vốn từ dân cư, tạo điều kiện phát triển kinh tế của địa phương

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

+ Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng

+ Đánh giá tình hình thu nhập và chi phí của ngân hàng

+ Phân tích các chỉ tiêu đo lường rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng

+ Các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Qúa trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất đa dạng và phong phú, để tìm hiểu về vấn đề này cần trả lời những câu hỏi sau:

• Tình hình huy động vốn của chi nhánh như thế nào?

• Việc sử dụng vốn của ngân hàng ra sao?

• Kết quả tài chính đạt được những gì?

• Những chỉ số nào ảnh hưởng đến chất lượng kinh doanh của đơn vị?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian:

Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này, em được thực tập tại Phòng kế hoạch kinh doanh (Phòng tín dụng) của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hải

1.4.2 Thời gian:

Số liệu sử dụng trong đề tài nghiên cứu này được cung cấp từ Phòng kế hoạch kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2004, 2005 và 2006 Và thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu này là 3 tháng (từ 05/03/2007 đến 11/06/2007)

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm qua (2004 - 2006) Tìm ra những mặt được và chưa được của đơn vị Qua đó, đưa ra các giải pháp để khắc phục những tồn tại và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt kinh doanh của đơn vị

Bên cạnh đó, do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hải là một Ngân hàng Thương mại quốc doanh, vả lại hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam vẫn chưa cổ phần hoá nên số liệu về vốn chủ sở hữu không

Trang 4

thu thập được Vì vậy, em không thể phân tích một số chỉ tiêu về rủi ro và lợi nhuận liên quan đến vốn chủ sở hữu.

Ngoài ra, hoạt động chủ yếu của ngân hàng là hoạt động tín dụng nên rủi ro thanh khoản và lãi suất gần như không có Do đó, em không thể phân tích các chỉ số ảnh hưởng đến hai loại rủi ro này

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

+ Báo cáo thống kê cho vay theo thành phần kinh tế, ngành kinh tế của ngân hàng trong 3 năm vừa qua do Phòng tín dụng lập vào cuối mỗi quý Đây là bảng số liệu tổng hợp về tình hình cho vay, thu nợ và nợ quá hạn của đơn vị

+ Các phương án kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm cũng do Phòng kế hoạch kinh doanh lập vào đầu mỗi năm Các phương án này trình bày tổng kết mọi hoạt động trong năm vừa qua của ngân hàng và phương hướng hoạt động, giải pháp thực hiện trong năm mới

+ Khoá luận tốt nghiệp do Sinh viên Lâm Hồng Vũ thực hiện vào năm 2006

Tài liệu này được thực hiện từ việc thu thập số liệu của ngân hàng, qua đó có sự phân tích, đánh giá và nhận xét Nội dung của khoá luận tốt nghiệp nêu trên trình bày về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Đề tài đang nghiên cứu và đề tài của bạn sinh viên ấy có sự khác nhau là tuy cùng phân tích về tình hình cho vay và thu nợ nhưng bố cục trình bày là khác nhau Nếu như đề tài đang nghiên cứu phân tích tình hình cho vay và thu nợ theo thời gian, ngành kinh tế và thành phần kinh tế

thì đề tài của Sinh viên Lâm Hồng Vũ chỉ phân tích tình hình cho vay và thu nợ theo

thời gian Bên cạnh đó, đề tài đang nghiên cứu còn phân tích về các chỉ tiêu đo lường về rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng

+ Trong Quản trị Ngân hàng thương mại của Thạc sĩ Nguyễn Thanh Nguyệt

và Thạc sĩ Thái Văn Đại, đề tài nghiên cứu này đã vận dụng kiến thức đã học về các

tỷ số đo lường rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng để đưa vào phần phương pháp luận

và phần phân tích

+ Đề tài này đã được thực hiện hoàn chỉnh nhờ vào những kiến thức đã được học từ Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại của Thạc sĩ Thái Văn Đại Chẳng hạn, chúng ta đã vận dụng kiến thức vào việc phân tích nghiệp vụ cho vay và thu nợ,

Trang 5

phân tích tình hình huy động vốn, cũng như phân tích tình hình thu nhập và chi phí của ngân hàng.

+ Ngoài ra, trong "Cẩm nang tín dụng" của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam phát hành vào năm 2002, chúng ta đã sử dụng nhiều phần

để đưa vào phương pháp luận như: Nguyên tắc cho vay; Mức cho vay; Lãi suất cho vay; Đối tượng cho vay;

Trang 6

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị như lao động, nguồn vốn, công nghệ,…để đạt kết quả cao nhất với chi phí ít nhất

Khi phân tích hiệu quả kinh doanh, chúng ta phải đề cập một cách toàn diện

cả về thời gian và không gian, đồng thời đặt nó trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn xã hội

Về thời gian, hiệu quả kinh doanh đạt được trong một thời kỳ không được làm giảm sút hiệu quả của thời kỳ kinh doanh tiếp theo và phải ổn định an toàn ngày càng phát triển

Về không gian, hiệu quả kinh doanh phải được thực hiện trong mọi bộ phận kinh doanh của ngân hàng từ Hội sở của ngân hàng cho đến các chi nhánh trực thuộc

Đồng thời, tất cả các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng phải tính đến việc đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội

Vì vậy, khi phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chúng ta phải phân tích hiệu quả mọi hoạt động của ngân hàng như: huy động vốn, cho vay, tình hình tài chính, rủi ro và lợi nhuận,…

2.1.2 Lý thuyết về nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng

Theo Quyết định số 165/HĐQT – KHTH của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, quy định:

a) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam huy động vốn để phục vụ cho kinh doanh tiền tệ và đầu tư phát triển kinh tế đất nước, dưới các hình thức sau:

+ Nhận tiền gửi các tổ chức, cá nhân và Tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

Trang 7

+ Phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

+ Vay vốn các Tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các Tổ chức tín dụng nước ngoài

+ Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn

+ Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

b) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam huy động vốn bằng VNĐ, ngoại tệ, bảo đảm giá trị theo giá vàng và bằng vàng

Khi có yêu cầu huy động vốn cho kinh doanh của toàn hệ thống, Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam sẽ có thông báo mức huy động, thời gian huy động và quy định lãi suất cụ thể

Phương pháp tính lãi: Theo quy định hiện hành của Tổng Giám đốc

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Dưới đây là một số hình thức huy động vốn chủ yếu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu:

+ Tiền gửi không kỳ hạn (Tiền gửi thanh toán): Là loại tiền gửi không xác

định thời hạn Thời hạn gửi và rút tiền tuỳ theo yêu cầu của khách hàng

Trang 8

+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự

thoả thuận về thời hạn rút ra giữa ngân hàng và khách hàng Kỳ hạn ngắn nhất là một tháng (tính là 30 ngày)

+ Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo thời gian gửi: Là loại tiền gửi

tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên, không xác định thời hạn gửi tối đa mà khách hàng có quyền rút vốn (gốc và lãi) vào bất cứ lúc nào trong thời gian gửi và được hưởng một khoản tiền lãi với bậc lãi suất luỹ tiến phù hơp với thời gian gửi vốn

+ Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo luỹ tiến của số dư tiền gửi:

Là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên được hưởng lãi suất cao hơn theo

số dư tiền gửi lớn hơn nếu cùng một thời gian gửi tiền

+ Tiền gửi tiết kiệm có thưởng: Là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng

trở lên; ngoài phần được trả lãi, khách hàng được dự thưởng và nhận được phần thưởng bằng hiện vật nếu trúng thưởng

2.1.3 Lý thuyết về nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng

2.1.3.1 Nguyên tắc cho vay

Hoạt động tín dụng của ngân hàng tuân thủ các nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên

hợp đồng tín dụng

+ Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng

hạn đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng

2.1.3.2 Mức cho vay

Hộ vay vốn được các tổ chức tín dụng cho vay phần thiếu hụt vốn so với tổng nhu cầu vốn hợp lý cần thiết của dự án sau khi trừ đi vốn tự có

Mức vay vốn = Tổng nhu cầu vốn của dự án – Vốn tự có

Đối với cho vay ngắn hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu là 10% so với tổng nhu cầu vốn của dự án Còn cho vay trung, dài hạn và cho vay đời sống phải có vốn tự có tối thiểu là 20% so với tổng nhu cầu vốn

Song để đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro, các tổ chức tín dụng có thể xem xét cho vay theo giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh Nếu khách hàng không có tài

Trang 9

sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh thì dựa vào sự tín nhiệm của khách hàng mà quyết định mức cho vay.

Theo quy định tại Điều 8 của Quyết định 300/HĐQT – TD ngày 24/09/2003 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam về biện pháp bảo đảm tiền vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thì:

a) Đối với tài sản thế chấp, cầm cố do ngân hàng giữ tài sản: Mức cho

vay tối đa bằng 75% giá trị tài sản tính theo giá gốc

b) Đối với tài sản cầm cố do khách hàng giữ, sử dụng hoặc bên thứ ba

giữ: Mức cho vay tối đa bằng 50% giá trị tài sản.

Tuy nhiên, nếu khách hàng vay vốn có tín nhiệm với Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (được xếp loại A theo tiêu thức phân loại khách hàng của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam), mà vốn tự có thấp hơn mức quy định thì Giám đốc ngân hàng tại nơi cho vay quyết định vốn tự có tham gia và xác định mức cho vay phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng

2.1.3.3 Lãi suất cho vay

Về nguyên tắc, lãi suất cho vay phải được xác định trong mối tương quan với các yếu tố sau:

Lợi nhuận bình quân > Lãi suất cho vay > Lãi suất tiền gửi > Tỷ lệ lạm phát.

Theo Thông tư số 01/TTNH1 về hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ về chính sách cho vay hộ sản xuất để phát triển Nông - lâm - ngư - diêm nghiệp

và kinh tế nông thôn có quy định về lãi suất như sau:

+ Các Tổ chức tín dụng cho vay hộ sản xuất theo cơ chế lãi suất linh hoạt, bảo đảm hiệu quả kinh doanh của các Tổ chức tín dụng và được người vay chấp nhận

+ Các Tổ chức tín dụng cho vay bằng nguồn vốn huy động, mức cho vay bình quân cao hơn mức huy động bình quân, chênh lệch giữa lãi suất đi vay và lãi suất cho vay phải bảo đảm chi phí hợp lý cho hoạt động của Tổ chức tín dụng, nộp

Trang 10

thuế, bù đắp rủi ro và có tích luỹ trong khung lãi suất do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam công bố.

Lãi suất cho vay = Lãi suất đi vay + Chi phí hợp lý + Bù đắp rủi ro

+Thuế phải nộp + Tích luỹ.

Các Tổ chức tín dụng cho vay bằng nguồn vốn tài trợ của Nhà nước để phát triển kinh tế Nông nghiệp và Nông thôn được hưởng tỷ lệ phí theo quy định Mức lãi suất cho vay bằng nguồn vốn này do Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam công bố, sau khi có ý kiến chỉ đạo của Chính phủ

Đối với khách hàng thuộc diện cho vay ưu đãi (Khách hàng vay vốn thuộc vùng núi cao, hải đảo, vùng dân tộc ít người) được giảm 30% mức lãi suất cùng loại

Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn, khách hàng vay phải chịu lãi suất phạt quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay cùng loại

2.1.3.4 Đối tượng cho vay

Đối tượng cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hải bao gồm:

+ Chi phí cho trồng trọt và chăn nuôi: Phân bón, thuốc trừ sâu, công làm đất, hạt giống, con giống, thức ăn gia súc, dịch vụ thú y Đặc biệt hiện nay, ngân hàng đang tập trung đầu tư cho chuyển dịch cơ cấu sản xuất của huyện từ trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản

+ Vật tư, chi phí sản xuất các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, nhà máy nước đá như: Nguyên vật liệu, công cụ lao động nhỏ, tiền thuê nhân công, chi phí sửa chữa máy móc,

+ Vật tư, hàng hoá đối với các hộ sản xuất kinh doanh, thương nghiệp, dịch vụ

+ Các nhu cầu vốn cho chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản

+ Các nhu cầu phục vụ đời sống như: xây dựng, sửa chữa, mua mới nhà ở; mua sắm phương tiện đi lại, phương tiện nghe nhìn, phương tiện học tập,

+ Đầu tư cho các chương trình, dự án nhằm phát triển nông thôn như: cải tạo vườn tạp, cho vay kéo điện, cho vay làm nhà ở nông thôn

Trang 11

3

6

54

2.1.3.5 Quy trình cho vay hộ sản xuất

a) Quy trình cho vay trực tiếp hộ sản xuất

Để vừa đảm bảo tính pháp lý, vừa an toàn vốn, khi xét duyệt cho vay vốn Ngân hàng Nông nghiệp huyện Đông Hải thực hiện quy trình như sau:

Hình 1: QUY TRÌNH CHO VAY TRỰC TIẾP

Giải thích sơ đồ trên:

(1) Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến ngân hàng gặp Cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn trình bày dự án sản xuất kinh doanh của mình và các giấy tờ có liên quan như: chứng minh thư, sổ hộ khẩu và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của mình

(2) Cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn xem xét tính khả thi của dự án và các giấy tờ có liên quan Sau khi thẩm tra thấy dự án có tính khả thi và các giấy tờ đều hợp lệ theo quy định thì bán hồ sơ và hướng dẫn khách hàng ghi nôi dung vào

bộ hồ sơ vay vốn Sau khi khách hàng đã hoàn tất những nội dung cần thiết của bộ

hồ sơ vay vốn, Cán bộ tín dụng xem xét, thẩm định, nếu đồng ý cho vay thì hoàn chỉnh hồ sơ, ký tên vào hồ sơ và chuyển cho Trưởng Phòng tín dụng Trong trường

Trang 12

hợp xét thấy khách hàng không đủ điều kiện vay vốn thì phải trả lời cho khách hàng bằng văn bản nêu rõ lý do không cho vay.

(3) Trưởng Phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ do Cán bộ tín dụng trình lên, tiến hành xem xét, tái thẩm định (nếu cần thiết), ghi ý kiến và tiến hành phê duyệt nếu hồ sơ đủ điều kiện

(4) Hồ sơ được trình lãnh đạo phê duyệt trên cơ sở thẩm dịnh của Cán

bộ tín dụng, ý kiến của Trưởng Phòng tín dụng và khả năng nguồn vốn của ngân hàng

(5) Sau đó, hồ sơ được chuyển cho Cán bộ tín dụng phụ trách

(6) Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ được duyệt cho Phòng kế toán

(7) Phòng kế toán khi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra lại tính pháp

lý và sự đầy đủ của hồ sơ theo quy định, nếu đảm bảo thì mở sổ lưu cho vay, lưu giữ

hồ sơ theo chế độ Làm thủ tục giải ngân, sau đó hồ sơ được chuyển sang thủ quỹ

(8) Thủ quỹ căn cứ hồ sơ chi tiền do kế toán chuyển qua, tiến hành giải ngân cho khách hàng

Để đảm bảo vay vốn đúng mục đích, sau khi phát tiền vay cho khách hàng, ngân hàng cử Cán bộ tín dụng đi kiểm tra sử dụng vốn vay để bám sát việc sử dụng vốn có đúng mục đích mà khách hàng đã cam kết hay không

Trong quá trình cho vay, ngân hàng thường xuyên kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, đạt hiệu quả

b) Quy trình cho vay gián tiếp (Cho vay qua tổ vay vốn)

Trang 13

(1) Hộ sản xuất là thành viên của tổ tương trợ, tổ liên doanh, nhóm phụ

nữ tiết kiệm, nộp hồ sơ xin vay cho tổ trưởng

(2) Tổ chức trung gian tiến hành thẩm định bộ hồ sơ và tình hình thực tế của từng hộ, nếu đủ điều kiện pháp lý thì tiến hành bình xét Sau đó, lập danh sách các thành viên vay vốn chuyển về ngân hàng

(3) Ngân hàng sẽ tiến hành tái thẩm định hoặc thẩm định điển hình các

hộ trong tổ Nếu không có trở ngại, sai sót thì ngân hàng sẽ duyệt cho vay và thông báo ngày giải ngân

(4) Đúng lịch giải ngân, tổ cho vay lưu động của ngân hàng đến tại địa điểm giải ngân đã thông báo để cùng với tổ trưởng phát tiền vay cho từng thành viên trong tổ Trường hợp tổ vay vốn ở gần ngân hàng thì ngân hàng có thể thông báo phát tiên tại trụ sở của ngân hàng cho vay

2.1.4 Lý thuyết về phân tích nghiệp vụ cho vay

Nghiệp vụ tín dụng hiện nay vẫn còn là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của các Ngân hàng Thương mại, nhất là Ngân hàng Thương mại quốc doanh, mà Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là một điển hình Việc phân tích khoản đầu tư tín dụng là nội dung quan trọng trong việc phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại

Phân tích tín dụng là một việc làm phức tạp và đòi hỏi nhiều nguồn thông tin chính xác, các nhà phân tích có thể dùng các chỉ số sau đây để phân tích:

- Chỉ số 1: Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%, lần)

Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay với nguồn vốn huy động

- Chỉ số 2: Tổng dư nợ trên tổng tài sản (%)

Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản Ngoài ra, chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 14

- Chỉ số 3: Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)

Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao

- Chỉ số 4: Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ (%)

Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn

- Chỉ số 5: Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (vòng)

Chỉ tiêu này còn được gọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng Nó đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm

2.1.5 Lý thuyết về thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng

2.1.5.1 Thu nhập

Ngân hàng thương mại thường có những khoản thu nhập sau đây:

- Thu về hoạt động kinh doanh:

+ Thu lãi cho vay+ Thu lãi tiền gửi+ Thu lãi hùn vốn , mua cổ phần + Thu về kinh doanh vàng bạc, đá quý+ Thu về kinh doanh ngoại tệ

+ Thu về đầu tư chứng khoán+ Thu về dịch vụ ngân hàng+ Thu về kinh doanh bất động sản

- Thu khác về hoạt động kinh doanh như: Thanh lý tài sản, tài sản thừa chờ xử lý trong kinh doanh, các khoản tiền phạt theo quy chế, chênh lệch tăng về tài sản do đánh giá lại,…

2.1.5.2 Chi phí

Chi phí của ngân hàng thương mại bao gồm các khoản sau:

+ Chi trả lãi tiền gửi

+ Chi trả lãi tiền vay

+ Trả lãi phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

+ Chi về hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý

Trang 15

+ Chi về kinh doanh ngoại tệ

+ Chi về mua bán chứng khoán

+ Chi khác về hoạt động kinh doanh như: Chi về giảm giá trị tài sản, giảm giá trị ngoại tệ,…

2.1.5.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận của ngân hàng thương mại là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của ngân hàng thương mại Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản,…và vô hình như uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần ngân hàng chiếm được,…

2.1.6 Các tỷ số đo lường rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng

+ Hệ số doanh lợi = Lợi nhuận ròng / Doanh thu

Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng

đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập cho ngân hàng

+ Hệ số sử dụng tài sản = Doanh thu / Tổng TS

Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng, chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả, tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của ngân hàng

+ Tỷ suất lợi nhuận (ROA) = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản

ROA giúp xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản Chỉ số này lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt, ngân hàng có cơ cấu Tài sản có hợp lý Nếu ROA quá lớn thì rủi ro sẽ lớn

+ Rủi ro tín dụng = Nợ xấu / Dư nợ

Chỉ số này cho biết chất lượng tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ tối đa mà Ngân hàng Nhà nước cho phép là 5%

Trang 16

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

- Đây là số liệu thứ cấp, được thu thập từ các tài liệu được lưu trữ tại ngân hàng trong những năm vừa qua do phòng kế hoạch kinh doanh cung cấp như:

+ Doanh số cho vay, thu nợ theo các thành phần kinh tế

+ Số liệu về tình hình huy động vốn của đơn vị

+ Bảng cân đối kế toán tổng hợp và chi tiết của ngân hàng

+ Số liệu về tình hình thu nhập và chi phí của đơn vị

- Cùng với đó là việc đi xuống địa bàn cùng với các cán bộ tín dụng để tìm hiểu thực tế và trao đổi thông tin, học hỏi kinh nghiệm với Trưởng và Phó Phòng tín dụng

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

- So sánh bằng số tuyệt đối: Được biểu hiện bằng các con số cụ thể thể hiện

mức độ hoàn thành kế hoạch hay chỉ tiêu đề ra

- So sánh bằng các số tương đối: Được biểu hiện bằng tỷ lệ %, phản ánh kết

cấu, tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu phân tích

Qua phương pháp này, ta có thể thấy được tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu cần phân tích

2.2.2.2 Phương pháp tỷ số

Phương pháp này nhằm xem xét các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt động

Trang 17

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN ĐÔNG HẢI

- Hướng Đông giáp huyện Vĩnh Lợi và biển Đông

- Hướng Tây giáp huyện Đầm Dơi (Tỉnh Cà Mau) và Thành phố Cà Mau

- Hướng Tây giáp huyện Gía Rai và huyện Vĩnh Lợi

- Hướng Nam giáp biển Đông và huyện Đầm Dơi (Tỉnh Cà Mau)

Đông Hải là huyện ven biển có hệ thống sông ngòi chằn chịt, có cửa sông Gành Hào tiếp giáp với biển Đông, rất thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản, khai thác muối và đánh bắt hải sản trên biển Nơi đây được xác định là địa bàn trong yếu

về kinh tế cũng như về quốc phòng an ninh của tỉnh Bạc Liêu nói chung và huyện Đông Hải nói riêng

Tổng diện tích của huyện là 539,2668 km2

Bảng 1: DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Trang 18

3.1.2 Dân số

Huyện Đông Hải được thành lập vào ngày 01/03/2002 trên cơ sở tách ra từ huyện Gía Rai, gồm 9 xã, thị trấn, với 25.501 hộ, dân số là 132.608 người

3.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Huyện Đông Hải là vùng sinh thái nhiễm mặn ven biển (Nam Quốc lộ 1A),

có khả năng phát triển sản xuất đa dạng và tổng hợp nông- ngư – lâm – diêm nghiệp

Trong những năm vừa qua, sản xuất lúa đạt năng suất thấp do đất bị nhiễm mặn, lúa chỉ làm được một vụ, sâu và dịch bệnh thường xuyên phá hoại,…Vì vậy, nhiều bà con nông dân gặp không ít những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp Tỷ

lệ hộ nghèo cao so với chỉ tiêu chung của cả nước

Trước những khó khăn đó, để vực dậy tiềm năng sẵn có của địa phương từ trước đến nay chưa được quan tâm, lãnh đạo Tỉnh và Trung ương đã quyết định chuyển vùng sản xuất trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt là con tôm Đây là một quyết định mang tính đột phá trong lĩnh vực điều chỉnh cơ cấu vật nuôi cây trồng của tỉnh Bạc Liêu nói chung và huyện Đông Hải nói riêng Hiện nay, toàn huyện có diện tích nuôi trồng thuỷ sản là 41.056 ha (chuyên tôm 33.238

ha, riêng các xã, thị trấn đơn vị quản lý là 17.371 ha), sản lượng đạt 25.250 tấn Đến nay, cơ bản việc chuyển dịch từ trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản tương đối ổn định, nông dân tận dụng mặt nước để nuôi các loài thuỷ sản có giá trị cao như tôm sú, nghêu, ốc len,…bên cạnh nuôi tôm quảng canh theo mô hình truyền thống Trong những năm qua, Uỷ ban nhân dân huyện và những ngành có chức năng liên quan đã chỉ đạo thí điểm nuôi tôm theo mô hình quảng canh cải tiến, mô hình công nghiệp, bán công nghiệp cho năng suất cao trên diện tích 300 ha

3.2 Khái quát về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đông Hải tỉnh Bạc liêu

3.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hải được thành lập theo quyết định số 73/QĐ - HĐQT - TCCB ngày 30/03/2002 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Gía Rai Ngân hàng chính

Trang 19

thức đi vào hoạt động từ ngày 02/05/2002 Hiện nay, ngân hàng đã mở được chi nhánh cấp III tại Định Thành (hoạt động từ ngày 02/02/2005) và Phòng Giao dịch Long Điền (khai trương từ tháng 11/2005)

Trụ sở chính của chi nhánh: Khu vực 3, thị trấn Gành Hào.

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

Nguồn: Phòng tín dụng

Hình 3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHI NHÁNH HỘI SỞ NHN0&PTNT

HUYỆN ĐÔNG HẢI

3.2.2.1 Một số nét cơ bản về tổ chức và nhân sự của ngân hàng

Công tác tổ chức cán bộ luôn được Ban Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hải quan tâm thực hiện tốt Việc tuyển chọn, đề bạt, bố trí cán bộ được thực hiện thận trọng, chính xác trên cơ sở trình độ, năng lực,

sở trường của từng người; bố trí đúng người, đúng việc để đạt hiệu quả cao nhất; những người có đức, có tài được trân trọng và tạo điều kiện phát huy tài năng; những cán bộ hạn chế về trình độ, có khó khăn được tạo điều kiện cho học tập, bồi dưỡng để đủ khả năng đảm nhận công việc Ban lãnh đạo thường xuyên quan tâm, động viên tinh thần cán bộ học tập và làm việc tốt Trong cơ quan luôn có sự đoàn kết, nhất trí cao, quyết tâm vượt mọi khó khăn để hoàn thành thắng lợi các mục tiêu,

kế hoạch hàng năm, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ

HOẠCH-KD

CHI NHÁNH CẤP III, PHÒNG GIAO DỊCH

PHÒNG KẾ TOÁNKHO QUỸPHÓGIÁM ĐỐC

Trang 20

và sự phát triển bền vững của ngành, của cơ quan trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các Ngân hàng Thương mại cổ phần và các Tổ chức tín dụng khác.

Hoạt động ngân hàng ngày nay đòi hỏi phải liên tục được đổi mới cả về nhận thức, trình độ nghề nghiệp, tư duy kinh doanh, để vừa đứng vững và phát triển trong hiện tại, đồng thời có đủ lực để phát triển trong xu thế hội nhập kinh tế quốc

tế Do vậy, đòi hỏi phải chủ động thực hiện công tác bồi dưỡng đào tạo, đào tạo lại đối với đội ngũ cán bộ; cùng với đó là quá trình xây dựng cho toàn thể cán bộ, công nhân viên ý thức tự học tập, nghiên cứu để cập nhật kiến thức mới Vấn đề này đã được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hải nhận thức đầy đủ và tổ chức thực hiện có hiệu quả

3.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận trong ngân hàng

a) Ban giám đốc:

- Trực tiếp điều hành toàn bộ các hoạt động của ngân hàng, tổ chức thực hiện tốt các quy định, chế độ của ngân hàng cấp trên và chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân các cấp Chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bạc Liêu về kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị

- Ban Giám đốc có 2 người, gồm:

+ Giám đốc chỉ đạo chung và trực tiếp phụ trách công tác kế hoạch, tổ chức cán bộ

+ Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc theo phân công uỷ quyền

b) Phòng kế hoạch kinh doanh:

Đây là phòng ban quan trọng và lớn nhất trong đơn vị, gồm 1 trưởng phòng,

1 phó phòng và các cán bộ tín dụng Phòng kế hoạch kinh doanh chủ yếu thực hiện việc cấp tín dụng và thu hồi nợ Cụ thể là:

- Thống kê phân tích thông tin số liệu, xây dựng đề xuất chiến lược kinh doanh

Trang 21

- Xây dựng kế hoạch huy động vốn và cho vay các thành phần kinh tế theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, chỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh và chỉ định của Chính phủ (nếu có).

- Xây dựng chương trình dự án, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn phương

án khả thi để đầu tư

- Điều chuyển vốn giữa chi nhánh Ngân hàng cấp III và Phòng giao dịch, nhận thông tin báo cáo hoạt động từ Ngân hàng cấp III và Phòng giao dịch

- Thực hiện chế độ báo cáo chuyên đề đối với Ngân hàng Nhà nước tỉnh

và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo chế độ

- Tổ chức chỉ đạo thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng

- Thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết tháng, quý, năm

- Tổng hợp thông tin kinh tế, quản lý danh mục khách hàng

c) Phòng kế toán – Kho quỹ:

Đây là phòng ban chiếm vị trí trung tâm trong đơn vị, gồm 1 trưởng phòng,

1 phó phòng và các kế toán viên Các công việc chủ yếu của phòng ban này là:

- Tổ chức theo dõi hạch toán kế toán, hạch toán thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định của chế độ tài chính hiện hành của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, đảm bảo phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ mọi tình hình và sự biến động của tài sản có, tài sản nợ do đơn vị quản lý

- Tổng hợp, xử lý, cung cấp, lưu trữ thông tin tại chi nhánh

- Phân tích hoạt động tài chính và tham mưu cho Ban lãnh đạo trong công tác quản lý tài chính, vốn, tài sản

- Thực hiện các ngiệp vụ tin học và triển khai các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh

- Các nghiệp vụ kho quỹ về thu, chi, vận chuyển tiền

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Trang 22

d) Chi nhánh cấp III – Phòng giao dịch

- Chi nhánh cấp III Định Thành hoạt động kinh doanh trên địa bàn 3 xã: Định Thành, Định Thành A, An Phúc Chi nhánh cấp III cũng có cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các Phòng ban tương tự như chi nhánh Hội sở nhưng phạm

vi hoạt động nhỏ hơn và thẩm quyền giải quyết một số vấn đề cũng ít hơn các nhân viên cùng cấp tại chi nhánh Hội sở

- Phòng giao dịch Long Điền hoạt động kinh doanh trên 2 xã: Long Điền

và Long Điền Đông Phòng giao dịch được phép giải quyết cho vay số tiền tối đa là

10 triệu đồng cho một khách hàng, nếu vượt mức này sẽ chuyển xuống chi nhánh Hội sở Phòng giao dịch cũng có Trưởng và Phó phòng giao dịch làm công tác tín dung và các kế toán phụ trách giao dịch với khách hàng

3.2.3 Một số lĩnh vực hoạt động chủ yếu của ngân hàng

- Huy động vốn: Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn bằng VNĐ, bằng ngoại tệ của mọi cá nhân và các tổ chức, doanh nghiệp

- Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn các thành phần kinh tế ở tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống, trong đó chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là cho vay hộ sản xuất

- Nhận làm dịch vụ chuyển tiền cho mọi cá nhân và các tổ chức có yêu cầu

- Nhận thu tiền mặt và ngân phiếu thanh toán của khách hàng

- Nhận phục vụ việc mở tài khoản của cá nhân, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp Nhà nước

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

- Nhận làm dịch vụ cho ngân hàng phục vụ người nghèo

- Cho vay các chương trình chỉ định của Chính phủ

3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm

Khi đánh giá về một ngân hàng, người ta thường xem xét trên nhiều yếu tố như: Kết quả hoạt động kinh doanh, uy tín, năng lực quản lý, mức độ đóng góp cho

xã hội,…Trong các yếu tố trên, yếu tố quan trọng đầu tiên là hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiệu quả hoạt động kinh doanh của một ngân hàng được phản ánh trên mọi lĩnh vực hoạt động của ngân hàng như: Huy động vốn, cho vay, tình hình tài

Trang 23

chính,…nhưng kết quả cuối cùng luôn được thể hiện qua chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận Do đó, để hiểu rõ kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hải, em sẽ phân tích bảng số liệu dưới đây:

Bảng 2 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

QUA 3 NĂM (2004 – 2006) Đơn vị tính: Triệu đồng Năm

Chỉ tiêu

So sánh 2005/2004

So sánh 2006/2005

2006 so với năm 2005 là 58,1% Có được kết quả này là ngân hàng luôn duy trì tốc

độ tăng trưởng của thu nhập luôn lớn hơn chi phí, nếu có giảm thì tốc độ giảm của thu nhập cũng nhỏ hơn của chi phí Thật vậy, năm 2005 so với năm 2004, thu nhập tăng 17,1% trong khi chi phí chỉ tăng được 8,6%; còn năm 2006 so với năm 2005, khi thu nhập chỉ giảm 2,2% thì chi phí lại giảm tới 11,1% Nhân tố tạo nên nguồn thu cho ngân hàng là thu lãi cho vay, khoản thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thu từ các dịch vụ ngân hàng khác Như vậy, ngân hàng đang từng bước mở rộng phương thức hoạt động – không chỉ tập trung vào nguồn thu lãi cho vay mà còn thực

Trang 24

hiện nhiều dịch vụ ngân hàng khác nữa như: Chuyển tiền nhanh (Western Union), bảo lãnh dự thầu, bảo hiểm, nhằm đảm bảo doanh thu cho đơn vị Bên cạnh đó, với việc thực hiện nhiều dịch vụ ngân hàng, đó là một trong những biện pháp tốt nhất để giảm chi phí của ngân hàng xuống mức chấp nhận được, đảm bảo cho khả năng phát triển của ngân hàng trong thời gian tới Tuy vậy, mức chi phí này vẫn còn khá cao, một phần là do nhu cầu vay vốn của người dân để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, ngày càng cao, trong khi khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa đáp ứng được nhu cầu cho vay nên chi nhánh phải xin vay vốn từ Trung ương với phí suất cao.

Để hiểu rõ thêm vấn đề này, em sẽ nói cụ thể hơn về tình hình huy động vốn và cho vay của ngân hàng ngay dưới đây:

- Về tình hình huy động vốn, ta thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng không ổn định, có sự tăng giảm qua 3 năm, năm 2005 tăng 78,31% so với năm 2004, năm 2006 so với năm 2005 lại giảm 31,90% Có sự tăng giảm này là do sự không ổn định của tiền gửi không kỳ hạn, nếu như năm 2005 so với năm 2004 tăng 19.152 triệu đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 73%, thì bước sang năm 2006 lại giảm 25,358 triệu đồng, tốc độ giảm là 55,87%; Trong khi đó, tiền gửi có kỳ hạn luôn tăng với tốc độ cao, cụ thể là: Năm 2005 so với năm 2004 tăng trưởng rất cao, đạt 104,45%

và năm 2006 vẫn tiếp tục tăng so với năm 2005, cho dù tốc độ tăng trưởng có thấp hơn, đạt 68,09% Có thể nói, đây là một thành công đối với tình hình huy động vốn của ngân hàng vì ngân hàng đang cố gắng huy động càng nhiều tiền gửi có kỳ hạn

và chủ động giảm huy động lượng tiền gửi không kỳ hạn Làm được như vậy, nguồn vốn của đơn vị mới thực sự ổn định

- Đối với công tác cho vay và thu nợ, ta dễ dàng nhận thấy rằng nó có sự tăng giảm không đều qua các năm, cùng với đó là tình hình nợ quá hạn biến động rất bất thường Năm 2005 là năm có mức độ cho vay và thu nợ lớn nhất, nhưng cũng là năm có số dư nợ quá hạn cao nhất, lên đến 89.327 triệu đồng, chiếm tới 40,27%/tổng dư nợ Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do tình hình nuôi tôm của người dân trên địa bàn huyện trong 2 năm 2004 và 2005 thất bại rất nặng

nề, đặc biệt là trong năm 2004 đã tạo ra số nợ quá hạn quá lớn như đã nói ở trên

Trang 25

ĐVT: Triệu đồng

Nhưng sang năm 2006, tình hình cho vay và thu nợ, nợ quá hạn của đơn vị đã có những thay đổi đáng kể Cụ thể là, doanh số cho vay và thu nợ, dư nợ cho vay đã giảm đi trông thấy, tốc độ giảm lần lượt là 18,29%; 36,45% và 53,41% Sở dĩ có kết quả này là ở phía ngân hàng đang chủ động giảm đầu tư đối với ngành thủy, hải sản

và từng bước tăng đầu tư đối với ngành Thương nghiệp - Dịch vụ nhằm hạn chế rủi

ro nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận Cũng trong năm này tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ chỉ còn 5,53%, thấp hơn rất nhiều so với năm 2005 Đó là sự nổ lực vượt bậc của mọi thành viên trong ngân hàng

Bên cạnh phần phân tích trên, ta có thể nhìn được kết quả kinh doanh của ngân hàng qua đồ thị sau:

Hình 4: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM

Tóm lại, mặc dù còn tồn tại nhiều khó khăn, yếu kém trong hoạt động kinh

doanh như: Khả năng huy động vốn còn thấp, nợ quá hạn còn nhiều, nhưng ngân hàng luôn cố gắng hoàn thành mục tiêu đề ra và có những định hướng rất đúng đắn trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh nên đã đạt được những kết quả rất khả quan Hy vọng rằng, với những chiến lược kinh doanh đúng đắn, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hải sẽ trở thành một trong những chi

Trang 26

nhánh Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nhất của tỉnh Bạc Liêu và của cả nước trong tương lai không xa

3.2.5 Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng trong quá trình hoạt động 3.2.5.1 Thuận lợi

- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có nhiều văn bản chỉ đạo kịp thời, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của từng chi nhánh Điều này giúp cho ngân hàng cấp trên nắm bắt được tình hình kinh doanh thực tế của các chi nhánh Đồng thời, chi nhánh cũng có thể tiếp cận nhanh chóng với những quy định mới, chính sách mới và kế hoạch mới của ngân hàng cấp trên, theo kịp với những thay đổi trong nền kinh tế đang hội nhập mạnh mẽ

- Các cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương có nhiều văn bản và trực tiếp chỉ đạo về công tác xử lý, thu hồi nợ của ngân hàng cũng như trong việc phối hợp đầu

tư, quản lý sử dụng vốn đối với hộ sản xuất Từ đó, tạo điều kiện cho nguồn vốn đầu

tư của ngân hàng thật sự có hiệu quả, giải quyết được nhu cầu về vốn của người dân, góp phần phát triển kinh tế của địa phương

- Năm 2006, kinh tế của huyện Đông Hải vẫn tăng trưởng khá, GDP đạt 15,5%, tăng 1,20% so với năm 2005, trong đó:

+ Nông - ngư - lâm nghiệp chiếm 67%

+ Công nghiệp và xây dựng chiếm 13%

+ Thương mại - dịch vụ chiếm 20%

Vì vậy, ngân hàng có cở sở để đa dạng hoá các lĩnh vực đầu tư tín dụng, không chỉ cho vay nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà còn cho vay Thương nghiệp – Dịch vụ,…

- Việc chuyển đổi sản xuất từ trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản năm 2006 đã lên đến 38.617 ha với các mô hình nuôi như: Công nghiệp và bán công nghiệp là 836,6 ha; quảng canh cải tiến và kết hợp là 37.545,4 ha; nuôi thuỷ sản khác là 235 ha Diện tích muối là 1.253 ha; diện tích sản xuất nông nghiệp còn lại 897 ha

Trang 27

Tóm lại, trên đây là những thuận lợi cơ bản để Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn huyện Đông Hải mở rộng hoạt động kinh doanh và đạt được hiệu quả cao nhất

3.2.5.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi cơ bản nêu trên, có không ít những khó khăn đang ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

- Tình hình nuôi trồng thuỷ sản của người dân trong huyện gặp nhiều rủi

ro do : thời tiết không ổn định, chất lượng con tôm giống chưa được đảm bảo, kỹ thuật nuôi tôm còn hạn chế, giá cả tôm nguyên liệu bấp bênh,…Tình hình này làm cho nợ quá hạn của ngân hàng tăng cao

- Trong điều kiện hiện nay, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng đang diễn ra mạnh mẽ hơn về thị phần cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh thương mại – dịch vụ,…Bên cạnh đó, với lãi suất huy động vốn cạnh tranh cũng như việc đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ của các Ngân hàng Thương mại cổ phần đã gây ra nhiều khó khăn cho đơn vị Chẳng hạn, làm cho khả năng huy động vốn của ngân hàng đạt thấp, không đáp ứng được nhu cầu cho vay của đơn vị

3.2.6 Phương hướng phát triển của ngân hàng trong năm 2007

Những nhiệm vụ cơ bản của ngân hàng trong năm 2007 cũng như trong thời gian sắp tới là:

+ Nâng cao kỷ cương kỷ luật trong điều hành;

+ Tiếp tục tăng cường hơn nữa công tác huy động vốn;

+ Tăng trưởng tín dụng trên cơ sở chọn lọc khách hàng, đối tượng đầu tư phải có hiệu quả, chủ động tìm kiếm khách hàng cho vay là Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Hộ kinh doanh, kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành quy trình thẩm định, cấp, quản lý tín dụng từ đó củng cố chất lượng tín dụng theo hướng tích cực hơn;

+ Tập trung xử lý thu hồi các khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ xấu và nợ

đã xử lý rủi ro;

+ Triển khai có hiệu quả các sản phẩm dịch vụ mới do Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh chỉ đạo;

Trang 28

+ Tăng nguồn thu ngoài tín dụng, có quỹ thu nhập đảm bảo đủ chi lương theo quy định và có tích luỹ

Trên cơ sở những nhiệm vụ chủ yếu này, ngân hàng đã đề ra mục tiêu cụ thể cho năm 2007 như sau:

+ Huy động vốn (có ngoại tệ quy đổi): 48.006 triệu đồng, tăng trưởng 25,29% Trong đó: Huy động vốn ngoại tệ là 10.000USD, quy đổi VNĐ là 161 triệu đồng

+ Dư nợ: 111.800 triệu đồng, tăng trưởng 8,18%

+ Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ: <4%; Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ: <5%.+ Tỷ lệ cho vay trung, dài hạn: 45% / Tổng dư nợ

+ Tài chính: Đủ chi lương theo quy định và có tích luỹ

+ Ngoại tệ:

• Thu đổi: 1.500.000USD

• Chi trả kiều hối: 350.000USD

Trang 29

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HUYỆN ĐÔNG HẢI

4.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA THỰC TẾ

VÀ KẾ HOẠCH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM

Trong hệ thống ngân hàng ở nước ta hiện nay, các ngân hàng ngày một phát triển mạnh mẽ, với nhiều loại hình kinh doanh dịch vụ và nhiều hình thức thu hút khách hàng rất hấp dẫn, đã tạo nên xu thế cạnh tranh khóc liệt giữa các ngân hàng Suy cho cùng đều nhằm vào mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, hạn chế đến mức thấp nhất các yếu tố làm phát sinh chi phí Bởi vì đây là yếu tố tạo nên thế đứng vững vàng cho sự phát triển cũng như sự cạnh tranh giữa các ngân hàng Chính vì vậy, đối với NHN0&PTNT tỉnh Bạc Liêu nói chung và NHN0&PTNT huyện Đông Hải riêng luôn đề ra các kế hoạch trong tương lai nhằm phấn đấu để đạt được kết quả kinh doanh như mong nuốn bởi vì đây là yếu tố phản ánh đúng nhất về chất lượng của ngân hàng

Để đánh giá được khả năng hoàn thành kế hoạch đã đề ra của ngân hàng đến mức độ nào và những kế hoạch đó có sát với thực tế hay không, em sẽ phân tích bảng số liệu sau:

Trang 30

Bảng 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA THỰC TẾ

VÀ KẾ HOẠCH CỦA NGÂN HÀNG

Nguồn: Phòng tín dụng

Như chúng ta đã biết, hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng được biểu hiện

cụ thể và thực tế nhất qua chỉ tiêu về lợi nhuận Ở đây, ta thấy ngân hàng luôn hoàn thành tốt mục tiêu lợi nhuận đã đề ra qua 3 năm Cụ thể là, trong 2 năm 2004 và

2006 đạt được kế hoạch đề ra trên 112%; Riêng năm 2005 khả năng hoàn thành kế hoạch có thấp hơn nhưng vẫn đạt 103% Đây thực sự là nổ lực đáng khen ngợi của toàn thể cán bộ, nhân viên ngân hàng trong điều kiện tình hình kinh doanh đang cạnh tranh gay gắt như hiện nay Có được kết quả này là do từ cấp lãnh đạo cho đến từng nhân viên trong đơn vị luôn phấn đấu hết sức để hoàn thành các mục tiêu về huy động vốn, cho vay, đảm bảo thu nhập, giảm chi phí và hạn chế rủi ro

Về huy động vốn, khả năng huy động của đơn vị càng ngày càng tốt qua 2 năm

2004 và 2005, và mức độ hoàn thành kế hoạch là rất xuất sắc, năm 2004 đạt 101,88% kế hoạch và năm 2005 đạt 139,65% mục tiêu đã đề ra Tuy nhiên, sang năm 2006, khả năng huy động vốn đã tụt giảm và không hoàn thành kế hoạch Có thể lý giải cho vấn đề này là do trong thời gian gần đây nhiều ngân hàng thương mại

cổ phần liên tục mở ra trên địa bàn, lãi suất huy động vốn của nó rất cạnh tranh, trong khi Ngân hàng Nông nghiệp huyện Đông Hải phải theo sự chỉ đạo lãi suất từ ngân hàng cấp trên và lãi suất huy động thường thấp hơn các ngân hàng khác nên gặp nhiều khó khăn khi thu hút khách hàng

Đối với dư nợ cho vay, kế hoạch và thực tế đầu tư tín dụng của ngân hàng qua

3 năm có sự tăng giảm không đều Bởi vì ngân hàng đang chủ động giảm dư nợ cho

Trang 31

vay đối với lĩnh vực nuôi trồng thủy sản và tăng mức độ đầu tư đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Vì vậy, trong kế hoạch cho vay của mình trong năm 2006, ngân hàng đã giảm dư nợ cho vay so với dư nợ cho vay thực tế của năm 2005 Nhưng thực tế trong năm 2006 đã diễn ra không theo ý muốn của ngân hàng, khi dư

nợ thực tế quá thấp, thấp hơn rất nhiều so với kế hoạch đặt ra, chỉ đạt 49,36% Một phần là do đội ngũ cán bộ tín dụng của ngân hàng còn thiếu về số lượng và yếu về khả năng thẩm định các dự án cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nên quan hệ tín dụng của chi nhánh đối với đối tượng này đã không đạt được kế hoạch như mong muốn Do đó, dư nợ thực tế thấp hơn rất nhiều so với dư kế hoạch, chỉ đạt 49,36%

Mục đích lớn nhất của Ngân hàng Nông nghiệp huyện Đông Hải khi chủ động giảm dư nợ cho vay đối với ngành nuôi trồng thủy sản là hạn chế rủi ro tín dụng Bởi vì đây là ngành kinh tế phụ thuộc quá nhiều vào các yếu tố khách quan, rất khó lường trước những rủi ro mà nó mang lại Biết trước điều này, ngân hàng đã tìm nhiều biện pháp nhằm giữ tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Mặc dù vậy, tỷ lệ này trong năm 2005 vẫn rất cao, trên mức tối đa mà ngân hàng cấp trên cho phép Điều này phản ánh một thực tế là ngân hàng đang phải đối mặt với nhiều khoản nợ còn tồn đọng từ cho vay khắc phục hậu quả bão số 5 năm 1997 và những khoản đầu tư trong năm 2004 chưa thu hồi được; Đồng thời còn nói lên sự thích ứng chưa kịp thời của ngân hàng khi phải đối mặt với những biến động bất thường Vì vậy, đã có sự chênh lệch quá lớn giữa thực tế và kế hoạch về tỷ

lệ nợ xấu trong năm 2005 Tuy nhiên, đến năm 2006, tình hình đã trở nên tốt đẹp hơn khi ngân hàng đã hoàn thành tốt mục tiêu đề ra trong việc giảm nợ xấu, đạt 116,82% kế hoạch và càng đáng mừng hơn khi tỷ lệ nợ xấu đã thấp hơn mức 5% theo quy định của ngành ngân hàng

Cùng với việc giảm dư nợ cho vay như trên, doanh thu của đơn vị cũng bị ảnh hưởng đáng kể nhưng với sự chủ động của mình, ngân hàng đã tăng cường hơn nữa các nguồn thu ngoài tín dụng như kinh doanh ngoại tệ, thực hiện nhiều dịch vụ ngân hàng khác nữa như bảo hiểm, bảo lãnh dự thầu, Vì vậy, doanh thu vẫn tăng trong 2 năm 2004 và 2005, chỉ giảm nhẹ trong năm 2006

Trang 32

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM

Huy động vốn là một lĩnh vực hoạt động đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình tồn tại và phát triển của ngân hàng Hiện nay, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình cạnh tranh của các ngân hàng ngày càng gay gắt, việc huy động vốn của các ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn hơn vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như: Lãi suất huy động, thu nhập của các tầng lớp dân cư, uy tín của ngân hàng, tốc độ phát triển kinh tế của địa phương,…Do đó, các ngân hàng cần phải tập trung mọi nguồn lực để hoàn thành tốt mục tiêu huy động vốn của mình Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hải cũng không phải ngoại lệ Mọi thành viên của đơn vị luôn ý thức được tầm quan trọng và những đòi hỏi ngày càng khó khăn của công việc này Họ luôn cố gắng để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra Dưới đây là tình hình huy động vốn của ngân hàng trong 3 năm qua:

4.2.1 Phân tích huy động vốn theo thời gian

Nguồn vốn huy động của ngân hàng theo thời gian phản ảnh khả năng huy động vốn theo từng kỳ, có thể là theo tháng, theo quý hoặc theo năm Từ đó, chi nhánh có thể chủ động được nguồn vốn nhằm đầu tư ở nhiều thời điểm khác nhau trong năm, tránh tình trạng thừa vốn ở thời gian này nhưng lại thiếu vốn ở thời gian kia Có như vậy, ngân hàng mới đảm bảo được lợi nhuận và tạo nên niềm tin đối với khách hàng Sau đây, em sẽ phân tích bảng số liệu về tình hình huy động vốn theo thời gian của ngân hàng qua 3 năm (2004 - 2006):

Bảng 4: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

Trang 33

đi đúng đắn của ngân hàng bởi vì nếu chủ yếu tập trung vào huy động tiền gửi không kỳ hạn thì nguồn vốn của đơn vị sẽ không ổn định, việc sử dụng vốn sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.

Chính vì vậy, ngân hàng đã tập trung nhiều hơn vào huy động tiền gửi có kỳ hạn Và điều đáng mừng là số tiền huy động được từ loại tiền gửi này không ngừng tăng lên, trong đó tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên luôn tăng trưởng với tốc độ nhanh hơn tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng, có năm tốc độ tăng trưởng đã lên đến 117% Đồng thời, nó cũng chiếm tỷ trọng càng cao hơn trong tổng nguồn vốn qua 3 năm (2004 - 2006), lần lượt là 12%, 15% và 38%, trong khi tiền gửi có kỳ hạn dưới

12 tháng là 5%, 5% và 10%

Để làm được điều này, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hải luôn quan tâm đến công tác huy động vốn Họ đã áp dụng mức lãi suất linh hoạt và hấp dẫn theo sự chỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu, dưới nhiều hình thức khác nhau Ngân hàng đã huy động các loại tiền gửi tiết kiệm

có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng trở lên, thu hút nhiều lượng khách

Trang 34

hàng mở tài khoản tiền gửi tại đơn vị Cùng với đó, chi nhánh còn mở rộng thể thức tiền gửi tiết kiệm bậc thang lũy tiến theo số dư tiền gửi và theo thời gian gửi có kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 24 tháng Với sự tiện lợi của thể thức tiết kiệm này, khách hàng có thể rút vốn bất cứ lúc nào và được hưởng lãi suất theo số dư tiền và theo thời gian gửi, thu hút lượng khách hàng gửi tiền nhiều vào loại này.

Như vậy, đến với Ngân hàng Nông nghiệp huyện Đông Hải, khách hàng sẽ được hưởng những dịch vụ tốt nhất vì mục tiêu của ngân hàng dành cho khách hàng

là “Gửi tiền càng nhiều lãi suất càng cao, gửi tiền càng dài lãi suất càng lớn”, với phương châm “Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng”

4.2.2 Phân tích huy động vốn theo tính chất nguồn vốn

Sau khi tìm hiểu về tình hình huy động vốn của ngân hàng theo thời gian, em sẽ phân tích khả năng huy động vốn của đơn vị theo tính chất nguồn vốn Từ đó, em sẽ biết được những đối tượng khách hàng nào mà ngân hàng đang tiến hành giao dịch

và thiết lập mối quan hệ

Bảng 5: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO TÍNH CHẤT NGUỒN VỐN

So sánh 2006/2005

tỷ trọng là 77,03% năm 2004; 79,66% năm 2005 và 50,41% năm 2006 Mặc dù vậy,

số dư tiền gửi này lại không ổn định trong 3 năm qua Đó cũng là chuyện bình thường vì nó phụ thuộc vào số dư của Kho bạc Nhà nước huyện Khi Kho bạc Nhà nước có nhu cầu rút vốn đột xuất với số tiền lớn, nguồn vốn của đơn vị sẽ bị mất cân đối Do đó, chi nhánh sẽ không chủ động được nguồn vốn và lúng túng trong vận hành vốn đầu tư, ảnh hưởng đến công tác cho vay cũng như thu hồi nợ của ngân hàng Một minh chứng rõ nét nhất về điều này là trong năm 2006, khi vào thời điểm

Ngày đăng: 11/04/2016, 06:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: QUY TRÌNH CHO VAY TRỰC TIẾP - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội
Hình 1 QUY TRÌNH CHO VAY TRỰC TIẾP (Trang 11)
Hình 2: QUY TRÌNH CHO VAY GIÁN TIẾP - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội
Hình 2 QUY TRÌNH CHO VAY GIÁN TIẾP (Trang 12)
Bảng 1: DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội
Bảng 1 DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH (Trang 17)
Hình 3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHI NHÁNH HỘI SỞ NHN0&amp;PTNT - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội
Hình 3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHI NHÁNH HỘI SỞ NHN0&amp;PTNT (Trang 19)
Bảng 2 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội
Bảng 2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG (Trang 23)
Bảng 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA THỰC TẾ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội
Bảng 3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA THỰC TẾ (Trang 30)
Hình 5: HUY ĐỘNG VỐN THEO TÍNH CHẤT NGUỒN VỐN - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội
Hình 5 HUY ĐỘNG VỐN THEO TÍNH CHẤT NGUỒN VỐN (Trang 36)
Bảng 6: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI GIAN - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội
Bảng 6 DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI GIAN (Trang 37)
Bảng 7: DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội
Bảng 7 DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (Trang 38)
Bảng 10: DOANH SỐ THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội
Bảng 10 DOANH SỐ THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (Trang 41)
Bảng 12: DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜI GIAN - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội
Bảng 12 DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜI GIAN (Trang 44)
Bảng 13: DƯ NỢ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội
Bảng 13 DƯ NỢ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (Trang 45)
Bảng 14: DƯ NỢ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội
Bảng 14 DƯ NỢ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ (Trang 46)
Bảng 16: THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội
Bảng 16 THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG (Trang 51)
Bảng 18: CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công kim khí hà nội
Bảng 18 CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w