Cách sử dụng các thiết bị tự động hóa và đi sâu nghiên cứu hệ thống đúc thép 3 dòng tại cảng ĐÌnh Vũ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ở nước ta, mặc dù là một nước đang phát triển, nhưng trong những nămgần đây cùng với sự đòi hỏi của sản xuất cũng như sự hội nhập vào nền kinh tếthế giới thì việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công cuộc tựđộng hoá các quá trình sản xuất ngày càng được chú trọng, nhằm tạo bước pháttriển mới, hàm lượng chất xám cao tiến tới hình thành một nền kinh tế tri thức
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật Bảo An quaviệc lắp đặt các hệ thống, em đã được hiểu sâu hơn về chuyên ngành học củamình và những kiến thức thực tế giúp ích cho công việc sau này
Ngành công nghiệp nặng đóng góp phần không nhỏ cho sự phát triển củađất nước, tiêu biểu là ngành luyện kim Trong nhiều hệ thống đã được thực thi,
em đã có dịp tìm hiểu sâu về hệ thống đúc thép liên tục tại công ty cổ phần thépĐình Vũ Trong báo cáo này em trình bày gồm 3 chương :
- Chương 1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần dịch vụ kĩ thuật Bảo An
- Chương 2 Giới thiệu về một số sản phẩm của công ty Bảo An
- Chương 3 Nghiên cứu về hệ thống đúc thép liên tục ba dòng
Do vốn kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, mong thầy
cô tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến để em hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốtnghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ KỸ THUẬT BẢO AN 1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần kỹ thuật Bảo An
1.1.1 Tổng quan chung
Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Kỹ Thuật Bảo An là nơi hội tụ kinhnghiệm và uy tín của nhiều thành viên đã gắn bó trong lĩnh vực điện tự độngcông nghiệp, luôn đặt yếu tố chất lượng lên hàng đầu và được sự tín nhiệm caocủa khách hàng Trong những năm qua, Công ty hoạt động chuyên sâu tronglĩnh vực bảo dưỡng, sửa chữa, tư vấn, thiết kế, chế tạo, cung cấp, lắp đặt hệthống dây chuyền tự động hoá trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp Công ty
đã vươn lên trong nền kinh tế thị trường và hội nhập để thỏa mãn các yêu cầungày càng cao của khách hàng
Với sự nỗ lực và sáng tạo trong lao động cũng như trong khoa họccông nghệ, Bảo An mong muốn trở thành một Công ty phát triển tại Việt Nam
về cung cấp các thiết bị và dịch vụ cho sản xuất công nghiệp Phấn đầu mang lạicuộc sống đầy đủ cả về vật chất và tinh thần cho toán thể Cán bộ công nhân viên
và đóng góp có ích cho xã hội
Với định hướng “Giải pháp tối ưu - Dịch vụ hoàn hảo”, Bảo An khôngngừng học hỏi, đổi mới sáng tạo để tạo ra những sản phẩm , giải phảp và dịch vụ
có ích cho xã hội, góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của Việt Nam
Thông tin đầy đủ về công ty
Bàng, Hải Phòng Địa chỉ giao dịch: Gian 5, tổng kho 3B, TrầnKhánh Dư, Ngô Quyền , Hải Phòng
Trang 3
Kế thừa truyền thống và kinh nghiệm hoạt động lao động sản xuấttrong 06 năm qua với lực lượng nhân sự có chuyên môn sâu, với hệ thống thiết
bị đồng bộ và hiện đại Công ty đã ký kết và thực hiện tốt nhiều hợp đồng vớinhiều cơ quan, đơn vị Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Kỹ Thuật Bảo An ngày nay
từ đội ngũ chuyên gia, kỹ sư giàu kinh nghiệm cùng sự hợp tác kỹ thuật từ nướcngoài luôn đưa ra những giải pháp tối ưu nhất nhằm thỏa mãn tối đa nhất cácyêu cầu của khách hàng, là một trong những công ty có nhiều uy tín ở khu vựcphía Bắc về lĩnh vực sản xuất tủ bảng điện, cung cấp các thiết bị điện và lắp đặtcác công trình Công ty chúng tôi đã trực tiếp tham gia xây dựng nhiều côngtrình tại địa phương và trong cả nước
Công ty đang có mối quan hệ trực tiếp với các hãng sản xuất thiết bịđiện của một số nước: Hyundai, Autonics, Omron, VitZotech, Siemens,Schneider, Fuji…
Chất lượng công trình, vật tư, thiết bị cung cấp đều đảm bảo kỹ thuật,
mỹ thuật, thi công đúng và vượt tiến độ đề ra Thực hiện nghiêm túc quy trình,quy phạm pháp luât, đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và thiết bị Thực hiệnnghiêm túc các quy chế trong đầu tư xây dựng cơ bản và các quy định hiện hànhcủa nhà nước cũng như các cam kết đối với khách hàng
1.1.2 Sơ đồ tổ chức
Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Kỹ Thuật Bảo An ngày càng phát triển trênmọi phương diện: kinh doanh, kỹ thuật, phát triển sản phẩm, nhân sự Điều đóthể hiện một tầm nhìn đúng đắn của Ban Lãnh Đạo, sự sắc bén trong chiến lượckinh doanh và sự gắn kết của các thành viên trong công ty
Tính đến nay, công ty Bảo An đã có gần 40 nhân viên Đây là nơi hội tụcủa những cá nhân xuất sắc trong các lĩnh vực: Kinh doanh, Quản trị, Kế toán,Điện công nghiệp - Tự động hóa Chúng tôi là một tập thể trẻ, năng động vàsáng tạo, luôn cố gắng lao động hết mình để mang đến cho Khách hàng nhữngsản phẩm, dịch vụ và giải pháp tối ưu nhất, sáng tạo nhất
HỘI ĐỒNG QT
CHỦ TỊCH HĐQT GIÁM ĐỐC
CHỦ TỊCH HĐQT GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG QUẢN LÝ
PHÒNG KINH DOANH
BỘ PHẬN BÁN HÀNG
BỘ PHẬN BÁN HÀNG
BỘ PHẬN CUNG ỨNG
BỘ PHẬN CUNG ỨNG
BỘ PHẬN TÀI CHÍNH
BỘ PHẬN TÀI CHÍNH
SỰ &
BỘ PHẬN NHÂN
SỰ &
BỘ PHẬN KHẢO SÁT &
BỘ PHẬN KHẢO SÁT &
BỘ PHẬN THI CÔNG
BỘ PHẬN THI CÔNG
Trang 4Hình 1.1 : Sơ đồ tổ chức của công ty Bảo An
1.2 Các dịch vụ và sản phẩm của công ty Bảo An
- Thi công các công trình điện công nghiệp và dân dụng
- Cung cấp các thiết bị đóng cắt: như Aptomat, Contactor, máy cắt trung và hạthế, cầu dao phụ tải 22kV, ATS, v.v…
- Cung cấp thiết bị điều khiển: PLC, biến tần, điều khiển nhiệt độ, điều khiểnlưu lượng…
- Cung cấp các thiết bị bảo vệ trạm biến áp, các rơle kỹ thuật số bảo vệ động cơv.v…
- Cung cấp các loại tụ bù hạ thế và trung thế
- Cung cấp các phụ kiện lắp ráp tủ bảng điện và tự động hóa: Đồng hồ, đèn báo,nút nhấn, chuyển mạch v.v…
- Sản xuất, lắp ráp, lập trình phần mềm các hệ thống điều khiển tự động hóatrong các lĩnh vực sản xuất: Luyện phôi, cán thép, xi măng, đóng tàu, gạch ốplát, bia rượu, dệt may…
Trang 5- Sản xuất, lắp ráp các tủ điện phân phối, điều khiển, tủ máy cắt trung và hạ thế,trạm KIODS.
- Sản xuất, lắp ráp các loại chuyển nguồn ATS
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU VỀ MÔT SỐ SẢN PHẨM CỦA CÔNG
TY BẢO AN 2.1 Biến tần dòng Mega G1S Fuji
Mã sản phẩm : FRN – 5.5 – G1S – 2A
- FRN : nhãn của dòng mega
- 5.5 : công suất
Trang 6- G1 : đời phát triển
- S : kích thước
- 2 : nguồn cấp (220v 3 pha, có nhiều dạng nguồn vào )
- A : ngôn ngữ tiếng anh
Hình 2.1: Biến tần Fuji
- Ứng dụng: Cầu trục, máy công cụ, băng tải, bơm, quạt gió,…
- Dải công suất: + 3P 200VAC: 0,4Kw – 90KW
+ 3P 400VAC: 0,4Kw – 630KW
-Hệ số quá tải: 150% trong 60s, 200% trong 3s
-Tần số lớn nhất: 500Hz
2.1.1 Sơ đồ chức năng các chân
Trang 7
Hình 2.2 : Sơ đồ chân biến tần Fuji+ Đầu vào số: 9 đầu (X1 – X9) + Chạy thuận, nghịch (lựa chọn Sink haySource) bởi SW1
+ Đầu vào tương tự: 2 đầu vào áp V2, 12 (0 - 10VDC) + 1 đầu vào dòng C1(4-20mA)
+ Đầu ra số: 2 Rơ le 30A, 30B, 30C; Y5A, Y5C + 4 đầu ra Transistor Y1 – Y4+ Đầu ra tương tự : FMA 1 điện áp (0 – 10VDC) hoặc dòng điện (4 – 20mA)(Được cài đặt bởi Switch SW4)
+ Đầu ra xung : 1 đầu FMP
Trang 82.1.2 Thông số cài đặt
- Phím Run chạy trên măt biến tần
- Phím Stop dừng trên mặt biến tần
- F00: Chức năng không cho phép thay đổi thông số:
0 (Cho phép thay đổi), 1 (Không thay đổi được thông số, không lưu giá trịtần số tham chiếu), 2 (Cho phép thay đổi thông số, lưu giá trị tần số tham chiếukhi mất điện), 3 (Không thay đổi được thông số, không lưu giá trị tần số thamchiếu khi mất điện)
- F01: Chọn tần số tham chiếu:
0 (Thay đổi ngay trên bàn phím), 1 (Tín hiệu điện áp 0 - 10VDC từchân 12), 2 (Tín hiệu dòng điện 4-20mA từ chân C1), 3 (Bằng tổng giá trị củachân 12 và chân C1), 5 (Tín hiệu điện áp 0 - 10VDC từ chân V2), 7 (Tín hiệu
số của đầu vào số), 8 (Thay đổi ngay trên mặt biến tần, khi tần số tham chiếu từbất kỳ ở đâu mà được chuyển chế độ này thì biến bần chạy luôn từ giá trị đó ),
12 (Card PG)
- F02: Chọn vị trí vận hành:
0 (Chạy, dừng từ bàn phím, đảo chiều quay bằng chân FWD, REV), 1(Chạy thuận, ngược bằng chân FWD và REV), 2 (Chạy thuận, dừng trên bànphím), 3 (Chạy ngược, dừng trên bàn phím)
Trang 9- F03: Tần số lớn nhất: (25 – 500Hz)
- F04: Tần số cơ bản: (25 – 500Hz)
- F06: Điện áp đầu ở tần số cơ bản:
0 (Đầu ra lớn nhất bằng đầu vào), 80 – 240 (Với dòng biến tần là 200V),
160 – 500 (Với dòng biến tần 400V)
- F07: Thời gian tăng tốc: 0 – 6000s
- F08: Thời gian giảm tốc: 0 – 6000s
- F09: Điều chỉnh momen: 0 – 20%
- F10: Bảo vệ quá nhiệt cho động cơ:
1 (Cho động cơ quạt làm mát gắn trên trục động cơ), 2 (Cho động cơ cóquạt làm mát riêng biệt)
- F11: Hệ số quá tải: 00 (Không bảo vệ), 1-135%
- F14: Chế độ khởi động lại sau khi mất điện tạm thời:
0 (Báo lỗi ngay), 1 (Báo lỗi sau khi có điện trở lại), 2 (Báo lỗi sau khigiảm tốc độ để dừng), 3 (Tiếp tục chạy, quán tính nặng), 4 (Khởi động lại tần sốtrước lúc mất điện), 5 (Khởi động lại tần số bắt đầu)
- F16: Tần số giới hạn thấp: 0.0 – 500Hz
- F20: Tần số bắt đầu phanh: 0 – 60Hz
- F21: Mức phanh: 0 – 100%
- F22: Thời gian phanh: 0 – 30s
- F26: Tần số sóng mang (Ảnh hưởng tới tiếng ồn của động cơ): 0.75 – 16KHz(Tùy thuộc vào công suất của biến tần
- F29: Lựa chọn đầu ra tương tự dòng hoặc điện áp
- F30: Điều chỉnh tỷ lệ đầu ra tương tự (0-300%)
- F31: Lựa chọn chức năng cho đầu ra tương tự:
0 (Đầu ra báo tần số trước khi bù trượt); 1 (Đầu ra báo tần số sau khi bùtrượt); 2 (Báo dòng điện); 3 (Báo áp); 4 (Báo Momen); 5 (Hệ số tải); 6 (Côngsuất nguồn đầu vào); 7 (Giá trị phản hồi PID); 8 (Giá trị phản hồi PG); 9 (Điện
áp DC Bus); 10 (Phổ dụng đầu ra Analog); 13 (Đầu ra động cơ); 14 (Hiệuchỉnh); 15 (Giá trị cài đặt của PID); 16 (Giá trị đầu ra PID)
Trang 10- F37: Lựa chọn điều khiển Momen:
0 (Moment thay đổi, không cho phép tiết kiệm năng lượng); 1 (Momen
cố định, không cho phép tiết kiệm năng lượng); 2 (Tự động điều chỉnh Momen,không cho phép tiết kiệm năng lượng); 3 (Moment thay đổi, cho phép tiết kiệmnăng lượng); 4 (Momen cố định, cho phép tiết kiệm năng lượng); 5 (Tự độngđiều chỉnh Momen, cho phép tiết kiệm năng lượng)
- F42: Phương pháp điều khiển:
0 ( V/f, không bù hệ số trượt), 1 (Điều khiển Vector); 2 ( V/f, có bù hệ sốtrượt); 3 ( V/f, có dùng card phát xung); 4 (Điều khiển Vector có dùng Card phátxung)
+ Nhóm E:
E1 – E9: Cài đặt đầu vào tín hiệu số cho X1 – X9:
0 – 3 (Lựa chọn đa cấp tốc độ); 4 (Lựa chọn thời gian tăng, giảm tốc); 6(Vận hành 3 dây); 7 (Dừng theo quán tính); 8 (Reset lỗi); 9 (Báo lỗi ngoài); 10(Biến tần sẵn sàng); 11 (Lựa chọn tần số 2/1); 12(Lựa chọn động cơ 1, 2); 13(Cho phép phanh); 14 (Lựa chọn mức giới hạn Momen); 17 (Tín hiệu tăng tốc
độ tham chiếu) ; 18 (Tín hiệu giảm tốc độ tham chiếu); 19 (Cho phép thay đổi
dữ liệu trên bàn phím); 20 (Hủy điều khiển PID); 21 (Đảo ngược tốc độ so vớitín hiệu tham chiếu tốc độ); 22 (Báo nguồn điện cấp vừa bị nháy); 24 (Cho phéptruyền thông); 25 (Cho phép giám sát các trạng thái của tín hiệu đầu vào trongtrường hợp đang sử dụng truyền thông); 26 (Tự động phát hiện tốc độ động cơkhi bắt đầu khởi động); 30 (Dừng theo thời gian giảm tốc H56, khi đó báo lỗi); 32 (Cho phép tăng momen xoắn khi khởi động H84, H85); 33 (Reset hệ
số tích phân và vi phân của bộ xử lý PID); 34 (Giữ hệ số tích phân của bộ xử lýPID); 35 (Lệnh chuyển đổi lệnh chạy, tần số tham chiếu từ xa và tại chỗ); 39(Chức năng bảo vệ động cơ khỏi ẩm ướt: Cho phép cấp 1 dòng điện DC tới động
cơ đang dừng tránh tình trạng không khí ẩm ướt làm hỏng động cơ); 40, 41 (Chế
độ chạy qua biến tần và chạy từ nguồn trực tiếp); 48 (Cho phép lấy tham chiếutốc độ từ đầu vào xung); 49 (Không cho phép lấy tham chiếu tốc độ từ đầu vào
Trang 11xung); 72, 73, 74, 75 (Đếm thời gian chạy động cơ); 76 (Cho phép giảm tốc độH28); 98 (Động cơ chạy thuận); 99 (Động cơ chạy ngược)
- E20 – E23; E24; E27: Cài đặt đầu ra tín hiệu số cho Y1 – Y4; Y5A/C,
30A,B,C: 0 (Đang chạy); 1 (Tác động khi tần số đầu ra = Tần số tham chiếu E30/2); 2 (On khi tăng tốc tần số = E31, Off khi giảm tốc tần số = E31-E32); 3 (On khi điện áp DC Bus thấp); 4 (On khi momen đổi phân cực – Lúc phanh); 5 (On khi đầu ra của biến tần vượt quá giới hạn E16, E17, F40, F41, F43, F44); 6
(On sau khi biến tần có điện trở lại hoặc trước đó bị thấp áp, tự động reset và
chạy với tần số tham chiếu trước đó); 7 (Đầu ra báo trước tình trạng quá tải của động cơ - E34 để có hướng xử lý trước khi sinh ra lỗi quá tải OL1); 8 (On khi lệnh chạy được chọn từ bàn phím); 10 (On khi biến tần sẵn sàng làm việc); 11,
12, 13 (Dùng cho đầu ra Transistor Y1-Y4 với ứng dụng sử dụng chạy qua biến
tần và chạy trực tiếp); 15 (On khi biến tần có lệnh chạy để cấp nguồn lực cho biến tần, Off khi động cơ dừng và cắt nguồn cung cấp cho biến tần); 25 (On khi quạt của biến tần chạy và Off khi quạt của biến tần dừng); 26 (On khi biến tần đang tự động Reset lỗi); 28 (On khi nhiệt độ của tấm tản nhiệt cao); 30 (On khi
tụ điện 1 chiều, quạt làm mát lỗi); 33 (On khi mất tham chiếu tốc độ đầu vào Analog); 36 (On khi chức năng bảo vệ quá tải được kích hoạt); 37, 38, 39 (On khi dòng điện đầu ra của biến tần vượt quá giá trị E34, E37, E55); 41 (On khi dòng điện đầu ra của biến tần nhỏ hơn giá trị E37, E38); 42 (On khi giá trị khi
điều khiển PID bị sai lệch); 43 (On khi cho phép điều khiển PID); 44 (On khi
biến tần đã dừng nhưng lưu lượng dừng chậm dưới sự kiểm soát của PID); 45 (On khi đầu ra momen nhỏ hơn giá trị E80 trong thời gian E81); 46, 47 (On khi giá trị momen lớn hơn giá trị E78, E80 vượt quá thời gian E79, E81); 48, 49, 50,
51 (On khi các động cơ 1, 2, 3, 4 được lựa chọn); 52(On khi biến tần chạy
thuận); 53 (On khi biến tần chạy ngược); 54 (On khi lựa chọn chế độ từ xa); 56 (On khi nhiệt độ động cơ nóng); 57 (Tín hiệu điều khiển phanh); 59 (On khi đầu vào dòng tại chân C1 nhỏ hơn 2mA); 70 (On khi tần số lớn hơn giá trị F25); 71 (On tốc độ lệch quá mức cho phép D21); 76 (On khi lỗi card phát xung); 84 (On khi thời gian chạy tích lũy, thời gian khởi động vượt quá quy định); 98 (On khi
Trang 12đèn báo lỗi xảy ra); 99 (On khi chức năng bảo vệ được kích hoạt và biến tần vào chế độ báo động); 105 (On khi transistor phanh bị lỗi)
- E52: Chế độ hiển thị Menu: 0 (Chức năng cho phép chỉnh sửa dữ liệu), 1
(Chức năng chỉ kiểm tra dữ liệu), 2 (Chế độ đầy đủ Menu)+ Nhóm C:
- P02: Công suất của động cơ
- P03: Dòng điện định mức của động cơ
- P04: Autotuning
- P06: Dòng không tải của động cơ
- P99: Lựa chọn động cơ
+ Nhóm H:
- H03: Khôi phục lại cài đặt
- H06: Điều khiển quạt làm mát
2.1.3 Thông báo lỗi trên màn hình hiển thị của biến tần
Trang 13Cảnh báo sớm quá tải động cơ
Trang 14Hình 2.3 : Đồng hồ đo đa năng MT4 W
a Đặc điểm, chức năng
- Đồng hồ đo đa năng
- Dải nguồn cấp rộng 100-240VAC
- Có nhiều chức năng:
+ Kiểm tra giá trị hiển thị max và min
+ Chức năng điều chỉnh điểm zero
+ Chức năng cài đặt dòng tỷ lệ ngõ ra
Trang 15+ Chức năng sửa lỗi hiển thị cao.
+ Chức năng trì hoãn chu kỳ hiên thị
+ Chức năng cài đặt tỷ lệ
+ Chức năng đo tần số AC: 0.1 – 9999Hz
- Dải hiển thị Max: -1999 – 9999
- Thông số ngõ vào đo Max: 500VDC, 500VAC, DC5A, AC5A
b Sơ đố đấu nối
Hình 2.4: Mặt trước đồng hồ đo đa năng MT4 W
1, HI : Chỉ thị ngõ ra hight của giá trị đặt trước
2, GO : Chỉ thị ngõ ra GO của giá trị đặt trước
3, LO : Chỉ thị ngõ ra low của giá trị đặt trước
4, MD : Đăng nhập vào nhóm thông số, lưu giá trị cài đặt, di chuyển đến cácthông số
5, Các phím đẻ thay đổi giá trị cài đặt
6, Giá trị hiển thị
- Sơ đồ kết nối ngõ vào đo:
Trang 16
Hình 2.5: Sơ đồ chân đồng hồ đa năng loại MT4 W
Chức năng các chân sử dụng như sau:
- 1, 2, 3, 4, 5 là các chân tín hiệu đầu vào trong đó chân 5 là chân chungcòn các chân 1 đến 4 là các chân tín hiệu với các dải đầu vào khác nhau tươngứng lần lượt là:
+ 100/500V; 10/50V; 1/5V; 50/250mV
+ 2/5A; 200/500mA; 4-20/50mA; 2/5mA
- 6, 7 là giữ giá trị hiển thị
- 8, 9 là chân cấp nguồn từ 100 – 240VAC
c Các thông số quan tâm khi cài đặt
- In – r : Lựa chọn thông số ngõ vào đo
- DISP : Chọn cách thức hiển thị của ngõ vào đo
- In – t: Chọn cách thức đo cho AC
- dot : Chọn vị trí dâu thập phân
- H – SC : Cài đặt giá trị hiển thị dựa vào giá trị đo max
- L – SC : Cài đặt giá trị hiển thị dựa vào giá trị đo min
- I nb.H : Hiệu chỉnh độ lệch của giá trị hiển thị giới hạn Max
- I nb.L : Hiệu chỉnh độ lệch của giá trị hiển thị giới hạn Min
- Out.t : Chọn chế độ hoạt động của ngõ ra
- Hys : Cài đặt độ trễ của đầu ra
d Cài đặt
- Ấn phím MD trong 2 s đi tới thông số nhóm Pa 1 ,1s sẽ tới In – r sau đó ấn MDlân lượt sẽ hiện ra tiếp các thông số cần cài đặt : DISP, In – t, dot, H – SC, L –
SC, I nb.H, I nb.H
- Ấn phím MD trong 4 s đi tới nhom thông số Pa 2 , 2s sau sẽ tới Out.t ,tiếp tục
ấn MD để đi tới thông số tiếp theo Hys
2.2.2 Bộ đếm, bộ đặt thời gian CT
Giải thích mã sản phẩm :
- Ct : bộ đếm/ cài đặt thời gian
- 6 : chữ số hiển thị
Trang 17- Sau đó lần lượt là kích thước ,ngõ ra , nguồn cấp
a Đặc điểm, chức năng
- Có thể chọn chức năng là bộ đếm hoặc bộ cài đặt thời gian
- 6, 7 : đầu vào tín hiệu
- 8 : nguồn 12 VDC cấp cho cảm biến
Trang 18- 9 : chân 0 V
- 10 : chân reset
Hình 2.8: Nguyên lý hoạt đông chế độ đếm bas
c Các thông số quan tâm khi cài đặt
Ấn phím MD trong 3 s để truy cập vào cac thông số và chế độ Khi đó sẽxuất hiện 2 chê độ đó là : C la bộ đếm , t là bộ đặt thời gian
- Những thông số cân quan tâm khi cài đặt cho bộ đếm :
+ In: chế độ ngõ vào
+ Out : chế độ ngõ ra
+ Cp5 : tốc độ đếm max
+ Out1 : thời gian ngõ ra 1
+ Out2 : thời gian ngõ ra 2
+ Locy : chế độ khóa phím
- Những thông số cần quan tâm khi cài đặt cho bộ thời gian :
+ Hour/nln/sec : giải thời gian
Trang 19- Ấn MD trong 3 s để lụa chọn chế độ hoạt động bộ đếm (C) / bộ cài đặt thờigian (T).
- Khi lựa chon xong chế độ ta chỉ việc nhấn phím MD để di chuyển đến cácthông số cần quan tâm
2.2.3 Điều khiển nhiệt độ dòng TZN
Giải thích mã sản phẩm
Hình 2.9: Bộ điều khiển nhiệt độ dòng TZN
a Đặc điểm, chức năng
- Ứng dụng: Cho lò nung, lò sấy
- Nguồn cấp: 24 VAC, 50HZ ; 24 – 48VDC; 100 – 240VAC, 50/60HZ
- Số lượng ngõ ra phụ: 1 ngõ ra, 2 ngõ ra
- Dạng đầu vào can nhiệt (K, J , R, E, T, S, N, W, JPT, DPT)
- Ngõ ra điều khiển: Relay, SSR, Current ( control)
- Lựa chọn ngõ vào cảm biến/ điện áp/ dòng điện
b Sơ đồ chân
- Loại TZN4S :
+ Chân 1, 2, 3 là tiếp điểm thương đóng và thường mở của ngõ ra chính
+ Chân 4, 5 là chân nguồn
+ Chân 6, 7, 8 là chân nối với can nhiệt
Trang 20+ Chân 9, 10, 11, 12 là các chân ngõ ra với giá trị dòng khác nhau
Hình 2.10: Sơ đồ chân bộ điều khiển nhiệt độ TZN4S
c Các thông số quan tâm khi cài đặt
SV: Nhiệt độ cài đặt mong muốn
PV: Nhiệt độ hiển thị của môi trường
AT : Chế độ chạy tự động
di chuyển đến thông số kế tiếp Ấn phím ◄▼▲ để thay đổi giá trị cài đặt củathông số, sau đó ấn MD để lưu giá tri đẫ cài đặt:
I n - t: Dạng đầu vào can nhiệt (K, J , R, E, T, S, N, W, JPT, DPT)
E u - 1: Trạng thái hoạt động của ngõ ra phụ 1
E u - 2: Trạng thái hoạt động của ngõ ra phụ 2
A t - t: Mã chạy Auto- tuning
PI dt: Mã điều khiển PID
o - F t: Đo nhiệt độ Nóng hay Lạnh
HYS : Độ sai số nhiệt độ ngõ ra chính
dot : Tỉ lệ thập phân
LoC: Trạng thái khóa phím
Trang 21Nhấn phím trong 3S sẽ hiện lên thông số nhóm II Ấn phím MD để dichuyển đến thông số kế tiếp Ấn phím ◄▼▲ để thay đổi giá trị cài đặt thông
số, sau đó ấn MD để lưu giá tri đẫ cài đặt:
SV- 2: giá trị thiết lập cho phạm vi đầu vào mỗi cảm biến
P = 0: Chạy ON/OFF
AL 1: Nhiệt độ ngõ ra phụ 1
AL 2: Nhiệt độ ngõ ra phụ 2
P, I, D: Tự động điều chỉnh PID
LoC: thiết lập trạng thái khóa phím
Hình 2.11 : Sơ đồ đấu nối TZN4S 14
Dùng phím ◄▼▲ để cài đặt giá trị I n – t= YCAH (can K), ấn phím MD để dichuyển đến thông số o - F t Dùng phím ◄▼▲ để cài đặt giá trị o - F t =HEAT( đo nhiệt độ nóng) ấn phím MD để di chuyển đến thông số Un1 t, Dùng
chuyển đến thông số H – SC, Dùng phím ◄▼▲ để cài đặt giá trị H – SC= 1200
Trang 22( Mức nhiệt độ cao nhất) ấn phím MD để di chuyển đến thông số L – SC, Dùngphím ◄▼▲ để cài đặt giá trị L – SC= -100 ( Mức nhiệt độ thấp nhất).
Nhấn phím MD trong 3s để vào thông số nhóm 2 ấn phím MD để dichuyển đến thông số P, Dùng phím ◄▼▲ để cài đặt giá trị P = 0: ChạyON/OFF Nhấn phím MD để lưu giá trị vừa cài đặt ấn phím MD để di chuyểnđến thông số HYS, Dùng phím ◄▼▲ để cài đặt giá trị HYS =2 ( Độ sai sốnhiệt độ là 2 độ) Nhấn phím MD để lưu giá trị vừa cài đặt, ấn phím MD để dichuyển đến thông số LoC, Dùng phím ◄▼▲ để cài đặt giá trịLoC=OFF( Trạng thái khóa phím) Nhấn phím MD để lưu giá trị vừa cài đặt.Cài đặt đã xong, nhấn phím MD trong 3S để thoát ra ngoài chương trình
CHƯƠNG 3 : NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG ĐÚC THÉP
LIÊN TỤC BA DÒNG 3.1 Công nghệ đúc liên tục
3.1.1 Phân loại và đặc điểm
Đúc phôi là một khâu quan trọng trong quy trình sản xuất thép cán Chấtlượng phôi đúc ảnh hưởng lớn đến chất lượng của sản phẩm cán cũng như nhiềuchỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật khác Tùy thuộc quy mô sản xuất và vốn đầu tư, có thể
sử dụng phương pháp đúc phôi bằng khuôn hoặc đúc liên tục
Trong phương pháp đúc khuôn ( đúc tĩnh), thép lỏng được rót vào khuônđịnh hình, nguội và đông đặc tạo thành thỏi có kích thước và hình dạng theo yêucầu Hình dạng và kích thước thỏi đúc phụ thuộc vào lòng khuôn Đặc điểm củađúc khuôn là vốn đầu tư thấp, nhưng năng suất thấp, tỉ lệ hao phí kim loại lớn,thường được ứng dụng khi sản lượng nhỏ và vừa Trong phương pháp đúc liêntục, thép lỏng được rót liên tục vào thùng kết tinh được làm nguội bằng nước,trong thùng kết tinh thép lỏng nguội nhanh và đông đặc tạo thành thỏi và kéo rakhỏi thùng kết tinh một cách liên tục trong suốt quá trình đúc Tiết diện ngangcủa phôi đúc phụ thuộc vào hình dạng tiết diện ngang của lòng thùng kết tinh,chiều dài phôi không hạn chế Có nhiều ưu điểm nổi bật :
+ Năng suất cao và có thể cấp phôi liên tục cho phân xưởng cán;
Trang 23+Đúc trực tiếp ra phôi nên không cần qua khâu cán phá;
+Hiệu suất thu hồi kim loại lớn ( do không cần hệ thống rót, bù ngót…), hiệusuất thu hồi thường trên 95÷96%;
+Tốc độ kết tinh của kim loại nhanh, tổ chức kim loại sít đặc;
+ Chất lượng thép và chất lượng bề mặt tốt, thiên tích ít;
+ Giảm diện tích mặt bằng sản xuất;
+ Dễ cơ khí hóa và tự động hóa;
+Cải thiện điều kiện lao động và giảm ô nhiễm môi trường;
Mặc dù đòi hỏi vốn đầu tư lớn, phương pháp đúc liên tục vẫn được ứngdụng rộng rãi cho nhà máy sản suất phôi thép quy mô lớn hiện nay
3.1.2 Thiết bị
a Sơ đồ
Hệ thống thiết bị đúc liên tục gồm các bộ phận chính sau: thùng rót, thùngrót trung gian, thùng kết tinh, bộ phận rung thùng kết tinh, bộ phận làm nguộilần hai, hệ thống kéo phôi, máy cắt phôi, dàn con lăn Trên hình trình bày sơ đồ
hệ thống đúc liên tục thẳng đứng
Hình 3.1 : Sơ đồ hệ thống đúc liên tục thẳng đứng
Trang 241, Thùng rót 2, Thùng rót trung gian 3, Thùng kết tinh 4, Cơ cấu rungthùng kết tinh 5, Bộ phận làm nguội lần hai 6, Hệ thống kéo phôi
7, Hệ thống cắt phôi 8, Cơ cấu hạ phôi 9, Hệ thống vận chuyển phôi
b Phân loại
Căn cứ vào phương pháp bố trí thiết bị vào ra phôi, người ta chia ra :
+Hệ thống đúc liên tục thẳng đứng : toàn bộ thiết bị chính như thùng kếttinh, hệ thống trục kéo, máy cắt… bố trí theo phương thẳng đứng Để đúc liêntục, bộ phận cắt phôi định kỳ cắt phôi và hạ xuống hệ thống vận chuyển bố trítheo phương ngang Hệ thống này tiết kiệm mặt bẳng, chất lượng phôi tốt ( kimloại nguội đều xung quanh, điều kiện nổi tạp chất thuận lợi…) nhưng đòi hỏichiều cao xây dựng lớn, khó khăn trong việc bố tri thiết bị, chi phí xây dựng cao
và áp lực cột kim loại lỏng lớn
Hình 3.2 : Phân loại hệ thống đúc liên tục
a, Đúc thẳng đứng b, Đúc kiểu uốn c, Đúc kiểu cong một bán kính
d, Đúc kiểu cong theo nhiều bán kính+ Hệ thống đúc liên tục kiểu uốn : thùng kết tinh thẳng và bố trí theo phươngthẳng đứng, phôi sau khi ra khỏi thùng kết tinh được kéo xuống theo phươngthẳng đứng một khoảng cách nhất định, được máy uốn uốn cong, sau đó đượcnắn thẳng và tiếp tục kéo theo phương ngang Hệ thống này giảm được chiềucao thiết bị, phôi có thể cắt theo chiều dài tùy ý nhưng khi uốn phôi dễ bị nứt.+ Hệ thống đúc liên tục kiểu cong : phôi được uốn cong ngay sau khi ra khỏithùng kết tinh hoặc cong ngay trong thùng kết tinh theo một số bán kính cong kếtiếp Hệ thống đúc liên tục kiểu cong có chiều cao bố trí thiết bị nhỏ, không cần