Slide phương pháp nghiên cứu khoa học_U_ VCUSlide phương pháp nghiên cứu khoa họcSlide phương pháp nghiên cứu khoa họcSlide phương pháp nghiên cứu khoa họcSlide phương pháp nghiên cứu khoa họcSlide phương pháp nghiên cứu khoa họcSlide phương pháp nghiên cứu khoa họcSlide phương pháp nghiên cứu khoa họcSlide phương pháp nghiên cứu khoa họcSlide phương pháp nghiên cứu khoa học
Trang 1PHƯƠNG PHÁP NCKH
Khoa Quản trị nhân lực
Trang 2NỘI DUNG
Chương 1 TỔNG LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP NCKH Chương 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NC ĐỊNH TÍNH
Chương 4 PHƯƠNG PHÁP NC ĐỊNH LƯỢNG
Chương 5 SOẠN THẢO VÀ THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bài giảng phương pháp NCKH của Khoa QTNL
2. Hoàng Trong, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân
tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Tập 1&2, NXB
Hồng Đức, Th.phố HCM.
3. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu
khoa học trong kinh doanh – Thiết kế và thực hiện,
NXB Lao động xã hội, Hà Nội.
4 Lê Công Hoa và Nguyễn Thành Hiếu (2011), Giáo
trình nghiên cứu kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
5 Vũ Cao Đàm (2006), Phương pháp luận nghiên cứu
khoa học, NXB KHKT
Trang 4Chương 1 Tổng luận về PPNCKH
1.1 Nghiên cứu khoa học và các trường
phái nghiên cứu KH
1.2 Các thuật ngữ cơ bản trong nghiên cứu
khoa học
1.3 Các bước của quá trình nghiên cứu
1.4 Các sản phẩm nghiên cứu khoa học
Trang 51.1 Nghiên cứu khoa học
• Khám phá, tìm kiếm sự thật/tri thức khoa
học
• Cách thức con người tìm hiểu các hiện
tượng khoa học một cách có hệ thống
(babbie, 1986)
Trang 6Các trường phái nghiên cứu khoa học
Suy diễn (induction) hay quy nạp (deduction)
Hệ nhận thức (paradigm)
Định tính, định lượng
Nghiên cứu hàn lâm hay nghiên cứu ứng dụng
Trang 7Suy diễn hay quy nạp
Quy luật và các lý thuyết phổ biến (sự thật)
Quy luật và các lý thuyết phổ biến (sự thật)
Khái quát hóa, mô hình hóa (giả thuyết, mô hình, lý thuyết)
Khái quát hóa, mô hình hóa (giả thuyết, mô hình, lý thuyết)
Dữ kiện thực tế
Dữ kiện thực tế Giải thích và Giải thích và dự báodự báo
Logíc Quy nạp
Khám phá (explore)
Logíc Quy nạp
Khám phá (explore) Kiểm định (test)Kiểm định (test)Logic Diễn giảiLogic Diễn giải
Nguồn : R.-A Thiétart (2003 : 63)
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
NGHIÊN CỨU
ĐỊNH TÍNH
NGHIÊN CỨU
ĐỊNH TÍNH
Trang 9Định tính vs định lượng
Thu thập và phân tích dữ liệu :
– Định lượng : điều tra bằng bảng hỏi
– Định tính : quan sát, phỏng vấn, thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống
Phân biệt định tính và định lượng
Trang 10PHÂN BIỆT ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG
nghiên cứu Cứng, câu hỏi nghiên
cứu khó thay đổi
P.Pháp phân tích
dữ liệu Phân tích nội dung Phân tích thống kê mô tả, nhân tố, hồi quy, …
Trang 11Triangulation
Phối hợp định tính và định lượng, đ ịnh tính hỗ trợ định lượng
Hiểu rõ câu hỏi nghiên cứu
Diễn giải ý nghĩa kết quả định lượng
Kiểm
định
Xây dựng thang đo
Đưa ra các lựa chọn phù hợp
Trang 12Nghiên cứu hàn lâm (academic research)
– Trả lời câu hỏi về bản chất lý thuyết
– Xây dựng và kiểm định các lý thuyết khoa học
Trang 13Nghiên cứu ứng dụng (applied research)
– Ứng dụng thành tựu khoa học vào thực tiễn
– Trực tiếp hỗ trợ việc ra quyết định
– Ví dụ trong kinh doanh : nghiên cứu thị trường của một công ty, tổ chức kinh doanh
Trang 141.2 Các thuật ngữ cơ bản trong NCKH
hypothese):
khách thể nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Trang 151.3 Các bước của quá trình NC
Trang 165 Bài báo khoa học
Công bố kết quả nghiên cứu khoa học trên tạp chí
hoặc hội thảo
Trang 17Chương 2 Thiết kế nghiên cứu
2.1 Vấn đề nghiên cứu
2.2 Thiết kế nghiên cứu
2.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu
2.4 Tổng quan lý thuyết
Trang 182.1 Vấn đề nghiên cứu
• Nguồn nhận dạng vấn đề nghiên cứu
• Nêu vấn đề nghiên cứu
• Xác định tính khả thi của một nghiên cứu
• Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Trang 19XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
VẤN ĐỀ/ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
VẤN ĐỀ/ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trang 20Tính khả thi của một nghiên cứu
• Lý thuyết : đã có cơ sở lý thuyết giải quyết
vấn đề/câu hỏi nghiên cứu?
• Thực tế : vấn đề thu thập dữ liệu?
• Vấn đề nghiên cứu có phù hợp với năng lực
của người nghiên cứu?
• Chi phí và thời gian thực hiện?
Trang 212.2 Thiết kế nghiên cứu
Hình dung
tổng thể về
Hình dung
tổng thể về
Trang 22Ví dụ : Nghiên cứu Ý ĐỊNH thành lập doanh nghiệp
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Ý định thành lập doanh nghiệp cũng như nhận thức của của sinh viên Việt Nam về khởi nghiệp được hình thành như thế nào?
Ý định thành lập doanh nghiệp cũng như nhận thức của của sinh viên Việt Nam về khởi nghiệp được hình thành như thế nào?
Trang 23 LÝ THUYẾT HUY ĐỘNG
Theory of planned behaviour, Ajzen (1991)
Entrepreneurial event , Shapero et Sokol (1982)
Ví dụ : Nghiên cứu Ý ĐỊNH thành lập doanh nghiệp
Trang 24Thuyết hành vi dự kiến (Ajzen, 1991)
ThuyÕt vÒ hµnh vi dù liÖu (Ajzen, 1991, 2005)
24
Trang 25Thuyết sự kiện khởi nghiệp (Shapero và sokol, 1982)
25
Company Formation
Culture Family Peers Colleagues Mentors
Perceptions of Feasibility
Financial support Other support Demonstration effect Models
Mentors Partners
Life path change
Trang 262.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu
thuyết
Trang 27MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT
Thực tế ở địa bàn nghiên cứuThực tế ở địa bàn nghiên cứu
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ GiẢ THUYẾT
Trang 28Mụ hỡnh giải thớch ý định kinh doanh của SV việt nam
28
Thái độ
Chuẩn mực xã
hội
Chuẩn mực xã
hội
Kiểm soát hành vi
Kiểm soát hành vi
ý định khởi nghiệp
ý định khởi nghiệp
Giá trị nghề nghiệp và nhìn nhận về hành vi khởi nghiệp
Giá trị nghề nghiệp và nhìn nhận về hành vi khởi nghiệp
Chuẩn mực xã
hội và mức độ tuân thủ
Chuẩn mực xã
hội và mức độ tuân thủ
Mong muốn
Hỡnh ảnh doanh nhõn
++
Trang 29 Mô hình và giả thuyết
Trang 302.4 Tổng quan lý thuyết
• Khái niệm và vai trò của tổng quan lý thuyết
• Quy trình tổng quan lý thuyết
Trang 312.4.1 Khái niệm và vai trò của tổng quan lý thuyết
• Khái niệm tổng quan lý thuyết
• + Là việc chọn lọc các tài liệu về chủ đề nghiên cứu,
trong đó bao gồm các thông tin, ý tưởng, dữ liệu và bằng chứng được trình bày trên một quan điểm nào
đó để hoàn thành các mục tiêu đã xác định, đồng thời đánh giá một cách hiệu quả các tài liệu này trên
cơ sở liên hệ với nghiên cứu đang được thực hiện.
Trang 322 nhóm tổng quan lý thuyết
- Nhóm thứ nhất: Tổng quan các nghiên cứu thực tiễn đã thực hiện trong quá khứ để đưa ra kết luận chung về kết quả của các nghiên cứu này, nhằm mục đích đúc rút những gì đã làm được (đã tổng quát được) và những gì cần được tiếp tục nghiên cứu (khe hổng nghiên cứu).
- Nhóm thứ hai: Tổng quan lý thuyết trong đó trình bày các lý thuyết đã có cùng giải thích một hiện tượng khoa học nào đó và so sánh chúng về mật độ sâu, tính nhất quán cũng như khả năng dự báo của chúng
Trang 34Vai trò của tổng quan lý thuyết
- Tổng quan lý thuyết giúp người nghiên cứu nhận dạng được những
gì đã làm và những gì chưa làm được
- Giúp xây dựng nền tảng lý thuyết cho mô hình nghiên cứu, giả
thuyết cho nghiên cứu kiểm định lý thuyết hoặc làm cơ sở cho việc cần thiết phải xây dựng lý thuyết
- Về mặt phương pháp nghiên cứu giúp người nghiên cứu đánh giá
được các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng, những ưu nhược điểm của nó và lựa chọn phương pháp thích hợp cho nghiên cứu của mình.
- Giúp nhà nghiên cứu có cơ sở biện luận, so sánh kết quả nghiên
cứu của mình với những nghiên cứu đã có, đặc biệt những gì mang tính bổ sung và những gì mang tính đối kháng với các kết quả đã có
Trang 35Vai trò của tổng quan nghiên cứu
1
• Khe hổng lý thuyết + ý nghĩa thực
tiễn
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
• Khe hổng lý thuyết + ý nghĩa thực
tiễn
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
2 • Lý thuyết huy động MÔ HÌNH GIẢ THUYẾT
• Lý thuyết huy động
MÔ HÌNH GIẢ THUYẾT
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
3 •Kết quả nghiên cứu, bàn •Kết quả nghiên cứu, bàn luận và khuyến nghịluận và khuyến nghị
Trang 36VÍ DỤ Tổng quan nghiên cứu về Entrepreneurship
lập DN
Environment
Môi trường, hệ thống hỗ trợ thành
lập DN
Environment
Tiềm năng kinh
doanh Tinh thần kinh doanh
Tiềm năng kinh
doanh Tinh thần kinh doanh
Ý ĐỊNH THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP (intention)
Trang 372.4.2 Quy trình tổng quan lý thuyết
• Các câu hỏi:
a Nguồn tài liệu nào cần tham khảo về chủ đề nghiên cứu?
b Những vấn đề, câu hỏi nghiên cứu về chủ đề nghiên cứu là gì?
c Những vấn đề, những tranh luận chính về chủ đề nghiên cứu?
d Những ý tưởng, khái niệm, lý thuyết về chủ đề nghiên cứu?
e Những phương pháp luận, phương pháp và công cụ nghiên cứu
đã sử dụng và những tranh luận về việc sử dụng chúng?
f Cách thức sắp xếp những tri thức đã có về chủ đề nghiên cứu?
Trang 382.4.2 Quy trình tổng quan lý thuyết
Xác định từ khóa về chủ đề nghiên cứu
Xác định nguồn tìm kiếm tài liệu Lập danh sách tài liệu cần thiết cần nghiên cứu
Nghiên cứu các tài liệu đã tìm kiếm Thiết kế sơ đồ tổng kết tài liệu Trích dẫn và liệt kê tài liệu tham khảo Tổng kết phần tổng quan lý thuyết
Trang 413.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của
phương pháp nghiên cứu định tính
• Khái niệm: Nghiên cứu định tính là một
phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả
và phân tích đặc điểm văn hóa và hành vi của con người và của nhóm người từ quan điểm của nhà nghiên cứu.
Trang 42Đặc trưng cơ bản của nghiên cứu
định tính
• (1) sử dụng mẫu điều tra nhỏ, các trường
hợp điển hình;
• (2) dữ liệu phi cấu trúc;
• (3) phân tích dữ liệu phi thống kê;
• (4) kết luận rút ra là những hiểu biết về bản
chất, quy luật của đối tượng nghiên cứu.
Trang 43Đặc điểm chung của Nghiên cứu
định tính
• Nghiên cứu định tính diễn ra trong bối cảnh tự nhiên
• Nghiên cứu định tính sử dụng nhiều phương pháp có
tính tương tác và nhân văn.
• Nghiên cứu định tính tự hiện ra chứ không phải được
hình dung trước một cách chặt chẽ
• Nghiên cứu định tính về cơ bản có tính chất diễn giải
• Nhà nghiên cứu định tính xem xét các hiện tượng xã
hội như một chỉnh thể
• Nhà nghiên cứu định tính phản ánh một cách hệ thống
về những người mà họ đang nghiên cứu; sự phản ánh
đó nhạy cảm với tiểu sử cá nhân của nhà nghiên cứu
và cách thức họ định hình nghiên cứu.
Trang 44ogy Phương pháp
hiện tượng học
Mô tả các cấu trúc kinh nghiệm như khi bản thân nhà nghiên cứu thể hiện nhận thức qua hiện tượng xảy ra chứ không dựa vào lý thuyết, dựa vào sự đơn giản hóa vấn đề, hoặc dựa vào các giả định về tính kỷ luật khác.
Trang 45dữ liệu để cải thiện thực hành của mình.
Trang 46và thậm chí cả văn hóa và thời gian cũng là một phần được xem xét trong đó.
Trang 483.1.1.3 Các công cụ nghiên cứu
Trang 493.1 Nghiên cứu định tính trong xây dựng lý thuyết khoa học
• 3.1.2 Vấn đề, mục tiêu và lý thuyết trong
nghiên cứu định tính
• 3.1.3 Tổng kết và sử dụng lý thuyết trong
nghiên cứu định tính
Trang 51– Nguồn gốc: xuất phát từ những trào lưu tư
tưởng lớn của hai trường đại học Mỹ:
• Columbia: nơi tốt nghiệp của B G Glaser và ông rất
gần gũi với P Lazarsfeld
• Chicago: nơi A Strauss được đào tạo
Trang 52Phương pháp GT – hay còn gọi là lý
thuyết nền
• Được sử dụng phối hợp với các
phương pháp khác:
–dân tộc học
–nghiên cứu tiểu sử (life history)
–luận dân dã (ethnomethodology).
Trang 53Phương pháp GT – hay còn gọi là lý
thuyết nền
• nhằm xây dựng các lý thuyết có cơ sở thực nghiệm từ các hiện tượng xã hội
• nhằm xây dựng các lý thuyết phản ánh tính đa dạng, phong phú của xã hội
• cho ra đời những nghiên cứu có giá trị
và được kiểm nghiệm cách hệ thống bằng các mẫu thâu thập dữ kiện chặt chẽ.
Trang 54Phương pháp luận của lý thuyết
• đặt cơ sở trên dữ kiện thực địa còn bắt
nguồn từ lý thuyết thực dụng (pragmatism)
Mỹ và triết học hiện tượng luận.
• đặt cơ sở trên dữ kiện thực địa chịu ảnh
hưởng nguyên tắc giản hóa (reduction).
• không chấp nhận việc kiến tạo trước các
khái niệm hay giả thiết về hiện tượng nghiên cứu.
Trang 55Quy trình nghiên cứu
• xác định đối tượng nghiên cứu
• thâu thập dữ kiện
• mã hoá
• so sánh
• hình thành khái niệm
• chọn mẫu theo lý thuyết
• phát triển chủ đề cốt lõi (core category)
• đưa ra lý thuyết
(Walker, Myrick, 2006, tr 550)
Trang 563.2.1.2 Khái niệm
và quy trình nghiên cứu GT
Dịch sang tiếng Việt, GT có nhiều cách hiểu, có thể là:
Trang 57Khái niệm
• GT là một phương pháp cho phép nhà nghiên cứu tiến
hành nghiên cứu mà không cần có trước ít nhất là một giả thuyết nghiên cứu
• Những giả thuyết này sẽ được hình thành dần trong quá
trình tiếp cận vấn đề.
• Được gọi là phương pháp “tạo sinh giả thuyết”
(hypothesis generating) thay vì “kiểm nghiệm giả thuyết” (hypothesis testing) như trong cách tiếp cận định lượng.
• Grounded theory sử dụng hai nguyên tắc chính:
– (1) phát vấn (questioning) thay vì đo lường (measuring)
– (2) tạo sinh giả thuyết bằng cách mã hóa lý luận (theoretical coding)
Trang 58Khái niệm
• Một cách tổng quát, lý thuyết nền được định nghĩa như là lý
thuyết được rút ra từ dữ liệu, mà những dữ liệu này được thu thập và phân tích một cách hệ thống trong suốt quá
trình nghiên cứu.
• Trong phương pháp này, thu thập dữ liệu, phân tích, và
khung lý thuyết được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với
nhau (Strauss và Corbin 1998: 12)
• Hai tính chất trung tâm của lý thuyết nền:
– sự phát triển của lý thuyết bắt nguồn từ dữ liệu
– cách tiếp cận lặp đi lặp lại, hoặc quay trở lại; nghĩa là thu thập
dữ liệu và phân tích được thực hiện trong quá trình tham khảo ngược và lẫn nhau một cách lặp lại, đồng bộ với nhau.
Trang 59Qui trình phân tích theo lý thuyết nền
Giai đoạn Mục đích
Mã hóa Xác định các mấu chốt cho phép các điểm quan
trọng của dữ liệu được thu thập
thuyết
Một tập hợp các lời giải thích nhằm giải thích các chủ đề nghiên cứu
Trang 603.2.2 Những điểm cần chú ý khi
sử dụng phương pháp GT
• Xác định đối tượng nghiên cứu
• Chọn lựa địa điểm, tình huống hay nhóm mà
nghiên cứu nhắm tới
• Xây dựng các chủ đề khái niệm (conceptual
categories)
• Quá trình mã hoá và các giai đoạn của phân tích đối chiếu liên tục: Mã hoá mở (open coding); mã hoá theo trục (axial coding); mã hóa chọn lọc
(selective codification)
• Việc chọn mẫu theo yêu cầu lý thuyết (theoretical sampling): Chọn lựa những nhóm để so sánh; Các giai đoạn của việc chọn mẫu theo lý thuyết.
Trang 6110 điểm quan trọng của lý thuyết nền
1 Việc thâu thập và phân tích dữ kiện là
những quá trình có liên quan với nhau.
2 Các khái niệm là các đơn vị cơ bản của
phân tích.
3 Các khái niệm chính phải được xây dựng
và đặt trong tương quan với nhau.
4 Việc chọn mẫu nhằm đáp ứng các mục tiêu
đề ra.
5 Việc phân tích được tiến hành bằng so
sánh liên tục.
Trang 626 Lý thuyết phải quan tâm đến cả tính quy
luật lẫn tính biến đổi của các dữ kiện.
7 Lý thuyết vận hành theo quá trình.
8 Việc xây dựng lý thuyết nhờ vào việc viết ra
các ghi nhớ.
9 Những giả thiết về các quan hệ giữa các
khái niệm chính được đưa ra và kiểm
chứng suốt quá trình nghiên cứu.
10.Các hiện tượng nghiên cứu cho dù nhỏ
phải được phân tích dưới những điều kiện cấu trúc rộng hơn trong đó nó định vị.
10 điểm quan trọng của lý thuyết nền
Trang 64Khái niệm
• Nghiên cứu tình huống cần phải có một
"tình huống" là đối tượng của nghiên cứu
• “Nghiên cứu tình huống được định nghĩa
bởi sự yêu thích sử dụng từng tình huống
trong khám phá, tìm hiểu hiện tượng, sự vật hoặc đúc kết lý thuyết”
Trang 65Các trường hợp sử dụng Nghiên
cứu tình huống
• Loại câu hỏi nghiên cứu: thường trả lời các
câu hỏi như "làm thế nào" hoặc "tại sao“
• Mở rộng mức độ kiểm soát các sự kiện
hành vi: khi điều tra viên có ít hoặc không
có khả năng để kiểm soát các sự kiện
• Các trường hợp chung của hiện tượng: là
những hiện tượng đương đại diễn ra trong một thời điểm bất kỳ trong một bối cảnh thực tế của cuộc sống.
Trang 66Đặc trưng của nghiên cứu tình
huống
• Tập trung vào một hiện tượng tạm thời trong
bối cảnh thực tế cuộc sống.
• Các đặc điểm trong tiến trình nghiên cứu
• Các loại tình huống có thể gồm: tình huống giải
thích, tình huống mô tả, tình huống thăm dò.
• Các thiết kế tình huống có thể là tình huống
đơn hoặc dùng kết hợp nhiều tình huống
• Các phương pháp dùng để nghiên cứu tình
huống có thể là phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng hoặc kết hợp cả 2 phương pháp này