1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại

70 3,9K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như chúng ta đã biết, hiện nay tỉ lệ sinh viên sau khi ra trường có được một công việc ổn định là rất thấp hơn nữa số lượng sinh viên ra trường không có việc làm cũng ngày một gia tăng ở Việt Nam trong những năm gần đây. Đặc biệt phải kể đến Hà Nội nơi quy tụ hàng chục nghìn sinh viên từ khắp các tỉnh thành đổ về do vậy mà mức độ cạnh tranh về việc làm lại càng gay gắt hơn. Cùng với thực trạng mất cân bằng trên thị trường lao động như hiện nay và sự di cư một cách bất hợp lý từ lao động nông thôn lên thành thị đã khiến cho tình trạng mất cân bằng về cung cầu lao động gia tăng nhanh chóng và khó kiểm soát. Theo tổng cục thống kê về điều tra lao động và việc làm quý IV, năm 2014: Tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 2.32% đã giảm 0.31% so với cùng kì năm 2013; tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động đã tăng nhẹ từ 1.9% tới 2.05% so với cùng kì năm 2013 và tỷ lệ thất nghiệp thanh niên(1524 tuổi): 6.17% tăng 0.78% so với cùng kì năm 2013. Và chúng ta cũng sẽ giật mình khi nghe thấy một con số không hề nhỏ 174000 sinh viên ra trường không có việc làm được thống kê vào quý III năm 2014. Vậy nguyên nhân là do đâu? Tại sao lại có sự xuất hiện của những con số này? Phải chăng, đó là do sự sụp đổ của hàng chục nghìn doanh nghiệp năm 2014 đã đẩy 174000 sinh viên này ra trường không có việc làm nhưng đáng nói, rất ít trong số các bạn sinh viên đó quyết định về địa phương làm việc. Hơn nữa, chúng ta cũng biết mỗi địa phương thì luôn luôn có những chính sách kêu gọi sinh viên sau khi ra trường trở về địa phương làm việc nhưng sinh viên vẫn quyết bám trụ tại các thành phố để làm việc. Chính điều này đã thôi thúc chúng tôi suy nghĩ về vấn đề: Làm sao để thu hút sinh viên trở về địa phương làm việc? Khi nhắc tới vấn đề này, tác giả Thanh Lịch Thuỳ Dung đã viết bài báo với tựa đề “1001 lý do sinh viên bám trụ ở thành phố ”. Qua đó nhóm nghiên cứu thấy được hai nhóm nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng trên: nhóm nguyên nhân chủ quan như nhận thức của mỗi sinh viên... và nhóm nguyên nhân khách quan như: chính sách thu hút nhân tài ở địa phương còn yếu kém; điều kiện làm việc ở thành phố thì hơn hẳn địa phương….Và khi các nước trên thế giới đều mở cửa tham gia hội nhập kinh tế thì những thời cơ và thách thức về vấn đề việc làm của sinh viên cũng gia tăng theo và trường Thương Mại cũng không tránh khỏi. Với tính đặc thù về sinh viên của trường như: số lượng sinh viên nữ nhiều hơn sinh viên nam, các sinh viên chủ yếu ở nông thôn và ở rất nhiều tỉnh khác nhau như Thái Bình, Nam Định, Bắc Giang, Bắc Ninh…Đặc biệt hơn nữa là khoa kinh tếluật của trường đại học Thương Mại thì tính đặc thù sinh viên lại càng rõ rệt hơn hết. Khoa kinh tế luật là khoa đông nhất của trường và số lượng khoảng 400 sinh viên mỗi khóa trong đó số sinh viên nữ (khoảng 70%) nhiều hơn hẳn so với số sinh viên nam. Tỉ lệ sinh viên ở Hà Nội thấp hơn nhiều so với các tỉnh thành khác và một đặc điểm nữa của sinh viên khoa kinh tế luật là những sinh viên này vẫn còn chưa có định hướng rõ ràng về việc chọn nơi làm việc sau khi tốt nghiệp. Chính vì thế nhóm nghiên cứu chúng tôi quyết định nghiên cứu: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại. Với mong muốn phần nào đưa ra được những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở về địa phương làm việc của sinh viên thuộc khoa kinh tế trường Thương Mại nói riêng và sinh viên thuộc các ngành khác của trường Thương Mại nói chung

Trang 1

Hà Nội - nơi quy tụ hàng chục nghìn sinh viên từ khắp các tỉnh thành đổ về do vậy mà mức độ cạnh tranh về việc làm lại càng gay gắt hơn Cùng với thực trạng mất cân bằng trên thị trường lao động như hiện nay và sự di cư một cách bất hợp lý từ lao động nông thôn lên thành thị đã khiến cho tình trạng mất cân bằng về cung - cầu lao động gia tăng nhanh chóng và khó kiểm soát Theo tổng cục thống kê về điều tra lao động và việc làm quý IV, năm 2014: Tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 2.32% đã giảm 0.31% so với cùng kì năm 2013; tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động đã tăng nhẹ từ 1.9% tới 2.05% so với cùng kì năm 2013 và tỷ lệ thất nghiệp thanh niên(15-24 tuổi): 6.17% tăng 0.78% so với cùng kì năm 2013 Và chúng ta cũng sẽ giật mình khi nghe thấy một con số không hề nhỏ - 174000 sinh viên ra trường không có việc làm được thống kê vào quý III năm 2014 Vậy nguyên nhân là do đâu? Tại sao lại có sự xuất hiện của những con số này? Phải chăng, đó là do sự sụp đổ của hàng chục nghìn doanh nghiệp năm 2014 đã đẩy 174000 sinh viên này ra trường không có việc làm nhưng đáng nói, rất ít trong số các bạn sinh viên đó quyết định về địa phương làm việc Hơn nữa, chúng ta cũng biết mỗi địa phương thì luôn luôn có những chính sách kêu gọi sinh viên sau khi ra trường trở về địa phương làm việc nhưng sinh viên vẫn quyết bám trụ tại các thành phố để làm việc Chính điều này đã thôi thúc chúng tôi suy nghĩ về vấn đề: Làm sao để thu hút sinh viên trở về địa phương làm việc? Khi nhắc tới vấn đề này, tác giả Thanh Lịch - Thuỳ Dung đã viết bài báo với tựa đề “1001 lý do sinh viên bám trụ ở thành phố ” Qua đó nhóm nghiên cứu thấy được hai nhóm nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng trên: nhóm nguyên nhân chủ quan như nhận thức của mỗi sinh viên và nhóm nguyên nhân khách quan như: chính sách thu hút nhân tài ở địa phương còn yếu kém; điều kiện làm việc ở thành phố thì hơn hẳn địa phương…

Và khi các nước trên thế giới đều mở cửa tham gia hội nhập kinh tế thì những thời cơ và thách thức về vấn đề việc làm của sinh viên cũng gia tăng theo và trường

Trang 2

Thương Mại cũng không tránh khỏi Với tính đặc thù về sinh viên của trường như: số lượng sinh viên nữ nhiều hơn sinh viên nam, các sinh viên chủ yếu ở nông thôn và ở rất nhiều tỉnh khác nhau như Thái Bình, Nam Định, Bắc Giang, Bắc Ninh…Đặc biệt hơn nữa là khoa kinh tế-luật của trường đại học Thương Mại thì tính đặc thù sinh viên lại càng rõ rệt hơn hết Khoa kinh tế - luật là khoa đông nhất của trường và số lượng khoảng 400 sinh viên mỗi khóa trong đó số sinh viên nữ (khoảng 70%) nhiều hơn hẳn

so với số sinh viên nam Tỉ lệ sinh viên ở Hà Nội thấp hơn nhiều so với các tỉnh thành khác và một đặc điểm nữa của sinh viên khoa kinh tế - luật là những sinh viên này vẫn còn chưa có định hướng rõ ràng về việc chọn nơi làm việc sau khi tốt nghiệp Chính vì thế nhóm nghiên cứu chúng tôi quyết định nghiên cứu: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại Với mong muốn phần nào đưa ra được những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở về địa phương làm việc của sinh viên thuộc khoa kinh tế trường Thương Mại nói riêng và sinh viên thuộc các ngành khác của trường Thương Mại nói chung

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

1.2.1 Tổng quan công trình trong nước

Sinh viên là một đối tượng rất năng động, luôn sáng tạo, tìm tòi và ham học hỏi Hơn nữa sinh viên cũng chính là nguồn lực quan trọng và là nguồn lực quyết định trong tương lai của mỗi quốc gia do đó mà không ít các tác giả đã nghiên cứu về sinh viên, không chỉ là tác giả trong nước mà cả các tác giả nước ngoài cũng đã nghiên cứu

về sinh viên, về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc…Và dưới đây

là một số công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài có nghiên cứu đến những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên

(1) Trần Kim Dung, Trần Văn Mẫn: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp trường ĐH Kinh tế thành phố HCM”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

Cơ sở lý thuyết: Đề tài đã đưa nền tảng lý thuyết tiếp thị địa phương của Kotler, Haider, Rein 1993 và hiện tượng di dân từ nông thôn ra thành thị, hiện tượng chảy máu chất xám của các nước trên thế giới để xây dựng mô hình nghiên cứu.Phương pháp nghiên cứu: Thực hiện kết hợp phương pháp “động não” và phương pháp thảo

Trang 3

của sinh viên tốt nghiệp Kết quả cho thấy có 70 yếu tố (biến quan sát) có thể ảnh hưởng đến quyết định của sinh viên tốt nghiệp Với việc khảo sát 360 sinh viên quản trị kinh doanh chuẩn bị tốt nghiệp của Trường Đại học kinh tế TP HCM và Trường Đại học Mở bán công TP HCM kết hợp với nghiên cứu định lượng thì có 39 biến quan sát được khảo sát đối với những đối tượng nêu trên Áp dụng cách xử lý số liệu của Ling & Fang (2003), nghiên cứu thực hiện phân tích nghiên cứu khám phá (EFA) để tìm ra các thành phần có ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên

Sử dụng phương pháp Principal Axis Factoring, phép quay Promax Kết hợp với việc

xử lý số liệu trên SPSS, các biến quan sát trên là hợp lý, sử dụng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) trên AMOS với các kiểm định về mức độ phù hợp của từng biến tiềm ẩn (thành phần) với hệ số tin cậy tổng hợp, tổng phương sai trích, tính đơn nguyên, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và sự phù hợp của mô hình thang đo thì kết quả thu được là: học tập, giới tính, việc đi làm thêm trong thời gian đi học và thu nhập bình quân trong gia đình không ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên

Dù sinh viên thành thị có kết quả học tập cao hơn, có thu nhập trung bình trong gia đình cao hơn, và ít đi làm thêm hơn, nhưng các sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp đều quan tâm đến thành phần việc làm hơn hơn các thành phần liên quan đến cuộc sống trong quyết định chọn nơi làm việc Có thể do mức sống chung trong xã hội còn thấp, môi trường cạnh tranh khốc liệt, hoài bão tuổi trẻ mong muốn được thể hiện năng lực của mình đã thúc đẩy sinh viên quan tâm đến thành phần việc làm nhiều nhất trong quyết định chọn nơi làm việc Tình cảm gắn kết với địa phương của sinh viên từ các vùng nông thôn không cao hơn so với sinh viên thành thị

(2) Lê Trần Thiên Ý, Nguyễn Hồ Anh Khoa và Mã Bình Phú (2013), “Các nhân

tố ảnh hưởng đến quyết định về quê của sinh viên kinh tế, trường đại học Cần Thơ”, tạp chí khoa học số 25 Đại học Cần Thơ

Bài viết đã trình bày kết quả khảo sát thực trạng chọn nơi làm việc của 385 sinh viên kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ sau tốt nghiệp Thông qua phương pháp phân tích nhân tố và mô hình hồi quy nhị nguyên, kết quả rút ra được 5 nhân tố tác động đến quyết định về quê làm việc của sinh viên sau tốt nghiệp, xếp theo thứ tự tầm quan trọng: (1) Điều kiện làm việc tại địa phương, (2) Tình cảm quê hương, (3) Chi phí sinh hoạt ở địa phương, (4) Mức lương bình quân tại địa phương, (5) Chính sách ưu đãi của

Trang 4

địa phương Kết quả phân tích hồi quy cũng cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa sinh viên nam và nữ trong quyết định về quê làm việc Trong khi đó, những sinh viên nào chịu sự chi phối bởi người thân khi quyết định chọn nơi làm việc thì sẽ có xu hướng về quê làm việc cao hơn so với những sinh viên không bị ảnh hưởng bởi gia đình.Với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: Định lượng kết hợp định tính Đối tượng nghiêncứu: Không giống như những công trình nghiên cứu trước đây

là nghiên cứu các sinh viên sắp tốt nghiệp mà đối tượng nghiên cứu của công trình nàylà nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn nơi làm việc đối với những sinh viên

đã tốt nghiệp và đang có việc làm, trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế, trường Đại học Cần Thơ Tác giả vận dụng linh hoạt các phương pháp nghiên cứu từ phương pháp thu thập số liệu đến phương pháp phân tích số liệu: không chỉ sử dụng thống kê

mô tả, hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha mà còn phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy Binary Logistic (hồi quy nhị nguyên)

(3) Huỳnh Trường Huy và La Nguyễn Thùy Dung (2011), “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc trường hợp sinh viên Đại học Cần Thơ”, tạp chí Khoa học số 17b, trang 130 – 139

Qua kết quả khảo sát 200 sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp thuộc năm khoa khác nhau của Trường Đại học Cần Thơ Quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên chuẩn

bị tốt nghiệp trong nghiên cứu chịu tác động bởi 3 yếu tố: gia đình, môi trường làm việc và cá nhân Trong đó, những yếu tố cá nhân giữ vai trò quyết định quan trọng Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng, thống kê mô tả với kích thước mẫu đủ lớn: 200 sinh viên kết hợp sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA và sử dụng hệ số Cronbach alpha (Cronbach, 1951) để đánh giá độ tin cậy của thang đo nhằm loại bỏ các yếu tố có trọng số phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) nhỏ Phương pháp trích hệ số được sử dụng là phân tích nhân tố cơ bản (principle component analysis) với thao tác xoay nhân tố (Varimax) nhằm tìm kiếm các yếu tố có trọng số lớn hơn 0,5 Sau khi sử dụng các phương pháp nghiên cứu đưa đến kết quả sau: về các yếu tố quyết định lựa chọn nơi làm việc Cơ hội phát triển nghề nghiệp, cơ hội học tập là các yếu tố được đánh giá quan trọng hơn so với yếu tố thu nhập và cơ hội tìm việc làm Một trong những

Trang 5

sinh hoạt (như thuê nhà trọ, đi lại,…) Bên cạnh đó, mối quan hệ xã hội của người thân tại địa phương cũng ảnh hưởng đến quyết định trở về địa phương của sinh viên tốt nghiệp Các nhân tố thuộc về cá nhân sinh viên cho thấy có đến 42% trong số 200 sinh viên được hỏi khẳng định rằng họ là người quyết định nơi làm việc, trên cơ sở xem xét khả năng chuyên môn của họ có thích ứng với nhu cầu công việc hay không Thang đo

5 điểm được sử dụng để cho đáp viên tự đánh giá khả năng chuyên môn của họ đáp ứng với thị trường việc làm tại TP Cần Thơ Kế đến là sự ảnh hưởng của cha mẹ, anh, chị, những người bà con và bạn bè đến quyết định chọn nơi làm việc của đáp viên, tương ứng với tỷ lệ 27%, 14%, 10 và 7% Như vậy quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp trong nghiên cứu này chịu tác động bởi nhiều yếu tố: gia đình, môi trường làm việc và cá nhân

1.2.2 Các công trình nước ngoài

(4) Maina Beatrice Njer (2013), Factors influencing career choices among undergraduate students in public universities in Kenya - a case of compassion international sponsored students

Tác giả đã vận dụng mô hình lý thuyết và sử dụng phần mềm SPSS và phân tích bằng thống kê mô tả Với việc điều tra 295 người cho thấy mẫu này đạt yêu cầu, đảm bảo độ tin cậy cao Tác giả đưa ra 4 khuyến nghị và 4 đề xuất cho nghiên cứu tiếp Bộ Giáo dục nên thay đổi chiến lược của mình từ thông tin và giáo dục để thông tin, giáo dục và tiếp xúc Các tổ chức phi chính phủ tài trợ cho các chương trình mới mà sử dụng một số lượng nguồn lực tốt trong tiến bộ học tập của sinh viên được tài trợ Dành một số lượng hợp lý các nguồn tài nguyên về nhận thức phát triển của các sinh viên tài trợ Nghiên cứu này đề nghị hướng dẫn nghề nghiệp nhiều hơn nữa với 51 trường đại

học trong những ngày mở cửa

(5) Determinants and Influences on Students’ Carrer Choice Mirza Naveed Shahzad, Syeda Takdees Zahra, & Mirza Ashfaq Ahmed University of the Gugrat, Pakistan

Nghiên cứu này xem xét đến hiệu quả về lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên Các kết quả nghiên cứu được trình bày một bức tranh trong đó khẳng định rằng: Trình

độ học vấn, nền kinh tế - xã hội, môi trường, tính cách cũng như cơ hội và động lực có ảnh hưởng theo sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh Với việc điều tra 380 sinh viên

Trang 6

kết hợp với việc sử dụng phương pháp định tính, thống kê mô tả kết hợp, bảng câu hỏi

có cấu trúc tốt Sử dụng mô hình nghiên cứu Neural Network Ước tính và dự đoán sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh bằng cách sử dụng mô hình Neural Network trên cơ

sở thành tích học tập để phát triển mô hình riêng biệt và sử dụng ROC đường cong

Cuối cùng tác giả đã thu được kết quả như sau Nhóm nhân tố: Thành tích học tập, lớp học và nền giáo dục có ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên Điều tra rằng đó yếu tố đóng một vai trò đáng kể trong mức độ của việc ra quyết định

về sự nghiệp của sử dụng cụm phân tích

2 Mục tiêu và ý nghĩa

2.1 Mục tiêu

Với mục tiêu của nhóm nghiên cứu là nhằm lấp đầy những khe hở về các nhân

tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế và một phần cũng vì từ trước đến nay ở miền Bắc nói chung và ở trường đại học Thương Mại nói riêng chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này Kết hợp với việc tham khảo thư viên quốc gia và thư viên của trường đại học Thương Mại cũng chưa có công trình nào nghiên cứu những vấn đề tương tự như thế Vì vậy mà việc nghiên cứu đề tài này của nhóm nghiên cứu cũng nhằm xây dụng và kiểm định những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại Cụ thể nghiên cứu này sẽ khám phá: Có những nhân tố nào thực sự ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại, mức độ ảnh hưởng mạnh/yếu của từng nhân tố như thế nào? Sự khác biệt về giới tính, kết quả học tập có ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại hay không?

2.2 Ý nghĩa

 Đối với sinh viên:

- Biết được những yếu tố nào là ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định về địa phương làm việc của bản thân và những yếu tố có liên quan khác

- Không phải cạnh tranh gay gắt như ở Hà Nội mà mức lương cũng tương xứng với trình độ vì thế phần nào làm cho thất nghiệp cũng giảm bớt đi đáng kể

Trang 7

- Có cơ hội được làm việc ở địa phương được cống hiến, đóng góp và ứng dụng những

gì đã được học trên giảng đường đại học điều đặc biệt là những chính sách thu hút của địa phương

 Đối với nhà trường:

- Từ kết quả nghiên cứu được sẽ giúp nhà trường có cái nhìn tổng quan hơn về những nguyện vọng của sinh viên khi muốn trở về địa phương làm việc

- Biết được nhân tố nào là ảnh hưởng quan trọng nhất đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên Từ đó phối hợp với các địa phương trong tư vấn, hướng nghiệp cho sinh viên

 Đối với địa phương:

- Nhìn nhận tổng quan về về thị trường lao động và sự mất cân bằng cung – cầu ở khu vực thành thị và nông thôn

- Thu hút nguồn nhân lực đặc biệt là các lao động chất lượng về tỉnh làm việc

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

3.1 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi thời gian: từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 2 năm 2015

 Phạm vi không gian: trong phạm vi trường đại học Thương Mại

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của nhóm là sinh viên năm 3, 4 thuộc khoa kinh tế của trường đại học Thương Mại

4 Kết cấu báo cáo

Kết cấu bài báo gồm:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Hàm ý chính sách và kết luận

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Xác lập cơ sở lý thuyết

Nhóm nghiên cứu quyết định chọn lý thuyết từ đề tài của Cô Trần Kim Dung và các tác giả ở trong và ngoài nước Nhóm tham khảo và có điều chỉnh về mô hình nghiên cứu

1.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

1.2.1 Mô hình nghiên cứu

Hình 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc tại địa phương

Nguồn: Đề xuất của nhóm nghiên cứu Phân tổ:

+ Nhân tố thuộc môi trường địa phương gồm: Khoảng cách địa lý, Nhu cầu xã hội,

Quyết định làm việc tại địa phương

Môi trường làm việc

Khoảng cách địa lý

Nhu cầu xã hội

Sở thích

Tình cảm địa phương

Chính sách thu hút nhân tài Môi

trường sống

Trang 9

+ Nhân tố thuộc về bản thân sinh viên: Sở thích, năng lực bản thân, cơ hội phát triển, tiền lương

+ Nhân tố thuộc môi trường khác: Môi trường làm việc, môi trường sống

Các biến quan sát cho các nhân tố:

Tiền lương

Chính sách tiền lương tại địa phương rõ ràng, minh bạch Mức lương bình quân tai địa phương tương xứng với trình độ của bản thân

Làm việc ở địa phương có mức lương cao

Nhu cầu xã

hội

Địa phương có nhiều cơ hội việc làm phù hợp với ngành học Cung lao động về ngành học của bạn tại địa phương đang thiếu hụt

Cầu lao động về ngành học của bạn tại địa phương đang lớn

Sở thích

Làm việc tại địa phương có tính ổn định cao

Dễ dàng tìm được công việc khi trở về địa phương

Trang 10

Nhận được sự quan tâm, hỗ trợ khi trở về địa phương

Môi trường

sống

Chi phí sinh hoạt tại địa phương rẻ Làm việc tại địa phương thì thuận lợi cho sinh sống Địa phương có điều kiện chăm sóc gia đình

Người dân tại địa phương cởi mở Quyết định

làm việc tại

địa phương

Cảm thấy yêu mến và tự hào về địa phương Mong muốn cống hiến cho địa phương Muốn được sinh sống và làm việc lâu dài tại địa phương

1.2.2.Giả thuyết nghiên cứu

H2

Nhân tố tiền lương ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định làm việc tại địa phương của sinh viên khối ngành kinh tế trường ĐH Thương Mại

Trang 11

làm việc tại địa phương của sinh viên khối ngành kinh tế trường

ĐH Thương Mại

H5

Nhân tố khoảng cách địa lý ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định làm việc tại địa phương của sinh viên khối ngành kinh tế trường ĐH Thương Mại

H8

Nhân tố tình cảm địa phương ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định làm việc tại địa phương của sinh viên khối ngành kinh tế trường ĐH Thương Mại

H9

Nhân tố chính sách thu hút nhân tài ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định làm việc tại địa phương của sinh viên khối ngành kinh tế trường ĐH Thương Mại

đề xuất với 10 giả thuyết từ H1 đến H10 Trong đó, các nhóm yếu tố được giả thuyết

từ H1 đến H10 là các biến độc lập định lượng tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là quyết định về địa phương làm việc của sinh viên

Trang 12

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu

Ở chương trước nhóm nghiên cứu đã trình bày cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại; nhóm đã đề xuất đến mô hình lý thuyết và các kì vọng Trong chương này nhóm sẽ hướng đến mục đích giới thiệu phương pháp nghiên cứu sử dụng

để đánh giá các thang đo lường các khái niệm nghiên cứu Chương này gồm bốn phần chính: Phần thứ nhất : quy trình nghiên cứu; Phần thứ hai: Trình bày thang đo lường, các khái niệm nghiên cứu; Phần thứ ba: Giới thiệu đánh giá kết quả thang đo và cuối cùng là giới thiệu nghiên cứu chính thức

Trang 13

2.2 Quy trình nghiên cứu

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Đề xuất của nhóm nghiên cứu

Cơ sở lý

thuyết

Thang đo nháp

Nghiên cứu định tính sơ

CFA Kiểm tra độ thích hợp mô hình trọng số CFA, độ tin cậy,

tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt

SEM Kiểm tra độ thích hợp của mô hình và giả thuyết

Kiểm tra trọng số EFA, nhân tố

và phương sai trích

Trang 14

2.2.1 Nghiên cứu sơ bộ

Được tiến hành và tháng 10/2014, sử dụng phương pháp phân tích định tính cùng kỹ

thuật phỏng vấn chuyên sâu và thảo luận nhóm tập trung với 3 câu hỏi:

Câu 1: Mục tiêu công việc mà bạn đang xem xét sau khi tốt nghiệp ra trường là gì? Câu 2: Những ai quyết định về chọn nơi làm việc của bạn?

Câu 3: Những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nơi làm việc của bạn? Hãy liệt kê

đó tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS và AMOS phiên bản 21 Trong

đó SPSS: Phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân

tố khám phá EFA và AMOS: Phân tích nhân tố khẳng định CFA, phân tích SEM, kiểm định bootstrap

2.3 Thang đo

Các thang đo thể hiện khái niệm nghiên cứu ở dạng biến tiềm ẩn và một khái niệm ở dạng biến quan sát đó là biến giới tính Tất cả các khái niệm tiềm ẩn sử dụng trong nghiên cứu đều là các thang đo đã có ở Việt Nam và trên thế giới Các thang đo này được thể hiện dưới dạng likert (7 điểm)

2.3.1 Thang đo môi trường làm việc

Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng

7-Trong nhóm nhân tố môi trường làm việc gồm các biến quan sát như sau:

Địa phương có điều kiện trang thiết bị tiên tiến, hiện đại; Đồng nghiệp tại địa phương thân thiện; Nội quy làm việc hợp lý; Lãnh đạo cấp trên công tâm; Điều kiện làm việc tại địa phương thuận lợi; Không gian làm việc tại địa phương thoải mái Tất

Trang 15

2.3.2 Tiền lương

Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng

7-Trong nhóm nhân tố tiền lương gồm các biến quan sát như sau:

Chính sách tiền lương tại địa phương rõ ràng, minh bạch; Mức lương bình quân tai địa phương tương xứng với trình độ của bản thân; Làm việc ở địa phương có mức lương cao

2.3.3 Cơ hội phát triển nghề nghiệp

Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng

7-Trong nhóm nhân tố cơ hội phát triển nghề nghiệp gồm các biến quan sát như sau: Làm việc ở địa phương có cơ hội nâng cao trình độ; Làm việc tại địa phương phát triển thêm các mối quan hệ; Làm việc ở địa phương có cơ hội mới trong phát triển công việc

2.3.4 Năng lực bản thân

Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng

7-Trong nhóm nhân tố năng lực bản thângồm các biến quan sát như sau:

Làm việc ở quê hương có cơ hội cống hiến, phát huy tài năng; Địa phương đề cao năng lực của bản thân; Làm việc ở địa phương có thể vận dụng tốt kiến thức kỹ năng đã học

2.3.5 Khoảng cách địa lý

Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng

7-Trong nhóm nhân tố khoảng cách địa lýgồm các biến quan sát như sau:

Làm việc ở địa phương được gần gia đình; Giao thông đi lại ở địa phương dễ dàng, thuận lợi; Chi phí đi lại rẻ

2.3.6 Nhu cầu xã hội

Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng

7-Trong nhóm nhân tố nhu cầu xã hội gồm các biến quan sát như sau:

Trang 16

Địa phương có nhiều cơ hội việc làm phù hợp với ngành học; Cung lao động về ngành học của bạn tại địa phương đang thiếu hụt; Cầu lao động về ngành học của bạn tại địa phương đang lớn

2.3.7 Sở thích

Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng

7-Trong nhóm nhân tố sở thích gồm các biến quan sát như sau:

Làm việc tại địa phương có tính ổn định cao; Dễ dàng tìm được công việc khi trở về địa phương; Nhận được sự quan tâm, hỗ trợ khi trở về địa phương

2.3.8 Tình cảm địa phương

Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng

7-Trong nhóm nhân tố tình cảm địa phương gồm các biến quan sát như sau:

Bạn hãnh diện khi trở về địa phương làm việc; Bạn rất yêu địa phương của mình; Bạn muốn xây dựng địa phương giàu mạnh

2.3.9 Chính sách thu hút nhân tài

Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng

7-Trong nhóm nhân tố chính sách thu hút nhân tài gồm các biến quan sát như sau: Địa phương có nhiều chính sách ưu đãi về thuế; địa phương có nhiều chính sách ưu đãi

về việc làm; Địa phương có nhiều chính sách ưu đãi về giáo dục; Địa phương có thủ tục hành chính thông thoáng; Chính sách tuyển dụng của địa phương rõ ràng, minh bạch; Địa phương có nhiều chính sách ưu đãi về chỗ ở

2.3.10 Môi trường sống

Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng

7-Trong nhóm nhân tố môi trường sống gồm các biến quan sát như sau:

Chi phí sinh hoạt tại quê hương rẻ; Làm việc tại địa phương thì thuận lợi cho sinh sống; Địa phương có điều kiện chăm sóc gia đình; Người dân tại địa phương cởi mở; Địa phương có khí hậu trong lành; Dịch vụ giải trí đa dạng, phong phú

Trang 17

2.3.11 Quyết định làm việc tại địa phương

Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng

7-Trong nhóm nhân tố môi trường sống gồm các biến quan sát như sau: Cảm thấy yêu mến và tự hào về địa phương; Mong muốn cống hiến cho địa phương; Muốn được sinh sống và làm việc lâu dài tại địa phương

2.4 Đánh giá sơ bộ thang đo

Chúng được đánh giá sơ bộ định tính để khẳng định ý nghĩa các thuật ngữ và nội dung các thang đo Kết quả cho thấy các câu hỏi đưa ra rõ ràng, tất cả sinh viên đều hiểu được nội dung và ý nghĩa từng câu hỏi Vì vậy các thang đo này được sử dụng trong nghiên cứu định lượng sơ bộ

2.5 Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức

2.5.1 Phương pháp chọn mẫu

Nhóm chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phi xác suất thuận tiện để chọn vào tổng thể mẫu của tất cả các đơn vị của tổng thể với các khả năng đều như nhau theo ý định chủ quan của nhóm

2.5.2 Kích cỡ mẫu

Nhóm lấy mẫu tuân thủ theo công thức:

Kích cơ mẫu ≥ n*5 + 50 (n: số biến quan sát)

(Theo Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) )

Tổng cộng có 403 bản hỏi hợp lệ, sau khi thu thập xong nhóm nghiên cứu tiến hành nhập liệu vào Excel sau đó tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS và AMOS phiên bản 21

2.5.3 Phân bổ mẫu nghiên cứu

Trong số 403 sinh viên được nhóm nghiên cứu điều tra có 121 sinh viên là nam chiếm 30% và 282 sinh viên là nữ chiếm 70% Điều này cũng rất hợp lý bởi do đặc trưng của trường Thương Mại số sinh viên nữ nhiều hơn số sinh viên nam Và trong

403 sinh viên đó có 192 sinh viên năm 3 chiếm 47.6% và 211 sinh viên năm cuối chiếm 52.4% Với việc nghiên cứu đề tài này thì nhóm nghiên cứu chỉ điều tra những sinh viên năm 3 và năm 4 do đặc thù của những đối tượng này là những đối tượng sắp tốt nghiệp ra trường do đó mà sẽ quan tâm nhiều hơn tới quyết định lựa chọn nơi làm

Trang 18

việc còn những sinh viên năm nhất và năm hai thì tâm lý vẫn con ham chơi chưa quan

tâm nhiều đến quyết định chọn nơi làm việc sau khi ra trường

Trang 19

CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả mẫu

Trang 20

Vald

Trang 22

trăm

Phần trăm

có giá trị

Phần trăm tích lũy

Valid

Trang 23

Hình3.5

Số lượng sinh viên trường ĐH Thương Mại nhà tại Hà Nội chỉ chiếm 9.4%, còn lại chủ yếu đến từ các tỉnh lân cận là 90.6%

3.2 Độ tin cậy của thang đo

Để kiểm tra độ tin cậy của mỗi thang đo nhóm ngiên cứu sử dụng hệ số Cronbach's Alpha, hệ số này nằm trong khoảng từ 0 đến 1 Nunnally (1978) gợi ý rằng

hệ số Cronbach's Alpha ≥ 0,6 thì được chấp nhận và thang đo có sự tin cậy Đồng thời

hệ số tương quan biến tổng cũng cần phải ≥ 0,3, (theo Trọng và Ngọc, 2008)

 Môi trường làm việc

Thống kê độ tin cậy

Hệ số Cronbach’s Alpha

Tổng số biến quan sát

Trang 24

Thống kê tổng - biến quan sát

Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Alpha nếu loại biến

Thống kê độ tin cậy

Hệ số Cronbach’s Alpha

Tổng số biến quan sát

Thống kê tổng - biến quan sát

Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Alpha nếu loại biến

Trang 25

Về độ tin cậy,qua phân tích nhận thấy rằng hệ số Cronbach's Alpha = 0.845> 0.6 điều này đảm bảo độ tin cậy cao Hệ số tương quan biến tổng (corrected item-total corelation) đều cao hơn 0.3 cho thấy tất cả các biến quan sát đều dược sử dụng để chạy EFA

 Cơ hội phát triển

Thống kê độ tin cậy

Hệ số Cronbach’s Alpha

Tổng số biến quan sát

Thống kê tổng - biến quan sát

Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Alpha nếu loại biến

 Năng lực bản thân

Thống kê độ tin cậy

Hệ số Cronbach’s Alpha

Tổng số biến quan sát

Trang 26

Thống kê tổng - biến quan sát

Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Alpha nếu loại biến

 Khoảng cách địa lý

Thống kê độ tin cậy

Hệ số Cronbach’s Alpha

Tổng số biến quan sát

Thống kê tổng - biến quan sát

Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Alpha nếu loại biến

Trang 27

corelation) đều cao hơn 0.3 cho thấy tất cả các biến quan sát đều dược sử dụng để chạy EFA

 Nhu cầu xã hội

Thống kê độ tin cậy

Hệ số Cronbach’s Alpha

Tổng số biến quan sát

Thống kê tổng - biến quan sát

Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Alpha nếu loại biến

Thống kê độ tin cậy

Hệ số Cronbach’s Alpha

Tổng số biến quan sát

Trang 28

Thống kê tổng - biến quan sát

Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Alpha nếu loại biến

 Tình cảm địa phương

Thống kê độ tin cậy

Hệ số Cronbach’s Alpha

Tổng số biến quan sát

Thống kê tổng - biến quan sát

Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Alpha nếu loại biến

Trang 29

corelation) đều cao hơn 0.3 cho thấy tất cả các biến quan sát đều dược sử dụng để chạy EFA

 Chính sách thu hút nhân tài

Thống kê độ tin cậy

Hệ số Cronbach’s Alpha

Tổng số biến quan sát

Thống kê tổng - biến quan sát

Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Alpha nếu loại biến

 Môi trường sống

Thống kê độ tin cậy

Hệ số Cronbach’s Alpha

Tổng số biến quan sát

Trang 30

Thống kê tổng - biến quan sát

Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Alpha nếu loại biến

 Quyết định về địa phương làm việc

Thống kê độ tin cậy

Hệ số Cronbach’s Alpha

Tổng số biến quan sát

Thống kê tổng - biến quan sát

Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Alpha nếu loại biến

Trang 31

Về độ tin cậy, qua phân tích nhận thấy rằng hệ số Cronbach's Alpha = 0.773> 0.6 điều này đảm bảo độ tin cậy cao Hệ số tương quan biến tổng (corrected item-total corelation) đều cao hơn 0.3 cho thấy tất cả các biến quan sát đều dược sử dụng để chạy EFA

3.3 Phân tích EFA (nhân tố khám phá)

Sau khi tiến hành phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha thì các biến quan sát thỏa mãn sẽ được tiến hành phân tích EFA Mục đích của phân tích EFA để thấy được

cụ thể hơn các thang đo trên có tách thành những nhân tố mới hay là bị loại bỏ ra không Khi chạy EFA thì tiêu chí sử dụng là KMO >0.5, mức ý nghĩa sig <0.05, phương pháp trích principal factoring axit với phép xoay là promax được sử dụng và điểm dừng khi trích các nhân tố có Eigenvalue > 1 được sử dụng

3.3.1.Chạy lần đầu

KMO and Bartlett's Test

Hệ số KMO = 0.897 > 0.5 Sig = 0.000 < 0.05

Dữ liệu phù hợp phân tích nhân tố EFA, mức ý nghĩa sig <0,05 nên có thể nhận định rằng các biến quan sát có tương quan với nhau

Tổng phương sai được giải thích

Tổng

Phần trăm phương sai

Phần trăm tích lũy Tổng

Phần trăm phương sai

Phần trăm tích lũy Tổng

Trang 34

Từ đây ta có thể phân nhóm các nhân tố làm 8 nhóm:

Nhân tố 1: Năng lực và cơ hội gồm 6 biến là NL1, NL2, NL3, CH1, CH2, CH3

Nhân tố 2: Quyết định gồm 3 biến là QD1, QD2, QD3

Nhân tố 3: Chính sách gồm 5 biến là CS1, CS2, CS3, CS4, CS5

Nhân tố 4: Môi trường sống gồm 3 biến là MTS1, MTS2, MTS3

Trang 35

Nhân tố 6: Nhu cầu xã hội gồm 3 biến là NC1, NC2, NC3

Nhân tố 7: Khoảng cách địa lý gồm 3 biến là KC1, KC2, KC3

Nhân tố 8: Môi trường làm việc gồm 3 biến là MT2, MT3, MT4

Tổng cộng có 30 biến được chấp nhận trong lần chạy hồi quy này và loại bỏ 8 biến không được chấp nhận là MT1, TC1, TC2, TC3, ST1,ST2, ST3, MTS4

3.3.2.Chạy lần 2

KMO and Bartlett's Test

Ước lượng chi bình phương

Bậc tự do Mức ý nghĩa

6273.847

435 000

Hệ số KMO = 0.886 > 0.5 Sig = 0.000 < 0.05

Dữ liệu phù hợp phân tích nhân tố EFA, mức ý nghĩa sig < 0.05 nên có thể nhận định rằng các biến quan sát có tương quan với nhau

Tổng phương sai được giải thích

Phần trăm phương sai

Phần trăm tích lũy

Ngày đăng: 20/04/2016, 19:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Determinants and Influences on Students’ Carrer Choice. Mirza Naveed Shahzad, Syeda Takdees Zahra, &amp; Mirza Ashfaq Ahmed. University of the Gugrat, Pakistan Khác
2. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu với SPSS, NXB Hồng Đức Khác
3. Huỳnh Trường Huy và La Thị Thùy Dung. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên đại học Cần Thơ Khác
4. Lê Trần Thiên Ý, Nguyễn Hồ Anh Khoa và Mã Bình Phú (2013). Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê của sinh viên kinh tế, trường đại học Cần Thơ Khác
5. Maina Beatrice Njer (2013), Factors influencing career choices among undergraduate students in public universities in Kenya - a case of compassion international sponsored students Khác
6. Natalie et al (2006). Factors Influencing Career Choices of Adolescents and Young Adults in Rural Pennsylvania Khác
7. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2011). Nghiên cứu khoa học marketing- ứng dụng mô hình SEM, NXB Lao Động Khác
8. Nguyễn Đình Thọ (2013) Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Tài chính Khác
9. Nguyễn Khánh Duy (2009). Thực hành mô hình cấu trúc tuyến tính với phần mềm Amos, NXB Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Khác
10. Trần Kim Dung (2012). Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc tại địa phương - Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại
Hình 1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc tại địa phương (Trang 8)
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu - Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 13)
Bảng 3.1. Giới tính. - Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại
Bảng 3.1. Giới tính (Trang 19)
Bảng 3.2. Sinh viên - Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại
Bảng 3.2. Sinh viên (Trang 20)
Bảng 3.4. Tình trạng làm thêm - Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại
Bảng 3.4. Tình trạng làm thêm (Trang 21)
Bảng 3.5. Nơi ở - Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại
Bảng 3.5. Nơi ở (Trang 22)
Bảng này cho thấy các nhân tố đề xuất  giải thích được 64.685% các biến với  điểm dừng phương pháp được sử dụng với Eigenvalues đạt 1.65 - Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại
Bảng n ày cho thấy các nhân tố đề xuất giải thích được 64.685% các biến với điểm dừng phương pháp được sử dụng với Eigenvalues đạt 1.65 (Trang 33)
Bảng này cho thấy các nhân tố đề xuất  giải thích được 69.687% các biến với  điểm dừng phương pháp được sử dụng với Eigenvalues đạt 2.083 - Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại
Bảng n ày cho thấy các nhân tố đề xuất giải thích được 69.687% các biến với điểm dừng phương pháp được sử dụng với Eigenvalues đạt 2.083 (Trang 36)
Hình 3.6: Mô hình phân tích CFA chưa chuẩn hóa - Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại
Hình 3.6 Mô hình phân tích CFA chưa chuẩn hóa (Trang 41)
Hình 3.7:Mô hình phân tích CFA chuẩn hóa - Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại
Hình 3.7 Mô hình phân tích CFA chuẩn hóa (Trang 42)
Hình 3.8 : Mô hình phân tích SEM lần đầu. - Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại
Hình 3.8 Mô hình phân tích SEM lần đầu (Trang 44)
Hình 3.10: Mô hình phân tích SEM lần hai (đã hiệu chỉnh) - Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại
Hình 3.10 Mô hình phân tích SEM lần hai (đã hiệu chỉnh) (Trang 47)
Hình 3.11: Mô hình phân tích SEM lần ba. - Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại
Hình 3.11 Mô hình phân tích SEM lần ba (Trang 49)
Bảng 4.1. Thống kê mô tả. - Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại
Bảng 4.1. Thống kê mô tả (Trang 52)
Bảng 4.2. Thống kê mô tả. - Nghiên cứu khoa học sinh viên: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại
Bảng 4.2. Thống kê mô tả (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w