Như chúng ta đã biết, hiện nay tỉ lệ sinh viên sau khi ra trường có được một công việc ổn định là rất thấp hơn nữa số lượng sinh viên ra trường không có việc làm cũng ngày một gia tăng ở Việt Nam trong những năm gần đây. Đặc biệt phải kể đến Hà Nội nơi quy tụ hàng chục nghìn sinh viên từ khắp các tỉnh thành đổ về do vậy mà mức độ cạnh tranh về việc làm lại càng gay gắt hơn. Cùng với thực trạng mất cân bằng trên thị trường lao động như hiện nay và sự di cư một cách bất hợp lý từ lao động nông thôn lên thành thị đã khiến cho tình trạng mất cân bằng về cung cầu lao động gia tăng nhanh chóng và khó kiểm soát. Theo tổng cục thống kê về điều tra lao động và việc làm quý IV, năm 2014: Tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 2.32% đã giảm 0.31% so với cùng kì năm 2013; tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động đã tăng nhẹ từ 1.9% tới 2.05% so với cùng kì năm 2013 và tỷ lệ thất nghiệp thanh niên(1524 tuổi): 6.17% tăng 0.78% so với cùng kì năm 2013. Và chúng ta cũng sẽ giật mình khi nghe thấy một con số không hề nhỏ 174000 sinh viên ra trường không có việc làm được thống kê vào quý III năm 2014. Vậy nguyên nhân là do đâu? Tại sao lại có sự xuất hiện của những con số này? Phải chăng, đó là do sự sụp đổ của hàng chục nghìn doanh nghiệp năm 2014 đã đẩy 174000 sinh viên này ra trường không có việc làm nhưng đáng nói, rất ít trong số các bạn sinh viên đó quyết định về địa phương làm việc. Hơn nữa, chúng ta cũng biết mỗi địa phương thì luôn luôn có những chính sách kêu gọi sinh viên sau khi ra trường trở về địa phương làm việc nhưng sinh viên vẫn quyết bám trụ tại các thành phố để làm việc. Chính điều này đã thôi thúc chúng tôi suy nghĩ về vấn đề: Làm sao để thu hút sinh viên trở về địa phương làm việc? Khi nhắc tới vấn đề này, tác giả Thanh Lịch Thuỳ Dung đã viết bài báo với tựa đề “1001 lý do sinh viên bám trụ ở thành phố ”. Qua đó nhóm nghiên cứu thấy được hai nhóm nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng trên: nhóm nguyên nhân chủ quan như nhận thức của mỗi sinh viên... và nhóm nguyên nhân khách quan như: chính sách thu hút nhân tài ở địa phương còn yếu kém; điều kiện làm việc ở thành phố thì hơn hẳn địa phương….Và khi các nước trên thế giới đều mở cửa tham gia hội nhập kinh tế thì những thời cơ và thách thức về vấn đề việc làm của sinh viên cũng gia tăng theo và trường Thương Mại cũng không tránh khỏi. Với tính đặc thù về sinh viên của trường như: số lượng sinh viên nữ nhiều hơn sinh viên nam, các sinh viên chủ yếu ở nông thôn và ở rất nhiều tỉnh khác nhau như Thái Bình, Nam Định, Bắc Giang, Bắc Ninh…Đặc biệt hơn nữa là khoa kinh tếluật của trường đại học Thương Mại thì tính đặc thù sinh viên lại càng rõ rệt hơn hết. Khoa kinh tế luật là khoa đông nhất của trường và số lượng khoảng 400 sinh viên mỗi khóa trong đó số sinh viên nữ (khoảng 70%) nhiều hơn hẳn so với số sinh viên nam. Tỉ lệ sinh viên ở Hà Nội thấp hơn nhiều so với các tỉnh thành khác và một đặc điểm nữa của sinh viên khoa kinh tế luật là những sinh viên này vẫn còn chưa có định hướng rõ ràng về việc chọn nơi làm việc sau khi tốt nghiệp. Chính vì thế nhóm nghiên cứu chúng tôi quyết định nghiên cứu: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại. Với mong muốn phần nào đưa ra được những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở về địa phương làm việc của sinh viên thuộc khoa kinh tế trường Thương Mại nói riêng và sinh viên thuộc các ngành khác của trường Thương Mại nói chung
Trang 1Hà Nội - nơi quy tụ hàng chục nghìn sinh viên từ khắp các tỉnh thành đổ về do vậy mà mức độ cạnh tranh về việc làm lại càng gay gắt hơn Cùng với thực trạng mất cân bằng trên thị trường lao động như hiện nay và sự di cư một cách bất hợp lý từ lao động nông thôn lên thành thị đã khiến cho tình trạng mất cân bằng về cung - cầu lao động gia tăng nhanh chóng và khó kiểm soát Theo tổng cục thống kê về điều tra lao động và việc làm quý IV, năm 2014: Tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 2.32% đã giảm 0.31% so với cùng kì năm 2013; tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động đã tăng nhẹ từ 1.9% tới 2.05% so với cùng kì năm 2013 và tỷ lệ thất nghiệp thanh niên(15-24 tuổi): 6.17% tăng 0.78% so với cùng kì năm 2013 Và chúng ta cũng sẽ giật mình khi nghe thấy một con số không hề nhỏ - 174000 sinh viên ra trường không có việc làm được thống kê vào quý III năm 2014 Vậy nguyên nhân là do đâu? Tại sao lại có sự xuất hiện của những con số này? Phải chăng, đó là do sự sụp đổ của hàng chục nghìn doanh nghiệp năm 2014 đã đẩy 174000 sinh viên này ra trường không có việc làm nhưng đáng nói, rất ít trong số các bạn sinh viên đó quyết định về địa phương làm việc Hơn nữa, chúng ta cũng biết mỗi địa phương thì luôn luôn có những chính sách kêu gọi sinh viên sau khi ra trường trở về địa phương làm việc nhưng sinh viên vẫn quyết bám trụ tại các thành phố để làm việc Chính điều này đã thôi thúc chúng tôi suy nghĩ về vấn đề: Làm sao để thu hút sinh viên trở về địa phương làm việc? Khi nhắc tới vấn đề này, tác giả Thanh Lịch - Thuỳ Dung đã viết bài báo với tựa đề “1001 lý do sinh viên bám trụ ở thành phố ” Qua đó nhóm nghiên cứu thấy được hai nhóm nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng trên: nhóm nguyên nhân chủ quan như nhận thức của mỗi sinh viên và nhóm nguyên nhân khách quan như: chính sách thu hút nhân tài ở địa phương còn yếu kém; điều kiện làm việc ở thành phố thì hơn hẳn địa phương…
Và khi các nước trên thế giới đều mở cửa tham gia hội nhập kinh tế thì những thời cơ và thách thức về vấn đề việc làm của sinh viên cũng gia tăng theo và trường
Trang 2Thương Mại cũng không tránh khỏi Với tính đặc thù về sinh viên của trường như: số lượng sinh viên nữ nhiều hơn sinh viên nam, các sinh viên chủ yếu ở nông thôn và ở rất nhiều tỉnh khác nhau như Thái Bình, Nam Định, Bắc Giang, Bắc Ninh…Đặc biệt hơn nữa là khoa kinh tế-luật của trường đại học Thương Mại thì tính đặc thù sinh viên lại càng rõ rệt hơn hết Khoa kinh tế - luật là khoa đông nhất của trường và số lượng khoảng 400 sinh viên mỗi khóa trong đó số sinh viên nữ (khoảng 70%) nhiều hơn hẳn
so với số sinh viên nam Tỉ lệ sinh viên ở Hà Nội thấp hơn nhiều so với các tỉnh thành khác và một đặc điểm nữa của sinh viên khoa kinh tế - luật là những sinh viên này vẫn còn chưa có định hướng rõ ràng về việc chọn nơi làm việc sau khi tốt nghiệp Chính vì thế nhóm nghiên cứu chúng tôi quyết định nghiên cứu: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại Với mong muốn phần nào đưa ra được những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở về địa phương làm việc của sinh viên thuộc khoa kinh tế trường Thương Mại nói riêng và sinh viên thuộc các ngành khác của trường Thương Mại nói chung
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
1.2.1 Tổng quan công trình trong nước
Sinh viên là một đối tượng rất năng động, luôn sáng tạo, tìm tòi và ham học hỏi Hơn nữa sinh viên cũng chính là nguồn lực quan trọng và là nguồn lực quyết định trong tương lai của mỗi quốc gia do đó mà không ít các tác giả đã nghiên cứu về sinh viên, không chỉ là tác giả trong nước mà cả các tác giả nước ngoài cũng đã nghiên cứu
về sinh viên, về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc…Và dưới đây
là một số công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài có nghiên cứu đến những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên
(1) Trần Kim Dung, Trần Văn Mẫn: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp trường ĐH Kinh tế thành phố HCM”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường
Cơ sở lý thuyết: Đề tài đã đưa nền tảng lý thuyết tiếp thị địa phương của Kotler, Haider, Rein 1993 và hiện tượng di dân từ nông thôn ra thành thị, hiện tượng chảy máu chất xám của các nước trên thế giới để xây dựng mô hình nghiên cứu.Phương pháp nghiên cứu: Thực hiện kết hợp phương pháp “động não” và phương pháp thảo
Trang 3của sinh viên tốt nghiệp Kết quả cho thấy có 70 yếu tố (biến quan sát) có thể ảnh hưởng đến quyết định của sinh viên tốt nghiệp Với việc khảo sát 360 sinh viên quản trị kinh doanh chuẩn bị tốt nghiệp của Trường Đại học kinh tế TP HCM và Trường Đại học Mở bán công TP HCM kết hợp với nghiên cứu định lượng thì có 39 biến quan sát được khảo sát đối với những đối tượng nêu trên Áp dụng cách xử lý số liệu của Ling & Fang (2003), nghiên cứu thực hiện phân tích nghiên cứu khám phá (EFA) để tìm ra các thành phần có ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên
Sử dụng phương pháp Principal Axis Factoring, phép quay Promax Kết hợp với việc
xử lý số liệu trên SPSS, các biến quan sát trên là hợp lý, sử dụng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) trên AMOS với các kiểm định về mức độ phù hợp của từng biến tiềm ẩn (thành phần) với hệ số tin cậy tổng hợp, tổng phương sai trích, tính đơn nguyên, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và sự phù hợp của mô hình thang đo thì kết quả thu được là: học tập, giới tính, việc đi làm thêm trong thời gian đi học và thu nhập bình quân trong gia đình không ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên
Dù sinh viên thành thị có kết quả học tập cao hơn, có thu nhập trung bình trong gia đình cao hơn, và ít đi làm thêm hơn, nhưng các sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp đều quan tâm đến thành phần việc làm hơn hơn các thành phần liên quan đến cuộc sống trong quyết định chọn nơi làm việc Có thể do mức sống chung trong xã hội còn thấp, môi trường cạnh tranh khốc liệt, hoài bão tuổi trẻ mong muốn được thể hiện năng lực của mình đã thúc đẩy sinh viên quan tâm đến thành phần việc làm nhiều nhất trong quyết định chọn nơi làm việc Tình cảm gắn kết với địa phương của sinh viên từ các vùng nông thôn không cao hơn so với sinh viên thành thị
(2) Lê Trần Thiên Ý, Nguyễn Hồ Anh Khoa và Mã Bình Phú (2013), “Các nhân
tố ảnh hưởng đến quyết định về quê của sinh viên kinh tế, trường đại học Cần Thơ”, tạp chí khoa học số 25 Đại học Cần Thơ
Bài viết đã trình bày kết quả khảo sát thực trạng chọn nơi làm việc của 385 sinh viên kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ sau tốt nghiệp Thông qua phương pháp phân tích nhân tố và mô hình hồi quy nhị nguyên, kết quả rút ra được 5 nhân tố tác động đến quyết định về quê làm việc của sinh viên sau tốt nghiệp, xếp theo thứ tự tầm quan trọng: (1) Điều kiện làm việc tại địa phương, (2) Tình cảm quê hương, (3) Chi phí sinh hoạt ở địa phương, (4) Mức lương bình quân tại địa phương, (5) Chính sách ưu đãi của
Trang 4địa phương Kết quả phân tích hồi quy cũng cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa sinh viên nam và nữ trong quyết định về quê làm việc Trong khi đó, những sinh viên nào chịu sự chi phối bởi người thân khi quyết định chọn nơi làm việc thì sẽ có xu hướng về quê làm việc cao hơn so với những sinh viên không bị ảnh hưởng bởi gia đình.Với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: Định lượng kết hợp định tính Đối tượng nghiêncứu: Không giống như những công trình nghiên cứu trước đây
là nghiên cứu các sinh viên sắp tốt nghiệp mà đối tượng nghiên cứu của công trình nàylà nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn nơi làm việc đối với những sinh viên
đã tốt nghiệp và đang có việc làm, trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế, trường Đại học Cần Thơ Tác giả vận dụng linh hoạt các phương pháp nghiên cứu từ phương pháp thu thập số liệu đến phương pháp phân tích số liệu: không chỉ sử dụng thống kê
mô tả, hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha mà còn phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy Binary Logistic (hồi quy nhị nguyên)
(3) Huỳnh Trường Huy và La Nguyễn Thùy Dung (2011), “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc trường hợp sinh viên Đại học Cần Thơ”, tạp chí Khoa học số 17b, trang 130 – 139
Qua kết quả khảo sát 200 sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp thuộc năm khoa khác nhau của Trường Đại học Cần Thơ Quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên chuẩn
bị tốt nghiệp trong nghiên cứu chịu tác động bởi 3 yếu tố: gia đình, môi trường làm việc và cá nhân Trong đó, những yếu tố cá nhân giữ vai trò quyết định quan trọng Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng, thống kê mô tả với kích thước mẫu đủ lớn: 200 sinh viên kết hợp sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA và sử dụng hệ số Cronbach alpha (Cronbach, 1951) để đánh giá độ tin cậy của thang đo nhằm loại bỏ các yếu tố có trọng số phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) nhỏ Phương pháp trích hệ số được sử dụng là phân tích nhân tố cơ bản (principle component analysis) với thao tác xoay nhân tố (Varimax) nhằm tìm kiếm các yếu tố có trọng số lớn hơn 0,5 Sau khi sử dụng các phương pháp nghiên cứu đưa đến kết quả sau: về các yếu tố quyết định lựa chọn nơi làm việc Cơ hội phát triển nghề nghiệp, cơ hội học tập là các yếu tố được đánh giá quan trọng hơn so với yếu tố thu nhập và cơ hội tìm việc làm Một trong những
Trang 5sinh hoạt (như thuê nhà trọ, đi lại,…) Bên cạnh đó, mối quan hệ xã hội của người thân tại địa phương cũng ảnh hưởng đến quyết định trở về địa phương của sinh viên tốt nghiệp Các nhân tố thuộc về cá nhân sinh viên cho thấy có đến 42% trong số 200 sinh viên được hỏi khẳng định rằng họ là người quyết định nơi làm việc, trên cơ sở xem xét khả năng chuyên môn của họ có thích ứng với nhu cầu công việc hay không Thang đo
5 điểm được sử dụng để cho đáp viên tự đánh giá khả năng chuyên môn của họ đáp ứng với thị trường việc làm tại TP Cần Thơ Kế đến là sự ảnh hưởng của cha mẹ, anh, chị, những người bà con và bạn bè đến quyết định chọn nơi làm việc của đáp viên, tương ứng với tỷ lệ 27%, 14%, 10 và 7% Như vậy quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp trong nghiên cứu này chịu tác động bởi nhiều yếu tố: gia đình, môi trường làm việc và cá nhân
1.2.2 Các công trình nước ngoài
(4) Maina Beatrice Njer (2013), Factors influencing career choices among undergraduate students in public universities in Kenya - a case of compassion international sponsored students
Tác giả đã vận dụng mô hình lý thuyết và sử dụng phần mềm SPSS và phân tích bằng thống kê mô tả Với việc điều tra 295 người cho thấy mẫu này đạt yêu cầu, đảm bảo độ tin cậy cao Tác giả đưa ra 4 khuyến nghị và 4 đề xuất cho nghiên cứu tiếp Bộ Giáo dục nên thay đổi chiến lược của mình từ thông tin và giáo dục để thông tin, giáo dục và tiếp xúc Các tổ chức phi chính phủ tài trợ cho các chương trình mới mà sử dụng một số lượng nguồn lực tốt trong tiến bộ học tập của sinh viên được tài trợ Dành một số lượng hợp lý các nguồn tài nguyên về nhận thức phát triển của các sinh viên tài trợ Nghiên cứu này đề nghị hướng dẫn nghề nghiệp nhiều hơn nữa với 51 trường đại
học trong những ngày mở cửa
(5) Determinants and Influences on Students’ Carrer Choice Mirza Naveed Shahzad, Syeda Takdees Zahra, & Mirza Ashfaq Ahmed University of the Gugrat, Pakistan
Nghiên cứu này xem xét đến hiệu quả về lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên Các kết quả nghiên cứu được trình bày một bức tranh trong đó khẳng định rằng: Trình
độ học vấn, nền kinh tế - xã hội, môi trường, tính cách cũng như cơ hội và động lực có ảnh hưởng theo sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh Với việc điều tra 380 sinh viên
Trang 6kết hợp với việc sử dụng phương pháp định tính, thống kê mô tả kết hợp, bảng câu hỏi
có cấu trúc tốt Sử dụng mô hình nghiên cứu Neural Network Ước tính và dự đoán sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh bằng cách sử dụng mô hình Neural Network trên cơ
sở thành tích học tập để phát triển mô hình riêng biệt và sử dụng ROC đường cong
Cuối cùng tác giả đã thu được kết quả như sau Nhóm nhân tố: Thành tích học tập, lớp học và nền giáo dục có ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên Điều tra rằng đó yếu tố đóng một vai trò đáng kể trong mức độ của việc ra quyết định
về sự nghiệp của sử dụng cụm phân tích
2 Mục tiêu và ý nghĩa
2.1 Mục tiêu
Với mục tiêu của nhóm nghiên cứu là nhằm lấp đầy những khe hở về các nhân
tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế và một phần cũng vì từ trước đến nay ở miền Bắc nói chung và ở trường đại học Thương Mại nói riêng chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này Kết hợp với việc tham khảo thư viên quốc gia và thư viên của trường đại học Thương Mại cũng chưa có công trình nào nghiên cứu những vấn đề tương tự như thế Vì vậy mà việc nghiên cứu đề tài này của nhóm nghiên cứu cũng nhằm xây dụng và kiểm định những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại Cụ thể nghiên cứu này sẽ khám phá: Có những nhân tố nào thực sự ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại, mức độ ảnh hưởng mạnh/yếu của từng nhân tố như thế nào? Sự khác biệt về giới tính, kết quả học tập có ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại hay không?
2.2 Ý nghĩa
Đối với sinh viên:
- Biết được những yếu tố nào là ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định về địa phương làm việc của bản thân và những yếu tố có liên quan khác
- Không phải cạnh tranh gay gắt như ở Hà Nội mà mức lương cũng tương xứng với trình độ vì thế phần nào làm cho thất nghiệp cũng giảm bớt đi đáng kể
Trang 7- Có cơ hội được làm việc ở địa phương được cống hiến, đóng góp và ứng dụng những
gì đã được học trên giảng đường đại học điều đặc biệt là những chính sách thu hút của địa phương
Đối với nhà trường:
- Từ kết quả nghiên cứu được sẽ giúp nhà trường có cái nhìn tổng quan hơn về những nguyện vọng của sinh viên khi muốn trở về địa phương làm việc
- Biết được nhân tố nào là ảnh hưởng quan trọng nhất đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên Từ đó phối hợp với các địa phương trong tư vấn, hướng nghiệp cho sinh viên
Đối với địa phương:
- Nhìn nhận tổng quan về về thị trường lao động và sự mất cân bằng cung – cầu ở khu vực thành thị và nông thôn
- Thu hút nguồn nhân lực đặc biệt là các lao động chất lượng về tỉnh làm việc
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.1 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 2 năm 2015
Phạm vi không gian: trong phạm vi trường đại học Thương Mại
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của nhóm là sinh viên năm 3, 4 thuộc khoa kinh tế của trường đại học Thương Mại
4 Kết cấu báo cáo
Kết cấu bài báo gồm:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Hàm ý chính sách và kết luận
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Xác lập cơ sở lý thuyết
Nhóm nghiên cứu quyết định chọn lý thuyết từ đề tài của Cô Trần Kim Dung và các tác giả ở trong và ngoài nước Nhóm tham khảo và có điều chỉnh về mô hình nghiên cứu
1.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
1.2.1 Mô hình nghiên cứu
Hình 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc tại địa phương
Nguồn: Đề xuất của nhóm nghiên cứu Phân tổ:
+ Nhân tố thuộc môi trường địa phương gồm: Khoảng cách địa lý, Nhu cầu xã hội,
Quyết định làm việc tại địa phương
Môi trường làm việc
Khoảng cách địa lý
Nhu cầu xã hội
Sở thích
Tình cảm địa phương
Chính sách thu hút nhân tài Môi
trường sống
Trang 9+ Nhân tố thuộc về bản thân sinh viên: Sở thích, năng lực bản thân, cơ hội phát triển, tiền lương
+ Nhân tố thuộc môi trường khác: Môi trường làm việc, môi trường sống
Các biến quan sát cho các nhân tố:
Tiền lương
Chính sách tiền lương tại địa phương rõ ràng, minh bạch Mức lương bình quân tai địa phương tương xứng với trình độ của bản thân
Làm việc ở địa phương có mức lương cao
Nhu cầu xã
hội
Địa phương có nhiều cơ hội việc làm phù hợp với ngành học Cung lao động về ngành học của bạn tại địa phương đang thiếu hụt
Cầu lao động về ngành học của bạn tại địa phương đang lớn
Sở thích
Làm việc tại địa phương có tính ổn định cao
Dễ dàng tìm được công việc khi trở về địa phương
Trang 10Nhận được sự quan tâm, hỗ trợ khi trở về địa phương
Môi trường
sống
Chi phí sinh hoạt tại địa phương rẻ Làm việc tại địa phương thì thuận lợi cho sinh sống Địa phương có điều kiện chăm sóc gia đình
Người dân tại địa phương cởi mở Quyết định
làm việc tại
địa phương
Cảm thấy yêu mến và tự hào về địa phương Mong muốn cống hiến cho địa phương Muốn được sinh sống và làm việc lâu dài tại địa phương
1.2.2.Giả thuyết nghiên cứu
H2
Nhân tố tiền lương ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định làm việc tại địa phương của sinh viên khối ngành kinh tế trường ĐH Thương Mại
Trang 11làm việc tại địa phương của sinh viên khối ngành kinh tế trường
ĐH Thương Mại
H5
Nhân tố khoảng cách địa lý ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định làm việc tại địa phương của sinh viên khối ngành kinh tế trường ĐH Thương Mại
H8
Nhân tố tình cảm địa phương ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định làm việc tại địa phương của sinh viên khối ngành kinh tế trường ĐH Thương Mại
H9
Nhân tố chính sách thu hút nhân tài ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định làm việc tại địa phương của sinh viên khối ngành kinh tế trường ĐH Thương Mại
đề xuất với 10 giả thuyết từ H1 đến H10 Trong đó, các nhóm yếu tố được giả thuyết
từ H1 đến H10 là các biến độc lập định lượng tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là quyết định về địa phương làm việc của sinh viên
Trang 12CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu
Ở chương trước nhóm nghiên cứu đã trình bày cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại; nhóm đã đề xuất đến mô hình lý thuyết và các kì vọng Trong chương này nhóm sẽ hướng đến mục đích giới thiệu phương pháp nghiên cứu sử dụng
để đánh giá các thang đo lường các khái niệm nghiên cứu Chương này gồm bốn phần chính: Phần thứ nhất : quy trình nghiên cứu; Phần thứ hai: Trình bày thang đo lường, các khái niệm nghiên cứu; Phần thứ ba: Giới thiệu đánh giá kết quả thang đo và cuối cùng là giới thiệu nghiên cứu chính thức
Trang 132.2 Quy trình nghiên cứu
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Đề xuất của nhóm nghiên cứu
Cơ sở lý
thuyết
Thang đo nháp
Nghiên cứu định tính sơ
CFA Kiểm tra độ thích hợp mô hình trọng số CFA, độ tin cậy,
tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt
SEM Kiểm tra độ thích hợp của mô hình và giả thuyết
Kiểm tra trọng số EFA, nhân tố
và phương sai trích
Trang 142.2.1 Nghiên cứu sơ bộ
Được tiến hành và tháng 10/2014, sử dụng phương pháp phân tích định tính cùng kỹ
thuật phỏng vấn chuyên sâu và thảo luận nhóm tập trung với 3 câu hỏi:
Câu 1: Mục tiêu công việc mà bạn đang xem xét sau khi tốt nghiệp ra trường là gì? Câu 2: Những ai quyết định về chọn nơi làm việc của bạn?
Câu 3: Những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nơi làm việc của bạn? Hãy liệt kê
đó tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS và AMOS phiên bản 21 Trong
đó SPSS: Phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân
tố khám phá EFA và AMOS: Phân tích nhân tố khẳng định CFA, phân tích SEM, kiểm định bootstrap
2.3 Thang đo
Các thang đo thể hiện khái niệm nghiên cứu ở dạng biến tiềm ẩn và một khái niệm ở dạng biến quan sát đó là biến giới tính Tất cả các khái niệm tiềm ẩn sử dụng trong nghiên cứu đều là các thang đo đã có ở Việt Nam và trên thế giới Các thang đo này được thể hiện dưới dạng likert (7 điểm)
2.3.1 Thang đo môi trường làm việc
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng
7-Trong nhóm nhân tố môi trường làm việc gồm các biến quan sát như sau:
Địa phương có điều kiện trang thiết bị tiên tiến, hiện đại; Đồng nghiệp tại địa phương thân thiện; Nội quy làm việc hợp lý; Lãnh đạo cấp trên công tâm; Điều kiện làm việc tại địa phương thuận lợi; Không gian làm việc tại địa phương thoải mái Tất
Trang 152.3.2 Tiền lương
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng
7-Trong nhóm nhân tố tiền lương gồm các biến quan sát như sau:
Chính sách tiền lương tại địa phương rõ ràng, minh bạch; Mức lương bình quân tai địa phương tương xứng với trình độ của bản thân; Làm việc ở địa phương có mức lương cao
2.3.3 Cơ hội phát triển nghề nghiệp
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng
7-Trong nhóm nhân tố cơ hội phát triển nghề nghiệp gồm các biến quan sát như sau: Làm việc ở địa phương có cơ hội nâng cao trình độ; Làm việc tại địa phương phát triển thêm các mối quan hệ; Làm việc ở địa phương có cơ hội mới trong phát triển công việc
2.3.4 Năng lực bản thân
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng
7-Trong nhóm nhân tố năng lực bản thângồm các biến quan sát như sau:
Làm việc ở quê hương có cơ hội cống hiến, phát huy tài năng; Địa phương đề cao năng lực của bản thân; Làm việc ở địa phương có thể vận dụng tốt kiến thức kỹ năng đã học
2.3.5 Khoảng cách địa lý
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng
7-Trong nhóm nhân tố khoảng cách địa lýgồm các biến quan sát như sau:
Làm việc ở địa phương được gần gia đình; Giao thông đi lại ở địa phương dễ dàng, thuận lợi; Chi phí đi lại rẻ
2.3.6 Nhu cầu xã hội
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng
7-Trong nhóm nhân tố nhu cầu xã hội gồm các biến quan sát như sau:
Trang 16Địa phương có nhiều cơ hội việc làm phù hợp với ngành học; Cung lao động về ngành học của bạn tại địa phương đang thiếu hụt; Cầu lao động về ngành học của bạn tại địa phương đang lớn
2.3.7 Sở thích
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng
7-Trong nhóm nhân tố sở thích gồm các biến quan sát như sau:
Làm việc tại địa phương có tính ổn định cao; Dễ dàng tìm được công việc khi trở về địa phương; Nhận được sự quan tâm, hỗ trợ khi trở về địa phương
2.3.8 Tình cảm địa phương
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng
7-Trong nhóm nhân tố tình cảm địa phương gồm các biến quan sát như sau:
Bạn hãnh diện khi trở về địa phương làm việc; Bạn rất yêu địa phương của mình; Bạn muốn xây dựng địa phương giàu mạnh
2.3.9 Chính sách thu hút nhân tài
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng
7-Trong nhóm nhân tố chính sách thu hút nhân tài gồm các biến quan sát như sau: Địa phương có nhiều chính sách ưu đãi về thuế; địa phương có nhiều chính sách ưu đãi
về việc làm; Địa phương có nhiều chính sách ưu đãi về giáo dục; Địa phương có thủ tục hành chính thông thoáng; Chính sách tuyển dụng của địa phương rõ ràng, minh bạch; Địa phương có nhiều chính sách ưu đãi về chỗ ở
2.3.10 Môi trường sống
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng
7-Trong nhóm nhân tố môi trường sống gồm các biến quan sát như sau:
Chi phí sinh hoạt tại quê hương rẻ; Làm việc tại địa phương thì thuận lợi cho sinh sống; Địa phương có điều kiện chăm sóc gia đình; Người dân tại địa phương cởi mở; Địa phương có khí hậu trong lành; Dịch vụ giải trí đa dạng, phong phú
Trang 172.3.11 Quyết định làm việc tại địa phương
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; hoàn toàn quan trọng
7-Trong nhóm nhân tố môi trường sống gồm các biến quan sát như sau: Cảm thấy yêu mến và tự hào về địa phương; Mong muốn cống hiến cho địa phương; Muốn được sinh sống và làm việc lâu dài tại địa phương
2.4 Đánh giá sơ bộ thang đo
Chúng được đánh giá sơ bộ định tính để khẳng định ý nghĩa các thuật ngữ và nội dung các thang đo Kết quả cho thấy các câu hỏi đưa ra rõ ràng, tất cả sinh viên đều hiểu được nội dung và ý nghĩa từng câu hỏi Vì vậy các thang đo này được sử dụng trong nghiên cứu định lượng sơ bộ
2.5 Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức
2.5.1 Phương pháp chọn mẫu
Nhóm chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phi xác suất thuận tiện để chọn vào tổng thể mẫu của tất cả các đơn vị của tổng thể với các khả năng đều như nhau theo ý định chủ quan của nhóm
2.5.2 Kích cỡ mẫu
Nhóm lấy mẫu tuân thủ theo công thức:
Kích cơ mẫu ≥ n*5 + 50 (n: số biến quan sát)
(Theo Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) )
Tổng cộng có 403 bản hỏi hợp lệ, sau khi thu thập xong nhóm nghiên cứu tiến hành nhập liệu vào Excel sau đó tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS và AMOS phiên bản 21
2.5.3 Phân bổ mẫu nghiên cứu
Trong số 403 sinh viên được nhóm nghiên cứu điều tra có 121 sinh viên là nam chiếm 30% và 282 sinh viên là nữ chiếm 70% Điều này cũng rất hợp lý bởi do đặc trưng của trường Thương Mại số sinh viên nữ nhiều hơn số sinh viên nam Và trong
403 sinh viên đó có 192 sinh viên năm 3 chiếm 47.6% và 211 sinh viên năm cuối chiếm 52.4% Với việc nghiên cứu đề tài này thì nhóm nghiên cứu chỉ điều tra những sinh viên năm 3 và năm 4 do đặc thù của những đối tượng này là những đối tượng sắp tốt nghiệp ra trường do đó mà sẽ quan tâm nhiều hơn tới quyết định lựa chọn nơi làm
Trang 18việc còn những sinh viên năm nhất và năm hai thì tâm lý vẫn con ham chơi chưa quan
tâm nhiều đến quyết định chọn nơi làm việc sau khi ra trường
Trang 19CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả mẫu
Trang 20Vald
Trang 22trăm
Phần trăm
có giá trị
Phần trăm tích lũy
Valid
Trang 23Hình3.5
Số lượng sinh viên trường ĐH Thương Mại nhà tại Hà Nội chỉ chiếm 9.4%, còn lại chủ yếu đến từ các tỉnh lân cận là 90.6%
3.2 Độ tin cậy của thang đo
Để kiểm tra độ tin cậy của mỗi thang đo nhóm ngiên cứu sử dụng hệ số Cronbach's Alpha, hệ số này nằm trong khoảng từ 0 đến 1 Nunnally (1978) gợi ý rằng
hệ số Cronbach's Alpha ≥ 0,6 thì được chấp nhận và thang đo có sự tin cậy Đồng thời
hệ số tương quan biến tổng cũng cần phải ≥ 0,3, (theo Trọng và Ngọc, 2008)
Môi trường làm việc
Thống kê độ tin cậy
Hệ số Cronbach’s Alpha
Tổng số biến quan sát
Trang 24Thống kê tổng - biến quan sát
Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Alpha nếu loại biến
Thống kê độ tin cậy
Hệ số Cronbach’s Alpha
Tổng số biến quan sát
Thống kê tổng - biến quan sát
Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Alpha nếu loại biến
Trang 25Về độ tin cậy,qua phân tích nhận thấy rằng hệ số Cronbach's Alpha = 0.845> 0.6 điều này đảm bảo độ tin cậy cao Hệ số tương quan biến tổng (corrected item-total corelation) đều cao hơn 0.3 cho thấy tất cả các biến quan sát đều dược sử dụng để chạy EFA
Cơ hội phát triển
Thống kê độ tin cậy
Hệ số Cronbach’s Alpha
Tổng số biến quan sát
Thống kê tổng - biến quan sát
Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Alpha nếu loại biến
Năng lực bản thân
Thống kê độ tin cậy
Hệ số Cronbach’s Alpha
Tổng số biến quan sát
Trang 26Thống kê tổng - biến quan sát
Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Alpha nếu loại biến
Khoảng cách địa lý
Thống kê độ tin cậy
Hệ số Cronbach’s Alpha
Tổng số biến quan sát
Thống kê tổng - biến quan sát
Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Alpha nếu loại biến
Trang 27corelation) đều cao hơn 0.3 cho thấy tất cả các biến quan sát đều dược sử dụng để chạy EFA
Nhu cầu xã hội
Thống kê độ tin cậy
Hệ số Cronbach’s Alpha
Tổng số biến quan sát
Thống kê tổng - biến quan sát
Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Alpha nếu loại biến
Thống kê độ tin cậy
Hệ số Cronbach’s Alpha
Tổng số biến quan sát
Trang 28Thống kê tổng - biến quan sát
Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Alpha nếu loại biến
Tình cảm địa phương
Thống kê độ tin cậy
Hệ số Cronbach’s Alpha
Tổng số biến quan sát
Thống kê tổng - biến quan sát
Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Alpha nếu loại biến
Trang 29corelation) đều cao hơn 0.3 cho thấy tất cả các biến quan sát đều dược sử dụng để chạy EFA
Chính sách thu hút nhân tài
Thống kê độ tin cậy
Hệ số Cronbach’s Alpha
Tổng số biến quan sát
Thống kê tổng - biến quan sát
Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Alpha nếu loại biến
Môi trường sống
Thống kê độ tin cậy
Hệ số Cronbach’s Alpha
Tổng số biến quan sát
Trang 30Thống kê tổng - biến quan sát
Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Alpha nếu loại biến
Quyết định về địa phương làm việc
Thống kê độ tin cậy
Hệ số Cronbach’s Alpha
Tổng số biến quan sát
Thống kê tổng - biến quan sát
Giá trị thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Phương sai của thang đo nếu biến quan sát bị loại bỏ
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Alpha nếu loại biến
Trang 31Về độ tin cậy, qua phân tích nhận thấy rằng hệ số Cronbach's Alpha = 0.773> 0.6 điều này đảm bảo độ tin cậy cao Hệ số tương quan biến tổng (corrected item-total corelation) đều cao hơn 0.3 cho thấy tất cả các biến quan sát đều dược sử dụng để chạy EFA
3.3 Phân tích EFA (nhân tố khám phá)
Sau khi tiến hành phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha thì các biến quan sát thỏa mãn sẽ được tiến hành phân tích EFA Mục đích của phân tích EFA để thấy được
cụ thể hơn các thang đo trên có tách thành những nhân tố mới hay là bị loại bỏ ra không Khi chạy EFA thì tiêu chí sử dụng là KMO >0.5, mức ý nghĩa sig <0.05, phương pháp trích principal factoring axit với phép xoay là promax được sử dụng và điểm dừng khi trích các nhân tố có Eigenvalue > 1 được sử dụng
3.3.1.Chạy lần đầu
KMO and Bartlett's Test
Hệ số KMO = 0.897 > 0.5 Sig = 0.000 < 0.05
Dữ liệu phù hợp phân tích nhân tố EFA, mức ý nghĩa sig <0,05 nên có thể nhận định rằng các biến quan sát có tương quan với nhau
Tổng phương sai được giải thích
Tổng
Phần trăm phương sai
Phần trăm tích lũy Tổng
Phần trăm phương sai
Phần trăm tích lũy Tổng
Trang 34Từ đây ta có thể phân nhóm các nhân tố làm 8 nhóm:
Nhân tố 1: Năng lực và cơ hội gồm 6 biến là NL1, NL2, NL3, CH1, CH2, CH3
Nhân tố 2: Quyết định gồm 3 biến là QD1, QD2, QD3
Nhân tố 3: Chính sách gồm 5 biến là CS1, CS2, CS3, CS4, CS5
Nhân tố 4: Môi trường sống gồm 3 biến là MTS1, MTS2, MTS3
Trang 35Nhân tố 6: Nhu cầu xã hội gồm 3 biến là NC1, NC2, NC3
Nhân tố 7: Khoảng cách địa lý gồm 3 biến là KC1, KC2, KC3
Nhân tố 8: Môi trường làm việc gồm 3 biến là MT2, MT3, MT4
Tổng cộng có 30 biến được chấp nhận trong lần chạy hồi quy này và loại bỏ 8 biến không được chấp nhận là MT1, TC1, TC2, TC3, ST1,ST2, ST3, MTS4
3.3.2.Chạy lần 2
KMO and Bartlett's Test
Ước lượng chi bình phương
Bậc tự do Mức ý nghĩa
6273.847
435 000
Hệ số KMO = 0.886 > 0.5 Sig = 0.000 < 0.05
Dữ liệu phù hợp phân tích nhân tố EFA, mức ý nghĩa sig < 0.05 nên có thể nhận định rằng các biến quan sát có tương quan với nhau
Tổng phương sai được giải thích
Phần trăm phương sai
Phần trăm tích lũy