Kiến thức: - Biết: Nêu được ý nghĩa của giấc ngủ với sức khỏe, tác hại của ma túy với sức khỏe và với hệ thần kinh.. - Hiểu: Phân tích được ý nghĩa của giấc ngủ, lao động và nghỉ ngơi hợ
Trang 1Tuần 30 Số tiết bài: 1 tiết
Bài 54
VỆ SINH HỆ THẦN KINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết: Nêu được ý nghĩa của giấc ngủ với sức khỏe, tác hại của ma túy với sức khỏe và với hệ thần kinh
- Hiểu: Phân tích được ý nghĩa của giấc ngủ, lao động và nghỉ ngơi hợp lí với sức khỏe con người
- Vận dụng: Xác định được cho bản thân một kế hoạch học tập, nghỉ ngơi hợp lí
để bảo vệ sức khỏe học tập
2 Kĩ năng:
Rèn luyện cho HS:
- Kỹ năng suy luận – phân tích
- Kỹ năng liên hệ thực tế
3 Thái độ:
Có ý thức giữ gìn sức khỏe, có thái độ tránh xa ma túy
4 Phát triển năng lực:
Ma túy ảnh hưởng đến thần kinh như thế nào? Tại sao khó cai nghiện ma túy?
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Xem trước bài giảng dạy
- Tranh ảnh về tác hại của chất gây nghiện như: ma túy, rượu, thuốc lá,…
- Bảng phụ 54: Các chất có hại với hệ thần kinh
2 Học sinh:
- Xem lại bài 53
- Xem trước bài 54
Trang 2III Phương pháp dạy học:
- Phương pháp vấn đáp – Tìm tòi bộ phận
- Phương pháp làm việc với sách giáo khoa – Tìm tòi bộ phận
- Phương pháp thuyết trình – Tìm tòi bộ phận
IV Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Sự thành lập và ức chế các PXCĐK có ý nghĩa như thế nào trong đời sống con người? Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì?
Trả lời:
- Sự hình thành và ức chế các PXCĐK là hai quá trình thuận nghịch quan hệ mật thiết với nhau, là cơ sở để hình thành các thói quen và tập quán, nếp sống có văn hóa ở người
- Vai trò của tiếng nói và chữ viết:
+ Tiếng nói và chữ viết là cơ sở để gây ra các PXCĐK cấp cao
+ Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con người giao tiếp giúp con người hiểu nhau
V Tiến trình bày giảng
A Mở bài: Hệ thần kinh có vai trò điều khiển, điều hòa hoạt động các cơ quan
trong cơ thể Làm thế nào để bảo vệ hệ thần kinh?
B Phát triển bài:
Hoạt động 1: ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe a.Mục tiêu: Giúp HS hiểu được ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe con
người
b.Ti n hành ho t đ ng: ến hành hoạt động: ạt động: ộng:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
GV cung cấp một số
thông tin về giấc ngủ như:
- Một người ngủ tối thiểu
6 giờ/ngày Mất ngủ nhiều
HS lắng nghe
HS ghi nhận lại (nếu cần)
I Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe:
- Ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể
Trang 3sẽ gây rối loạn thần kinh.
- Con chó có thể nhịn ăn
20 ngày, nhưng không thể
nhịn ngủ quá 12 ngày
GV yêu cầu HS đọc và trả
lời các câu hỏi trong
SGK:
- Vì sao nói giấc ngủ là
một nhu cầu sinh lí của cơ
thể?
- Giấc ngủ có ý nghĩa như
thế nào đối với cơ thể?
GV thông báo khái niệm
giấc ngủ
Liên hệ thực tế: Từng độ
tuổi có nhu cầu ngủ khác
nhau Ví dụ: sơ sinh: hầu
như ngủ cả ngày, người
càng già, ngủ càng ít
- Giấc ngủ quan trọng đối
với sức khỏe Vậy chúng
ta phải làm gì để có giấc
ngủ ngon?
GV nhận xét và kết luận
HS đọc yêu cầu và dựa vào kiến thức bản thân để trả lời:
- Vì khi cơ thể mỏi mệt cần được nghỉ ngơi
- Ngủ để cơ thể phục hồi chức năng
HS lắng nghe và ghi nhận
HS lắng nghe
HS tự suy nghĩ trả lời
- Bản chất của giấc ngủ là một quá trình ức chế tự nhiên của bộ não có tác dụng bảo vệ, phục hồi khả năng làm viêc của hệ thần kinh
- Biện pháp để có giấc ngủ ngon:
+ Chổ ngủ thoải mái và thuận tiện
+ Không dùng các chất kích thích như cà phê, chè,…
+ Cơ thể sảng khoái, vui vẻ
c Tiểu kết: Như nội dung.
Hoạt động 2: Lao động và nghỉ ngơi hợp lí.
a Mục tiêu: HS trình bày được ý nghĩa của việc lao động và nghỉ ngơi hợp lí
Trang 4b.Tiến hành hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
GV yêu cầu HS đọc phần
thông tin trong SGK và
trả lời câu hỏi:
- Tại sao chúng ta không
được làm việc quá sức
Thức quá khuya?
GV nhận xét và bổ sung
HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
- Để tránh cơ thể quá mệt mỏi, căng thẳng gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh
HS lắng nghe và ghi nhận
II Lao động và nghỉ ngơi hợp lí:
- Lao động và nghỉ ngơi hợp lí để giữ gìn và bảo vệ
hệ thần kinh
- Biện pháp:
+ Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày dầy đủ,
+ Sống thanh thản, tránh
lo âu phiền muộn, + Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí
c Tiểu kết: Như nội dung
Hoạt động 3: Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần
kinh.
a Mục tiêu: Trình bày được tác hại của chất kích thích đối với hệ thần kinh.
b. Ti n hành ho t đ ng: ến hành hoạt động: ạt động: ộng:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
GV treo tranh, hướng dẫn
học sinh nhận biết tác hại
các chất gây nghiện
GV yêu cầu HS hoàn
thành bảng 54
- Giáo dục học sinh ý thức
tránh các chất: ma túy,
rượu, thuốc lá,…
HS lắng nghe HS giảng bài
HS hoàn thành bảng 54
III Tránh lạm dụng các chất kính thích và ức chế với hệ thần kinh:
- Chất kích thích: trà, cà phê,… gây mất ngủ
- Chất gây nghiện: rượu, thuốc lá, …
- Chất làm suy giảm chức năng hệ thần kinh:
Trang 5moocphin, hêroin,…
Bảng 54 Các chất có hại đối với hệ thần kinh
Chất kích thích Rượu
Chè, cà phê
Hoạt động vỏ não bị rối loạn, trí nhớ kém
Kích thích hệ thần kinh, gây khó ngủ
Chất gây nghiện Thuốc lá
Ma túy
Cơ thể suy yếu, dễ mắc bệnh ung thư Khả năng làm việc trí óc giảm, trí nhớ kém
Suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, lây nhiễm HIV, mất nhân cách,…
c Tiểu kết: Như nội dung.
C Củng cố: Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
D Kiểm tra – đánh giá:
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Con người cần ngủ tối đa và tối thiểu bao nhiêu giờ/ngày?
A 3 – 4 giờ
B 4 – 5 giờ
C 5 – 6 giờ
D 6 – 8 giờ
Câu 2: Để bảo vệ hệ thần kinh, chúng ta cần:
A Thức khuya
B Làm việc quá sức
C Ăn nhiều
D Có chế độ ăn, ngủ, nghỉ hợp lí.
VI Hướng dẫn học ở nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK cuối bài
- GV yêu cầu HS về lập thời gian biểu hợp lí
- Đọc và chuẩn bị trước bài mới
Trang 6VII Rút kinh nghiệm: