1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 55 GIỚI THIỆU CHUG VỀ HỆ NỘI TIẾT

5 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 72,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Biết: Trình bày được đặc điểm của tuyến nội tiết, phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết.. - Vận dụng: Từ vai trò, tính chất của hoocmon, học sinh xác định được tầm q

Trang 1

Tuần 31 Số tiết bài: 1 tiết

CHƯƠNG X: NỘI TIẾT

Bài 55 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ NỘI TIẾT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết: Trình bày được đặc điểm của tuyến nội tiết, phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết

- Hiểu: Kể tên và xác định được vị trí các tuyến nội tiết chính trong cơ thể người

- Vận dụng: Từ vai trò, tính chất của hoocmon, học sinh xác định được tầm quan trọng của các tuyến nội tiết trong đời sống

2 Kĩ năng:

Rèn luyện cho HS:

- Kỹ năng suy luận – phân tích

- Kỹ năng liên hệ thực tế

- Kỹ năng làm việc với sách giáo khoa

- Kỹ năng ghi nhớ - Tái hiện lại kiến thức cũ

3 Thái độ:

Có ý thức giữ gìn sức khỏe

4 Phát triển năng lực:

Cơ thể người có bao nhiêu tuyến nội tiết? Chức năng của chúng là gì? Tuyến nội tiết nào có ảnh hưởng quan trọng cơ thể?

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Xem trước bài giảng dạy

- Hình ảnh: 55.1, 55.2 và 55.3

Trang 2

2 Học sinh:

- Xem lại bài 54

- Xem trước bài 55

III Phương pháp dạy học:

- Phương pháp vấn đáp – Tìm tòi bộ phận

- Phương pháp làm việc với sách giáo khoa – Tìm tòi bộ phận

- Phương pháp thuyết trình – Tìm tòi bộ phận

- Phương pháp trực quan – Tìm tòi bộ phận

IV Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe?

Trả lời:

- Ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể

- Bản chất của giấc ngủ là một quá trình ức chế tự nhiên của bộ não có tác dụng bảo

vệ, phục hồi khả năng làm viêc của hệ thần kinh

Câu 2: Làm thế nào để có giấc ngủ ngon?

Trả lời:

- Biện pháp để có giấc ngủ ngon:

+ Chổ ngủ thoải mái và thuận tiện

+ Không dùng các chất kích thích như cà phê, chè,…

+ Cơ thể sảng khoái, vui vẻ

V Tiến trình bày giảng

A Mở bài: Cùng với hệ thần kinh, hệ nội tiết cũng có vai trò quan trọng trong

việc điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể Vậy tuyến nội tiết là gì? Có những tuyến nội tiết nào?

B Phát triển bài:

Hoạt động 1: Đặc điểm hệ nội tiết a.Mục tiêu: Giúp HS trình bày được đặc điểm của hệ nội tiết.

b.Tiến hành hoạt động:

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin trong SGK

trang 174 và đặt vấn đề:

- Qua phần thông tin trên

cho chúng ta biết điều gì?

GV nhận xét, bổ sung và

tiểu kết

HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời vấn đề GV đặt ra:

- Hệ nội tiết điều hòa các quá trình sinh lí trong cơ thể

- Chất tiết ra tác động theo đường máu nên chậm và kéo dài

HS lắng nghe và ghi nhận kiến thức

I Đặc điểm hệ nội tiết:

- Tuyến nội tiết sản xuất

hoocmon theo đường máu đến cơ quan tác động

c Tiểu kết: Như nội dung.

Hoạt động 2: Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết.

a Mục tiêu: HS phân biệt được tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết

b.Tiến hành hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

GV yêu cầu HS nghiên

cứu hình 55.1, 55.2 và

55.3 trả lời các câu hỏi

sau:

- Phân biệt sự khác nhau

giữa của tuyến nội tiết và

tuyến ngoại tiết?

- Kể tên các tuyến nội tiết

và ngoại tiết mà em biết?

HS nghiên cứu thông tin SGK và hình để trả lời các câu hỏi GV đặt ra:

- Khác nhau:

+ Đường đi

+ Vị trí tế bào tiết

- Tuyến nội tiết: Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến trên thận,

- Tuyến ngoại tiết: Tuyến

mồ hôi, tuyến bã, tuyến

II Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết:

- Tuyến nội tiết: chất tiết (hoocmon) ngấm thẳng vào máu đến thẳng cơ quan phản ứng Ví dụ: tuyến yên, tụy, trên thận,

- Tuyến ngoại tiết: Chất tiết theo ống dẫn đến cơ quan tác động Ví dụ: Tuyến mồ hôi, tuyến gan,

Trang 4

- Tuyến nào vừa giữ vai

trò nội tiết vừa giữ vai trò

ngoại tiết?

GV ghi nhận câu trả lời

của HS và bổ sung nếu

cần

nước bọt,…

- Tuyến tụy và tuyến sinh dục

HS lắng nghe nhận xét và

bổ sung của GV

tuyến nhờn,…

- Tuyến pha: là tuyến vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết

Ví dụ: Tuyến tụy, tuyến sinh dục

c Tiểu kết: Như nội dung

Hoạt động 3: Tính chất và vai trò của hoocmôn.

a Mục tiêu: Trình bày được tính chất và vai trò của hoocmôn.

b Tiến hành hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

GV chia nhóm cho HS

thảo luận các vấn đề sau:

- Hoocmon có các tính

chất nào?

- Vai trò của hoocmon?

GV liên hệ thêm thông tin

về hoocmon cho HS

- Hoocmon và cơ quan

như chìa khóa với ổ khóa

HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:

- Tính đặc hiệu

- Hoạt tính sinh học cao

- Không mang tính chất đặc trưng cho loài

Vai trò:

- Duy trì tính ổn định của môi trường trong,

- Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường

HS lắng nghe và ghi nhận

III Hoocmon:

1.Tính chất của hoocmon:

- Tính đặc hiệu của hoocmon: Mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan nhất

định Ví dụ: Insulin tuyến

tụy tiết ra chỉ ảnh hưởng đến lượng đường trong máu

- Hoocmon có hoạt tính sinh học cao: chỉ với một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt

- Hoocmon không mang

tính đặc trưng cho loài Ví

Trang 5

- Đưa thêm ví dụ về

hoocmon

- Trong khi cơ thể bình

thường chúng ta sẽ không

nhận ra vai trò của

hoocmon nhưng nếu một

tuyến nội tiết nào bị rối

loạn, mất cân bằng

hoocmon thì sẽ gây ra tình

trạng bệnh lí

dụ: Dùng Insulin của bò

để trị bệnh tiểu đường trên người

2 Vai trò của hoocmon:

- Duy trì tính ổn định của môi trường trong,

- Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường

c Tiểu kết: Như nội dung.

C Củng cố: Cho HS đọc lại phần ghi nhớ và “Em có biết”

D Kiểm tra – đánh giá:

GV yêu cầu HS hoàn thành bảng sau:

Đặc điểm so sánh Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết

Giống nhau

Khác nhau:

- Cấu tạo

- Chức năng

VI Hướng dẫn học ở nhà:

- Trả lời câu hỏi SGK cuối bài

- GV yêu cầu HS về lập thời gian biểu hợp lí

- Đọc và chuẩn bị trước bài mới

VII Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 07/04/2016, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w