1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục

86 702 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ Tay Hàng Hải - Tập 1 - Phụ Lục
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục

Trang 1

PHY LUC 1

“” nghĩa là “nhân với” „ “” nghĩa là “chia cho” , ” # "' hệ số chính xác

bartels (oil) gallons (UK) x 34.97 kilometres metres x 1000 #

pints (US

cubic metres cubicfeet x 35.31

Trang 2

Chuyển công tắc FUNCTION về vị trí “Op” (hoạt động)

Thao tác quy về "0" nhận dạng dải

Nếu cần ấn nút L.I.Zero, quan sát trên đồng hồ hiện số (10) số đọc của trạm chủ trong phạm

vi 0,00~+0,02, nếu số đọc không phù hợp thì tiếp tục ấn nút L.I Zero rồi buông ra cho đến khi hiện số đúng

Đặt lại chỉ báo của đồng hé do pha Bằng cách ấn nút “RESET” ở mỗi đông hồ đo pha chỉnh định lại một cách thật cẩn thận miễn và dải của mỗi đồng hồ Ký hiệu của miễn chỉnh vào

máy có thể lấy vị trí suy tính của tàu trên hải đồ Decca

Quan sát đồng hô phân biệt dai thao chu kỳ 20 giây, đọc lần lượt số dải trên đồng hổ đó

theo thứ tự đỏ, xanh, tía, đồng thời so sánh từng số dải đo với chỉ số đọc trên đồng hỗ đo pha, nếu cần chỉnh lại số dải trên đồng hỗ đo pha

10 Để xác định vị trí bằng Decca, chỉ cần đọc số trên hai đồng hé đo pha tương ứng với khu vực tau chạy Tìm các đường vị trí tương ứng trên hải để Decca, giao điểm của chúng là vị trí tau

SO TAY HANG HAI 929

Trang 3

metres

gallons (UK) cubic feet % 0.1605 [square metres hectares 110 000 # gallons (UK) gallons (US) «1.2009 | square metres square feet x 10.76

gallons (US) gallons (UK) x 0.8327 | square miles hectares x 259

square

hectares square yards x 11960 | tons (US/short) kilograms x 907.2

2 AP SUAT

Đơn vị theo hệ SI của áp suất là pascal Để chuyển đổi các đơn vị áp suất (hoặc ứng

suất) khác sang pascal với giá trị tương đương phải nhân cho các hệ số trong bằng

dưới đây Những hệ số có dấu # là hệ số chính xác, các hệ khác là gần đúng

Trang 4

3 LỰC

kg-force/sq.metre kilonewton/sq.metre kilopascal [kPa]

kips/sq.inch meganewtons/sq.metre

| metres of water millibars

‘millimetres of mercury millimetres of water newtons/sq.centimetre newtons/sq.metre newtons/sq.millimetre pounds-force/sq.foot pounds-force/sq.inch

i poundals/sq foot tons(UK)-force/sq foot tons(UK)-force/sq.inch tons(US)-force/sq foot tons(US)-force/sq.inch tonnes-force/sq.cm tonnes-force/sq.metre

Đơn vị của lực 14 newton, Dé chuyén déi lực ở đơn vị khác sang newton phải nhân

hoặc chia cho hệ số tương ứng như sau, hệ số có dấu # hệ số là chính xác, các hệ số

khác là gần đúng

|newtonsa [N]

idynes kilograms force kilonewtons [KN]

kips meganewtons [MN]

pounds force poundals

sthenes (=kN)

tonnes force tons(UK) force tons(US) force

1 / 100 000 #

x 9.806 65 #

x 1000 #

x 4448.222 x1 000 000 # x4.448 222

Trang 5

PHY LUC 2

TOM TAT DAY, NUT VA UNG DUNG

I DAY THUNG (ROPE)

1 Các loại thừng sợi thảo mộc và sợi nhân tạo

Trên tàu thường dùng các loại dây thừng sau đây:

1) Dây sợi thảo mộc

b) Dây bông vải

Chủ yếu được sử dụng cho thuyén buồm, thuyền đánh cá vì mềm và dẻo, sử dụng nhiều nhất ở Châu Mỹ

c) Day gai

Day gai ngâm dầu được sử dụng làm loại dây nhỏ và dây vién buém, vién vải bạt, dây neo, dây phao tiêu Dây không ngâm dầu dùng làm dây rồng rọc, loại lớn có thé ding lai dat, buộc tàu

d) Day diva

Bên từ xơ dừa, nhẹ, nổi trên mặt nước, mềm đẻo, dan héi nhung khéng khoé, 46 bên bằng khoảng 75% dây manila.Thường pha trộn với các loại vật liệu khác làm thành dây buộc tàu, lai đất v v dùng cho những tàu nhỏ Trên các tàu cá rất thường dùng loại đây chế tạo từ sơ dừa

e) Day sisal

Độ bền bằng 80% của day manila, chịu ẩm và chống mục đều kém

2) Day sợi tổng hợp (nhân tạo)

(1) Ưu nhược điểm của dây sợi tổng hợp

a) Ưu điểm:

+ N6i chung đây tổng hợp có độ bến cao, chịu nước và chịu ẩm tốt, không mốc, không

Tnục

« Nhẹ bằng một nửa dây cáp thép, có thể nổi trong nước

» Khi ngâm trong nước độ bền giảm 7%, nhưng sau khi khô lại hồi phục độ bền như cũ

« Tuổi thọ gấp 15 lần dây sợi thảo mộc

b) Nhược điểm:

“ Do ma sắt giữa các sợi trong nội bộ dây làm cho trên bể mặt dây tích tụ tĩnh điện, khi

SO TAY HANG HAI 933

Trang 6

có điều kiện sẽ phóng điện thành tia lửa dé gây cháy

» Khi chiếu ánh sáng liên tục độ bên của dây sẽ bị giảm, dây trở nên giòn và bị mòn nhanh chóng

= G nhiet độ dưới 0° dây tổng hợp vẫn duy trì tính dẻo và tính đàn hồi, nhưng nhiệt độ giảm đến -80° thì lực kéo đứt giảm xuống còn 70% và tính dần hồi giảm 24%

(2) Các loại dây thừng sợi tổng hợp

a) Dây nylon (Polyamide)

Là loại dây có độ đàn hồi tốt nhất, lực kéo khoẻ nhất trong các loại dây sợi tổng hợp, chịu được chất kiểm, chất hoà tan hữu cơ, dầu và không bị mục Được sử dụng làm dây buộc tàu, dây lai, dây cầu hàng

b) Dây polyester (Terylene)

Có sức kháng nóng chảy cao nhất trong các loại dây tổng hợp, chịu được acid, dầu, chất hoà tan hửu cơ, chất tẩy rửa, không bị mục Chủ yếu sử dụng trên du thuyền và tàu đánh cá

c) Day polypropylene

Là loại có tính đàn hồi tốt nhất và nhẹ nhất trong các loại dây tổng hợp, nổi trên mặt nước Chịu được acid, kiểm, dầu và không mục Chủ yếu sử dụng làm dây buộc tàu đ) Dây polythene

Có sức kháng nóng chảy thấp nhất trong các loại đây sợi tổng hợp, nhẹ, nổi trên mặt nước Chịu được kiểm, dâu, chất tẩy rửa, không mục Dùng làm dây tốc độ kế chân vịt, sử dụng trên du thuyền, tàu đánh cá

2 Cách chế ìạo đây thừng

1) Đmh nghĩa “dảnh” và “tao”

Nhiều sợi xenlulô, hay sợi tổng hợp mãnh được xe xoắn thành "dảnh” dây, dảnh xoắn

„ thành “tao”, nhiều tao bện thành dây

Một dảnh tiêu chuẩn gồm 24 sợi Kích thước của một dảnh tiêu chuẩn được quy ước như SAU: ˆ

« Nếu một dảnh 24 sợi quay thành một tao, 3 tao bện thành một dây thì dây phải có chu

vi đo được 76mm (3 inch )

- _ Số lượng dảnh của mỗi tao tuỳ thuộc vào kích thước của dây Ba tao hoặc bốn tao bện thành một dây Dây ba tao la loại dây phổ thông nhất

2) Cách bện dây

(1) Chiêu bện:

5 ˆ Bên chiều phải: Các tao được bện theo chiều từ trái sang phải

« _ Bên chiều trái: Các tao được bện theo chiều từ phải sang trái

Nói chung các dây phổ thông, các dảnh trong mỗi tao đều bện theo chiều trái, các tao trong một dây đều bện theo chiều phải Cũng có loại dây, dảnh và tao đều bện theo chiều phải dùng làm dây ròng rọc xuồng cứu sinh Dây bện chiều trái ít được sử dụng

(2) Góc bện: Là góc mà các tao xoắn vào nhau, là một yếu tố quan trọng quyết định đặc tính của dây Góc bện càng lớn dây càng cứng

_»`- Dây bện cứng: Còn gọi là" bện chặt", dây được xoắn rất chặt và cứng, tức góc bện lớn,

SO TAY HANG HAI 934

Trang 7

với cách bện này sức kéo đứt và độ đẻo của dây đều giảm, nhưng đây khó ngấm nước

và không bị xổ, tăng tính co giản

» _ Dây bện mềm : Dây xoắn lỏng vào nhau với góc bện nhỏ, làm tăng độ dẻo và sức kéo đứt của dây, nhưng dây mềm để bị ngấm nước, để biến dang

« Day bên tiêu chuẩn: Góc bên được lựa chọn ở mức vừa phải, phối hợp giữa độ dẻo và lực kéo đứt sao cho dây chịu đựng được điều kiện làm việc nặng

3), Phân loại dây theo cách bện

(1) Day ba tao (Hinh 01)

Là loại ba tao bện chiêu phải thông dụng nhất được

sử dụng vào những mục đích thông thường

(2) Dây bốn tao (Hình 02)

Có nhiều tao làm tăng bề mặt tiếp xúc khi chạy trên

con lăn ròng rọc, tời quấn dây nhưng trọng lượng

¿- lớn hơn và cường độ nhỏ hơn so với loại dây ba tao

cùng kích cỡ Thường bện theo chiều phải, có lõi ở

giữa để tăng tính ổn định của dây

(3) Day bện kiểu cáp (Hình 03)

Được bện từ ba đây nhỏ mỗi dây nhỏ có ba tao

Thường bện theo chiều trái, nếu cần có thể bện theo

chiều phải Sử dụng phối hợp với dây cáp làm dây lai

ˆ kéo 1

(4) Dây chống gút

Loại dây này có dảnh và tao cùng xoắn theo chiều trái Các tao được bện với nhau theo chiều phải Với cấu trúc này dây không bị thất khi chạy qua ròng rọc

(5) Dây tám tao tết chéo ( Hình 04)

Dây được đan bằng hai cặp tao xoắn phải với hai cặp tao xoắn trái Với cấu trúc này, dây

cùng kích thước nhưng mêm và chống

thắt, nó có độ bám tốt trên tời và cột

tàu

(6) Dây đan

Được cấu tạo bởi một lớp dây đan bên

ngoài bọc một lõi đan bên trong

Cường độ của dây này lớn hơn dây ba Hình 05 Day dan

tao hoặc tám tao cùng kích cỡ Dây

mềm, không bị thất, bám tốt trên tời và cột bích vì bé mặt tiếp xúc lớn Cấu tạo này thường áp dụng cho dây nylon (Hình 05)

(7) Các kiểu dây thừng có kích thước nhỏ

Ngoài các loại dây to, nặng, trên tàu còn sử dụng trên một số loại dây mảnh như sau:

= Chi khau bat

Là loại chỉ xe bằng ba sợi gai dầu dùng để khâu bạt hoặc quấn hãm đầu dây, được chế tạo và cung cấp thành từng cuộn 0,28 kg

" Dây khâu

Trang 8

Là loại đây xe bằng năm sợi gai dầu dùng để khâu bạt vào dây thừng, được cung cấp thành từng cuộn 0,28 kg

Dây vién buém

Là loại đây sợi gai đầu ba tao chất lượng cao đùng để may viền buồm làm tăng sức bền của buồm, kích cỡ của loại dây này có từ 4mm đến 48mm

- Dây sợi đôi

Là loại dây sợi gai dầu hai dảnh xoắn chiều trái dùng để quấn bọc đây cáp, tết đầu dây, được cung cấp thành từng cuộn tròn Ikg, đài 55m

: Dây sợi bén

điện bằng hai, ba, hoặc bốn dảnh sợi gai đầu mềm chiều phải, được sử dụng quấn bọc các loại dây khác, tết đầu dây Cung cấp thành từng cuộn tròn 3kg

Đây viên bạt xuồng

Là loại dây tơ gai dầu láng, hoặc sợi tổng hợp (polypropylene) ba tao hoặc tám tao tết chéo để làm viên xiết bạt đậy xuồng và bạt che Cung cấp thành cuộn 55m hoặc 110m Dây cờ hiệu

Thường dùng loại tết bằng tám tao sợi gai dầu hay sợi tổng hợp (polythene) đường kính 10mm dùng để treo cờ tín hiệu, cung cấp thành cuộn 55m và 220m

,* Dây tốc độ kế

Tết bằng tám tao sợi gai đầu hoặc polytene dùng để thả tốc độ kế chân vịt, cung cấp thành cuộn 75,110, 220m

Dây đo sâu

Dây sợi gai đầu, gồm ba tao bện theo kiểu cáp (chiều trái) đường kính l 1mm, cung cấp thành cuộn 220m

Dây mồi

Tét bằng ba tao gai dầu nhẹ dùng làm dây mồi, dây ném và chẳng buộc nhẹ Kích cỡ của dây được tính theo số lượng dánh trong dây, dây 9 dảnh có đường kính 8mm, dây

24 dảnh đờng kính 24mm Cung cấp thành cuộn 22Ôm ‘

3 Công thức tính thông số đặc trưng của các loại dây thừng

- ĐƯỜNG KÍNH 40MM VỚI CHẤT LIỆU KHÁC NHAU

Loại dây Ứng suất Tỷ Nhiệt độ nóng |_ Độ dấn nở ở

kéo đức | trong chdy (°C) tdi kéo ditt %

Trang 9

2) Tính ứng suất kéo đứt của day thing

Lực kéo đứt của dây sợi thực vật và sợi tổng hợp được tính theo các công thức dưới đây Trong các công thức,

Ð - đường kính của đây tỉnh bằng (milimét)

Life kéo dit tinh bang (tấn)

b) Day manila

« Dây manila cấp 1 đường kính 7mm — 144mm và

» Day manila cao c&p dutng kinh 7mm — 144mm

Ưng suất kéo đứt (tấn) = 2D"

300 b) Day polythene

« - Dây polythene đường kính 7mm — 72mm va

« Day polypropylene đường kính 7mm đến 80mm

2 Ứng suất kéo đứt (tấn) = 3D"

300 c) Dây polyester (Terylene) đường kính 4mm — 96mm

2

Ứng suất kéo đứt (tấn) = 4D d) Day polyamide (nylon) dudng kinh 4mm -96mm

2

Ứng suất kéo đứt (tấn) = 5D

3) Tải làm việc an toàn (SWL) của dây thừng

Tai lam việc an toàn của dây lấy bằng 1/6 đến 1/5 ứng suất kéo đứt của nó

Ví dụ :

Tinh ứng suất kéo đứt gần đúng và tải làm việc an toàn của dây sợi tổng hợp polypropylene

Ung suat kéo dit = 3D7/300 = 3x40x40/300 = 16 tấn

SWL = 16/6 =2,67tấn (lấy bằng 1/6 ting suất kéo đứt

4) Kích cỡ của dây thừng

Kích cỡ của dây có thể biểu thị bằng hai cách:

Biểu thị bằng đường kính của dây theo đơn vị "mm" Có khi nhà sản xuất biểu thị bằng chu vi của dây bằng đơn vị “inch”

Cách chuyển đổi giữa hai cách tính này như sau:

= Chuyển đổi chu vi (của dây) bằng "inch" ra đường kính "mm" thì nhân với 8

Ví dụ: Dây 2 inch (chu vi) x 8 = Dây 16 mm (đường kính)

SO TAY HANG HAI 937

Trang 10

Dây 12 mm (đường kính) : 8 = 1,5 inch (chu vi)

I DAY CAP (CABLE)

1 Cấu tạo, kích thước yà công dụng của dây cáp

1) Dây cáp có nhiều loại nhưng hầu hết các loại dây cáp

sử dụng trong hàng hải gồm nhiễu tao, mỗi tao

xoắn bang nhiều sợi day thép Thường dùng nhất là

loại cáp 6 tao Các tao xoắn quanh lõi bằng day gai

Một số loại dây cáp trong mỗi tao cũng có lõi Mỗi

dây cáp đều có kí hiệu biểu thị cấu tạo của dây như

hình 6, chữ số đầu là số lượng tao, chữ số sau là số

lượng dây thép trong mỗi tao

Hình 06

Ví dụ : Trên hình 06, dây 6/12 là dây gồm 6 tao, trong mỗi tao có 12 dây thép , bên trong

là lõi như hình (a) Dây 6/24 gồm có 6 tao, mỗi tao có 24 sợi thép, tâm của dây và tâm của mỗi tao đều có lõi hình (b)

2) Cáp sử : dụng trong hàng hải được xe xoắn theo chiều ngược với chiều xoắn của tao Các tao xoắn theo chiêu phải, còn đây cáp thì xoắn theo chiều trái

3) Trên tàu thường sử dụng cáp như sau :

cần, giằng ống khói Cáp phổ thông | 6x19, 6x24 7 đến 40 Dây cẩu hàng, đây buộc

tàu, dây lai

2 Công thức tính ứng suất kéo đứt của dây cáp mềm

» Loai cp mém 6x12 , duéng kinh 4mm đến 48mm,

Trang 11

21D?

500 Trong các công thức, D là đường kính của cấp

Ứng suất kéo đứt =

Thay vì tính bằng công thức, có thể tra nhanh bằng bảng đưới đây:

UNG SUAT KEO DUT GAN DUNG CUA DAY CAP MEM 6 TAO

3 Tải làm việc an toàn của đây cáp

Tải làm việc an toàn SWL = [Lực kéo đứt/n

Trong đó n là hệ số, dây palăng dây cẩu hàng lấy n = 4 đến 6

Tuỳ yêu cầu sử dụng có thể áp dụng những hệ số n khác nhau, dưới đây cho các hệ số tham

Trường hợp sử dụng Tải làm việc an toàn SWL

Cáp treo xuồng cứu sinh [Ứng suất kéo đứt]/8 Cấp lai kéo [Ứng suất kéo đứt]/8 ~

4 Tính ứng suất kéo đứt gần đúng của day xich (lin)

Trang 12

43D?

600

Trong đó, D là đường kính mắt xích (mm)

I SU DUNG VA BAO QUAN DAY

1 Tháo một cuộn đây mới

1) Mỗi cuộn dây khi mới mua đều có bao bì, nhãn hiệu, giấy chứng nhận Cần xem xét các Số liệu ghi trên nhãn như trọng lượng, chiều dài và những số liệu khác nói lên đặc điểm của đây

2) Cần kiểm tra chất lượng dây, nếu dây bị mốc (dây thừng) là dây kém phẩm chất

3) Nhãn của mỗi cuộn dây đều có chỉ dẫn phải tháo cuộn dây như thế nào, nhưng nếu không

có chỉ dẫn thì tháo như sau (Hình 0?):

« Dây bện chiều phai:Théo bao, tìm đầu dây bên ngoài, đặt cuộn dây nằm sao cho khi tháo, đầu dây ngoài quay theo chiều nghịch kim đồng hồ

„_ Một phương pháp khác là, để cuộn dây nguyên trong bao,và đặt cuộn đây sao cho khi rút đầu bên trong quay theo chiều nghịch kim đồng hồ

+ Dây bện chiều trái: Có thể rút đây trong hoặc rút dây ngoài đều được, nhưng dây phải chạy ra theo chiều kim dong hé

2 Quấn đây thành cuộn

Dây bện chiêu phải thì quấn lại theo chiều kim đồng

hồ, dây bện chiều trái thì quấn theo chiều nghịch kim

đồng hồ

3 Bảo quan day thảo mộc

1) Không để dây bị thắt gút,vì thất gút làm giảm 50%

độ bên của dây, tránh bẻ gập uốn cong quá mức,

không được dùng dây cho rồng rọc nhỏ hơn quy định Tháo từ bên ngoài Tháo từ bên trong

2) Dây sẽ bị phá huỷ nhanh chóng ở nhiệt độ cao, bị

giảm chất lượng khi chịu tác dụng của khói, mỡ, axít, ẩm mốc , không được để dây tiếp xúc với dầu mỡ, sơn, hóa chất, đặc biệt tránh axii và kiểm

3) Kho dây phải khô ráo, thoáng gió, nên cuộn dây lại và đặt lên mâm gỗ

4) Giữ dây khô ráo, khi thời tiết thuận lợi nên mang đây ra hong khô

5) Nếu dây bị ngâm trong nước biển, phải rửa lại bằng nước ngọt, nếu không day để bị ẩm mục 6) Khi để dây trên mặt boong phải phủ bạt chống ngấm nước và ánh nắng

7) Đối đâu dây trong quá trình sử dụng sẽ làm tăng tuổi thọ của dây lên 25%

4 Bảo quản dây sợi tổng hợp

1) Dây sợi tổng hợp sau khi nối, chỗ nối sức bền chỉ còn 90% so với dây nguyên Dây polythene sau khi nối dễ bị trượt ra khỏi mối nối Dây nylon và polyester, sau khi nối rất khó bị lỏng và

trượt

2) Không để dây lâu ngoài nắng, vì như vậy đây sẽ bị biến chất, cũng không để dây gần nguồn nhiệt

3) Không sợ nước, sau khi sử dụng chỉ cần rửa sạch là được

SO TAY HANG HAI 940

Trang 13

4) Tránh tiếp xúc với hoá chất ăn mòn, sơn, mỡ vì chúng có thể làm giảm chất lượng hoặc phân huỷ dây Nếu bị dính các chất trên phải rửa cẩn thận

5) Không đứng, ngồi trên dây sợi tổng hợp đang căng

6) Khi quấn đây lên cột bích, trước tiên phải quấn hai đến ba vòng trên một trụ sau đó hãy quấn thành hình số tám trên hai trụ Không được quấn chung với đây cáp trên cùng một cột bích Khi cho dây lên trống quấn đây không nên quấn nhiều vòng từ đâu để phòng lực ma sát đột ngột, khi lấy dây ra khỏi trống cũng tiến hành với tốc độ chậm

7) Cột bích, lỗ dây, trống đây không để bị gỉ sét để tránh mài mòn đây

8) Con lăn chạy dây phải được bảo dưỡng và thường xuyên cho dầu mỡ bôi trơn tránh ma sát làm hỏng dây

10)Truéc khi sit dung dây cần kiểm tra chất lượng trên toàn bộ chiều dài của nó

5 Bảo quản dây cáp

1) Dây mua mới phải kiểm tra : dây xoắn đều, không chồng chéo, mặt đây không bị sờn, không

có sợi thép bị đứt, các sợi thép căng đều, lớp kẽm tráng phải sáng đều không có bị sướt 2) Cáp dùng xong phải cuộn lại đặt lên bệ gỗ và đậy bằng vải bạt Khi trời nắng phải tháo bạt để thông gió, tránh bị ẩm ướt

3) Cấp đang sử dụng phải được tẩy rỉ và bôi mỡ 3 tháng một lần Dùng bàn chải sắt để chải sạch

rỉ, lớp mỡ cũ, bụi bần, dùng giề sạch lau kỹ cho sạch bụi rỉ và thật khô ráo Cuối cùng bôi lên một lớp mỡ mỏng

4) Cáp làm việc trong điều kiệm phải ngâm lâu trong nước biển, khi đem lên tàu tốt nhất nên rửa bằng nước ngọt, phơi khô, dùng mỡ thực vật trộn với vôi (tỷ lệ 1/1) đun sôi bôi đều trên mặt dây rồi cất để chuẩn bị sử dụng lần sau

5) Dây cáp khi bể cong quá mức sẽ bị gãy, chịu lực kém nên không nên cho cáp tì lên góc hẹp để kéo

IV CÁC LOẠI NÚT, MỐI NỐI VÀ CÔNG DỤNG

SO TAY HANG HAI 941

Trang 14

„đây chạy ra khỏi mắt khuyết hoặc ròng rọc, puÌi

Chú ý thất sao cho mỗi phía hai đầu đây ra cùng một bên

:¬Dùng để nối hai đâu dây thực vật đường kính gần bằng nhau khi đây chịu sức kéo không

“lớa lắm:'Để tránh bị gút khi kéo căng, nên thêm một chốt gỗ vào giữa, Cách thắt, đặt dây

¬“thèo như (1) để được nút thẳng đơn (2) :

Trang 15

Đùng để bó các bó tròn đài như buồm , có thể siết chặt tuỳ ý

" Nút kéo gỗ (Hình 14)

Dùng để cẩu gỗ, bao kiện (1), (2)

Nếu dùng kéo gỗ phải thất thêm một nửa nút (3)

“_ Nút khoá chụp đầu day (Hình 15)

Hình 15 Nút khoá chụp đầu dây

Dùng để buộc dây vào một xà cố định Nó dễ bị tuột nếu buộc vào một xà lăn Nút đơn

SO TAY HANG HAI 943

Trang 16

« Nit neo (Hinh 16)

Ding dé buộc một tải nặng vào một xà cố định, như buộc tàu, dây gia cố cần cẩu

Nút này dùng thay cho ghế ngồi khi làm việc trên cao hoặc ngoài mạn (àu Vòng đài dùng

để ngồi, vòng ngắn giữ ngang bụng dưới hai cánh tay cho khỏi ngã

Cách thắt, chập đôi đoạn dây gần đầu đây (1), sau đó khoanh một vòng nhỏ, luồn đầu dây đôi vào trong vòng dây đó, mở rộng vòng đầu dây tròng qua phía sau (2), rút căng hai vòng dây dưới sao cho hình thành một vòng tròn lớn và một vòng tròn nhỏ (3)

Nút và mối nối tháo mở nhanh (Hình 2 ])

Hình 23 Mút nối dây Các nút lèo (1), nút ghế đơn (2), nút khoá chụp đầu dây (3) là ba nút rất cơ bản có thể thất thêm khoá để tháo nhanh khi cần Nút giữ rất chặt nhưng không đáng tin cậy khi kéo với lực giật đột ngột

« Nut căng bạt (Hình 22)

Trang 17

« Nat thu ngắn đây (Hình 25)

Dùng để thu ngắn dây quá dài mà không cần phải cất bỏ Có thể quấn dây sợi để hãm (2) hoặc ham bằng chốt (3) Cách thất, xếp dây như (1) thất nút theo (2) và quấn dây hãm

Trang 18

= Tét qua ném (Hinh 26)

Hình 26 Tất quả ném Quả ném dùng để buộc vào đầu đây ném

o Ding 2 dén 3 mét day quấn ba vòng quanh bàn tay (1)

o_ Quấn tiếp ba vòng chồng lên phần trước theo chiều vuông góc (2)

2 Quấn tiếp ba vòng lượt ba quanh vòng thứ hai nhưng bên trong các vòng lượt đầu (3) Nếu quấn đúng thì đầu dây cuối sẽ ra ở khe đầu dây ban đầu

o_ Chập đầu cuối vào đây ban đầu và đấu từng tao vào các tao đây (4)

* Nút buộc móc đơn (Hình 27)

„Hình 27 Núi buộc móc đơn Dùng nút này là phương pháp nhanh nhất để buộc dây thừng vào một mốc cẩu khi dây và móc cẩu có kích thước tương đương Nút sẽ bị trượt khi thân móc lớn hơn dây Tốt nhất là dùng day hãm buộc mút của dây vào bản thân dây

»_ Nút buộc móc đôi (Hình 28)

Dùng buộc móc trong trường hợp móc lớn hơn dây

» Nút ngư dân (Hình 29) -

Dùng để buộc cước vào lưỡi câu

Cách làm, xổ dây cước qua lỗ lưỡi câu, làm một cái vòng đặt dọc theo thân lưỡi câu Dùng đoạn cước còn lại quấn từ lỗ dây về phía lưỡi, cuối cùng xỏ đầu dây cước vào vòng dây và rút chặt

SỐ TAY HÀNG HẢI 946

Trang 19

2 7° 34, Hình 28 Nút buộc móc đôi Hình 29 Nut ngu dan

« Nút buộc dây ròng rọc vào dây cáp thép (Hình 30)

~ = Hinh 30 Bude một vòng dây móc ròng rọo

« Nút cầu hàng kiện vuông (Hình 31)

Đấu sắn một vòng đây, vòng qua kiện hàng, luồn đầu dây này qua đầu dây kia móc vào móc cẩu

5Ö Vòng dây kéo thùng (Hình 32)

Dùng để kéo lăn đưa thùng tròn từ dưới thuyền lên bờ dốc

» Vòng dây cầu thùng đơn (Hình 33)

SO TAY HANG HAI 947

Trang 20

Đặt thùng lên dây, làm một nút thất (1) Nới một đầu dây vòng qua nửa thùng luôn vào trong day kia (2) Rút hai đầu dây chỉnh cho cân bằng (3) Thắt nút thắng đơn, móc móc cẩu vào dây (4)

Hình 35 Vòng dây cẩu ngang Hình 36 Dây cẩu cố định

- Vòng dây cầu thùng ngang (Hình 35)

»_ Vòng dây cầu cố định (Hình 36)

„ Cố định dây trên cọc đây

Cố định dây trên cọc sừng bò (Hình 37 và cọc sừng hưu (Hình 38): quấn vòng dây đầu tiên sau đó quấn hình số 8 bao nhiêu vòng tuỳ ý Giữ một đầu dây, nếu cần xông dây thì nới từ

từ để kiểm soát độ dài, nếu cần cố định thì thắt nửa nút tròng vào cọc

SỐ TAY HÀNG HẢI 948

Trang 21

“ Treo một cuộn dây lớn còn lại trên cọc (Hình 39)

Sau khi buộc dây, đôi khi còn thừa dây rất dài, nếu không thu xếp gọn thì dây bị rối Cần khoanh day lại và treo sao cho dé lay, khong bị rối Sau khi quấn thành cuộn (1), chừa lại dây để quấn vài vòng vuông góc (2) giữ cả cuộn, luồn một vồng dây vào lòng cuộn dây (3)

và móc vòng đây đó lên cọc làm dây treo (4)

o Dat ca bảng lên giữa của đoạn dây và đánh một vòng dây như (1)

ø Bắt đoạn giữa của dây (1) kéo vẻ phía đầu ca bang va tròng vào đầu ca bản (2)

eo Rút dây hai bên, chỉnh cho cân bằng (3)

v ĐẤU DÂY

1 Dụng cụ dùng để đấu dây

Ngoài các dụng cụ thông thường như đao, dây khâu, kim khâu, đê khâu phải có thêm các dụng

cụ như sau: Các loại chêm: Đó là những mẫu gỗ cứng, láng, trơn, hình nón đế bằng, có thể có cán bằng kim loại dùng để xoi rảnh xổ dây và rút dây khi đấu dây Có các loại đụng cụ sau đây: (Hình 41)

- Chem (1,2)

* Chêm rãnh (3 ) Dùng để đấu dây sợi tổng hợp Đó là một loại chém thông thường có cán bang ống kim loại lỏm hai bên để x6 dây khi chêm vì dây sợi tổng hợp mềm hơn dây sợi thảo mộc

*_Vồ quấn (4) : Có rãnh dùng để quấn dây bọc

+ V6 quan phẳng (5) : Dùng để quấn dây bọc

Dài tròn (6)

» Dài phẳng (7): Dùng đấu dây cáp

« Đục chặt (8): Dùng chặt dây cáp

Cần lưu ý, khi đấu dây sợi không dùng búa đóng chêm vào dây, ở những chỗ khó xuyên rảnh

có thể đặt đế chêm lên mặt boong và dùng búa gỗ đóng vào dây để xuyên rãnh

SO TAY HANG HAT 949

Trang 22

các sau c 2x =.¬:HÌnh 41 Dụng cụ đấu dây

2 Đấu khuyết dây (Hình 42)

1) Tháo rời ba tao đâu dây có độ dài khoảng 20 lần đường kính của dây, quấn hãm các đầu tao dây bằng dây sợi mãnh Uốn đầu dấy thành mắt khuyết có kích thước thích hợp

3ÿ Xuyên đầu dây A vào thân dây dưới fao gần nhất từ phải sang trái (1):

3) X06 dau day B vào tao kế tiếp bên trái của tao có đầu day A, (2)

4) Lat mat sau của khuyết dây, xuyên đầu dây C vào tao còn lại từ phải sang trái (3) Nếu công việc thực hiện chính xác, có thể nhận thấy các đầu dây chạy ra từ giữa các tao một

SO TAY HANG HAI 950

Trang 23

5)

cách trật tự (4) Nếu hai đầu day cùng chạy ra một khe giữa hai tao tức là đã đấu sai Tiếp tục xuyên lượt hai theo nguyên tắc mỗi đầu mút đây cho đè lên tao kế tiếp và xuyên quá tao tiếp theo về phía trái Xổ đến đâu rút chặt đến đó Nói chung, cần xỏ bao nhiêu lượt là tuỳ yêu cầu sức chịu của khuyết, đối với mục đích thông thường thì xỏ hai lượt là đủ, nếu yêu cầu cao hơn có thể xô ba lượt hoặc hơn Để cho mối nối nhỏ dan, sau khí thực hiện đủ lượt dự định, hãy cất bớt một nổa số sợi mỗi tao và xuyên

thêm một hoặc hai lượt nữa Sau đó cắt ngắn đầu đây còn lại sao cho các đầu mút

được dấu vào trong khe giữa các tao

3 Khoá đầu mút của khuyết dây (Hình 42)

Đối với dây buộc tàu, sau khi đấu khuyết đây như vừa trình bày ở trên, phải tết khoá mút đây trước khi cắt ngắn các đoạn thừa Cách làm tiếp như sau (Hình 42) (5) và (6):

Cất bằng mỗi bó đây, dùng dây sợi mãnh bó khoá lại (5) Nếu là dây sợi tổng hợp có thể đốt nóng để khoá đâu mút của từng bó dây Nếu các danh trong tao của dây không đủ dài,

có thể dùng dảnh dây khác để quấn

Dùng đây sợi quấn trên mối đấu như hình (6)

4 Đấu nối đây (Xem hình 43)

Dùng để nối hai đầu đây cùng kích cỡ, nối hai dây bị đứt Mối nối chịu tải lớn, nhưng chỗ nối

„xù tơ không chạy qua ròng rọc được

Đưa đầu tao F đè lên C, luồn đưới E và kéo cho F kẹp giữa E và D (2)

Đưa G đè lên E luồn dưới D, kéo G kẹp giữa D và C (2 và 3)

SO TAY HANG HAI 951

Trang 24

4) Đưa đầu H đè Jen D luén dudi C, kéo cho H kẹp giữa C và E (4)

5) Cứ như vậy tiếp tục xô các đầu tao lượt hai, ba theo nguyên tắc cho đè lên một tao kế và luồn dưới một tao tiếp theo, xô theo chiểu ngược chiều xoắn của đây.Thông thường phải tiến hành năm lượt xỏ Ở những lượt cuối cùng có thể tỉa bớt 1/3 đến 1/2 số sợi trong một tao làm cho chỗ đấu thon gọn lại Các tao dây cần được rút chặt để dây chịu lực đều Cuối

ˆ cùng các mút tao được tỉa gọn chia đôi và quấn hãm đầu dây bằng dây sợi nhỏ Hình 43 (5)

là dây đã đấu xong

5 Đấu ghép chồng (Hình 44)

Cách này thường được dùng để đấu hai dây cáp thay vì dùng phương pháp đấu mối dài Đây là cách đấu không được đẹp, dây không trơn tru Cách làm như sau: Gỡ xoắn các tao ở hai'đầu dây và ghép hai dây như (1) Dùng dùi để xỏ các tao của từng mối nối giống như trong cách đấu khuyết Cuối cling ding day soi quan ham dây như (2) Hai dây ghép chồng lên với độ đài bao nhiêu tuỳ ý

Hình44 Đấu ghép chồng

XI SỬ DỤNG RÒNG RỌC

Giâm lực kéo vật nặng bằng hệ thống palăng ròng rọc

Hệ thống palăng rồng rọc gồm có các ròng rọc, dây kéo Bằng cách sắp xếp hợp lý dây và ròng rọc, có thể giúp ta tốn ít sức để kéo các vật nặng Dưới đây nêu ra các cách sắp xếp để ứng dụng:

1 Palăng ròng rọc đơn (Hình 45)

Day 1a loai paling don giản nhất gồm lrồng rọc có một con lăn được buộc cố định vào xà trên cao Một dây cấp hoặc dây thừng xổ qua con lăn, một đầu dây (đầu chịu tải) có móc treo vật nặng, đầu dây kia (đầu kéo) dùng dé kéo nâng vật nặng lên cao Để kéo vật nặng thì sức kéo phải bằng trọng lượng vật nặng

3 Palăng ròng rọc kếp hai con lăn (Hình 47)

SO TAY HANG HAI 952

Trang 25

Sử dụng hai ròng rọc, một ròng rọc hai con lăn buộc cố định Một đầu dây buộc vào ròng rọc có móc chịu tải, và luồn vào hai hai con lăn trên và con lăn đưới Hệ thống palăng này làm tăng lực kéo lên 3 hoặc 4 lần

4 Palăng cụm ròng rọc kép hai con lăn (Hình 48)

Hệ thống này làm tăng lực kéo lên 4 hoặc 5 lần

Với số con lăn tăng lên và bố trí dây đúng có thể làm tăng sức kéo nhiều lần

Chú ý: Các giải thích trên đều bỏ qua ma sát trên các con lăn Khi sử dụng có thể xem, một cách gần đúng, lực ma sát tiêu hao 1/10 lực kéo

Hình 45 Palăng Hình 46Palăng Hình 47Palăng Hình 48 Palang

rồng rọc ké rong roc ké cum rong roc kép rộng Tạp don ggeep hai oon lăn , hai hai con lan

SO TAY HANG HAI 953

Trang 26

PHU LUC 3 KIEM TRA CUA PSC - TOKYO MOU VA USCG

1 Ý NGHĨA KÝ HIỆU CÁC KHIẾM KHUYẾT CỦA PSC

DSC - CODE FOR NATURE OF DEFICIENCIES

CODES FOR NATURE

0100 SHIPS Cenniricares “AND

DOGUMEN

0110 Gacgo Ship 'Sưay Equpmeni

111 Cargo Ship Safety Cansiucton

0112 Packonges Ship Safety

0119 Cargo Ship Salety acto

9114 Gargo Ship Saley

9116-Documenl of Sompiance (DOGASM

Code}

G9 Salam Man gen! Conifeate

Code}

120 base tines

9196 thuong Gasas in Dube {CeF/QC Coda)

rat Liquefied Gases in Bol (COF/IGC

Ot88 Minimum Sate Manfing Đecum

914 Oangercus Chomienls ít Buk (©oF/ 186 Code)

0186 Prevent of Ponuon by Of

»

015 ees 2 Posution by NLS In

ERLS:

0171 Specht Poppose Ship Sotety

0112 TA Cra Safety and Permit

0173 Mobile Offshore Driting Unt Safety

9190 toeboo) oiáos

0109 Oiber (caniicalas)

0200 CERTIFICATION ANO WAT ~

PING FOR SEAFARERS

6221 Cartficates lor mastor and officers

Gzzz Goniticate for rings tor watchksep-

eg

0223 Caniificales for radi, personnet

0224 Cerificate lor personnal on tunkers:

0226 Cerificate for personnet on Fast fescue boats

0227 Cerificate foc advanced fire = honing

0Z29 Documentany evidence lor perscnsl on 1 ~t0 passenger ships

0200 Manning specified by'tha minimum

sale manning document

0241 Contticata for medical Gist aid

0250 Certificate lor personnes on stnivat

ence Sect H9 fescue boats

tes are stew

0000 CREW ANC: AceoiatboAeniow (LO 447) ›

0400 FOOO AND CATERING (110 147)

0430 Gatley, handting rooms 0120 Provizions

(0439 Water, pipes and tanks

9499 Other {To0d)

0500 WORKING SPACES (1L0 147)

0510 Venwaton, heating

'0f10cy

0613 Slowage of Hieboatz 0615 Rescue boats

‘0656 Rascus boat inventory

0837 Fast rescue boat

0818 Stowaga of rescue doats

9620 Iofiatable Warahs

(0625 Rigid Hora:

0628 Stowaga ol floras

0629 Marine evacusion system

0630) Launsh) arrangements or survival

05 TNeeng Avtangomenls for eescus

66 Hoisoiar tancing/pick —up area 17 Mans of tascuct

bệnh ‘Diswess fares

9660 Litebuoys

0680 Ltejackals

9663 linenacsion suits

0664 Anti - exposure suits 0668 Thermal protectva skis

9679 2 ~ way radiotelephone apparatus for

survival craft

0674 Emergency equipment for 2 = way communication

0680 survival caf

0683 Embarkabon arungoments sapcue boats

0865 Marung, sumber & capacity

9686 Buoyant apparatus

0690 Lins ~ throwing appEanco

8662 Operation! applances renditess of Hesaving

ingsection

0699 bì (ilo = saving) Oreo ARE SArevy MEASURES

6710 Fue provantion

O715 Fre detection

0720 Ready avaiabity offre Ging

o7as fees fre ‘extnguishing tozlsBabon

0730 Fite fighting equipment and Bpptiances

0738 Persona! equipment

0740 Fire purngs

0745 Ventiation, fra = dampors., almmg, uick casing doviess, means of cool

0748 Jackeled bò system foe high pressure fuel ines

250 Inernatgna 0799 Other (ra safety) spore connection tase PCIOENT BRPUEHTION

prevention)

, STRUGTURE AND coro Te ‘EQUIPMENT 10 Hyớrauie and omer closing davices//wa atertight đoệrS

0918 Signs-and incbators (WT doo ee gates tre dampers

0920 Shin sueagtviEedng ìnloZnation and instruments

9903 Inlormtafeo on A/Á =max nữa {(0— 7 passengor ships)

0996 Sieerog ge:

0938 Oamage a ul doe to weather of

thee tanks 94s el fightag, battenes and

‘equipment in genera CaS) Low lave Sghung in conioors

$230 Raling, cat walks

4240 Cargo and ottier natchways

1290 Govag (haley ~, porto ~

1278 versiaters, air pipes, casings

‘1286 Machinery space opanings

a eae ee ports and similse opening

1286 Sovppers inlets and ba

1288 Freeing Pa ay

lên Ste Toad es

1900 MOORING ‘AREA NGEMENTS {ILO 147:

1440 Propyision main angins

1420 Claantiness of engine Xem

1430 AutRary

1440 Bigg pur

1450 UNS ~ shia

1ae0 Guardastenaing around 9/008 machinery parts

mm las ator wetted Towa {0d}

ry)

$500 SAFETY OF NAGATION

lo Ratat pss

1842 Emargency stuering position

eso Ups, snapes, sduce - gna oa s

test Sprains

ro Nai publications

arrangaments

$583 Vasiable plich indicator

4585 Rate - of = tuen indcatcr

1690 International coda of signals

Jaton}

MUNICATIONS

on,

1623 ME/HF radia instaltation

1625 INMARSAT ship eanh stancn 164% MinNenance/upfoalen at

796 Purging, rrangemients of Giantess ping ae dacnarse

1749 Gt charge mentoring and central system

1748 1 PPM aan arangements

4780 Oiywater intertace detector

1760 Standard discharge connection

Carga pump zoo0/1iending spaces

1825 Spaces in cargo areas

1925 Residue cischarge systons

1800 Tank - washing equipment

1940 Prohioed gischarge of NUS stops

1960 Camgo heating systams = cat 8

1970 VontBation procedhures/

1999 Pomution report

999 Omer ( /Aruex U1)

2000 SOLAS RELATED SPERATIONAL DEFICIENCIES 2016-Muslar st

2018 Communication

2020 Fire ovis

2026 Abandon ship deus

2039 Damage conkol pian

2038 Fo como! plan

2009 Othor ( BOLASZ Seo RARPOR RELA ops OPERATIONAL DERCIENCIES

2110 OW and Cang cày nhu inure fom ave Long My clondng and clearing 8 for cargo spaces tae

3300 (Sit RELATED Bericincies

2510 Safety and anvitoamenta) potcy

Trang 27

a) Khung thời gian khắc phục cho các khiếm khuyết được đánh dấu bằng CODE trong

B/cáo.kiểm tra của PSC như san:

Action Codes: | : ca

Ký hiệu về-hành động khắc phục thường sử dung các mã số sau đây:

«= 17- Master instructed to rectify deficiency before departure

Khắc phục trước khi khởi hành

s 16-To be rectified within 14 days

= 40 - Next port informed

Thông báo cho cảng tới

+ 50.- Flag state / consul informed

Thông báo cho quốc gia cờ tàu/lãnh sự

* 70 - Classification Society informed

Thông báo cho cơ quan phân cấp tàu (đăng kiểm)

b) Kiểm tra của P$C dựa trên nội dụng các công ước:

» Solas Convention

» Marpol Convention

* Loadline Convention

= STCW Convention

« - International Tonnage Convention

« " Collision Prevention regulation

+ ILO Convention (Crew accommodation)

Trang 28

2 DANH MUC KIEM TRA THEO YEU CAU CO BAN CUA USCG

USCG PRINCIPAL REQUIREMENTS CHECKLIST

Ø1 Following instructions/procedures displayed/posted

b) Bunker system drawing

d) List of persons responsible for bunkering/loading/unloading (Deck &

Messrooms)

02 Scupper pugs fitted

03 Oil record book up to date and correctly filled in

94 Bunker tank vent savealls and bunker/cargo manifold driptrays in place and in

good condition

06 Remote stop of the bilge pump conspicuously marked with “Bilge Pump Remote

Stop” in red

08 Sanitation unit placard readily available

10 Dispose of oily residues via the MARPOL line only when in port and required

Ol Vessel clean and tidy

04 Placard “no smoking/no open light/no visitors” posted near gangway/on deck

05 All valves, gears, butterflies properly and well greased

06 Vents/filling pipes painted as follows

Fresh Water Light blue

Hydraulic lines Grey

Steam lines Aluminium MARPOL connection Black and red

07 a) All safety equipment items checked and tested

b) Entries made in the logbook in this respect

08 All vents, flame arresters and fire dampers in good condition/operational

b) operating liferafts

¢) starting fire pumps

13 Entries made in the log book about fire and boat drills

14 Steering and emergency steering gear arrangements tested and fully operational

ol Following posted on the bridge in a prominent place

= Turning circle diagram

» Compass deviation correction

= Notice board next to radio “NO TRANSMITTING WHEN IN

PORT”

= Board with distress signals?

02 a) Communications checked and operational

b) Entries made in the log book in this respect

03 Charts properly corrected in accordance with the latest NTM

04 Loose items on deck/in engine room/in storerooms properly secured

SO TAY HANG HAI 956

Trang 29

PHY LUC 4 \

TRÍCH BẢNG PHƯƠNG VỊ A, B VÀ £

20

I TABLES FOR CELESTIAL NAVIGATION

A, B & C AZIMUTH TABLES

(Pages 380 - 428)

To conform with the method of presenting data in the Nautical Almanac the hour angles in Tables A and B are given in degrees and minutes of are from 0° 15! to 359° 45’,

If the HLA is between 0° and 180° the body is west of the meridian and its hour angle will appear

in the upper row of H.A.s at either the top or bottom of the page {f the H.A is: between 180° and 360° the body is east of the meridian and its hour angie will appear in the lower row

The A, B and C values and the azimuth are derived by employing the well known formula which

`

cot a sin b = cot A sin, C + cos, b cos C,

“ cot a sin b — cos C cos b = sin C cot A

The figure shows the astronomical triangle PZX with the four adjacent parts PX, P, PZ and Z representing, in that order, polar distance, hour angle, co-latitude and azimuth

Applying the above formula to this particular case,

we have:—

cot PX sin PZ — éos P cos PZ = P cot Z

Dividing by sin P sin PZ, this becomes—-

cot PX sin PZ cos P co.PZ sin Ps cot Z

sin P sin, PZ ~ sin P ° gin, PZ 6” Sin P Sin, PE

= cot azi sec lat

In the tables:—

cot H.A, tan, lat is tabulated as A, and tan deci cosec H A is tabulated as B

Hence (A + B) cos, lat = cot azimuth

(A +B), referred to for convenience as ‘C’, forms the primary argument in Table C with tat as the secondary argument With these two arguments the azimuth is found

As an example, consider the case where hour angle =« 48°, lat, = 52° N., and decl, == 15° N

Trang 30

EXPLANATION OF THE TABLES a

(A is named opposite to lat.; B-has the same name as deci.) (A$ B) = ‘C’ = 0-792 S (Same

name as A which is numerically greater than B.)

« Azimuth = § 64° W or 244°

(The azimuth takes the names of the ‘C’ factor and hour angle.)

Reference to the tables will show that for the above data A = 1:15 8 and B = 036M The combination of these is 0-79 S., which in Table C with lat 52° gives azimuth § 64°:2W,

The rules for naming and combining A and B and for naming the azimuth are given on each

page of the appropriate table It is important that they should be applied correctly

Longitude Correction

The quantity (A + B) or ‘C’, besides being one of the arguments for finding the azimuth from stable C, is also the ‘longitude correction factor’ or the error in longitude due to an error of !’ of latitude This can often be very useful to those accustomed to working sights by the longitude method

A simple sketch showing the direction of the position line will at once: make it clear which way the longitude correction should be applied It Will easily be apparent that when working a sight

by the longitude method :—

(a) when the position line lies N.E./S.W (body in N.W or S.E, quadrant), if the assumed latitude

is too far north the computed longitude will be too far east, and if the latitude is too far south the longitude will be too far west;

(b) when the position line lies N.W./S.E (body in NUE or S.W quadrant) the reverse holds good

Example: Suppose a sight worked with lat 49° 06’ N gives longitude 179° 46"0 W and azimuth

§ 70°5 E., the value of ‘C’ being 0:54 If the correct latitude turned out to be 49° 46 N., ie 40’ error, the error in longitude would be 40 x 0°-54 or 216 We should therefore haye:—

This.is a case where the latitude being too far'south, the computed longitude is too far west

Examples on the use of the tables

In each of the following cases find the longitude correction factor and the true azimuth

Trang 31

22 EXPLANATION OF THE TABLES

Example 1: HA, 310°, lat, 48°'N,, decl 20°'N

From Table A with H.A 310°, lat 48°N., A = 0-935

From Table B with H.A 310°, decl 20°N., B = 0:48 N

From Table C with C 0-45 S., lat 48° N., T Azi = S 73°2 E

a

A is named S opposite to lat because H.A, is nor between 90° and 270°

Bis named N because the deel is N

C= A — Bas A and B have different names, and is named S as the greater quantity is S

‘The azimuth is named S: because Cis S., and E because H.A is between 180° and 360°,

Example 2: H.A 244°, lat 41° S., decl 5°

From Table A with H.A 244°, lat 41°S., A = 0-425,

From Table B with HA 244°, decl 5°S., B = 0106,

From Table C with € 0-52 S lat 41°S., T Azi, = S 68°-6 E, Hee

A is named S, same as lat because H.A is between 90° and 270°

Bis named S because the decl is S,

The azimuth is named S because C is S., and E, becduse ‘HA is between 180° and 360°

Example 3: H.A 108°, lat 61° N., deci, 20° N, :

Long corr’n, factor = A + B= out C=097N,

From Table C with C 0-97 N., lat 61°.N., T Azi, = N 64°38 W

A is named N same as lạt because H:A is between 90° and 270°,

B is named N because the decl is N

The azimuth is named N because C is N., and W because HLA is between 0° and 180°

Use of ABC Tables for Great Circle Sailing

These tables provide a ready means of finding the initial great circle course from one point another Suppose, for example, the initial course from P (49° 30° N., 5° 00’ W.) to Q (46° 00" * 53° 00’ W.) is required - The procedure is simply to treat d long as hour angle, tat, of P

From Table B with H.A 48°, decl 46° 00° NB & 1-39°N,

From Table C with C.033-N,;-lat, 49° 30° N., T Azie == N.77°-9 W, i,¢ Initial G.C Course = ÁN, 77°%9 W, or 2821

Seimei The final course, if required, may be obtained in a similar way by finding the initial course fro:

Q to P and reversing it

Trang 32

EXPLANATION OF THE TABLES 23

AMPLITU DES and CORRECTIONS

(Explenation with Table)

(i) Latitude and Declination SAME NAME On page 432 - 435 there are bands in which the value of‘A’is omitted, This is because‘A’ changes too rapidly for accurate interpolation to

(ii) Latitude and Declination DIFFERENT NAME ‘A’ for Lower Transit observation is tabulated on the lower parts of pages 440 - 442 of this section and on page 443, although the latitude and declination are of the same name,

‘A’ is computed using the formila:—

1.9635 X cos lat X cos dec

Be

sin (latt dec)

In the denominator the latitude ‘and: declination are:-

(a) subtracted at Upper Transit if of the same name;

(b) added at Upper Transit if of different name;

(c) subtracted at Lower Transit

EX-MERIDIAN TABLE II

(Pages 444.- 447) The Reduction is the product of‘A’ from Table I and the square of the time:in minutes thatthe body is East or West of the meridian To obtain the True Meridian Altitude, the Reduction is added to the Tre Altitude of Upper Transit observations and subtracted from the True Altitude of Lower Transit

The.table is: entered with‘ A’ and the Loca! Hour Angle for Upper Transit observations or‘A’ and (180 ~ LHA) for Lower Transit observations Ifthe interpolated value of ‘A’ from Table I is to one or

two decimal places, the Reduction can be obtained to a corresponding accuracy by moving the

decimal point the appropriate iuniber of places as shown in the example below:

‘A’ = 2.45 ; Local Hour Angle = 354° 00°

From the column headed 354° 00':-

Reduction for 2.0 = 19.2

0.4 = 3,84 (extract the value for 4” and move the decimal point one place) 0.05 = 0.48 (extract the value fof 5” and move the decimal point two places) Reduction for 2.45 = 23,52

Trang 33

24 EXPLANATION OF THE TABLES

Example 1: InD.R Lat 48° 13‘ N., D.R Long 7° 20° W., the True Altitude of the sun was 19° 52° Sun’s LHA 356° 00’ Declination 21° 39° S Determine the Position Line

Position Line passes 086° and 266° through Lat 48° 23-4 N., Long 7° 20W,

Example 2:D.R Lat 42° 12'N., D.R Long, 24° 32’ W., the True Altitude of Antares was 21° 28’ Star’s LHA 357° 00’ Declination 26° 18’ ‘0 S Determine the Position Line

A= I"%4 Lat 42° 12’ N Red for ("0 = 2'4

Position Line passes 087° and 267° through Lat 42° 10°-6 N Long 24° 32° W

Although the latitude and declination of a circumpolar body are always of the same name, ‘A’ for Lower Transit observations is tabulated in the lower part of the “ Latitude and Declination Different Name” Section of Table 1

‘When near its Lower Transit the Local Hour Angle is less than 180° when west of the meridian and more than 180° when east of it The Hour Angle to use when entering Table I] in this case is (180°~ LHA)

Example 3: DR Lat 42° 10’ N,, Long 21°30’ W., the True Altitude of Dubhe was 14° 20 Star's LHA 176° 30’, Declination 62° O1' N Determine the Position Line

Position Line passes 088° and 268° through Lat, 42° 16-7 N., Long 21° 30° W

Trang 34

EXPLANATION OF THE TABLES Ww a

'- “Example 4: D:R Lat 50°02’ $:; D.R Long, 67° 20’ W., the True Altitude of Achernar was 17° 20’ Star's LHA 184° 20’ Declination 57° 29° S Determine the Position Line

True Azimuth from Az Tables — 177-5°

Position Line-passes 087°S and 267°-5 through 49° 475 S., Long 67° 20’ W

EX-MERIDIAN TABLE Ill

(Page 448)

This ‘Table contains a Second Correction, which, when the amount of the Main Correction is considerable, enables the process of Reduction to Meridian to be applied with advantage on much larger hour angles than.could otherwise be the case

Example: D.R Lat 31°-00' N., D.R Long 124° 00' W., the True Altitude of the Sun was 55° 01' Sun's LHA 347° 30’ Declination 2° 00 S Determine the Position Line

Lat.31° 00° N Decl 2 90-5 Red for - 320 = 12320 —

mm t= 42 T Mer, Alt 57°.06"-6 S

“Position Line passes 068° and 248° through Lat 30° 53’-4 N., Long 124° 00’ W

EX-MERIDIAN TABLE IV

(Page 448}

This Table gives the limits of Hour Angle or Time before or after the time of the Meridian Passage when an Ex-Meridian observation can be taken When the observation is taken within the time limit prescribed by this Table the Second Correction from Table [II is negligible The Table is entered with ‘A’ taken from Table I,

Given Lat 37° N., Declination 18° N., find the limits of Hour Angle for taking an Ex-Meridian observation

For Lat 37° and Declination 18°, ‘Same Name’, Table I gives 4°-6 for ‘A’ Entering Table IV with 4-6 as ‘A’, the time limit abreast is found to be 24 minutes

Trang 35

0} 397.4198 132 199-2 794|661 56-7|49-6 44:1939-7 36-1] 33-0 305|28-ý 264] 60 179% 179° 179° 179° 178% 178° 178) 178° VIP] 177 1779 177° 176" 176° 176

Trang 36

381

#|221|141 938704 5:651469 4024352 3'13|2-81 256|2-35 217|201 168| 7 8|322|161 107|805 6445-37 460/403 3:58/3-22 2⁄91|2469 248|2-30 215j 8

9136434181 121|906 7⁄26|6-05 5-19|4-54 4.05|5-63 3-30|3-03 279|259 242[ 9 10.|40-4|202 14-5101 808|674 5-77]5-05 4-4914-04 3-68|3-37 3-11|289 2:70 | 10

†{ [4451223 149|111 8-9117-43 6-37|5457 49514-46 4-05|3:71 3-43|3-18 297 | 11

121487244 162122 9-74|812 696609 541|4-87 4-43|4-06 3:75 3-48 3:25 | 12 13|509|265 176|1352 106|982 7-56|6-62 5:88|5-29 4-8114-41 4-0713-78 3-53] 13

14]5714286 191|143 11⁄4|9-53 B-16|714 6-35|5:72 5:20|4-76 4-40J4408 3-81 | 14

“ 2051154 12-3710-2 8-7717-68 6-83]6-14 5-58|5-12 4-73)4-39 4-10) 15

219164 131110 9:30]8-22 7-30|6-57 5-9815-48 5-06|4-70 4-38] 18 23-4417-5 14.0111-7 10-:0]8-76 7-79]7-01 6:37}5-84 5-39|5-01 4-67 | T7 24-8718-6 14.9124 106|9-34L 8-28/7-45 6:77|6-21 5-7315-32 4-97} 18 26-3119-7 15-8]13-2 11-3] 9-87 8-7717-89 7-18]6-58 6:07)}5-64 5-26) 19] - 278|209 16-7}13-9 11:9]10-4 9-27}8-34 7-5916-95 642}5-96 5-57} 201.9

30-9123-2 185]15-4 13-2111-6 1031926 8421772 713/662 618] 22} 32-41 24-3 19-5116-⁄2 13:9]12-2 10-89-73 885/811 7-4916-95 649] 23) 2

34301255 2041720 1446|128 1131102 9-28|8-51 7654729 681] 2410 356|267 214|178 153|134 119|107 972891 8257464 7134285 | y

3731279 2244186 160|140 124|112 102)9-32 860|799 746] 26 | ° 368/9|292 23-4195 16:7Ì146 1501117 1064974 899418435 7-79] 27 E

406 750-5 24-4/ 20-3 17-4/15-2 1351122 11-1]10-2 9-38]8-71 813) 281 & 42-4) 31-8 25-4121-2 18-2115°9 14-1]12-7 116/106 978/908 848) 29] « 44-1] 33-1 26-5} 22-1 1891165 14-7]13:2 12-0]11-0 10-2]9-46 8-83] 30 2 45-9} 34-4 27-5./23-0 19-7117-2 15-3]13-8 12-5]11-5 10-619-84 9-19) 31] = 47-7.435°8 28-6]23-9 20:5117-9 15-9]14-3 150119 1101102 9-55] 32 2 49-6) 37-2 29-8/24-8 21-3118-6 16-5]14-9 13-5}12-4 11-5}106 9-93] 33] €

53-5401 321|26'7 2291201 178|161 146|134 124|341-5 107135) €

555|416 353]278 238|208 185|167 151|139 128|119 111) 38) 57-6|4ã2 3445288 2471216 192|173 157144 133|133 115) 37] § 9-7448 358|298 25:6|224 199|179 1634149 1584126 120|38| Ở

619|464 3711309 26-5123-2 2061186 169|15-6 1443|133 12-4] 39

641|481 38.5321 275|240 21-44|192 1745|160 148|157 128) 40] -

66-4 |49-8 39-9}33-2 285|249 221|199 181|166 15-5142 13-3j 41 |

688516 41-4|344 295|25-48 229|206 188|17⁄2 15-9|147 138] 42 71⁄2|53⁄4 42813546 30:5|267 258|214 1941178 165|153 14-4 | 43

73.8|55‹3 4443 |j6'9 31:6|27-7 246|221 2011185 170|158 146 44 16-4|57-3 45/8|38⁄2 328|28-7 25-5229 206|193 176|164 15-3 | 45

79-1593 4751396 33-9[29-7 264|257 21⁄6|198 18-3|170 15-8146

819/614 49⁄2|41:0 351407 27-4246 224|205 189/176 16-4} 47 849|656 5049|424 5644518 28-⁄34|255 23-2|21⁄2 19-6|18-2 17-0] 48 87-9} 65-9 52-7)43-9 37-7]33-0 29-3] 26-4 24-0/22:0 20:3]18-8 17-6] 49

11/683 54-6145-5 39-0]34-1 30-4] 27-3 24-8] 228 21-0]19-5 18-2] 50

944708 56:6|47⁄2 40-4] 35-4 31-5] 28-3 25-7] 23-6 21-8/20-2 18-9] 5f 97-8] 73-3 58-7489 4191367 326|29-35 26-7} 24-5 2261210 19-6) 52

Trang 38

§ |1434 125|118 112|106 1O0| 9 91] 87 8] 80 77| 74 -72j 69 6T| 5

6 |161 151|142 1444|127 121112 110)105 101 97 93) 89 -86| 83 81] 6 7Ì188 176|1466 1⁄56|1448 141|1434 128|123 117|113 108]104 lôi] 97 94) 7

8215 201|190 179|170 161|154 147|140 1434|129 1⁄24]120 115|111 108] 8 g9|242 2⁄27|214 202|191 1-82|173 1465158 152|1-45 140135 130]1⁄26 121| 9 10|270 253|2-38 2251213 202|193 1-84|176 1-69|162 196|1450 1454140 1-35 | 18 41|297 279|262 248|236 2251212 205|1⁄94 1:66]179 172|1-66 159|1-64 149) 11 412|325 505]2-87 271257 244232 2:22|212 2-03)195 188|161 174|168 1-63] 12

43 |553 5431|312 294|219 265|252 2441|2430 221/212 204/196 189/185 177) 13

44 [381 3-57]3:36 3181301 2861272 260/249 2.391229 220/212 2.054198 191] 14

16 |410 3.84 [3.62 344|3⁄24 3.07(293 280]267 256/246 237/228 220/212 205] 15 16.]4-38 4114387 365/346 3-29)313 299/286 274/263 253}249 2354227 2:20) 16 17 ]4-67 4381413 3-90]369 3-51|334 3-:19]3-05 292/281 2-70]2-60 251|2.42 234] 17 1814-97 4.65]4-38 4:14] 3-92 3-73]355 3-39/3-24 3-11]298 2.8712-76 2671257 2-49] 18 1915-26 4.94] 4-65 439[4-16 3-95]3-76 3:59/3-44 329/316 304Ì2493 2835)2743 264] 19

20 |5-57 5221491 464/440 4-18] 5-98 3-80/3-63 3-48)3-34 3:22|3-10 2-99|2-88 279] 20 Ø4 |5-87 5-50]5-18 4-89)464 4:4014-20 4.01]35-83 367/353 3-3913-27 3-1513.04 2-94 | #1 2216-18 §-79[5-45 5-15|4:88 4.641442 4.22/4:03 387|3-71 357]3-44 3-32]3-20 3-10! 22 936-49 6-0915-73 5-41(513 4871464 4-43]4-24 4.06/3-90 3-7513-61 348/3-36 3-25 | 23

244681 6-38)6-01 567/538 S-114}4-87 465/444 426/409 3.93)3-79 3651353 3-41 | 24 26/713 6-681 6-29 5:94|5-63 5.45|510 487|465 4-46]4-28 4-1213-97 3-83]3-70 3-57] 25 2617-46 6991658 6-22|5-89 5:6015:33 5-09]4-87 467/448 4-31]4-15 4.0013-86 3-74] 26 2717-79 7:30]688 6491615 5-85]/557 5-32|5-09 4.87) 4-68 4-50]4-34 4-18]4-04 3-90| 27

18 Ì813 782|747 678|6-42 6-10|5-81 555|531 5-09}4-88 4-70)4-52 4.36]4-21 4-07] 98

39 |848 795|7-48 706|6-69 6-36J60€ 5-78|5:53 5-30|5-09 44901472 4554-49 4-25 | 39

30 | 8-83 828Ì7279 7-36|697 6-62|6-31 602|576 552|5430 5-10]4:91 4744-57 4-4230 31|9-19 861|811 796|726 6/89|6-57 627|600 575|5-52 5-31|5-41 4⁄93|476 4-60 | 31 32|9-55 896|8.43 796|T-55 717Ì6-B3 6-52|6224 5.98|574 5-52|5-32 513|4.95 4:79] 32

33 19-93 931|876 628|7-84 745|710 378|648 621|597 374|5:53 5-33|515 4-98|33

34103 967|9-10 860|815 7234|T7-37 704|673 6-45|620 3-06]5-74 5-54]5.34 5-17| 34

35 |107 100|9-45 892|846 503|765 ?-31|699 670|6-43 319|5.96 575|5.55 5:36] 35

38 {11-1 104|9:80 9⁄28|877 6-34Ì7494 758|725 6.95|6-67 6-42|616 5.96|5⁄76 5-57 | 38 37|115 108|102 960|910 885|8⁄24 736|752 721|6-92 6-66|6-41 618|597 577| 3T 3ø [119 11⁄2|10.56 9496|9-445 8961854 815|780 747|718 690|6:65 641|619 599] 38

39 |124 116]109 1031978 9290|865 845|808 775|744 7-15|689 665|642 620| 38

40 |128 120|114 107|101 965|917 875|838 8:0317-71 741|714 689|6.65 643] 4ô 41]135 125|1127 111]10% 397950 907|866 832|798 768740 7-13|6-89 6.66 | 41 42|136 129|121 1151109 103964 939|899 861|827 795766 749|713 6⁄90] 43 43|144 154|126 119|113 107|102 973|9331 892|857 824|793 7-6517:39 7-14| 43

Trang 39

4t [6-60 639/619 6.00 ]5-82 565/549 534/519 5-061493 481|469 4-5814-47 4.37[ 41] 3

42 1684 662/641 6-21|602 5-85|5-63 5-53,5-38 5-24/5-21 498/486 4-74)4-63 4-53] 424 & 4317-08 6851664 6-43]6-24 6-06 {5-89 5-73]5°57 5-4315-29 516/503 4-91]4-80 4-69] 43 | o 4417-34 7-10]/6-87 6-66 (6-46 6-27]6-10 5-93]5-77 5-6215-48 5-34]521 509/497 4.85| 44 | 0

45 17-60 735/712 6-90) 6:69 650/631 614/598 5-82/5-67 553/540 527/515 6035| 4s | 8

4718-15 7-8817-63 7-40|7'18 6-97|677 6-59|641 6-2416:08 5-9315-79 565/552 5.39, 4712 4818-44 8-1617-90 7-66]7-43 7:22]7-01 6:8216-64 6-46}6-30 614]5-99 §-85]5-71 5-58] ag]:

60 19-05 876|8-48 8-22|7-97 7-74]7-52 7-3297-12 6-94/6-76 6591643 6-28)6-13 5-99] 50 5t]9-38 9-0778-79 9:52|826 8-02]7-80 7-58] 7-38 7-19|7:00 6846-66 6-50|6-35 6221| 51

Trang 40

385

TABLE B Hour ANGLE

20 |279 2704262 254246 2-4349|234 2-⁄26|221 215|210 205200 195|191 1987120 2442-4 285/2-76 268/260 252)2-45 2-39]2-33 2-2742-21 2:16]2-11 206/201 1-97] 21 2213-10 3-00}2-90 28232-73 2-66]2-58 2:51]2-45 239/233 227/222 217/212 2.07] 22

%3 15-25 5-15]35-05 2.961287 2-7912-71 2-64]257 2511244 2391233 2282/22 2.18} 23

24 13-41 3-30]3-20 3-10]3-01 2931285 2-77|2-70 263] 2-56 2:5052-44 2:39}2-33 2-26) 24

95 14357 546|3-345 3:2513-15 3:07}2-98 2-:90|283 2751269 262)2:56 2:50] 2-44 2-39] 25

96 13-74 3-6213-50 3:-4093-30 3-21/3-12 3-03] 2-96 2-88]2-81 2-74]2-68 2611256 2-50| 26 2713-90 3-7813-66 35543-45 3-3513:26 3171309 3011293 2-8612-80 2:73}267 2-61) 27

96 15°57 5:3915-22 5-:0614-92 4784464 452|440 429|418 4084399 5.90|381 5-72 | 36

ẠT |Đ7T 5594541 5251510 4951482 4691457 4451434 4231414 4.0413-95 3-86] 37

38 [5-99 5-7915-61 5:4445-29 5-14]5-00 4-86]4-73 4611450 4-39]4-29 4-19}4-09 4-00] 38

39 |620 6-0145-82 5-6445-48 5.32)518 5-0414-91 4784466 4551/4-44 4.34)4-24 4-15] 39 4016-43 6-2216-03 5854568 5.521/5.36 5-22|5408 4-⁄9514-83 472|460 4501440 4430| 40 4i |666 6456225 606|5.886 5/71|556 5411527 5415501 4.89|4-77 4-66|456 4-46 | 41

42 |690 6-6816-47 6-27]6-09 5:9215-76 5-.60|5:46 5-32|5-19 5:0644:94 4483|4-72 4.62| 42 43|714 69216:70 6-5016-31 6-13}5-96 580/565 5:51]537 5241512 5004489 4-78] 43

44 T40 7466914 6731653 6435|617 601/585 570|5-56 5-4ã|530 518/506 4-95] 44

45 |766 742|719 697|677 6-57]6-39 6-:22]6-06 5-:90]5-76 5-62/5-49 5.36}5-24 513] 45 4617-93 7:6817-44 7-22]7-01 681/662 644]6-27 611]5-96 5821568 555,543 5-31] 46

47 [8-22 7-9517-71 7-4717-26 7:0516-86 667/650 633/618 6.03}588 5°751562 5-50] 47 4818-51 8:24]7-98 7-7417:51 7-30]7-10 691]6-73 656/640 6-24)6-09 595/582 569} 48 49188) 8-5318-27 8-0217-78 7:56]7:35 7-:16]6-97 6791662 646/631 617/603 5-90] 49

50 1913 8-8478-56 83117806 7831762 7-41]7-22 7:04]6-86 6701654 6-391/6-25 6-11 | 50 54/946 9-1618-87 8-61]8-35 8-12457-89 768}7-48 7:29]711 6-94|6-78 662/647 6-33] 51

Ngày đăng: 03/10/2012, 15:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ : Trín hình 06, dđy 6/12 lă dđy gồm 6 tao, trong mỗi tao có 12 dđy thĩp , bín trong lă  lõi  như  hình  (a) - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
d ụ : Trín hình 06, dđy 6/12 lă dđy gồm 6 tao, trong mỗi tao có 12 dđy thĩp , bín trong lă lõi như hình (a) (Trang 10)
Thay vì tính bằng công thức, có thể tra nhanh bằng bảng đưới đđy: - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
hay vì tính bằng công thức, có thể tra nhanh bằng bảng đưới đđy: (Trang 11)
Thay vì tính bằng công thức, có thể tra nhanh bằng bảng đưới đđy: - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
hay vì tính bằng công thức, có thể tra nhanh bằng bảng đưới đđy: (Trang 11)
« Nút thất (Hình 08) - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
t thất (Hình 08) (Trang 13)
nen tu ởẹ Hình 12 Nút siết dđy - - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
nen tu ởẹ Hình 12 Nút siết dđy - (Trang 14)
« Nút thẳng đơn (Hình 10) :' - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
t thẳng đơn (Hình 10) :' (Trang 14)
Đùng để bó câc bó tròn đăi như buồm..., có thể siết chặt tuỳ ý. "  Nút  kĩo  gỗ  (Hình  14) - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
ng để bó câc bó tròn đăi như buồm..., có thể siết chặt tuỳ ý. " Nút kĩo gỗ (Hình 14) (Trang 15)
Hình 20 Nút ghế kĩn - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
Hình 20 Nút ghế kĩn (Trang 15)
» Nút neo (Hình 16) - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
t neo (Hình 16) (Trang 16)
Hình 24 Nút thuỷ thủ. - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
Hình 24 Nút thuỷ thủ (Trang 17)
Dùng để căng vải bạt. »  Nút  nối  dđy  (Hình  23)  - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
ng để căng vải bạt. » Nút nối dđy (Hình 23) (Trang 17)
= Tết quả nĩm (Hình 26). - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
t quả nĩm (Hình 26) (Trang 18)
„Hình 27 Núi buộc móc đơn - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
Hình 27 Núi buộc móc đơn (Trang 18)
- Vòng dđy cầu thùng kĩp (Hình 34) . - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
ng dđy cầu thùng kĩp (Hình 34) (Trang 20)
Hình 35 Vòng dđy cẩu ngang Hình 36 Dđy cẩu cố định -  Vòng  dđy  cầu  thùng  ngang  (Hình  35)  - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
Hình 35 Vòng dđy cẩu ngang Hình 36 Dđy cẩu cố định - Vòng dđy cầu thùng ngang (Hình 35) (Trang 20)
2. Đấu khuyết dđy (Hình 42) - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
2. Đấu khuyết dđy (Hình 42) (Trang 22)
câc sau c 2x =.¬:HÌnh 41. Dụng cụ đấu dđy - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
c âc sau c 2x =.¬:HÌnh 41. Dụng cụ đấu dđy (Trang 22)
Dùng đđy sợi quấn trín mối đấu như hình (6). 4.  Đấu  nối  đđy  (Xem  hình  43)  - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
ng đđy sợi quấn trín mối đấu như hình (6). 4. Đấu nối đđy (Xem hình 43) (Trang 23)
Hình44 Đấu ghĩp chồng XI.  SỬ  DỤNG  RÒNG  RỌC  - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
Hình 44 Đấu ghĩp chồng XI. SỬ DỤNG RÒNG RỌC (Trang 24)
TRÍCH BẢNG PHƯƠNG VỊ A, B VĂ £ - Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Phụ lục
TRÍCH BẢNG PHƯƠNG VỊ A, B VĂ £ (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w