1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp

72 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu tới sự sinh trưởng và phát triển hệ sợi của 4 chủng Linh chi .... Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ , độ ẩm môi trường tới sự sinh tr

Trang 1

Lưu Thị Minh Huệ 1 K34A Sinh_KTNN

LỜI CẢM ƠN!

***************

Em xin trân thành bày tỏ tấm lòng biết ơn các Thầy, Cô giáo khoa Sinh – KTNN , Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS Nguyễn Như Toản, Thầy giáo Th.s Ngô Xuân Nghiễn, các nhà Khoa học tại viện nghiên cứu Nấm vi sinh, các bác, các cô kỹ thuật viên tại các trung tâm nuôi nấm Linh chi ở

Hà Nội, Hưng Yên, Thái Nguyên là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em nghiên cứu đề tài này Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp, bổ xung ý kiến của các thầy cô giáo, các nhà khoa học để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2012

Sinh viên

Lưu Thị Minh Huệ

Trang 2

Lưu Thị Minh Huệ 2 K34A Sinh_KTNN

LỜI CAM ĐOAN

***************

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những kết quả và các số liệu trong khoá luận chưa được ai công bố dưới bất kì hình thức nào Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này

Hà Nội, tháng 05 năm 2012

Sinh viên

Lưu Thị Minh Huệ

Trang 3

Lưu Thị Minh Huệ 3 K34A Sinh_KTNN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 11

2 Mục tiêu của đề tài 13

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 13

3.1 Ý nghĩa khoa học 13

3.2 Ý nghĩa thưc tiễn 13

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sinh học nấm Linh chi 15

1.1.1 Phân loại nấm chi 15

1.1.2 Đặc điểm sinh học 16

1.1.2.1 Hình thái Linh chi 16

1.1.2.2.Đảm bào tử 17

1.1.3 Đặc tính dược học và hoạt chất trong Linh chi 17

1.1.3.1 Đặc tính dược học của nấm Linh chi 17

1.1.3.2 Một số thành phần hóa học trong Linh chi 22

1.1.3.3 Hoạt chất trong Linh chi 23

1.1.4 Điều kiện sinh sống của Linh Chi 25

1.1.5 Chu trình sống của Linh chi 25

1.2 Tình hình nghiên cứu Linh chi trên thế giới và trong nước 26

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 26

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 28

Trang 4

Lưu Thị Minh Huệ 4 K34A Sinh_KTNN

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2 2 Phạm vi nghiên cứu 31

2 3 Bố trí thí nghiệm 31

2.4 Nội dung nghiên cứu 31

2.5 Chuẩn bị điều kiện nuôi trồng 32

2.5.1 Nguyên liệu 32

2.5.2 Nhà nuôi trồng nấm 32

2.5.3 Các thiết bị và vật tư khác 33

2.6 Phương pháp nghiên cứu 33

2.6.1 Phương pháp nuôi trồng Linh chi 33

2.6.1.1 Xử lý nguyên liệu 33

2.6.1.2 Bổ sung dinh dưỡng cho mùn cưa tạp trước khi đóng bịch 33

2.6.1.3 Đóng túi 34

2.6.1.4 Thanh trùng 34

2.6.1.5 Cấy giống 35

2.6.1.5.1 Chuẩn bị 35

2.6.1.5.2 Cấy giống 35

2.6.1.6.Ươm sợi 36

2.6.1.7 Chăm sóc 37

2.6.1.7.1 Phương pháp không phủ đất 37

2.6.1.7.2 Phương pháp phủ đất 38

2.6.1.8 Chăm sóc thu hái 38

2.6.1.8.1 Chăm sóc 38

2.6.1.8.2 Thu hái 39

2.6.1.9 Sơ đồ quy trình công nghệ nuôi trồng nấm Linh chi 39

Trang 5

Lưu Thị Minh Huệ 5 K34A Sinh_KTNN

2.6.2 Nghiên cứu ảnh hưởng c ủa nhiệt độ đến sinh trưởng và phát triển hệ

sợi của 4 chủng Linh chi 40 2.6.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian bung sợi 40 2.6.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian hệ sợi lan phủ 40 2.6.3 Nghiên cứu sự sinh trưởng và phát triển của hệ sợi ở 4 chủng Linh chi trên 2 công thức dinh dưỡng 41 2.6.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu tới sự sinh trưởng và phát triển hệ sợi của 4 chủng Linh chi 41 2.6.5 Theo dõi khả năng nhiễm mốc trong quá trình nuôi sợi 42 2.6.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ , độ ẩm môi trường tới sự sinh

trưởng và phát triển quả thể nấm Linh chi trên hai công thức dinh dưỡng khác nhau 42 2.6.7 Nghiên cứu sự sinh trưởng và phát triển của quả thể ở 4 chủng Linh chi trên 2 công thức dinh dưỡng 42 2.6.8 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ , độ ẩm môi trường tới năng suất

nấm Linh chi 42 Khối lượng quả thể tươi 43 2.6.9 Nghiên cứu ảnh hưởng của 2 công thức dinh dưỡng đến năng suất và

chất lượng Linh chi 43 2.6.10 Phương pháp xử lý số liệu 43 2.7 Thời gian nghiên cứu 43

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Giai đoạn nuôi sợi 44

3.1.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng và phát triển hệ sợi của 4 chủng Linh chi 44 3.1.1.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian từ khi cấy giống tới khi hệ sợi lan kín bề mặt bịch 44 3.1.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian hệ sợi lan phủ 45

Trang 6

Lưu Thị Minh Huệ 6 K34A Sinh_KTNN

3.1.2 Nghiên cứu sự sinh trưởng và phát triển của hệ sợi ở 4 chủng Linh chi

trên 2 công thức dinh dưỡng 48

3.1.4 Theo dõi khả năng nhiễm mốc 50

3.1.4.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ nhiễm mốc trong thời gian nuôi sợi 50

3.1.4.2 Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu đến tỷ lệ nhiễm mốc 51

3.2 Giai đoạn ra quả thể 53

3.2.1.Ảnh hưởng của nhiệt độ , độ ẩm môi trường tới sự sinh trưởng và phát triển quả thể nấm Linh chi trên hai công thức dinh dưỡng 53

3.2.2 Nghiên cứu sự sinh trưởng và phát triển của 4 chủng Linh chi trên 2 công thức dinh dưỡng khác nhau 56

3.3 Năng suất nấm Linh chi 58

3.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ , độ ẩm môi trường tới năng suất nấm Linh chi 58

3.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của 2 công thức môi trường đến năng suất và chất lượng Linh chi 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

A KẾT LUẬN 63

B KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 644

Trang 7

Lưu Thị Minh Huệ 7 K34A Sinh_KTNN

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 8

Lưu Thị Minh Huệ 8 K34A Sinh_KTNN

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Bảng phân loại 6 Linh chi(lục bảo Linh Chi)của Lý Thời

2 công thức dinh dưỡng khác nhau ở 3 đợt thí nghiệm

36

3.9 Tốc độ sinh trưởng trung bình của hệ sợi 4 chủng Linh Chi

trên độ ẩm cơ chất khác nhau

39

3.10 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ nhiễm mốc trong thời

gian nuôi sợi

40

3.11 Tỷ lệ nhiễm móc trong thời gian nuôi sợi ở 3 khoảng độ

ẩm cơ chất khác nhau trên 2 công thức dinh dưỡng

42

3.12 Thời gian phát triển quả thể của 4 chủng nấm Linh Chi

trên 2 công thức dinh dưỡng ở 3 đợt thí nghiệm

44

3.14 Khối lượng,năng suất của 4 chủng Linh Chi trên 2 công

thức dinh dưỡng ở 3 đợt thí nghiệm

49

Trang 9

Lưu Thị Minh Huệ 9 K34A Sinh_KTNN

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

3.7 Thời gian bung sợi của 2 đợt thí nghiệm trên 4 chủng Linh

chi ở 2 công thức dinh dưỡng

35

3.8 Thời gian hệ sợi lan phủ 100% bịch của 2 đợt thí nghiệm

trên 4 chủng Linh chi ở 2 công thức nuôi trồng

37

3.9 Tốc độ sinh trưởng trung bình của hệ sợi ở 4 chủng Linh

Chi trên độ ẩm cơ chất khác nhau

39

3.10 Tỷ lệ nhiễm mốc ở 2 công thức dinh dưỡng khác nhau của

3 đợt thí nghiệm

41

3.11 Tỷ lệ nhiễm mốc trong thời gian nuôi sợi ở 3 khoảng độ ẩm

cơ chất khác nhau trên 2 công thức nuôi trồng

42

3.14 Thời gian quá thể xuất hiện sớm nhất của 3đợt thí nghiệm

ở 4 chủng nấm Linh Chi trên hai công thức nuôi trồng

44

3.15 Thời gian quá thể xuất hiện đồng loạt của 3 đợt thí nghiệm

ở 4 chủng nấm Linh Chi trên hai công thức dinh dưỡng

45

3.18 Năng suất của 4 chủng Linh Chi trên 2 công thức dinh

dưỡng ở 3 đợt thí nghiệm

50

Sơ đồ quy trình công nghệ nuôi trồng nấm Linh chi trên nguyên liệu

mùn cưa tạp có bổ sung dinh dưỡng trong nghiên cứu

52

Trang 10

Lưu Thị Minh Huệ 10 K34A Sinh_KTNN

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

1.1 Cấu tạo cắt ngang của tai nấm Linh Chi 6

Trang 11

Lưu Thị Minh Huệ 11 K34A Sinh_KTNN

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngoại sử chép rằng trong một bữa tiệc tân niên đãi những sứ thần nước ngoài, Từ Hi Thái Hậu nhà Thanh đã tổ chức một bữa tiệc gồm tổng cộng 365 món, thời gian là bảy ngày đêm, mỗi ngày có một món ngon hấp dẫn và đặc biệt Bảy món cho bảy ngày là, tượng tinh, nấm Linh chi, sơn dương trùng, óc khỉ, chuột bạch bao tử, trứng công, và nhũ trư (heo sữa) Bữa tiệc kéo dài từ sáng ngày đầu tiên đến ngày thứ bảy tháng giêng Những món ăn chiêu đãi thực khách tất nhiên là rất cầu kỳ không phải chỉ vì chế biến công phu mà còn

cả tìm kiếm, săn bắt hoặc nuôi dưỡng rất kỹ lưỡng Thế nhưng nấm linh chi lại là món được đưa lên hàng đầu trong những món của thực đơn Loại nấm này có điểm gì mà lại đặc biệt đến thế?

Nấm linh chi là loại thảo dược đứng đầu của thượng phẩm, hơn cả nhân sâm, là một dược thảo được xem là thần kỳ, có rất nhiều hiệu năng tốt, dùng thời gian lâu không hại, nó có thể giúp người ta diên niên trường thọ Trước đây chỉ có vua chúa và vương hầu mới biết tới chứ dân thường thì chỉ nghe mà rất ít khi được gặp

Cây nấm đó còn mang rất nhiều huyền thoại lạ lùng hơn cả nhân sâm Người xưa truyền khẩu rằng nấm linh chi chỉ mọc tại những khu rừng rậm, vào những thời điểm nhất định, người không có duyên sẽ không tìm được Vì vậy, những khối ngọc đúc theo hình chiếc nấm này gọi là ngọc như ý, có ý tượng trưng cho sự sống lâu, ta thường thấy nơi tay các tiên ông trong tranh cổ.[30]

Trong cuốn “Thần nông bản thảo” của Trung Quốc đã viết: “Linh Chi là thuốc kết tinh được cái quý của mây mưa trên núi cao, cái tinh của ngũ hành trong ngày đêm mà khoe năm sắc nên có thể giữ sức khoẻ cho các bậc đế vương” Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác cũng viết: "Linh Chi là nguồn sản

Trang 12

Lưu Thị Minh Huệ 12 K34A Sinh_KTNN

vật quý hiếm của đất rừng Đại Nam" Ngoài công dụng chữa bệnh, Linh Chi còn có tác dụng làm đẹp.[31]

Cũng như nhiều loại nấm khác, nấm Linh chi có hàm lượng chất béo thấp Thành phần chất béo chủ yếu là axít béo chưa no, rất thích hợp cho những người ăn kiêng, chống béo phì Hàm lượng protein cao chỉ sau thị và đậu nành

Ngoài những giá trị về dinh dưỡng, nấm Linh chi còn có những dược tính quý Linh chi có tác dụng đặc biệt đối với các triệu chứng suy giảm miễn dịch, căng thẳng thần kinh, suy sụp tinh thần, ít ngủ, các triệu chứng của hệ tim mạch, ăn không ngon, bệnh béo phì, da xấu do nhiều nếp nhăn Linh chi cũng có tác dụng trong việc ngăn ngừa bệnh AIDS và làm chậm quá trình phát bệnh ở bệnh nhân đã mắc phải bệnh này Họ đã sử dụng các phương pháp bào chế thông thường là ngâm rượu, cắt lát nấu lấy nước, nghiền bột để uống, cũng có thể bào chế thành viên nang, viên hoàn tán [2] Những khảo sát dược lý và lâm sàng hiện nay cho thấy Linh chi không có độc tính, không có tác dụng phụ dù dùng dài ngày, không tương kỵ với những dược liệu khác hoặc tân dược trong điều trị

Trong vòng 50 năm qua Người ta đã tìm ra được những loại thuốc có sức

đề kháng cao với vi trùng từ một số cây nấm hay mốc trong đó có những loại trụ sinh đầu tiên như penicilin, aureomycin, tetracycline Kỹ nghệ trồng nấm

đã cung cấp cho chúng ta một nguồn thực phẩm dồi dào chất đạm và sinh tố Việc trồng nấm làm thuốc cũng ngày càng nâng cao Vì thế người ta đã phục hồi lại được một vị thuốc mà hai mươi năm trước còn là huyền thoại vì chỉ nghe mà không mấy ai được thấy bao giờ

Nước ta với khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nguyên liệu sẵn có như mùn cưa, rơm, rạ , lực lượng lao động đông, trong khi đó trồng nấm thì không cần đất mà chỉ cần diện tích nhỏ, vốn đầu tư thấp, vòng quay ngắn…

Trang 13

Lưu Thị Minh Huệ 13 K34A Sinh_KTNN

là những điều kiện thuận lợi để nghề nuôi trồng nấm phát triển Từ nhiều năm trở lại đây nhiều mô hình trồng nấm đã được đưa ra và đang đem lại hiệu quả kinh tế, giúp người dân xoá đói giảm nghèo và từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống Vì vậy, trồng nấm không những đem lại hiệu quả kinh tế cao, mà còn góp phần xử lý những sản phẩm phế thải công nghiệp, nông nghiệp nên nghề trồng nấm còn góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống con người

Để góp phần nhỏ trong việc đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển các nguồn gen Linh chi trên vật liệu nuôi trồng tạo nguồn dược liệu có giá trị cao và thúc đẩy phong trào trồng nấm Linh chi ở nước ta phát triển, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng Linh chi tự nhiên (Ganoderma lucidum) trên giá thể mùn cưa tạp”

2 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng Linh chi

trên giá thể mùn cưa tạp

Xác định được môi trường thích hợp cho sự phát triển của một số chủng Linh chi nghiên cứu, góp phần tăng sản lượng và giá trị kinh tế của các chủng Linh chi đó

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.2 Ý nghĩa thƣc tiễn

Trang 14

Lưu Thị Minh Huệ 14 K34A Sinh_KTNN

Góp phần làm đa dạng công thức môi trường cho công nghệ sản xuất Linh chi

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để góp phần phát triển công nghệ nuôi trồng nấm, góp phần trồng nấm hiệu quả hơn, tăng chất lượng nấm, tận dụng những phế liệu nông - lâm nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, tạo nên nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng có giá trị dược học và kinh tế cao, đồng thời góp phần giúp giải quyết công ăn việc làm cho lao động dư thừa ở các vùng nông thôn

Trang 15

Lưu Thị Minh Huệ 15 K34A Sinh_KTNN

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I:TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Sinh học nấm Linh chi

1.1.1 Phân loại nấm chi

Linh chi có tên khoa học là Garnoderma lucidum, thuộc nhóm nấm

lớn, rất đa dạng về chủng loại Thời nhà Minh của Trung Quốc, nhà y – dược

học nổi tiếng Lý Thời Trân trong “Bản Thảo Cương Mục” đã phân ra 6 loại

Linh chi và màu sắc của chúng như sau:

Bảng 1.1 Bảng phân loại 6 loại Linh chi (lục bảo Linh Chi) của

Lý Thời Trân (1595) [25]

Họ Linh chi Ganodermataceae Donk

Chi Linh chi Ganoderma

Loài Linh chi Ganoderma Lucidum [10]

Trang 16

Lưu Thị Minh Huệ 16 K34A Sinh_KTNN

1.1.2 Đặc điểm sinh học

1.1.2.1 Hình thái Linh chi

Hình 1.1: Cấu tạo cắt ngang của tai nấm Linh Chi

- Nấm Linh chi (quả thể) cây nấm gồm 2 phần: cuống nấm và mũ nấm (phần phiến đối diện với mũ nấm) [3]

 Cuống nấm

- Cuống dài hoặc ngắn, đính bên, có hình trụ, đường kính 0,5 – 3 cm

- Cuống nấm ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong queo Lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt lên mặt tán nấm [3]

 Mũ nấm

- Mũ nấm khi non có hình trứng, lớn dần có hình quạt Trên mặt mũ nấm có vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh - vàng nghệ - vàng nâu - vàng cam - đỏ nâu - nâu tím nhẵn bóng như vecni Mũ nấm thường có đường kính từ 5 – 15 cm, dày 0,8 – 1,2 cm có loài Linh chi đường kính lớn tới trên

100 cm, phần đính cuống thường gồ lên hoặc hơi lõm [3]

- Mặt dưới mũ nấm phẳng có màu trắng hoặc màu vàng nhạt, mặt này

có nhiều lỗ li ti, đây chính là nơi hình thành và phát tán các bào tử nấm

- Khi nấm đến tuổi trưởng thành, phát tán bào tử từ lỗ sinh bào tử ở phía dưới mũ nấm có màu nâu sẫm

 Phần thịt nấm

Trang 17

Lưu Thị Minh Huệ 17 K34A Sinh_KTNN

- Phần thịt nấm có chất lie màu vàng kem, nâu nhạt, hoặc trắng kem, phân chia kiểu lớp trên và lớp dưới

- Qua giải phẫu hiển vi người ta thấy ở lớp trên các tia sợi có đầu phình hình thùy, đan khít vào nhau tạo thành lớp vỏ láng (dày khoảng 0,2 – 0,5 mm)

có sự tiết ra các chất laccate không tan trong nước, nhưng có thể tan mạnh trong cồn Nhờ lớp laccate mà nấm chịu được mưa nắng

Ở lớp dưới hệ sợi tia xuống đều đặn tiếp giáp vào tầng sinh bào tử hay còn gọi là bào tầng, thụ tầng Đây là một lớp ống dày từ 0,2 – 0,8 cm, màu kem hoặc nâu nhạt gồm các ống nhỏ thẳng, miệng gần tròn, màu trắng hoặc màu vàng chanh nhạt, khoảng 3 – 5 ống/mm2

1.1.3 Đặc tính dược học và hoạt chất trong Linh chi

1.1.3.1 Đặc tính dược học của nấm Linh chi

Linh chi là vị thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh là một loại nấm thực vật, có nhiều tên gọi khác nhau như Linh chi thảo, Nấm Trường thọ, Nấm Lim, Thuốc Thần tiên, Hổ nhũ Linh chi, Mộc Linh chi, Tử linh chi Tài liệu cổ nhất nói tương đối cụ thể về khả năng trị liệu của Linh Chi cũng của Lý Thời Trần (1595) Theo tác giả, trong sáu loại Linh Chi thì mỗi loại có đặc tính riêng

Trang 18

Lưu Thị Minh Huệ 18 K34A Sinh_KTNN

Bảng 1.2: Đặc điểm của Lục bảo Linh Chi theo Lý Thời Trân

Thanh chi hay

Long chi

xanh vị chua, tính bình, không độc; chủ trị sáng

mắt, bổ gan khí, an thần, tăng trí nhớ Hồng chi, Xích

chi hay Đơn chi

Ngọc chi

Trắng vị cay, tính bình, không độc; ích phổi, thông

mũi, cường ý chí, an thần, chữa ho nghịch hơi Hắc chi hay

Trang 19

Lưu Thị Minh Huệ 19 K34A Sinh_KTNN

vàng thuộc thổ, chủ tì vị nên bổ tì Tác dụng và hậu quả đều do hệ luận đó mà

- Theo sách Trung dược học: "Linh chi có tác dụng dưỡng tâm an thần, chỉ khái bình suyễn, bổ khí dưỡng huyết, chủ trị các chứng tâm thần bất an, khái thấu háo suyễn, khí huyết bất túc, tỳ vị hư nhược".[29]

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

 Đối với hệ tuần hoàn

+ Ổn định huyết áp: điều trị bệnh cao huyết áp, huyết áp thấp

+ Lọc sạch máu, tăng khả năng cung cấp oxi cho máu do đó chữa

được các chứng thiếu oxi ở người già, chữa bệnh tức ngực…

+ Tăng cường tuần hoàn máu nên điều hoà kinh nguyệt, làm da dẻ hồng hào.[22]

+ Trợ tim, làm giảm cholesterol, làm giảm xơ cứng thành động mạch [24]

 Đối với hệ miễn dịch

Trang 20

Lưu Thị Minh Huệ 20 K34A Sinh_KTNN

+ Điều trị bệnh gan: nhóm steroit giải độc gan, bảo vệ gan ngừng tổng hợp cholesterol, trung hoà vi rút, ức chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nên có hiệu quả rất tốt đối với bệnh về gan mật như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ… [22]

+ Điều trị các bệnh ung thư nhờ Polysacharid nhóm không hòa tan trong nước B (1- 3D Glucan) [26]

+ Tăng khả năng miễn dịch của cơ thể, có thể phòng chữa trị nhiều bệnh do khả năng miễn dịch bị giảm gây nên như bệnh phù thũng… [3]

+ Chống dị ứng nhờ các Axit Ganoderic

+ Tác dụng như một chất ôxi hóa khử các gốc tự do trong cơ chế chống lão hóa, chống ung thư, tăng tuổi thọ, làm cơ thể luôn tươi trẻ, tráng kiện [26]

+ Bảo vệ và chống ảnh hưởng của các tia chiếu xạ Linh chi cũng có tác dụng giúp cơ thể thải loại nhanh các chất độc, kể cả các kim loại nặng như: Chì, Germanium [26]

+ Trong điều trị bệnh nhiễm Virus HIV: Linh chi có thể được đưa vào phác đồ điều trị tạm thời nhằm nâng đỡ hiện trạng miễn dịch của bệnh nhân

 Đối với hệ tiêu hóa – phụ trị

+ Điều trị loét dạ dầy - tá tràng

+ Điều trị ăn không ngon, tiêu hóa kém

+ Điều trị tiểu đường do thúc đẩy quá trình tiết [26]

+ Linh chi làm sạch ruột thúc đẩy hệ tiêu hoá, nên chống táo bón mãn và ỉa chẩy

+ Chống bệnh béo phì [22]

 Đối với hệ thần kinh có tác dụng với:

+ Các Stress gây căng thẳng

Trang 21

Lưu Thị Minh Huệ 21 K34A Sinh_KTNN

+ Suy nhược thần kinh kéo dài, mất ngủ, đau đầu, thấy chiêm bao [26]

 Linh chi còn có hiệu quả rõ rệt đối với các bệnh như: biến chứng sau khi tràn dịch não, viêm phế quản mãn, hen, mắt kém, đau dạ dày, giảm bạch cầu, chân tay lạnh, đổ mồ hôi, tiền liệt tuyến, bệnh trĩ, nghẽn mạch máu, đái ra máu [3]

Ứng dụng lâm sàng:

Trị suy nhược thần kinh: Bệnh viện Hoa sơn thuộc Viện Y học số 1

Thượng hải báo cáo: Dùng cả 2 loại Linh chi nhân tạo và Linh chi hoang dại chế thành viên (mỗi viên tương đương 1g thuốc sống), mỗi lần uống 3 viên, ngày 3 lần, một liệu trình từ 10 ngày đến 2 tháng Trị 225 ca, tỷ lệ kết quả 83,5 - 86,3%, nhận xét thuốc có tác dụng an thần, điều tiết thần kinh thực vật

và tăng cường thể lực ( theo báo Tân y học, số phụ chuyên đề về bệnh hệ thống thần kinh 1976,3:140) [29]

Trị chứng cholesterol máu cao: Báo cáo của Sở nghiên cứu kháng khuẩn

tố công nghiệp Tứ xuyên, dùng liên tục từ 1 đến 3 tháng cho 120 ca thuốc có tác dụng hạ cholesterol huyết thanh rõ rệt, tỷ lệ kết quả 86% ( theo báo cáo đăng trên báo thông tin Trung thảo dược 1973,1:31) [29]

Trị viêm phế quản mạn tính: Tổ nghiên cứu Linh chi tỉnh Quảng đông

báo cáo dùng siro Linh chi và đường Linh chi, trị 1.110 ca có kết quả và có nhận xét là thuốc có tác dụng đối với thể hen và thể hư hàn ( theo tờ báo cáo

tư liệu Y dược Quảng đông 1979,1:1) [29]

Trị viêm gan mạn tính: Tác giả dùng polysaccarit Linh chi chiết xuất từ

Linh chi hoang dại chế thành thuốc bột hòa nước uống, trị các loại bệnh viêm gan mạn hoạt động, viêm gan mạn kéo dài và xơ gan gồm 367 ca, có nhận xét phần lớn triệu chứng chủ quan được cải thiện, men SGOT, SGPT giảm tỷ lệ 67,7% ( Tạp chí Bệnh gan mật 1985,4:242) [29]

Trang 22

Lưu Thị Minh Huệ 22 K34A Sinh_KTNN

Trị chứng giảm bạch cầu: dùng polysaccarit chế thành viên (mỗi viên có

250mg thuốc sống) cho uống, theo dõi 165 ca, ghi nhận tỷ lệ có kết quả

72,57% ( Báo cáo của Lưu chí Phương đăng trên tạp chí Trung hoa huyết dịch bệnh 1985,7:428) [29]

Trị bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ, bệnh liput ban đỏ, ban trọc: dùng Linh

chi chế thành dịch, tiêm bắp và viên uống Trị xơ cứng bì 173 ca, tỷ lệ kết quả 79,1%, viêm da cơ 43 ca, có kết quả 95%, Liput ban đỏ 84 ca có kết quả 90%, ban trọc 232 ca, có kết quả 78,88% ( Thông tin nghiên cứu Y học 1984,12:22) [29]

Theo sách Trung dược ứng dụng lâm sàng: thuốc có tác dụng đối với

bệnh loét bao tử, rối lọan tiêu hóa kéo dài, thường dùng phối hợp với Ngũ bội

tử, Đảng sâm, Bạch truật, Trần bì, Kê nội kim, Sa nhân, Sinh khương.[29]

Trị xơ cứng mạch, cao huyết áp, tai biến mạch não: thường phối hợp với

Kê huyết đằng, Thạch xương bồ, Đơn bì, Cẩu tích, Đỗ trọng, Thỏ ty tử,

Hoàng tinh Thuốc còn cùng chữa bệnh động mạch vành, đau thắt ngực.[29]

Dùng giải độc các loại khuẩn: phối hợp với Cam thảo, Gừng, Táo

Ngoài ra sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam của Đỗ tất Lợi có ghi: Thuốc chữa bệnh phụ nữ thời kỳ mãn kinh giúp thông minh và trí nhớ, dùng lâu ngày giúp cho nhẹ người, tăng tuổi thọ Nhiều người mua nấm Linh chi về nấu canh, nấu súp làm món ăn cao cấp.[29]

1.1.3.2 Một số thành phần hóa học trong Linh chi

Các nhà khoa học trên thế giới đã khảo cứu hóa dược học của Linh chi

và thu được nhiều kết quả Bằng phương pháp nghiên cứu cổ điển, các nhà khoa học đã phân tích các thành phần hóa dược tổng quát của Linh chi, kết quả thu được ở bảng 1.3

Trang 23

Lưu Thị Minh Huệ 23 K34A Sinh_KTNN

Bảng 1.3 Thành phần hóa học của Linh chi (Trung Quốc và Việt Nam)

Thành phần Tài liệu Trung

Quốc (%)

Phân tích của Việt Nam Bột Linh chi (%) Cao Linh chi (%) Nước

12 - 13*

62 - 63* 17,1* 5,0 * Hợp chất Steroid

Hợp chất Phenol

Saponin

0,11 - 0,16 0,08 - 0,1

(**) Phân viện Dược liệu TP.HCM [23]

Phân tích thành phần nguyên tố của nấm Linh chi thấy có nhiều nguyên

tố (khoảng 40 nguyên tố) như P, S, Mg, Zn, Fe, K, Na, Mn, Al, Cu, Sr… Hai nguyên tố quan trọng nhất là selelium và germanium [2]

1.1.3.3 Hoạt chất trong Linh chi

Gần đây bằng nhiều phương pháp hiện đại: phổ kế tử ngoại (UV), hồng ngoại (IR), phổ kế khối lượng, sắc ký khối phổ (GC – MS), phổ kế cộng hưởng từ hạt nhân đánh dấu (với 3

H và 13C), đặc biệt là kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp (HPLC) và phổ kế pasma, đã xác định được gần 100 hoạt chất dẫn xuất

có trong nấm Linh chi đã phân chia các loại hoạt chất Linh chi như sau :

Trang 24

Lưu Thị Minh Huệ 24 K34A Sinh_KTNN

Bảng 1.4 Thành phần hoạt chất cơ bản của nấm Linh Chi

Trang 25

Lưu Thị Minh Huệ 25 K34A Sinh_KTNN

1.1.4 Điều kiện sinh sống của Linh Chi

Trong từng giai đoạn nấm Linh chi chỉ yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng, ánh sáng, pH và dinh dưỡng [5] Các chỉ tiêu thích hợp cho các yếu tố trên để Linh chi phát triển, sinh trưởng tốt được trình bày ở bảng 1.4

Bảng 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện thích hợp trong quá trình sống

của Linh chi [10]

0

C – 300C Quả thể 220C – 30oC

Ngoài các yếu tố trên ảnh hưởng đến quá trình sống của Linh chi, còn có một yếu tố vô cùng quan trọng là dinh dưỡng Trong tự nhiên Linh chi thường sống trên gỗ mục, hốc cây nên sử dụng trực tiếp nguồn cellulose làm chất dinh dưỡng Dinh dưỡng cần thiết cho sinh trưởng của Linh chi gồm 3 loại là: dinh dưỡng cacbon, dinh dưỡng đạm và chất khoáng

1.1.5 Chu trình sống của Linh chi

Chu trình sống của Linh chi kéo dài từ 5 – 6 tháng, bắt đầu từ khi quả thể trưởng thành và phóng thích bào tử đảm đơn bội vào không khí để phát

tán nhờ gió

Trang 26

Lưu Thị Minh Huệ 26 K34A Sinh_KTNN

Khi gặp điều kiện thuận lợi về nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, bào tử đảm sẽ nảy mầm, hình thành hệ sợi mầm sơ cấp đơn nhân Hệ sợi sơ cấp phát triển thành hệ sợi thứ cấp nhờ sự tiếp hợp giữa hai sợi sơ cấp

Hệ sợi thứ cấp phát triển và phân nhánh mạnh tràn ngập khắp giá thể, chiếm hầu hết chu kỳ sống của Linh chi

Hệ sợi thứ cấp phát triển đến khi đạt đến giai đoạn cộng bào thì các vách ngăn được hòa tan Sau đó hệ sợi hấp thu và tích lũy chất dinh dưỡng rồi liên kết lại tạo thành mầm quả thể

Ở môi trường thuận lợi, độ ẩm và dinh dưỡng dồi dào, mầm quả thể sinh trưởng nhanh, phần trụ bắt đầu xòe tán phát triển dần thành quả thể trưởng thành

Lúc này có sự dung hợp của hai nhân xảy ra, sau đó giảm nhiễm tạo thành bốn nhân Chúng di chuyển về bốn bào tử hình thành nên bốn bào tử đơn nhân (n) Các bào tử trưởng thành sẽ phóng thích ra môi trường và bắt đầu chu trình mới

1.2 Tình hình nghiên cứu Linh chi trên thế giới và trong nước

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Linh Chi đã được biết từ nhiều ngàn năm trước Tần Thủy Hoàng muốn kiếm những cây nấm này nên sai đạo sĩ Từ Phúc đem 1500 đồng nam,

1500 đồng nữ dong thuyền ra Ðông Hải tìm thuốc trường sinh Phái đoàn đó

ra đi mà không thấy trở về, không biết vì mất tích ngoài biển cả hay vì không kiếm ra nên sợ không dám về phục mệnh Có thuyết cho rằng họ đã định cư trên quần đảo Phù Tang và là tổ tiên của người Nhật hiện nay.[31]

Trong lịch sử không biết bao nhiêu người đã tìm cách gây giống và trồng loại nấm này nhưng đều thất bại Mãi tới năm 1971, hai nhà bác học người Nhật tên là Yukio Naoi và Zenzaburo Kasai, giáo sư của phân khoa nông nghiệp, đại học Kyoto mới thành công trong việc gây giống và người ta

Trang 27

Lưu Thị Minh Huệ 27 K34A Sinh_KTNN

mới sản xuất được vị thuốc này một cách qui mô Từ đó Linh Chi được trồng

và sử dụng trong việc bào chế chứ không chỉ là huyền thoại.[31]

Việc nuôi trồng nấm Linh Chi được ghi nhận từ 1621 (theo Wang X.J.),

nhưng để nuôi trồng công nghiệp phải hơn 300 năm sau (1936), với thành côngcủa GS Dật Kiến Vũ Hưng (Nhật) Năm 1971, Naoi Y nuôi trồng tạo được quả thể trên nguyên liệu là mạt cưa Nếu tính từ năm 1979, sản lượng nấm khô ở Nhật đạt 5 tấn/ năm, thì đến năm 1995, sản lượng lên gần 200 tấn/ năm Như vậy, trong vòng 16 năm, sản lượng nấm Linh Chi của Nhật đã tăng gấp 40 lần Qui trình nuôi trồng ở Nhật sử dụng chủ yếu là gỗ khúc và phủ đất, nên cho tai nấm to và năng suất cao, nhưng lại dễ bị sâu bệnh và cạn kiệt nguồn gỗ

Phương pháp nuôi trồng ở Thượng Hải, với việc sử dụng mạt cưa và một số phế liệu của nông lâm nghiệp, là cải tiến lớn so với cách trồng của Nhật Nguyên liệu được cho vào chai hoặc lọ, khử trùng và cấy giống Các chai hoặc lọ được xếp lên nhau thành nhiều lớp trên mặt đất, để tưới và thu hái nấm.[13]

Năm 1971, nhà bác học người Nhật là Yukio Naoi đã sử dụng thành công phương pháp “Nuôi cấy bào tử” để tạo ra mầm Linh chi nhân tạo đầu tiên.[7]

Từ đó, nhịp độ gia tăng ổn định công nghệ nuôi trồng Linh chi ở Nhật phát triển nhanh Nếu tính từ năm 1979 sản lượng Linh chi khô ở Nhật Bản đạt 5 tấn/năm thì năm 1995 sản lượng đạt 200 tấn/năm Như vậy sau 40 năm sản lượng Linh chi của Nhật tăng gấp 40 lần [6] Đến năm 1997 sản lượng đạt

250 tấn/ha, tức tăng khoảng 50 lần

Nhật Bản là nước đưa ra kỹ thuật trồng Linh chi đầu tiên nhưng hiện nay đứng sau Trung Quốc Trung Quốc được thừa nhận là trung tâm lớn nhất thế giới về nuôi trồng sản xuất Linh chi Theo thống kê mới nhất của Mcore và

Trang 28

Lưu Thị Minh Huệ 28 K34A Sinh_KTNN

Chiu (2002) thì tổng sản lượng Linh chi toàn cầu năm 1997 đạt 4.300 tấn, trong đó riêng Trung Quốc đạt sản lượng 3.000 tấn Theo thống kê hiện nay thì đến năm 2003 sản lượng Linh chi ở Trung Quốc tăng đến 49.100 tấn, hiện nay tăng lên 50.000 tấn [5]

Đến nay việc nghiên cứu nấm Linh chi không chỉ giới hạn trong phạm vi các nước trên mà đã được lan rộng ra khắp thế giới Hiện có khoảng 250 bài báo của các nhà khoa học thế giới đã công bố liên quan đến dược tính điều trị của Linh chi Do giá trị dược liệu cao của Linh chi đã được xác định trên các thực nghiệm khoa học, nên việc nghiên cứu Linh chi đã bắt đầu xuất hiện ở

Mỹ với quy mô nuôi trồng công nghiệp Tháng 7/1994 Hội nghị nấm học thế giới tại Vancouver tại Canada đã nhất trí thành lập viện nghiên cứu Linh chi Quốc Tế đặt trụ sở tại NewYork (Mỹ) [27]

Các nước vùng Đông Nam Á gần đây cũng bắt đầu nghiên cứu về Linh chi Malaysia chú trọng cải tiến các quy trình trồng nấm Linh chi ngắn ngày trên các phế thải giàu chất xơ, thậm chí cho thu hoạch quả thể sau 40 - 45

ngày Malaysia cũng đã nghiên cứu nuôi trồng thành công loài Linh chi G boninense thường mọc trên cây cọ dầu Tại Thái Lan và Philippin đã có một

số trang trại cỡ vừa và nhỏ được thành lập để nuôi trồng Ganoderma lucidum

và Ganoderma capense (Linh chi sò)

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nước ta với khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nguyên liệu sẵn có như mùn cưa, rơm, rạ , lực lượng lao động đông, trong khi đó trồng nấm thì không cần đất mà chỉ cần diện tích nhỏ, vốn đầu tư thấp, vòng quay ngắn…

là những điều kiện thuận lợi để nghề nuôi trồng nấm phát triển Từ nhiều năm trở lại đây nhiều mô hình trồng nấm đã được đưa ra và đang đem lại hiệu quả kinh tế, giúp người dân xoá đói giảm nghèo và từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 29

Lưu Thị Minh Huệ 29 K34A Sinh_KTNN

Từ những năm 70, đặc biệt những năm 80, 90 của thế kỷ XX tại Việt Nam nấm Linh chi đã được quan tâm nhiều về thành phần hóa học cũng như thành phần dược lý và quy trình sản xuất ra các chế phẩm

Vào năm 1978 loài chuẩn Ganoderma lucidum được nuôi trồng thành

công trong phòng thí nghiệm Từ năm 1990, phong trào nuôi trồng Linh chi bùng nổ ở thành phố Hồ Chí Minh, sản lượng hàng năm đạt khoảng 10 tấn [19]

Năm 1994, Phạm Quang Thu đã đưa một chủng Linh chi đỏ - đặc sản của vùng rừng lim Bắc Bộ vào nuôi trồng chủ động [17]

Từ năm 1997 đến nay, Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật – viện

Di truyền Nông nghiệp đã nghiên cứu và nuôi trồng thành công nhiều chủng Linh chi khác nhau mở rộng phong trào nuôi trồng Linh chi ở Hà Nội và các tỉnh phía bắc

Ngành trồng nấm Linh chi những năm gần đây phát triển mạnh mẽ, tổng sản lượng ước tính khoảng 100 tấn/năm Với công nghệ ngày càng hiện đại, nhiều nhà khoa học nước ta đã nghiên cứu thành công các nguồn nguyên liệu nuôi trồng nấm Linh chi thay cho mùn cưa cao su trước đây Kết quả này góp phần tránh lãng phí và hạn chế sự ô nhiễm môi trường bởi nguyên liệu được sử dụng là phế thải các nhà máy đường, công nghiệp dệt như: bã mía, bông thải…

Nhờ đầu tư phát triển nghề trồng nấm, đến nay hàng vạn hộ nông dân trong cả nước đang có thu nhập khá cao và ổn định từ cây nấm Nhiều hộ từ nghèo đói nhờ tận dụng lao động, nguyên liệu rơm rạ, dám nghĩ, dám làm giúp nông dân vươn lên làm giàu

Trong một vài năm gần đây con người đã tìm kiếm và phát hiện một lượng khá lớn nấm cổ Linh chi tại một số vùng núi cao nước ta Đây là một

Trang 30

Lưu Thị Minh Huệ 30 K34A Sinh_KTNN

kho tàng sản phẩm quý của y dược Việt Nam, cần được nghiên cứu sâu để đưa vào sản xuất, khai thác và phát triển nấm Linh chi ở nước ta.[2]

Hình 2.1 Linh chi tự nhiên Hình 2.2 Linh chi trồng nhân tạo

Trang 31

Lưu Thị Minh Huệ 31 K34A Sinh_KTNN

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bốn chủng Linh chi (Ganoderma lucidum) sử dụng trong nghiên cứu,

được cung cấp từ quỹ gen của Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật thuộc Viện Di truyền Nông nghiệp, ký hiệu: HA1, HA2, HA3, HA4

Giống được sử dụng trong thí nghiệm là giống cấp II

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện tại Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật và bộ môn

Di truyền và Chọn giống cây trồng cạn – Nấm ăn – Viện Di truyền Nông nghiệp – Từ Liêm – Hà Nội

- Phòng thí nghiệm Di truyền – Khoa Sinh - KTNN – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

- Khu sản xuất nông nghiệp - xã Cao Minh - Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

2 3 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được thực hiện làm 3 đợt:

+ Đợt 1: cấy giống từ ngày 15/ 02/ 2011

+ Đợt 2: cấy giống từ ngày15/ 06/ 2011

+ Đợt 3: cấy giống từ ngày 15/ 09/ 2011

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Tạo một số môi trường dinh dưỡng khác nhau từ giá thể mùn cưa tạp

- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến sự sinh trưởng và

phát triển của bốn chủng Linh chi

+ Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian hệ sợi lan phủ + Nghiên cứu sự sinh trưởng , phát triển hệ sợi của bốn chủng Linh chi trên hai công thức dinh dưỡng khác nhau

Trang 32

Lưu Thị Minh Huệ 32 K34A Sinh_KTNN

- Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu đến sự sinh trưởng của

hệ sợi

- Theo dõi tỷ lệ nhiễm mốc

- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm môi trường đến sự sinh trưởng và phát triển quả thể của bốn chủng Linh chi trên hai công thức dinh dưỡng khác nhau

- Nghiên cứu sự hình thành và phát triển quả thể của bốn chủng Linh

chi trên hai công thức dinh dưỡng khác nhau

- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ , độ ẩm môi trường đến năng suất của bốn chủng nấm Linh chi

- Nghiên cứu ảnh hưởng của hai công thức dinh dưỡng khác nhau đến

năng suất của bốn chủng Linh chi

2.5 Chuẩn bị điều kiện nuôi trồng

2.5.1 Nguyên liệu

Mùn cưa tạp Yêu cầu mùn cưu phải khô (độ ẩm nhỏ hơn 20%) không

bị mốc, không có tinh dầu, không qua xử lý hóa chất làm trắng hoặc sạch

Phụ gia: có bột nhẹ CaCO3, cám gạo, bột ngô nghiền, nước vôi, đường trắng, MgSO4.

2.5.2 Nhà nuôi trồng nấm

Nhà nuôi trồng nấm bao gồm hai phòng chính: phòng ươm sợi và phòng chăm sóc thu hái quả thể

Phòng ươm sợi phải đảm bảo những yêu cầu sau: sạch sẽ, nhiệt độ 20 –

30oC, độ ẩm từ 75% - 85%, thoáng, ánh sáng yếu, có hệ thống giàn giá để đặt bịch, giữa các giàn giá phải có lối đi để kiểm tra, theo dõi bịch

Phòng chăm sóc thu hái yêu cầu: sạch sẽ, thoáng mát, ánh sáng khuyếch tán (ở mức đọc sách) chiếu đều khắp phòng, kín gió, nhiệt độ thích

Trang 33

Lưu Thị Minh Huệ 33 K34A Sinh_KTNN

hợp 22 C-30 C, độ ẩm đạt 80 – 90% Trong nhà có hệ thống giàn giá để tăng diện tích sử dụng

Trước và sau mỗi đợt nuôi trồng cần vệ sinh thật tốt trong và xung quanh khu vực nuôi trồng nấm Nếu có điều kiện có thể tiến hành đốt bột lưu huỳnh xông nhà trồng nấm hay phun foocmol với nồng độ khoảng 0,5% trước khi đưa nguyên liệu vào trồng nấm một tuần

2.6 Phương pháp nghiên cứu

2.6.1 Phương pháp nuôi trồng Linh chi

2.6.1.1 Xử lý nguyên liệu

Mùn cưa của tạp không bị mốc, được tạo ẩm bằng nước vôi trong có độ

pH = 12 – 13 Tưới phun tạo ẩm cho nguyên liệu, độ ẩm tốt nhất đạt 60 - 65%

Sau đó ủ mùn cưa thành đống, ủ khoảng 30 – 40 ngày thì đảo nguyên liệu Yêu cầu của đống ủ là phải nén đống ủ càng chặt càng tốt để sinh nhiệt cho đống ủ Xung quanh đống ủ có quây nilon để giữ nhiệt, tránh mưa

2.6.1.2 Bổ sung dinh dưỡng cho mùn cưa tạp trước khi đóng bịch

Nguyên liệu mùn cưa sau khi xử lý đạt được pH và độ ẩm thích hợp thì tiến hành bổ sung thêm các chất phụ gia khác nhằm cung cấp thêm một phần dinh dưỡng cho cơ chất trồng nấm theo tỷ lệ được ghi ở bảng 2.6:

Trang 34

Lưu Thị Minh Huệ 34 K34A Sinh_KTNN

Bảng 2.6 Tỷ lệ cơ chất và phụ gia trong hai công thức

Nguyên liệu

Khối lượng (kg) Tính theo %

Khối lượng (kg)

+ Túi đóng bịch phải được điều chỉnh đáy để khi cho

nguyên liệu vào bịch cơ chất không bị xiên vẹo Tiếp đó

là công đoạn làm cổ cứng, đậy nút bông không thấm

nước và nút nhựa hoặc giấy bên ngoài trước khi khử

trùng

+ Yêu cầu của bịch nguyên liệu: chiều cao đạt khoảng

16 cm, trọng lượng trung bình bịch có cơ chất mùn cưa

tạp là 1,3 kg

Hình 2.4 Bịch nấm sau khi đóng túi

2.6.1.4 Thanh trùng

Có hai phương pháp thanh trùng như sau:

+ Phương pháp 1: hấp cách thủy ở nhiệt độ 1000C, thời gian kéo dài 14 – 20

giờ

Trang 35

Lưu Thị Minh Huệ 35 K34A Sinh_KTNN

+ Phương pháp 2: thanh trùng bằng nồi áp suất (Autoclave) ở nhiệt độ 119 –

1260C (áp suất đạt 1,2 – 1,5 at) trong thời gian 90 – 120 phút

Hình 2.4 Nồi hấp thanh trùng hình ống Hình 2.5 Nồi hấp thanh trùng hình

trụ 2.6.1.5 Cấy giống

- Nguyên liệu: đã được thanh trùng, để nguội

- Giống: sử dụng hai loại giống chủ yếu là trên hạt và trên que gỗ

2.6.1.5.2 Cấy giống

Giống được sử dụng là giống cấp II sau khi hệ sợi lan kín đáy túi (chai) được khoảng 2 ngày (khoảng 20 ngày sau khi cấy giống cấp I trên môi trường agar lên môi trường nhân giống) không sử dụng giống bị mốc,quá già hoặc quá non

Trang 36

Lưu Thị Minh Huệ 36 K34A Sinh_KTNN

 Phương pháp 1: cấy giống trên que gỗ, que sắn

+ Với phương pháp này cần tạo lỗ ở túi nguyên liệu có đường kính 1,8 – 2cm và sâu 15 - 17cm

+ Khi cấy giống đặt túi nguyên liệu gần đèn cồn và túi giống, sau đó dùng panh kẹp gắp từng que ở túi giống cấy vào túi nguyên liệu, tránh làm gẫy que giống

+ Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ phòng cấy giống

+ Giống cấy đảm bảo đúng độ tuổi

+ Trước khi cấy giống dùng cồn lau miệng chai giống, bóc tách lớp màng trên bề mặt để hạt giống không bị nát

- Trong quá trình cấy, chai giống luôn để nằm ngang

- Sau khi cấy giống đậy lại nút bông, dùng báo mỏng bọc lại đầu nút bong rồi vận chuyển túi vào khu vực ươm

- Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ phòng cấy giống

2.6.1.6.Ươm sợi

Ngày đăng: 30/11/2015, 06:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Anh (1999), Nghiên cứu họ nấm Linh chi (Ganodermataceae Donk) ở Thừa Thiên Huế, Báo cáo Hội nghị Sinh học Toàn quốc Hà Nội: tr.1042 – 1049 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu họ nấm Linh chi (Ganodermataceae Donk) ở Thừa Thiên Huế
Tác giả: Ngô Anh
Năm: 1999
2. Nguyễn Thượng Dong (2007), Nấm Linh chi, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm Linh chi
Tác giả: Nguyễn Thượng Dong
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2007
3. Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh (2008), Kỹ thuật trồng và chế biến nấm ăn và nấm dược liệu, TT CNSH thực vật, Viện Di tryền Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và chế biến nấm ăn và nấm dược liệu
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh
Năm: 2008
4. Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Thị Sơn (2008), Kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn và nấm dược liệu, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn và nấm dược liệu
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Thị Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008
5. Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn, Zani Federico (2005), Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng nấm ăn, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng nấm ăn
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn, Zani Federico
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2005
6. Trịnh Tam Kiệt (1981), Nấm lớn ở Việt Nam, Tập 1, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm lớn ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Tam Kiệt
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1981
7. Đỗ Tất Lợi (1981), Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1981
8. Trần Văn Mão, Trần Quang Thu (1993), Linh chi – một loài nấm chữa bệnh, Tạp chí Lâm nghiệp: tr.13 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Linh chi – một loài nấm chữa bệnh
Tác giả: Trần Văn Mão, Trần Quang Thu
Năm: 1993
9. Đàm Nhân, Lê Xuân Thám (1995), Đặc điểm tiến hóa cấu trúc bào tử đảm nấm Linh chi (Ganoderma Karst và Amauroderma Murr), Tạp chí Duợc học số 5: tr.6 – 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm tiến hóa cấu trúc bào tử đảm nấm Linh chi (Ganoderma Karst và Amauroderma Murr)
Tác giả: Đàm Nhân, Lê Xuân Thám
Năm: 1995
11. Lê Xuân Thám (1996), Nghiên cứu nuôi trồng nấm Hồng Chi quý ở Đà Lạt Ganoderma Lucidum, Tạp chí Dược học, Số 1 – 1996: tr.12 - 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nuôi trồng nấm Hồng Chi quý ở Đà Lạt Ganoderma Lucidum
Tác giả: Lê Xuân Thám
Năm: 1996
12. Lê Xuân Thám (1996), Khóa định loại chi của họ nấm Ganodermataceae lucidum, Tạp chí Dược học, Số 7: tr.10 – 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa định loại chi của họ nấm Ganodermataceae lucidum
Tác giả: Lê Xuân Thám
Năm: 1996
13. Lê Xuân Thám (1998), Nấm Linh chi cây thuốc quý, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm Linh chi cây thuốc quý
Tác giả: Lê Xuân Thám
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nôi
Năm: 1998
14. Lê Xuân Thám (1996), Nấm Linh chi – Dược liệu quí ở Việt Nam, NXB Mũi Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm Linh chi – Dược liệu quí ở Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Thám
Nhà XB: NXB Mũi Cà Mau
Năm: 1996
15. Lê Xuân Thám (1996), Nghiên cứu nuôi trồng nấm Hồng Chi quý ở Đà Lạt Ganoderma Lucidum, Tạp chí Dược học, Số 1: tr.12 - 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nuôi trồng nấm Hồng Chi quý ở Đà Lạt Ganoderma Lucidum
Tác giả: Lê Xuân Thám
Năm: 1996
16. Lê Duy Thắng (1999), Kỹ thuật trồng nấm, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng nấm
Tác giả: Lê Duy Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
17. Phạm Quang Thu (1994), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của nấm Lim Ganoderma lucidum (Less ex.Fr) Kast ở vùng Đông Bắc Việt Nam, Luận án phó tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của nấm Lim Ganoderma lucidum (Less ex.Fr) Kast ở vùng Đông Bắc Việt Nam
Tác giả: Phạm Quang Thu
Năm: 1994
18. Lê Thị Toàn (1996), Nghiên cứu các tác dụng tăng lực của Linh chi trong thí nghiệm chuột bơi, Tạp chí Dược học, Số 2: tr.14 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiên cứu các tác dụng tăng lực của Linh chi trong thí nghiệm chuột bơi
Tác giả: Lê Thị Toàn
Năm: 1996
19. Cổ Đức Trọng (1993), Góp phần phân biệt hai loài nấm Linh chi ở Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Dược học, Số 1: tr 14 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần phân biệt hai loài nấm Linh chi ở Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Cổ Đức Trọng
Năm: 1993
20. Vương Bá Triệt, Trần Khởi Trinh (1995), Giới thiệu các loại nấm ăn và làm thuốc, Viện nghiên cứu và phát triển công nghiệp thực phẩm Đài Loan.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu các loại nấm ăn và làm thuốc
Tác giả: Vương Bá Triệt, Trần Khởi Trinh
Năm: 1995
21. Cristan EV, Sands (1978), “Nurional value” in Biology and Cultivation of edible mushroom, by Chang S.T, Hayes W. A; Academic press. Newyord.Sanfrancisco Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nurional value” in Biology and Cultivation of edible mushroom
Tác giả: Cristan EV, Sands
Năm: 1978

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1  Bảng phân loại 6 Linh chi(lục bảo Linh Chi)của Lý Thời - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp
1.1 Bảng phân loại 6 Linh chi(lục bảo Linh Chi)của Lý Thời (Trang 8)
2.5  Sơ đồ nuôi trồng nấm Linh Chi  30 - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp
2.5 Sơ đồ nuôi trồng nấm Linh Chi 30 (Trang 9)
Bảng 2.6. Tỷ lệ cơ chất và phụ gia trong hai công thức - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp
Bảng 2.6. Tỷ lệ cơ chất và phụ gia trong hai công thức (Trang 34)
Bảng 3.8. Thời gian phát triển pha hệ sợi của 4 chủng Linh chi trên 2 - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp
Bảng 3.8. Thời gian phát triển pha hệ sợi của 4 chủng Linh chi trên 2 (Trang 46)
Qua bảng  3.8, hình 3.7 chúng tôi thấy thời gian hệ sợi lan phủ  100% bịch ở  nhiệt độ từ 20 – 28 0 C nhanh hơn ở nhiệt độ 18 – 23 0 C và 30 – 40 0 C - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp
ua bảng 3.8, hình 3.7 chúng tôi thấy thời gian hệ sợi lan phủ 100% bịch ở nhiệt độ từ 20 – 28 0 C nhanh hơn ở nhiệt độ 18 – 23 0 C và 30 – 40 0 C (Trang 47)
Bảng 3.9. Tốc độ sinh trưởng trung bình của hệ sợi ở  4 chủng Linh chi trên độ ẩm - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp
Bảng 3.9. Tốc độ sinh trưởng trung bình của hệ sợi ở 4 chủng Linh chi trên độ ẩm (Trang 49)
Bảng 3.10.  Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ nhiễm mốc trong  thời gian - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ nhiễm mốc trong thời gian (Trang 50)
Bảng 3.11. Tỷ lệ nhiễm mốc trong thời gian nuôi sợi ở 3 khoảng độ ẩm cơ - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp
Bảng 3.11. Tỷ lệ nhiễm mốc trong thời gian nuôi sợi ở 3 khoảng độ ẩm cơ (Trang 52)
Bảng 3.12. Thời gian phát triển quả thể của 4 chủng nấm Linh chi trên hai - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp
Bảng 3.12. Thời gian phát triển quả thể của 4 chủng nấm Linh chi trên hai (Trang 54)
Bảng 3.13 : Thời gian quả thể trưởng thành - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp
Bảng 3.13 Thời gian quả thể trưởng thành (Trang 55)
Hình 3.19: Gian đoạn lan phủ hệ sợi - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp
Hình 3.19 Gian đoạn lan phủ hệ sợi (Trang 67)
Hình 3.20: Giai đoạn phát triển quả thể. - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp
Hình 3.20 Giai đoạn phát triển quả thể (Trang 67)
Hình 3.21: quả thể phát triển              Hình 3.22: quả thể trưởng thành - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp
Hình 3.21 quả thể phát triển Hình 3.22: quả thể trưởng thành (Trang 68)
Hình 3.23: bảo quản Linh chi - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp
Hình 3.23 bảo quản Linh chi (Trang 68)
Hình 3.24: Linh chi tại khu nuôi trồng nấm Vân Giang - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng linh chi tự nhiên (ganoderma lucidm) trên giá thể mùn cưa tạp
Hình 3.24 Linh chi tại khu nuôi trồng nấm Vân Giang (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm