1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn lịch sử đảng

24 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 164 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Sư phát triển và hạn chế trong Luận cương chính trị tháng 101930 so với cương lĩnh đầu tiên, nguyên nhân, ý nghĩa thực tiễn. Trở lời Luận cương chính trị của Đảng ra đời dựa trên cơ sở vận dụng lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin, kinh nghiệm cách mạng thế giới, kế thừa “Chính cương vắn tắt”, “Sách lược vắn tắt” nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam. Luận cương được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất BCHTW lâm thời, họp tại Hương Cảng Trung Quốc (101930). Phát triển 1. Luận cương phát triển sâu sắc hơn về con đường tiến lên của cách mạng Việt Nam là bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa và nêu lên những điều kiện bỏ qua. Luận cương chỉ rõ: Điều kiện có thể bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN: 2. Về phương pháp cách mạng bạo lực diễn ra bằng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. 3. Về những tiêu chuẩn xây dựng Đảng kiểu mới

Trang 1

Câu 1: Sư phát triển và hạn chế trong Luận cương chính trị tháng 10/1930 so với cương lĩnh đầu tiên, nguyên nhân, ý nghĩa thực tiễn.

Trở lời

Luận cương chính trị của Đảng ra đời dựa trên cơ sở vận dụng lý luận chủ nghĩa Mác– Lênin, kinh nghiệm cách mạng thế giới, kế thừa “Chính cương vắn tắt”, “Sách lược vắntắt” nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam Luận cương được thông quatại Hội nghị lần thứ nhất BCHTW lâm thời, họp tại Hương Cảng - Trung Quốc (10/1930)

Phát triển

1 Luận cương phát triển sâu sắc hơn về con đường tiến lên của cách mạng Việt Nam

là bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa và nêu lên những điều kiện bỏ qua

- Luận cương chỉ rõ:

- Điều kiện có thể bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN:

2 Về phương pháp cách mạng bạo lực diễn ra bằng khởi nghĩa vũ trang giành chínhquyền

3 Về những tiêu chuẩn xây dựng Đảng kiểu mới

2 Việc nhận định đánh giá tình hình chung của Quốc tế Cộng sản, vận dụng kinhnghiệm cách mạng thế giới và lý luận Mác-Lênin chưa linh hoạt sáng tạo

Về khách quan:

1 Thực tiễn cách mạng vô sản trên thớ giới chưa có tiền lệ giữa giai cấp vô sản vớigiai cấp tư sản thành công Bên cạnh đó Quốc tế vô sản chưa cáo sự chỉ đạo cụ thể với cáchmạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, có xu hướng nhấn mạnh đến vấn đề giảiphóng giai cấp

2 Ở Việt Nam trong thời điểm đó, giai cấp tư sản và tiểu tư sản dân tộc chưa bộc lộmặt tích cực và nhiệt huyết cách mạng

Ý nghĩa thực tiễn

Trang 2

1 Hiện nay để có đường lối đổi mới đúng đắn, thì đường lối phải trải qua một quátrình tìm tòi, bổ sung phát triển phù hợp với lý luận và điều kiện thực tiễn Việt Nam.

2 Hiện nay để có đường lối đúng đắn đưa sự nghiệp CNH, HĐH phát triển phải khôngngừng bổ sung và phát triển lý luận gắn vào tình hình thực tiễn đất nước và xu thế của thờiđại

Câu 2: Làm rõ chủ trương của Đảng đối với thành phần kinh tế nhà nước, thể hiện trong văn kiện Đại hội IX.

Trả lời

* Nêu khái quát bối cảnh ĐH 9:

- Đại hội diễn ra trong bối cảnh loài người đã kết thúc thế kỷ XX và bước sang thế kỷXXI, trong bối cảnh dân tộc ta đứng trước những thời cơ lớn đan xen với nhiều thách thứclớn: Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt và công nghệ thông tin và công nghệ sinhhọc, tiếp tục có bước phát triển nhảy vọt; Toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng họp tại Hà Nội từ ngày 19 đến 22tháng 4 năm 2001

Đại hội IX của Đảng đã đánh giá về chặng đường 71 năm lãnh đạo cách mạng ViệtNam, tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII, 15 năm đổi mới, 10 năm thực hiệnchiến lược kinh tế - xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm của công cuộc đổi mới, từ đóphát triển và hoàn thiện đường lối, định ra chiến lược phát triển đất nước trong hai thập kỷđầu của thế kỷ XXI Đại hội IX có nhiệm vụ kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, đề ra phươnghướng, nhiệm vụ xây dựng Đảng ta ngang tầm với đòi hỏi của dân tộc trong thời kỳ mới; sửađổi, bổ sung Điều lệ Đảng, bầu ra Ban Chấp hành Trung ương mới

* Khái niện kinh tế nhà nước: KTNN được hiểu là tất cả các tổ chức kinh tế trong đó

nhà nước làm chủ đại diện toàn bộ hoặc phần lớn vốn sở hữu, giữ quyền thành lập và điều hành hoạt động Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) và nhiều đơn vị sự nghiệp khác là các tổ chức điển hình của KTNN.

* Nêu khái quát vai trò kinh tế nhà nước

1 Kinh tế nhà nước giữ vai trò chỉ đạo trong lền kinh tế, là lực lượng vật chất quantrọng, là công cụ để nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

2 Doanh nghiệp nhà nước là bộ phận quan trọng cấu thành nền kinh tế, giữ vị trí thenchốt đi đầu trong ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại tiên tiến

3 Kinh tế nhà nước nêu gương về năng suất lao động, chất lượng hiệu quả kinh tế xãhội, chấp hành pháp luật nhà nước

* Chủ trương theo tinh thần Đại hội IX

1 Trong 5 năm tới (2001-2006) cơ bản hình thành việc

- Củng cố, sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu kinh tế nhiều thành phần

- Đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp nhà nước hiện có

- Phát triển thêm doanh nghiệp nhà nước với 100% vốn của nhà nước hoặc doanhnghiệp cổ phần mà nhà nước có cổ phần chi phối ở một số ngành, lĩnh vực, địa bàn quantrọng

Trang 3

2 Xây dựng một số tập đoàn kinh tế mạnh trên cơ sở các tổng công ty nhà nước, thựchiện tốt chủ trương cổ phần hóa và đa dạng hóa hình thức sở hữu.

3 Khẩn trương cải thiện tình hình tài chính và lao động của các doanh nghiệp nhànước, củng cố và hiện đại hóa một bước các công ty nhà nước

4 Phân biệt quyền của chủ sở hữu và quyền kinh doanh của các doanh nghiệp

5 Thực hiện chế độ quản lí công ty đối với doanh nghiệp kinh doanh dưới dạng công

ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là nhà nước

6 Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách đối với doanh nghiệp nhà nước để tạo động lựcphát triển và nâng cao hiệu quả của kinh tế nhà nước

7 Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong doanh nghiệp

8 Có cơ chế phù hợp về kiểm tra, kiểm soát, thanh tra của nhà nước đối với doanhnghiệp

Câu 3: Làm rõ mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược chống đế quốc và chống phong kiến trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân do Đại hội II xác định.

Trả lời

* Vị trí tầm quan trọng của việc nhận thức và giải quyết …

1 Đây là nội dung cốt lõi của toàn bộ quá trình cách mạng

2 Là cơ sở tập hợp lực lượng, lựa chọn phương pháp đấu tranh

3

* Quá trình nhận thức của Đảng về giải quyết 2 nhiệm vụ chiến lược chống đế quốc và chống phong kiến.

1 Cương lĩnh đầu tiên: xác định chống đế quốc và chống phong kiến đồng thời quan

hệ chặt chẽ với nhau, song phải phân hoá giai cấp địa chủ phong kiến tập trung cho nhiệm vụchống đế quốc và tay sai giải phóng dân tộc

2 Luận Cương chính trị (10/1930): chỉ xác định chống đế quốc và chống phong kiếnđồng thời quan hệ chặt chẽ với nhau

3 Nghị quyết Trung ương 6 (11/1939), 7 (11/1940), 8 (5/1941): xác định chống đếquốc và chống phong kiến đồng thời quan hệ chặt chẽ với nhau song trước mắt tập trung lựclượng toàn dân tộc chống đế quốc, tay sai giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩuhiệu cách mạng ruộng đất

- Đại hội II (1951) khẳng định: chống đế quốc và chống phong kiến đồng thời quan hệchặt chẽ với nhau là nguyên tắc chiến lược không thay đổi trong suốt quá trình cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân Song đặt nhiệm vụ chống đế quốc, tay sai giải phóng dân tộc lênhàng đầu, nhiệm vụ chống phong kiến có kế hoạch, làm từng bước phục vụ cho nhiệm vụchống đế quốc

* Phân tích quan điểm của Đảng về giải quyết mối quan hệ giữa 2 nhiệm vụ chống

đế quốc và chống phong kiến.

1 Về chiến lược chống đế quốc và chống phong kiến phải tiến hành đồng thời quan hệchặt chẽ với nhau

Trang 4

- Do tình chất, đặc điểm của xã hội thuộc địa nửa phong kiến có 2 mâu thuẫn cơ bản

và mâu thuẫn chủ yếu

- Do đặc trưng của chế độ thuộc địa là sự câu kết đế quốc và phong kiến

- Do mục tiêu của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân là độc lập dân tộc và dân chủgắn bó chặt chẽ với nhau

- Thực tiễn trước năm 1930 chỉ thực hiện dân chủ thất bại và chỉ thực hiện dân tộccũng thất bại

2 Về chỉ đạo chiến lược

- Đặt nhiệm vụ chống đế quốc, tay sai giải phóng dân tộc lên hàng đầu

+ Do đế quốc, phong kiến câu kết chặt chẽ với nhau song đế quốc là kẻ chủ mưu; dovấn đề dân tộc là vấn đề bao trùm

+ Do mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội là mâu thuẫn dân tộc với đế quốc và tay sai ;thực tiễn qua ba cao trào cách mạng Đảng đã nhận thức được

Thực tiễn qua 3 cao trào cách mạng (30-31, 36-39, 39-41) Đảng ta nhận thức đượcphải đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu

- Đánh phong kiến tiến hành từng bước, có kế hoạch Phục vụ cho nh/vụ chống đế quốc.

+ Đánh phong kiến là một nhiệm vụ chiến lược của cách mạng dân tộc dân chủ nhândân Đánh phong kiến phải đánh đổ cả cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng của nó

+ Do quan điểm làm suy yếu từng bước tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn; do quanđiểm tập hợp lực lượng cách mạng rộng rãi, lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù

* Ý nghĩa lịch sử.

- Đảng vận dụng giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược chống đế quốc

và đánh phong kiến vào điều kiện mới ở miền Nam

- Đánh phong kiến không theo 3 bước như trước năm 1954 mà giải phóng đến đâu thìthu ruộng đất của nguỵ quyền và tay sai chia cho dân đến đó

Câu 4: làm rõ quan điểm Bảo vệ tổ quốc do Hội nghị BCH Trung ương lần thứ XIII (khóa IX) xác định.

Trả lời

* Khái quát vị trí, tầm quan trọng của HNTW 8 khóa 9

1 Theo chương trình toàn khóa của Trung ương, từ ngày 02 đến ngày 12/7/2003, Hộinghị lần thứ 8, BCHTW khóa IX đã diễn ra tại thủ đô Hà Nội Hội nghị lần này bàn về hai

vấn đề: Một là, thảo luận và quyết định phương hướng chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới Hai là, cho ý kiến về đề án cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ

cấp ưu đãi người có công Đây là hai vấn đề còn lại trong chương trình làm việc toàn khóanhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội IX của Đảng

Những vấn đề đặt ra trong chương trình Hội nghị lần này đều có ý nghĩa quan trọngđặc biệt, vừa mang tính thời sự trước mắt, vừa có tầm chiến lược lâu dài Nghị quyết và cáckết luận được biểu quyết thông qua tại Hội nghị là một bước cụ thể hóa đường lối, chủtrương do Đại hội IX đề ra

Trang 5

* Phân tích mục tiêu, quan điểm

1 Mục tiêu BVTQ (6 mục tiêu)

- Một là, bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ

- Hai là, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế dộ xã hội chủ nghĩa

- Ba là, bảo vệ sự nghiệp đổi mới, CNH, HĐH đất nước;

- Bốn là, bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc

- Năm là, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và nền văn hóa

- Sáu là, giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo

định hướng XHCN

2 Quan điểm chỉ đạo (6 quan điểm)

Trên cơ sở phân tích tình hình , Nghị quyết nêu ra 6 quan điểm chỉ đạo sau:

(nêu và phân tích từng quan điểm)

- Một là, giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với sự

nghiệp bảo vệ Tổ quốc

- Hai là, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội; lấy việc giữ

vững hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhất của Tổ quốc

- Ba là, kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công và bảo vệ vững

chắc TQVNXHCN Sức mạnh bên trong là nhân tố quyết định, nắm chắc nhiệm vụ phát triểnkinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt Kết hợp chặt chẽ các nhiệm vụ kinh tế,quốc phòng, an ninh, đối ngoại

- Bốn là, xây dựng sức mạnh tổng hợp về chính trị, tư tưởng, kinh tế, xã hội, văn hóa,

QPAN, đối ngoại; phát huy s/m của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, cảu cả HTCT, dưới sựlãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hành thống nhất của Nhà nước; LLVT làm nòng cốt;tăng cường tiềm lực QPAN, không ngừng xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn vớithế trận ANND phù hợp với hoàn cảnh mới

- Năm là, ra sức phát huy nội lực, đồng thời tranh thủ tối đa và khai thác mọi thuận lợi

ở bên ngoài Quán triệt đường lối độc lập, tự chủ, kiên trì chính sách đối ngoại rộng mở, đaphương hóa, đa dạng hóa theo phương châm “thêm bạn, bớt thù”, vừa hợp tác, vừa đấutranh, cố gắn gia tăng hợp tác, tránh xung đột, đối đầu; tránh bị cô lập, lệ thuộc

- Sáu là, chủ động phòng ngừa, sớm phát hiện và triệt tiêu những nhân tố bên trong có

thể dẫn đến những đột biến bất lợi

Câu 5: Phân tích sự phát triển nội dung bạo lực cách mạng với hai lực lượng và hai hình thức đấu tranh trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) so với kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954) Ý nghĩa đối với sự nghiệp bảo

vệ Tổ quốc hiện nay ?

* Vai trò của phương pháp và phương pháp bạo lực cách mạng trong kháng chiến

1 PPCM: Là một phạm trù lý luận chỉ những hình thức hoạt động, những cách thứctiến hành cách mạng mà chính đảng của GCVS sử dụng nhằm đưa dông đảo quần chúng

Trang 6

tham gia tích cực vào PTCM, nhằm thực hiện thắng lợi đường lối, chính sách cách mạng,phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ cách mạng.

2 Vai trò: Đường lối cách mạng là cơ sở, tiền đề của PPCM Đường lối cách mạng vàPPCM có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ, biện chứng PPCM bao giờ cũng giựa trên và nhằmthực hiện một đường lối cách mạng nhất định, ở một thời kỳ, một giai đoạn lịch sử nhất định.Không có PPCM chung chung PPCM là yếu tố cơ bản bảo đảm cho đường lối cách mạngđược thực hiện thắng lợi Sai làm hay lúng túng trong xác định PPCM đều dẫn đến thất bạitrong thực hiện đường lối CM

* Phương pháp bạo lực cách mạng với hai lực lượng và hai hình thức đấu tranh trong kháng chiến chống Pháp.

1 Hai lực lượng: lực lượng chính trị với lực lượng quân sự

2 Hai hình thức đấu tranh: đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị và ngoại giao (Trong đo đấu tranh quân sự giữ vai trò chủ yếu, quyết định Đấu tranh chính trị và ngoại giao có vai trò quan trọng, hỗ trợ cho đấu tranh quân sự)

* Phương pháp bạo lực cách mạng với hai lực lượng và hai hình thức trong kháng chiến chống Mỹ.

1 Sử dụng bạo lực cách mạng tổng hợp bao gồm lực lượng chính trị của quần chúng

và lực lượng vũ trang nhân dân

2 Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao

* Sự phát triển về phương pháp bạo lực cách mạng tổng hợp với hai lực lượng và hai hình thức trong chống Mỹ so với chống Pháp

1 Sử dụng bạo lực cách mạng tổng hợp bằng việc kết hợp chặt chẽ hai lực lượng: lực lượng chính trị và lực lượng quân sự; hai hình thức đấu tranh: đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

- Từ năm 1954- 1960 tiến hành đấu tranh chính trị là chủ yếu

- Nghị quyết Hội nghị BCT tháng 01/1961 chủ trương chuyển cách mạng miền Nam

từ khởi nghĩa sang chiến tranh cách mạng, theo phương hướng tăng cường đấu tranh vũ trangsong song với đấu tranh chính trị nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp to lớn của BLCM

+ Lực lượng chính trị và đấu tranh chính trị là lực lượng và hình thức cơ bản có ýnghĩa quyết định trong suốt quá trình cuộc kháng chiến nhưng nó chỉ phát huy tác dụng khi

có sự kết hợp, hỗ trợ của đấu tranh quân sự

+ Lực lượng quân sự và đấu tranh quân sự là lực lượng và hình thức đấu tranh cơ bảnnhằm tiêu hao, tiêu diệt địch; đập tan âm mưu mở rộng chiến tranh của kẻ thù, thay đổi cụcdiện chiến trường và kết thúc chiến tranh; nhưng nó phải được kết hợp chặt chẽ với lựclượng chính trị và đấu tranh chính trị của quần chúng làm hậu thuẫn thì mới phát huy hết xứcmạnh tiến công địch

2 Kết hợp chặt chẽ, linh hoạt hai lực lượng và hai hình thức đấu tranh trên từng vùng chiến lược

Trang 7

- Trên địa bàn rừng núi: Thế và lực của địch thường yếu và bất lợi hơn thế và lực củacách mạng Do đó, ta lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu; tuy nhiên vẫn coi trọng xây dựng lựclượng chính trị và kết hợp đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị của quần chúng.

- Vùng nông thôn đồng bằng: Là nơi thường xuyên đấu tranh dành giật quyết liệt giữalực lượng cách mạng và lực lượng địch Thế và lực của địch ở đây thường yếu hơn cáchmạng, nhưng cũng có nơi chúng tập trung lực lượng tạo được thế mạnh tạm thời Ta tiếnhành song song cả đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, coi trọng cả xây dựng LL chínhtrị và LL quân sự

- Thành thị: Là địa bàn xung yếu, nơi địch thường tập trung lực lượng mạnh, tinhnhuệ, hoạt động đấu tranh và xây dựng cơ sở cách mạng gặp khó khăn Đảng xác định lấyxây dựng cơ sở, phát triển LL chính trị và tiến hành đấu tranh chính trị là chủ yếu, có kết hợpvới LLVT và đấu tranh quân sự ở mức độ thích hợp Khi tương quan LL thay đổi ta kịp thờichuyển hướng chỉ đạo đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự

3 Kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao theo một nguyên tắc nhất quán, song trước hết lấy đấu tranh chính trị, quân sự trên chiến trường là chính, là quyết định

- K/c chống Pháp: Đấu tranh ngoại giao ta chưa có nhiều kinh nghiệm

- K/c chống Mỹ: Hội nghị lần thứ 13 BCHTW (01-1967) đã quyết định mở mặt trậnngoại giao kết hợp mặt trận quân sự, chính trị tạo thế tiến công địch toàn diện Đấu tranhngoại giao trở thành mũi tiến công lợi hại nhân thắng lợi đấu tranh quân sự, chính trị, tọa thếtiến công địch toàn diện

4 Từ khởi nghĩa từng phần phát triển thành chiến tranh cách mạng, kết hợp khởi nghĩa của quần chúng với chiến tranh cách mạng là sự phát triển hợp qui luật của PPBLCM tổng hợp ở miền Nam.

- Quan điểm của CN M-LN: Đây là qui luật một dân tộc nhỏ có thể thắng một kẻ thùlớn, 1 quân đội ít tổ chức có thể thắng 1 quân đội có tổ chức hơn

- Chủ trương và chỉ đạo của Đảng

+ K/c chống Pháp: KNVT dành chính quyền, đi từ KN từng phần tiến lên tổng khởinghĩa

+ K/c chống Mỹ: Từ năm 1960 kết hợp khởi nghĩa từng phần phát triển thành chiếntranh cách mạng; kết hợp khởi nghĩa của quần chúng với chiến tranh cách mạng Phươngthức đó đã phát huy sức mạnh của sự kết hợp giữa công kích quân sự và nổi dậy của quầnchúng; phối hợp có hiệu quả giữa LL chính trị và LL quân sự

* Ý nghĩa đối với nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay

- Đặc điểm, yêu cầu chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

- Sử dụng lực lượng quân sự, chính trị

- Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao trong chiến tranh BVTQ

Câu 6: Phân tích kinh nghiệm của Đảng về giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị trong công cuộc đổi mới Ý nghĩa hiện thực?

Trả lời:

Trang 8

* Nêu khái quát kinh nghiệm đổi mới về chính trị

1 Kết hợp chặt chẽ đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị ngay từ đầu và trong suốt quá

* Phân tích mối mối quan hệ đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị

1 Vai trò của kinh tế trong đời sống xã hội: Mác – Lê nin: kinh tế là nhân tố suy chocùng quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội; Chủ tịch HCM: CNXH là mọi ngườiđược ăn no, mặc ấm, sống một cuộc đời hạnh phúc “có thực mới vực được đạo”

2 Thực trạng kinh tế xã hội nước ta: chiến tranh tàn phá kém phát triển, lạc hậu khủng hoảng nghiêm trọng

3 Thực tiễn thế giới chứng minh: Liên Xô và Đông Âu cải tổ đã tách rời lĩnh vực kinh

tế và chính trị nên dẫn đến thất bại; Ngược lại, Trung Quốc cải cách đã không tách rời màtiến hành cải cách đồng thời nên thành công Đây là bài học quý cho chúng ta

* Đồng thời với đổi mới kinh tế từng bước đổi mới chính trị Thực chất đổi mới

chính trị ở nước ta là từng bước xây dựng nền dân chủ XHCN

5 Thực tiễn qua đổi mới chứng minh mối quan hệ kinh tế và chính trị là đúng đắn

=> KL: kinh tế là nhân tố có ý nghĩa quyết định, chính trị tác động trở lại

* Yêu cầu giải quyết mối quan hệ đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị trong công cuộc đổi

1 Chống tách rời hoặc coi nhẹ một trong 2 lĩnh vực ( kinh tế hoặc chính trị) trong quátrình đổi mới

2 Cho lĩnh vực chính trị là phức tạp mà đổi mới chậm chạp hoặc không chịu đổi mới

3 Chống tư tưởng đổi mới chính trị thiếu thận trọng, thiếu chuẩn bị tiền đề làm rốitung mọi vấn đề gây mất ổn định chính trị

Trang 9

3 Nắm vững quan điểm của Đảng vận dụng vào lĩnh vực công tác của mình giải quyếtđúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ trước mắt và nhiệm vụ lâu dài.

Câu 7: Phân tích bài học kinh nghiệm: “Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới” trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945-1975) Ý nghĩa hiện thực của vấn đề?

* Khái quát những thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945-1975)

Trong 30 nước ta tiến hành chiến tranh năm chiến tranh giải phóng dân tộc 1975), Đảng và nhân dân ta đã giành được những thắng lợi vĩ đại: Đánh bại hai tên đế quốc

(1945-có tiềm lực kinh tế, quân sự rất mạnh; hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong

cả nước, tổ quốc thống nhất đi lên CNXH Nâng cao vị thế và uy tín nước ta lên ngang tầmvới các nước, các dân tộc trên thế giới; là thắng lợi của CNMLN, TTHCM, đường lối đúngđắn, sáng tạo của Đảng ta Qua đó để lại cho nhân dân ta nhiều bài học kinh nghiệm quí báu

1- Nắm vững đường lối chính trị, đường lối chiến tranh cách mạng của Đảng trong 2cuộc kháng chiến

2- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnhthời đại

3- Phát triển sáng tạo chiến lược tổng hợp của chiến tranh nhân dân Việt Nam

4- Vũ trang toàn dân, xây dựng quân đội cách mạng kiểu mới

5- Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới

6- Nâng cao sức chiến đấu, phát huy hiệu lực lãnh đạo của Đảng

* Phân tích bài học

Cơ sở

1 Từ quan điểm CN Mác-Lênin về vai trò của hậu phương trong chiến tranh Hậu

phương vững mạnh là nhân tố cơ bản, thường xuyên quyết định thắng lợi trong chiến tranh

2 Từ kinh nghiệm, truyền thống của đan tộc ta: Dựng nước phải đi đôi với giữ nước.

3 Từ tính chất, đặc điểm của cuộc kháng chiến chống TD Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược

+ K/C chống Pháp chúng ta bước vào cuộc K/C khi chế độ mới ra đời còn rất non yếu,cần phải được xây dựng về mọi mặt Mặt khác, ta có các vùng tự do, các khu giải phóng, cóđiều kiện xây dựng chế độ mới

+ K/C chống Mỹ, cứu nước chúng ta có miền Bắc hoàn toàn giải phóng Vì vậy, xâydựng miền Bắc vững mạnh lamg hậu phương chiến lược cho sự nghiệp giải phóng miềnNam

4 Vừa kháng chiến, vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng căn cứ địa, hậu phương chiến tranh là chủ trương chiến lược đúng đắn, sáng tạo của Đảng

Trang 10

+ Hậu phương là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi trong chiến tranh

+ Phản ánh quy luật xây dựng chế độ mới gắn liền với bảo vệ chế độ mới và bảo vệchế độ mới phải xây dựng, củng cố chế độ mới

+ Kế thừa kinh nghiệm của dân tộc dựng nước đi đôi với giữ nước

+ Do tính chất, đặc điểm, vị trí của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo

* Nội dung cơ bản

1 Vừa đẩy mạnh kháng chiến vừa chăm lo xây dựng củng cố chính quyền dân chủnhân dân trên nền tảng khối liên minh công nông vững chắc Củng cố mặt trận dân tộc thốngnhất và các đoàn thể chính trị xã hội

2 Xây dựng chính quyền cách mạng hoàn thiện từng bước thể chế nhà nước của dân,

do dân, vì dân

3 Xây dựng chế độ mới, cải thiện đời sống nhân dân

4 Nâng cao dân trí, xây dựng con người mới

5 Vừa kháng chiến vừa xây dựng căn cứ địa, hậu phương chiến tranh

3 Không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống c.trị, Đảng, NN…

4 Thực hiện chương trình xoá đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống ndân QP-AN, kếthợp QP-AN, QP, AN với KT trong các c.lược quy hoạch và kế hoạch

5 Vận hành nhịp nhàng, ăn khớp cơ chế Đảng lãnh đạo, NN quản lý, ndân làm chủtrong mọi lĩnh vực

Câu 8: Làm rõ quan điểm xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ do Đại hội 9 xác định

* Nêu khái quát bối cảnh ĐH 9:

- Đại hội diễn ra trong bối cảnh loài người đã kết thúc thế kỷ XX và bước sang thế kỷXXI, trong bối cảnh dân tộc ta đứng trước những thời cơ lớn đan xen với nhiều thách thứclớn: Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt và công nghệ thông tin và công nghệ sinhhọc, tiếp tục có bước phát triển nhảy vọt; Toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng họp tại Hà Nội từ ngày 19 đến 22tháng 4 năm 2001

Đại hội IX của Đảng đã đánh giá về chặng đường 71 năm lãnh đạo cách mạng ViệtNam, tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII, 15 năm đổi mới, 10 năm thực hiệnchiến lược kinh tế - xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm của công cuộc đổi mới, từ đóphát triển và hoàn thiện đường lối, định ra chiến lược phát triển đất nước trong hai thập kỷđầu của thế kỷ XXI Đại hội IX có nhiệm vụ kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, đề ra phươnghướng, nhiệm vụ xây dựng Đảng ta ngang tầm với đòi hỏi của dân tộc trong thời kỳ mới; sửađổi, bổ sung Điều lệ Đảng, bầu ra Ban Chấp hành Trung ương mới

Trang 11

* Phân tích quan điểm

1 Cơ sở xây dựng nền kinh tế ĐL-TC

+ Từ mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực: có mối quan hệ tác động qua lại, trong đó,nội lực là nhân tố quyết định, ngoại lực là nhân tố quan trọng…

+ Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế: là thời cơ để đất nước phát triểnnhưng để trong quá trình hội nhập mà không bị hòa tan, không bị lệ thuộc hoặc chi phối bởinước khác thì ta phải độc lập tự chủ…

2 Quan niệm thế nào là nền kinh tế độc lập tự chủ

+ Độc lập về đường lối chính trị, đường lối phát triển kinh tế, chính sách, mô hìnhkinh tế

+ Trong xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi sự phát triển của nước ta phải giữ vững độc lậpkhông bị lệ thuộc hay chi phối bởi bất cứ một nước nào

+ Trong quan hệ quốc tế hiện nay: Hợp tác bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệpvào công việc nội bộ của nhau

3 Những điều kiện để xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ

+ Có đường lối, chiến lược phát triển kinh đúng

+ Đất nước phải có tiềm lực kinh tế đủ mạnh, có sức cạnh tranh cao

+ Bảm đảm tốt an ninh (lương thực, tài chính, năng lượng, môi trường… ) nhằm cókhả năng ứng phó với những biến động của tình hình thế giới, thiên tai…

4 Mối quan hệ xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

+ Xây dựng nền KT ĐLTC không mâu thuẫn, không bài xích với việc đất nước thamgia tích cực vào hội nhập kinh tế quốc tế

+ Nắm thời cơ, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế và giữ vững ĐLTC để phát triểnkinh tế

+ Xu thế toàn cầu hóa hiện nay, hội nhập là tất yếu; để hội nhập thành công phải xâydựng nền KTĐLTC

5 Đảng ta xác định: Hội nhập KTQT nhằm kết hợp nội lực, ngoại lực để đưa nước ta phát triển

Thực tế nước ta

- Có nhận thức, quan điểm lệch lạc không đúng về xây dựng nền KTĐLTC và chủđộng HNKTQT

- Thây rõ âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù lợi dụng hội nhập để chống phá…

- Phê phán các quan điểm sai trái

Câu 9: Phân tích bài học kinh nghiệm: “Nắm vững đường lối chính trị, đường lối chiến tranh cách mạng của Đảng trong hai cuộc kháng chiến” chống thực dân Pháp và

đế quốc Mỹ (1945-1975) Giá trị hiện thực?

* Khái quát những thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945-1975)

Trang 12

Trong 30 nước ta tiến hành chiến tranh năm chiến tranh giải phóng dân tộc 1975), Đảng và nhân dân ta đã giành được những thắng lợi vĩ đại: Đánh bại hai tên đế quốc

(1945-có tiềm lực kinh tế, quân sự rất mạnh; hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong

cả nước, tổ quốc thống nhất đi lên CNXH Nâng cao vị thế và uy tín nước ta lên ngang tầmvới các nước, các dân tộc trên thế giới; là thắng lợi của CNMLN, TTHCM, đường lối đúngđắn, sáng tạo của Đảng ta Qua đó để lại cho nhân dân ta nhiều bài học kinh nghiệm quí báu

1- Nắm vững đường lối chính trị, đường lối chiến tranh cách mạng của Đảng trong 2cuộc kháng chiến

2- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnhthời đại

3- Phát triển sáng tạo chiến lược tổng hợp của chiến tranh nhân dân Việt Nam

4- Vũ trang toàn dân, xây dựng quân đội cách mạng kiểu mới

5- Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới

6- Nâng cao sức chiến đấu, phát huy hiệu lực lãnh đạo của Đảng

* Phân tích bài học

Cơ sở

1 Xuất phát từ LLCN Mác-Lênin về mối quan hệ giữa chiến tranh với c.trị.

- Chiến tranh là sự tiếp tục của c.trị bằng thủ đoạn khác - thủ đoạn bạo lực cách mạng

Do đó, đường lối chiến tranh phải xuất phát từ đường lối chính trị; mục tiêu chiến tranh phụthuộc vào mục tiêu chính trị, vì vậy cần phải nắm được đường lối chính trị, đường lối chiếntranh…

 Nắm vững đ.lối c.trị  xác định đ.lối chiến tranh đúng đắn, sáng tạo  thực hiệnthắng lợi mục tiêu c.mạng đề ra

- Từ vị trí, mối quan hệ giữa các quy luật CM và quy luật chiến tranh Trong đó quyluật CM là cơ sở cho sự vận động của quy luật chiến tranh Quy luật chiến tranh có tính độclập tương đối, tác động trở lại qui luật cách mạng

2 Cơ sở thực tiễn.

+ Thế giới……

+ Các triều đại PKVN…

- Thực tiễn 2 cuộc kháng chiến, Đảng ta đã hình thành phát triển và hoàn chỉnh đ.lối

CM đúng đắn và đ.lối chiến tranh chính xác, vì vậy đã giành thắng lợi

* Nội dung nắm vững đường lối chính trị và đường lối chiến tranh cách mạng trong 30 năm chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc

1 Nắm vững ngọn cờ ĐLDT và CNXH trên lập trường giai cấp công nhân, đặt lên hàng đầu nhiệm vụ giải phóng dân tộc, phát huy cao độ chủ nghĩa yêu nước chân chính, tinh thần quyết chiến, quyết thắng mọi kẻ thù xâm lược

- ĐLDT và CNXH là mục tiêu cơ bản, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong toàn bộ lịch sửCMVN từ khi Đảng ra đời

- ĐLDT là yêu cầu bức thiết của DTVN khi đất nước bị xâm lăng, chia cắt; thống nhất

tổ quốc là yêu cầu nội tại của ĐLDT

Ngày đăng: 05/04/2016, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w