ĐCSVN ra đời là sự vận dụng sáng tạo khoa học học thuyết chủ nghĩa Mác-Le6nin; là sự phát triển của Chủ tịch HCM và Đảng ta trong việc thành lập ĐCSVn Việc truyền bá lý luận giải phóng d
Trang 1ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG
Câu 1: Vì sao nói Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một bước ngoặc quyết định của cách mạng Việt
Nam? Liên hệ về vai trò lãnh đạo của Đảng trong sự nghiệp hiện nay của nước ta và cơ quan đơn vị
1.Hoàn cảnh lịch sử
a/Thế giới:
- Từ TK XIX- XX, trên TG xuất hiện những mâu thuẫn mới trong XH TBCN
+ Mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản
+ Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa và các nước TB chính quốc
+ Mâu thuẫn giữa các nước TBCN phát triển trước và các nước TBCN mới phát triển
Các mâu thuẫn này dẫn đến chiến tranh đế quốc
- Sang đầu TK XX, những mâu thuẫn này càng trở nên gay gắt nên đẫn đến CTTG lần 1 (1914-1918)
- CMT10 Nga thành công dưới sự lãnh đạo của Lenin, nó cổ vũ cho ptr gpdt của các nước trên TG b/ Trong nước:
1/9/1858, TD Pháp xâm lược nước ta XHVN chuyển biến từ 01 XHPK trở thành XH thuộc đia nửa
PK
Đầu thế kỉ 20, đất nước ta tồn tại 2 mâu thuẫn gay gắt: mâu thuẫn giữa toàn dân tộc ta vớithực dân đế quốc xâm lược và mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với tầng lớp địa chủ phongkiến Để giải quyết triệt để 2 mâu thuẫn này đòi hỏi phải đấu tranh để giải phóng toàn dân tộckhỏi bọn đế quốc và giải phóng giai cấp nông dân khỏi tầng lớp địa chủ phong kiến bóc lột
* Theo xu hướng đó, rất nhiều phong trào đấu tranh của nhân dân ta nổ ra theo 2 hướng
+ Phong trào CầnVương (theo vua chống P) đứng đầu là Tôn Thất Thuyết
+ Các cuộc khởi nghĩa Ba Đình (Thanh Hóa), Bãi Sậy (Hưng Yên), Hương Khê (Hà Tĩnh)… với những sĩ phu yêu nước như Phan Đình Phùng, Tống Duy Tân, Nguyễn Thiện Thuật…
+ Phong trào nông dân Yên Thế ở Bắc Giang do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài gần 30 năm
Phong trào đtr theo xu hướng dân chủ tư sản:
+ Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu, Tăng Bạt Hổ đưa học sinh sang học N để chông P + Phong trào Duy Tân của Phan Chu Trinh phát động thanh niên nhân dân VN tự lực tự cường, học các mới làm theo cai mới
Nhưng những phong trào đấu tranh này đều bị thất bại do chưa có đường lối đúng đắn; mang tính cải lương hoặc cách mạng nửa vời
2 Đường lối:
Trước tình hình đó, Nguyễn Ái Quốc đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước Người đã tìm ra những vần đề cơ bản và chỉ dẫn hướng phát triển của sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc từ bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin sau gần 10 năm tìm kiếm (1911-1920) Từ đó Nguyễn Ái Quốc tích cực truyền bá chủ nghĩa MacLenin về VN nhằm chuẩn bị tiền đề về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng tiên phong ở VN
Trước nhu cầu cấp bách của phong trào CM trong nước, ngày 06/01/1930 – 7/2/1930, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập Hội gnhị tại Hương Cảng (Trung Quốc) nhằm hợp nhất các tổ chức cộng sán lại thành 01 chính đảng duy nhất của VN, lấy tên là ĐCSVN
3 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta:
Đây là đường lối của CMVN do chính Nguyễn Ái Quốc soạn thảo gồm 04 văn kiện: Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt của ĐCSVN
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng gồm những nội dung sau:
Trang 2 Mục tiêu chiến lược của CM: chủ trương làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để
đi tới xã hội cộng sản (giải quyết được 2 mâu thuẫn của dân tộc)
phong kiến để chia ruộng đất cho dân cày nghèo, thành lập chính quyền CM (công – nông - binh)
mục đích là chống P giành độc lập dân tộc) trong đó gcCN là lực lượng lãnh đạo CM, phải đoàn kết các giai cấp khác, các lực lượng tiến bộ yêu nước trong XH, “ lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông … đi vào phe giai cấp vô sản; đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư bản An Nam mà chưa
rõ phản CM, thỉ phải lợi dụng họ, ít nhất là làm cho họ đứng trung lập” Tranh thủ sự đoàn kết ủng
hộ của các dân tộc bị áp bức và gcVSTG
không thể cải lương, thỏa hiệp
Đảng Cộng Sản VN xuất phát từ 3 lợi ích: dân tộc, giai cấp, nhân dân
Cương lĩnh đã phản ánh quy luật phát triển khách quan của XHVN phù hợp với xu thế phát triển của thời đại
ĐCSVN đã kết hợp đúng đắn giải quyến vấn đề dân tộc và vần đề giai cấp, kết hợp truyền thống yêu nước của DTVN vơi kinh nghiệm của CMTG, kết hợp chủ nghĩa yêu nước với CNQTVS, kết hợp yêu cầu của thực tiễn CMVN với tư tưởng tiên tiến của CM thời đại
Đường lối cứu nước theo con đường “Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH” là một con đường đúng đắn, thể hiện tính tất yếu của lịch sử phù hợp với quy với nguyện vọng của nhân dân và đối với xã hội Việt Nam
Câu 2: Anh (chị) hãy cho biết sự vận dụng đúng đắn sáng tạo học thuyết Mác-Lênin về Đảng Cộng
Sản; sự phát triển của chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta trong việc thành lập Đảng CSVN? Liên hệ với việc xây dựng và chỉnh đốn đảng hiện nay và nhiệm vụ then chốt?
ĐCSVN ra đời là sự vận dụng sáng tạo khoa học học thuyết chủ nghĩa Mác-Le6nin; là sự phát triển của Chủ tịch HCM và Đảng ta trong việc thành lập ĐCSVn
Việc truyền bá lý luận giải phóng dân tộc và tổ chức vận động nhân dân đấu tranh đã dấy lên phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam ngày càng mạnh mẽ, đặc biệt là phong trào công nhân Cuộc đấu tranh của công nhân xuất hiện ngay từ khi giai cấp công nhân ra đời Từ năm 1926 đến năm 1929 phong trào công nhân ngày càng phát triển với sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên Trong những năm 1926-1927 mỗi năm có hàng chục cuộc bãi công Trong hai năm 1928-1929 nổ ra hơn 40 cuộc đấu tranh, tiêu biểu là cuộc bãi công ở nhà máy xi măng Hải Phòng, nhà máy sợ Nam Định, mỏ than Hồng Gai…Các cuộc đấu tranh đó đã kết hợp những khẩu hiệu kinh tế với những khẩu hiệu chính trị, vượt ra ngoài phạm vi một nhà máy, đồn điền bước đầu có sự liên kết nhiều ngành nhiều địa phương Điều đó chứng tỏ trình độ giác ngộ của công nhân đã được nâng lên rõ tuy chưa được đều khắp Phong trào phát triển mạnh mẽ có sức quy tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước nói chung Đến năm 1929, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhất của một đảng cách mạng Yêu cầu khách quan đó tác động vào các tổ chức tiển cộng sản dẫn đến cuộc đấu tranh nội bộ và sự phân hóa tích cực trong các tổ chức này, hình thành nên các tổ chức cộng sản ở Việt Nam
Phong trào đấu tranh trong nước diễn ra ngày càng mạnh mẽ yêu cầu cấp thiết thành lập 1 chính Đảng Ở Bắc kỳ thành lập Đông Dương Cộng Sản Đảng, ở Nam Kỳ thành lập An Nam Công Sản Đảng và Trung kỳ thành lập Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn Chỉ trong vòng 04 tháng ở Việt Nam có 3 tổ chức cộng sản ra đời, điều đó chứng tỏ xu thế thành lập đảng cộng sản đã trở thành tất yếu của phong trào dân tộc ở Việt Nam Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ đòi hỏi phải có 1 đảng lãnh đạo thống nhất Sự tồn tại và hoạt động riêng rẽ của ba tổ chức đảng làm cho lực lượng và sức mạnh của
Trang 3phong trào bị phân tán Điều đó không phù hợp với lợi ích của cách mạng và nguyên tác tổ chức của Đảng Cộng Sản Ngày 3-2-1930 hội nghị hợp nhất 3 tổ chức đảng thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
Theo VI.Le6nin Đảng Cộng Sản ra đời là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời theo Hồ Chí Minh còn có yếu tố thứ 3 là phong trào yêu nước Đây là một quan điểm quan trọng của Hồ Chí Minh về sự hình thành D9CSVN, là sự phát triển sáng tạo của chủ nghĩa Mác-Le6nin trên cơ sở tổng kết thực tiễn Việt Nam
HCM nhìn rõ vai trò to lớn của CN M-LN đới với cách mạng VN Chỉ ra con đường cưú nước, giải phóng các dân tộc thuộc địa, thiết lập chính quyền nhân dân
HCM đánh giá cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo
vì vai trò lãnh đạo không phụ thuộc vào số đông Đặc điểm của giai cấp công nhân là kiên quyết, triệt để, tập trung, có tổ chức, có kỷ luật, là giai cấp tiên tiến có điều kiện tiếp nhận tư tưởng cách mạng nhất, đó là
LN với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
Đây chính là quy luật hình thành và phát triển của ĐCSVN đồng thời là sự bổ sung sáng tạo vào trong kho tàng lý luận của CN-MLN Vì sao HCM lại thêm yêu tố phong trào yêu nước? Dưới đây là 04 lý do:
Một là: Chủ nghĩa yêu nước vốn là giá trị văn hóa truyền thống trường tồn của dân tộc VN Phong
trào yêu nước VN là phong trào rộng lớn có từ nghìn năm lịch sử, có trước phong trào công nhân
Nó cuốn hút mọi tầng lớp nhân dân, toàn dân tộc dứng lên chống kẻ thù
Hai là phong trào công nhân kết hợp với phong trào yêu nước vì nó đều có mục tiêu chung Phong
trào công nhân ngay từ khi mới ra đời đã kết hợp với phong trào yêu nước Khác với những người cộng sản phương Tây, HCM là những người công sản Việt Nam đã đi từ CN yêu nước đến với CN M-LN, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp
Ba là phong trào nông dân kết hợp với phong trào nông dân ngay từ đầu Hơn 90% dân số là nông
dân, họ là bạn là đồng minh tự nhiên của giai cấp công nhân
Bốn là phong trào yêu nước của trí thức VN là nhân tố quan trọng thúc đẩy sực kết hợp các yếu tố
cho sự ra đời của ĐCSVN Trí thức là ngòi nổ cho các phong trào yêu nước
Quy luật hình thành ĐCSVN trên cơ sở kết hợp vấn đề dân tộc với giai cấp, có ý nghĩa quan trọng đới với quá trình hình thành Đảng ở một nước thuộc địa Đảng định hướng đúng đắn và khoa học thúc đẩy phong trào cách mạng đi lên theo hướng CNXH HCM đã tìm cách truyền bá chủ nghĩa MLN vào trong dân vào phong trào yêu nước , phong trào công nhân nhằm tập trung đông đảo nhiều tầng lớp tham gia xây dựng lực lượng vững chắc để chĩa mũi nhọn vào kẻ thù duy nhất là Pháp
Bác viết: “Không phải người yêu nước nào đều là cộng sản việc tiếp nhận đường lối của ĐCS là cần thiết để xác định mực tiêu yêu nước là đúng đắn Mỗi người cộng sản trước hết phải là một người yêu nước tiêu biểu, phải truyền bá CNMLN vào trong dân, lãnh đạo công nhân và quần chúng thực hiện thắng lợi đường lối của Đảng”
Câu 3: CMT8 – 1945 có phải là “cánh cửa chính trị khép hờ” không hay là khoa học và nghệ thuật
“chớp thời cơ” trong lãnh đạo tổng khởi nghĩa của Đảng ta? Bằng sự hiểu biết về LSĐ CSVN, anh (chị) hãy cho biết nhận định nào là đúng hay sai?
Ngày 1-9-1939, chiến tranh TG lần thứ 2 bùng nổ và nhanh chóng lan rộng đã tác động đến lịch sử
của toàn nhân loại Nó là cơ hội cho PT CM TG diễn ra mạnh mẽ và thành công, trong đó có PT CM Đông Dương
Trang 4Pháp mất nước vào tháng 6-1940, làm cho mọi chính sách của Pháp với Đông Dương hoàn toàn thay đổi Từ tháng 9-1940, PX Nhật xâm lược Đông Dương làm biến đổi mau chóng tình hình CM Đông Dương
Trước tình hình đó, TW Đảng đã triệu tập các HN quan trọng vào tháng 11-1939, tháng 11-1940,
tháng 5-1941, các HN đã nhận định “chiến tranh TG thứ 2 vừa là thách thức, nguy cơ vừa là cơ hội rất lớn
đối với DT VN” Từ đó, Đảng đã bắt tay chuẩn bị để đón lấy thời cơ và chớp lấy thời cơ
- Về mặt chuẩn bị của Đảng ta:
+ Từng bước hình thành và hoàn thiện đường lối CM giải phóng DT Cụ thể:
HN TW 6 khẳng định vấn đề DT là vấn đề cốt lõi nhất để giải phóng DT, thành lập CP cộng hòa dân chủ, QĐ thành lập MT thống nhất phản đế Đông Dương thay cho MT dân chủ Đông Dương, sử dụng hình thức và phương thức đấu tranh bí mật bất hợp pháp
HN TW 7 khẳng định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương lúc này là ĐQ – PX Pháp – Nhật, QĐ duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn, xây dựng căn cứ địa CM, hoãn cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ, QĐ đưa vũ trang vào chương trình nghị sự của Đảng
HN TW 8 khẳng định cuộc CM Đông Dương trong giai đoạn hiện nay là 1 cuộc CM giải phóng DT, thành lập MT Việt Minh, tìm ra con đường khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền mang bản sắc VN (khởi nghĩa từng phần giảnh thắng lợi từng bước tiến tới giành chính quyền)
+ Chuẩn bị lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang Cụ thể:
19-5-1941 MT Việt Minh được thành lập
22-12-1940 Đội VN tuyên truyền giải phóng quân được thành lập
+ Chuẩn bị căn cứ địa CM (thành lập khu giải phóng Cao Bắc Lạng)
+ Chuẩn bị lực lượng lãnh đạo CM (16/8/1945 ĐH quốc dân họp và đã cử ra UB DT giải phóng VN)
+ Bên cạnh đó là sự kiện BH về nước ngày 28-1-1941
- Về khoa học, nghệ thuật chớp thời cơ:
+ HN TW 6, 7, 8 đã phân tích, dự báo tình hình (Nhật đã đầu hàng Liên Xô và các nước Đồng minh vô điều kiện, chính phủ tay sai Trần Trọng Kim hoang mang cực độ, quân đội các nước Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương tước vũ khí quân Nhật Do đó, Đảng xác định việc giành chính quyền được đặt ra như 1 cuộc chạy đua nước rút với quân Đồng minh, sao cho phải giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Đông Dương)
+ Thúc đẩy để thời cơ diễn ra nhanh hơn, cụ thể là việc phát động cao trào kháng Nhật cứu nước, làm cho Nhật suy yếu, khích lệ tinh thần của nhân dân ta
+ Xác định được thời điểm để giành chính quyền
+ Khi thời cơ đến kịp thời phát động khởi nghĩa giành chính quyền
Sự chuẩn bị của Đảng ta nằm trong khoa học, nghệ thuật chớp thời cơ vì ta phân tích, dự báo được tình hình nên ta có sự chuẩn bị Chỉ cần khi thời cơ đến thì ta có đầy đủ điều kiện để tiến hành cuộc CM và giành được thắng lợi
Trang 5Câu 4: Anh chị hãy nêu và phân tích những nét đặc thù chủ yếu trong chủ trương, biện pháp mà chủ
tịch HCM và Đảng ta đã thực hiện đưa nước ta ra khỏi thế “ngàn cân treo sợi tóc” năm 1945-1946? Liên hệ thực tiễn cách mạng hiện nay ở nước ta và những giải pháp để khắc phục?
Chính quyền nhân dân đã được xây dựng thành hệ thống từ TW đến cơ sở
Lực lượng vũ trang nhân dân đều xuất thân từ nhân dân, vì nhân dân, được Đảng chăm lo và lãnh đạo, từng bước phát triển lớn mạnh
Đảng ta từ 1 Đảng hoạt động bí mật trở thành Đảng cầm quyền, có uy tín cao, được nhân dân tin tưởng, có đường lối và phương pháp lãnh đạo CM đúng đắn
Sự phát triển của CNXH, các PT giải phóng DT, dân chủ và hòa bình trên TG sau chiến tranh TG thứ 2 có tác động cổ vũ cuộc đấu tranh của nhân dân ta, đặc biệt là uy tín của Liên Xô trên trường quốc tế ngày càng tăng cao
+ Nạn đói khủng khiếp trong lịch sử DT từ cuối năm 1944 đến đầu năm 1945 đã cướp đi sinh mệnh của 2 triệu đồng bào ta chưa kịp khắc phục thì nạn đói mới đe dọa cuộc sống của nhân dân ta
Về XH: trình độ văn hóa của nhân dân thấp kém, 95% số dân không biết chữ Các tệ nạn XH, hủ tục và lối sống lạc hậu qua hàng ngàn năm dưới các triều đại PK và hơn 80 năm dưới chế độ thực dân ĐQ, PX là gánh nặng cho nhà nước CM non trẻ
Về chính trị: nạn ngoại xâm và nội phản đe dọa đến sự sống còn của chính quyền CM
+ Trong nước, các thế lực phản động và tay sai của thực dân Pháp đã ngóc đầu hoạt động chống phá (Đại Việt quốc gia XH Đảng, Đại Việt quốc dân Đảng, VN phục quốc…), cùng bọn phản động lưu vong ở nước ngoài về nước chống phá chính quyền CM rất quyết liệt như VN quốc dân Đảng, VN cách mạng đồng minh hội CM VN chưa có 1 thời kỳ nào phải đối phó với nhiều thế lực, đảng phái chính trị phản động trong những năm 1945-1946
+ Từ bên ngoài, với dnah nghĩa quân Đồng minh vào VN giải giáp quân đội Nhật, ở miền Bắc 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch ồ ạt chiếm đóng các thành phố, thị xã dọc biên giới Việt – Trung
Ở phía Nam từ vĩ tuyến 16 trở vào, ngày 6-9-1945 quân đội Anh vào SG Ngày 23-9-1945 được
sự hậu thuẫn của quân Anh, thực dân Pháp nổ súng ở SG, bắt đầu cuộc xâm lược VN lần thứ 2 Cùng lúc đó, trên đất nước ta còn khaon3g 6 vạn quân Nhật đang chờ được giải giáp Chưa bao giờ trên đất nước ta trong cùng 1 lúc lại có nhiều kẻ thù xâm lược như vậy
Trong khi đó, chiến tranh TG lần thứ 2 kết thúc, các nước đồng minh chiến thắng CN PX đã dần thỏa hiệp, phân liệt và dẫn đến sự thù địch Mỹ thao túng các nước đồng minh, dung túng và mở đường cho Pháp trở lại xâm lược VN Ở trong khu vực, chính quyền Tưởng Giới Thạch là đồng minh chiến lược của
Mỹ Lào và Campuchia đã bị Pháp quay trở lại chiếm đóng
Thù trong giặc ngoài cấu kết với nhau hòng tiêu diệt nhà nước CM non trẻ Chính quyền CM đang đứng trước 1 tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
Trước tình hình đó, Đảng đã đề ra 1 số chủ trương, biện pháp sau:
Xây dựng, củng cố, bảo vệ chính quyền CM và chế độ XH mới:
Trang 6+ 3-9-1945, CP họp phiên đầu tiên đề ra 6 nhiệm vụ cấp bách: giải quyết nạn đói; nạn dốt; tổng tuyển cử; thựuc hiện cần, kiệm, liêm, chính; bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò và cấm hút thuốc phiện; tự do tín ngưỡng, lương giáo đoàn kết
+ Ở TW: Tổ chức tổng tuyển cử trong cả nước (6-1-1946), thành lập CP liên hiệp kháng chiến 3-1946), Quốc hội thông qua Hiến pháp (9-11-1946)…
(2-+ Ở địa phương: Tổ chức bầu HĐND các cấp và thành lập các UB hành chính chính thức thay cho các UB hành chính lâm thời trước đây
+ Chủ trương mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở phát triển các đoàn thể cứu quốc trong MT Việt Minh
Khôi phục kinh tế, xây dựng đời sống mới về văn hóa, giáo dục:
+ Nhiều PT diệt giặc đói được phát động như “hũ gạo tiết kiệm”, “ngày đồng tâm”, “tăng gia sản xuất”; bên cạnh đó CP còn ra 1 loạt các Sắc lệnh về bãi bỏ thuế thân, Nghị định giảm thuế 20%, Thông tư về tạm cấp ruộng đất cho dân cày nghèo…
+ 8-9-1945, CP ra sắc lệnh thành lập “Nha bình dân học vụ”, khôi phục hệ thống giáo dục quốc dân trong phạm vi cả nước PT “diệt giặc dốt” phát triển mạnh mẽ trên cả nước
Kháng chiến chống thực dân Pháp ở Nam Bộ:
+ Ở miền Nam, 23-9-1945, ngay sau khi thực dân Pháp nổ súng ở SG tiến hành cuộc xâm lược
VN lần thứ 2, HN của Xứ ủy Nam bộ được triệu tập và ra QĐ phát động nhân dân kháng chiến chống Pháp
+ 25-10-1945, HN cán bộ Đảng Nam Bộ chủ trương tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, tiếp tục đẩy mạnh cuộc kháng chiến
+ 21-11-1945, HN quân sự của Xứ ủy Nam Bộ QĐ xây dựng các căn cứ địa kháng chiến lâu dài + Thực hiện chỉ chị kháng chiến kiến quốc, 12-1945, UB kháng chiến miền Nam VN được thành lập, chính quyền Cm ở cả vùng tự do và bị chiếm đều được xây dựng củng cố
Đấu tranh trên MT ngoại giao:
+ Đảng đã thực hiện thành công chính sách ngoại giao thêm bạn bớt thù, khoét sâu mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, kéo dài thời gian hòa bình, không bị lôi kéo vào những cuộc chiến tranh khi chúng ta chưa chuẩn bị
+ Hoà hoãn với quân Tưởng ở miền Bắc, tập trung chống Pháp ở miền Nam, tiếp tục đàm phán để giải quyết xung đột Pháp – Việt (9-1945 đến 2-1946)
+ Đảng và CT HCM chủ trương: “Hoa – Việt thân thiện”, với những nhân nhượng về kinh tế, chính trị và những biện pháp “đau đớn”, ta đã vô hiệu hóa 20 vạn quân Tưởng, đấu tranh kiên quyết với 2 đảng phản động là Việt Quốc và Việt Cách, giữ vững chính quyền CM
+ Hòa hoãn với Pháp để đẩy nhanh quân Tưởng về nước, tranh thủ thời gian, xây dựng thực lực
CM (3-1946 đến 12-1946)
+ Sau hiệp ước Hoa – Pháp, 28-2-1946, quân Tưởng đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc
3-3-1946, BTV ra chỉ thị tình hình và chủ trương
+ Thực hiện chủ trương hòa với Pháp, 6-3-1946, CT HCM ký với đại diện CP Pháp bản hiệp định
sơ bộ với những điều khoản chủ yếu:VN là 1 quốc gia tự do nằm trong Liên hiệp Pháp, chấp nhận cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng 9-3-1946, TW ra chỉ thị “hòa để tiến” nêu rõ “chúng ta hòa với Pháp để giành thời gian, bảo toàn thực lực, giữ vững lập trường, càng mau tiến tới độc lập hoàn toàn”
+ Sau hiệp định sơ bộ đã diễn ra các hoạt động ngoại giao: cuộc gặp gỡ giữa HCM với Đô đốc Đắcgiăngliơ trên Vịnh Hạ Long nagỳ 24-3-1946; tiếp theo là HN trù bị ở Đà Lạt, và sau đó là
HN Phôngtennơblô trên đất Pháp nhưng đều bế tắc Đang thăm nước Pháp với tư cách thượng khách, 14-9-1946 CT HCM ký với đại diện CP Pháp bản Tạm ước với thiện chí tiếp tục nhân nhượng Pháp, cố gắng đàm phán ngoại giao đề giải quyết quan hệ Việt – Pháp
Trang 7Với đường lối, chủ trương, biện pháp kịp thời, đúng đắn, Đảng ta và CT HCM đã lãnh đạo CM nước
ta vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” chủ động, chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến trường kỳ của DT
Câu 5: Căn cứ vào đâu mà Đảng ta đề ra đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp
Mỹ? Nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến 1945-1954? Liên hệ với việc thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay?
1 Cơ sở đề ra đường lối kháng chiến chống Pháp:
Âm mưu của Pháp:
+ Pháp phát động cuộc chiến tranh ở Nam bộ ngày 23/9/1945, những phần tử hiếu chiến trong giới cầm quyền Pháp bộc lộ rõ âm mưu quay lại tái chiếm Đông Dương lần thứ hai
+ Với sức mạnh quân sự và vũ khí vượt trội, được sự hậu thuẫn của Mỹ và các nước TBCN phương Tây, Pháp hy vọng sẽ “đánh nhanh, thắng nhanh”
Tình hình trong nước:
+ Thuận lợi:
Phong trào cách mạng thế giới có bước phát triển mạnh mẽ Liên Xô ngày càng khẳng định
vị thế chính trị trên thế giới Xu thế hòa bình dân tộc, độc lập dân tộc, XHCN đang phát triển Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ phát triển
Ta đánh giá đúng thuận lợi và khó khăn, có những chủ trương, giải pháp đúng đắn để có được 16 tháng hòa bình để chuẩn bị kháng chiến, xây dựng lực lượng vũ trang, cơ sở kinh
tế, chính trị, xã hội cơ bản được xây dựng, thế và lực của VN đã khác, có lòng tin của nhân dân, truyền thống yêu nước, có Đảng và Bác Hồ sáng suốt, lãnh đạo cách mạng VN
Chọn vị thế cho chiến khu kháng chiến lâu dài: Hang Cốc Bó (Cao Bằng): gần dân, gần nước, thuận đường tiến, tiện đường lui
Chủ nghĩa đế quốc và thực dân Pháp có dã tâm xâm lược nước ta
VN chưa được 1 nước nào công nhận
Kẻ thù có nền kinh tế phát triển và 1 đội quân chính quy
VN vẫn còn khó khăn về kinh tế, quân sự nghèo nàn, thô sơ
VN mạnh về thế, yếu về lực Chính vì thế, VN phải phát huy sở trường của mình, hạn chế thế mạnh của địch Địch muốn đánh nhanh, thắng nhanh, ta sẽ đánh lâu dài, trường kỳ kháng chiến, dựa vào sức mình là chính
2 Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp:
Đường lối kháng chiến được hình thành ngay từ đầu của cuộc kháng chiến: Chỉ thị kháng chiến kiến quốc (25/11/1945), Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12/12/1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh, gồm những nội dung cơ bản:
Mục tiêu kháng chiến: đánh đuổi thực dân Pháp, bọn phản động Pháp, giành độc lập thống nhất Tổ quốc
Nhiệm vụ cơ bản: vừa kháng chiến, vừa kiến quốc Hai nhiệm vụ bổ sung, hỗ trợ cho nhau đưa sự nghiệp cách mạng đến thắng lợi
Lực lượng kháng chiến: huy động sức mạng toàn dân tộc, các tầng lớp nhân dân tập hợp trong Mặt trận Việt Minh
Phương châm kháng chiến: toàn dân, toàn diện, kháng chiến trường kỳ, dựa vào sức mình là chính (tự lực cánh sinh)
Trang 8 Lãnh đạo cuộc kháng chiến: Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh và các đoàn thể chính trị - xã hội
Thực tiễn đã chứng minh đường lối kháng chiến là đúng đắn, là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ
Phân tích:
Lý luận: dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lê nin
Quy luật và xu thế: kháng chiến toàn dân, đúng quy luật huy động sức mạnh toàn dân tộc, chiến tranh chính nghĩa nhất định thắng lợi
Tổng kết thực tiễn: kinh nghiệm thực tiễn chống giặc ngoại xâm của cha ông ta (trường kỳ kháng chiến), lấy ít địch nhiều, lấy nhân nghĩa thắng hung tàn
Đường lối kháng chiến phù hợp với lợi ích và nguyện vọng của nhân dân
Tiếp thu những kinh nghiệm, tinh hoa của thế giới: Liên Xô chiến thắng phát xít Đức, khoa học - nghệ thuật chiến tranh
Kháng chiến toàn diện: tận dụng các nguồn lực về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, tư tưởng
3 Quá trình tổ chức, thực hiện đường lối kháng chiến chống Pháp, bổ sung, phát triển, hoàn thiện đường lối kháng chiến:
Thực dân Pháp thay đổi chiến lược bằng kế hoạch: đưa cuộc chiến tranh Đông Dương vào khuôn khổ chiến lược toàn cầu Mỹ, thực hiện chiến lược “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt trị người Việt”, lập chính phủ bù nhìn, tăng viện trợ, thay tướng lĩnh, xây dựng lực lượng cơ động, làm chủ chiến trường chính Bắc Bộ
Hội nghị trung ương mở rộng từ 15-17/1/1948 đề ra chủ trương: “Phát triển chiến tranh du kích khắp nơi, nhất là trong vùng địch kiểm soát, đồng thời tùy theo tình thế tập trung đánh vận động tiêu diệt địch”:
Mặt trận quân sự: mở chiến dịch Biên giới (1950), chiến dịch thắng lợi, căn cứ địa Việt Bắc được
mở rộng và nối liền với các nước trong hệ thống XHCN trên thế giới
Mặt trận chính trị: bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn, chính phủ kháng chiến được cải tổ, mặt trận đoàn kết dân tộc không ngừng được mở rộng và củng cố
Mặt trận kinh tế: các khu vực nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hoạt động mạnh mẽ Chính phủ thực hiện xóa nợ, giảm tô, giảm tức cho nông dân, tịch thu ruộng đất chia lại cho dân cày nghèo, khai hoang, phục hóa, làm thủy lợi, tăng gia sản xuất tạo nên sức mạnh và sự phát triển mới của nền kinh tế kháng chiến
Lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế: đại hội văn hóa toàn quốc lần 2 được triệu tập (7/1948), các hoạt động văn hóa, văn nghệ được đẩy mạnh và phát huy Xóa nạn mù chữ tiếp tục được đẩy mạnh, thành lập các trường, lớp ở các cấp học phổ thông
Đường lối kháng chiến được bổ sung, phát triển, hoàn thiện từ Đại hội Đảng lần thứ II 19/2/1951) Nghị quyết Đại hội xác định một số nội dung cơ bản sau:
(11- Cách mạng Việt Nam là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Lực lượng cách mạng Việt Nam: công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức và
tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước và tiến bộ
Nhiệm vụ trước mắt: đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược và các thế lực phong kiến tay sai, giành độc lập dân tộc, giành ruộng đất cho nông dân, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên làm cách mạng XHCN
Đảng cộng sản Đông Dương được tách ra thành lập 3 đảng của 3 nước Đông Dương: Việt Nam lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam hoạt động công khai, Campuchia và Lào sẽ thành lập Đảng riêng của mỗi nước
Đại hội bầu BCH TW gồm 29 đồng chí do Chủ tịch Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, đồng chí Trường Chinh là Tổng Bí thư
Thông qua Chính cương của Đảng với 15 chính sách cơ bản để động viên, tập hợp sức mạnh toàn dân tộc
Trang 9 Đại hội lần thứ II của Đảng đã đánh dấu bước trưởng thành lớn trong tư duy lý luận của Đảng về cách mạng, chiến tranh cách mạng, bổ sung, phát triển và hoàn thiện đường lối kháng chiến, đường lối cách mạng, tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi
4 Liên hệ thực tiễn:
Trong văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng đã trình bày, cách mạng VN ngày nay thực hiện cùng lúc 2 nhiệm vụ chiến lược:
Xây dựng, phát triển đất nước, đổi mới, mở cửa, hội nhập, phát triển toàn diện
Bảo vệ nền an ninh, quốc phòng, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
(Xem trong văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng )
Câu 6: Anh (chị) hãy cho biết quá trình hình thành phát triển và hoàn thiện đường lối CM miền Nam?
Bước ngọăt và những thắng lợi của cách mạng miền Nam (1954 – 1975) trong việc giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc?
Đáp:
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ (tháng 5/1954), đất nước ta tạm thời bị chia cắt (tại vĩ tuyến 17) thành 02 miền và có 02 chế độ chính trị khác nhau:
Miền Bắc: hoàn toàn giải phóng và đi theo con đường CM XHCN
Miền Nam: đế quốc Mỹ tìm mọi cách thế chỗ của Pháp ở miền Nam VN, với âm mưu từng buớc biến miền Nam thành căn cứ quân sự và thuộc địa kiểu mới ở Đông Nam Á để tấn công và thôn tính miền Bắc
Điều này đòi hỏi Đảng ta phải đề ra đường lối CM đúng đắn, phù hợp với tình hình mới Quá trình hình thành phát triển và hoàn thiện đường lối CM miền Nam từ 1954 – 1975 được chia thành 04 giai đoạn sau:
1/ Giai đoạn 1954 – 1960:
Giai đoạn này, đế quốc Mỹ thực hiện “Chiến tranh đơn phương”, Mỹ thực hiện thanh trừng nội bộ, xây dựng lực lượng cảnh sát, quân đội, tiến hành các chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, ly khai, đàn áp dã man các phong trào yêu nước, tiến bộ ở miền Nam Tình hình CM miền Nam rơi vào thời điểm vô cùng khó khăn
Trước tình hình đó, Đảng ta đã từng bước đề ra đường lối CM :
Tại Hội nghị lần 6 BCH TW khóa II (từ 15/7 đến 17/7/1954) Đảng nhận định “Hiện nay đế quốc
Mỹ ….đang trở thành kẻ thù chính và trực tiếp của nhân dân Đông Dương, cho nên mọi việc của ta đều nhằm chống đế quốc Mỹ”
Ngày 6/9/1954, Bộ chính trị ra Chỉ thị về tình hình mới và nhiệm vụ công tác mới của miền Nam + Đấu tranh đòi thi hành hiệp định Giơnevơ;
+ Chuyển hướng công tác vừa che dấu lực lượng, vừa lợi dụng
+ Đoàn kết, tập hợp… đòi tự do, dân chủ… tổng tuyển cử
CM miền Nam chuyển từ đấu tranh vũ trang quân sự sang đấu tranh chính trị
Tháng 6/1954, Bí thư xứ ủy Nam bộ (đ/c Lê Duẩn) dự thảo đề cương CMVN ở miền Nam làm sáng
tỏ một số vấn đề về lý luận và thực tiễn CM miền Nam
Hội nghị lần 10 BCH TW khóa II (tháng 09/1956) đề ra 4 công tác lớn:
+ Củng cố miền Bắc làm cơ sở cho đấu trang thống nhất nứơc nhà
+ Giữ vững và phát triển CM miền Nam
+ Giữ vững và phát triển quan hệ Bắc – Nam
+ Đấu tranh ngoại giao đòi thi hành hiệp định Giơnevơ
Hội nghị lần 13 BCH TW khóa II (tháng 12/1957), Đảng ta nhận định “… chấp hành 2 chiến lược CM: CM dân tộc dân chủ nhân dân và CM XHCN”
Trang 10 Đến Hội nghị lần 15 BCH TW khóa II (tháng 1/1959), đường lối CM miền Nam đã được hoàn chỉnh, phản ánh đúng nhu cầu của lịch sử, đáp ứng nguyện vọng bức thiết của nhân dân miền Nam, giải quyết kịp thời yêu cầu phát triển của CM miền Nam BCH TW Đảng ra NQ về CM miền Nam, theo đó:
+ Xác định nhiệm vụ trước mắt: đoàn kết toàn dân… chống đế quốc Mỹ… đánh đổ… Ngô Đình Diệm tay sai, thực hiện độc lập dân tộc, thống nhất nước nhà
+ Con đường phát triển cơ bản của CM miền Nam: khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân + Thành lập Mặt trận thống nhất riêng cho miền Nam, có cương lĩnh phù hợp…
Đại hội Đảng lần III (9/1960) đã bổ sung và hoàn chỉnh đường lối, phương pháp CM miền Nam Theo đó, Đảng xác định:
+ Tính chất XH miền Nam: …xã hội miền Nam tồn tại 02 mâu thuẫn
Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với đế quốc Mỹ xâm lược (đây là mâu thuẫn chủ yếu)
Mâu thuẫn giữa nông dân miền Nam với giai cấp địa chủ phong kiến
+ Lực lượng tham gia CM ở miền Nam: giai cấp công nhân, nông dân, tầng lớp tiểu tư sản, tư sản dân tộc và những nhân sĩ yêu nước…
+ Nhiệm vụ cơ bản là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị đế quốc và phong kiến,… hoàn thành CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam…
+ Nhiệm vụ trước mắt:…
+ Con đường phát triển cơ bản của CM miền Nam: …đấu tranh chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang…
(xem thêm nội dung chi tiết tại câu 24 – tài liệu hỏi đáp)
Với đường lối CM miền Nam được đề ra tại Hội nghị lần 15 và Đại hội Đảng lần III, các cuộc khởi nghĩa đã diễn ra liên tục: ngày 17/1/1960, nhân dân các xã huyện Mỏ Cày tỉnh Bến Tre đồng loạt nổi dậy… đập tan bộ máy chính quyền Mỹ - ngụy ở cơ sở, phong trào “đồng khởi” lan rộng các tỉnh Tây Ninh, Mỹ Tho, Tân An, Trà Vinh,… đến cuối năm 1960, phong trào “đồng khởi” về cơ bản làm tan rã bộ máy chính quyền của địch ở cơ sở nông thôn toàn miền Nam
Phong trào “đồng khởi” đã giáng một đòn bất ngờ vào chế độ Mỹ Diệm ở miền Nam, đánh bại âm mưu “chiến tranh đơn phương”, đế quốc Mỹ ở vào tình thế lúng túng buộc phải thay đổi chiến lược đối phó với CM miền Nam
Thắng lợi của phong trào “đồng khởi” đã tạo bước ngoặt chuyển CM miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, chuyển sang giai đọan mới
2/ Giai đoạn 1961 – 1965:
Giai đoạn này, đế quốc Mỹ thực hiện kiểu chiến tranh “chiến tranh đặc biệt” với đặc điểm là dùng quân đội tay sai làm công cụ chiến tranh, với mục tiêu là càn quét, lập “ấp chiến lược”, bình định miền Nam trong vòng 18 tháng bằng kế hoạch Xtalây-Taylo
Tháng 1-1961 Bộ chính trị chủ trương “chuyển từ khởi nghĩa sang chiến tranh cách mạng, từng bước đưa đấu tranh vũ trang lên cùng đấu tranh chính trị”
Tháng 10/1961, TW cục miền Nam được thành lập để trực tiếp chỉ đạo CM miền Nam, theo đó: + Đẩy mạnh xây dựng lực lượng cả quân sự, lẫn chính trị trên cả ba vùng chiến lược
+ Phương châm “hai chân, ba mũi, ba vùng”
+ Nguyên tắc “ Đảng bám dân, dân bám đất, du kích bám địch”
=> Kết quả: nhiều phong trào đấu tranh diễn ra liên tục, sôi nổi khắp miền Nam, đánh bại cuộc
càn quét của Mỹ - ngụy tại Ấp Bắc (Mỹ Tho) (2/1/1963),… ngụy quyền Sài Gòn khủng hoảng trầm trọng, liên tục đảo chính lật đổ lẫn nhau, đứng trước nguy cơ sụp đổ
Tháng 9/1964 Bộ Chính trị cử Đại tướng Nguyễn Chí Thanh và một số tướng lĩnh cao cấp tăng cường chỉ đạo cho CM miền Nam
Trang 11Đông Xuân 1964-1965, các chiến lược An Lão (Bình Định), Bình Giã (Bà Rịa), Ba Giai (Quãng Ngãi), Đồng Xoài (Phước Long) liên tiếp diễn ra và giành thắng lợi đã làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”
Thắng lợi chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ đã tạo ra bước ngoặt mới, đó là CM miền Nam vừa giữa được quyền chủ động, tạo thế trận mới cho CM vừa đẩy Mỹ và ngụy quyền tay sai rơi vào thế bị động chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam
3/ Giai đoạn 1965 – 1968:
Giai đoạn này, đế quốc Mỹ thực hiện kiểu chiến tranh “chiến tranh cục bộ” trong chiến lược “phản ứng linh hoạt” của Mỹ, với đặc điểm là có mặt trực tiếp quân Mỹ trên chiến trường, Mỹ dự định trong 18 tháng sử dụng sức mạnh quân sự để bình định miền Nam, có đến 54 vạn quân Mỹ và 7,2 vạn chư hầu vào miền Nam VN và tăng cường chiến tranh phá hoại miền Bắc
Tại hội nghị lần thứ 11 BCH TW khóa III nêu rõ “ tranh thủ thời cơ, tập trung lực lượng… giành thắng lợi quyết định ở miền Nam… sẵn sàng đối phó và quyết thắng ”
Các trận chiến thắng Núi Thành (26/5/1965), Vạn Tường (8/1965), Plâyme (11/1965)
Tại hội nghị lần thứ 12 BCH TW khóa III nhận định “…lực lượng so sánh giữa ta và địch vẫn không thay đổi lớn… giữ vững và phát triển thế chiến lược tiến công” quân và dân miền Nam đã làm thất bại 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965-1966 và 1966-1967 của Mỹ - ngụy, 175.000 quân Mỹ - ngụy và chư hầu bị loại khỏi vòng chiến đấu CM miền Nam tạo được thế chiến lược mới
Hội nghị lần thứ 13 BCH TW khóa III quyết định mở mặt trận ngoại giao nhằm tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
Hội nghị lần thứ 14 BCH TW khóa III ban hành NQ “…tổng công kích và tổng khởi nghĩa, giành quyết định thắng lợi cho sự nghiệp chống Mỹ cứu nước”
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân 1968 của quân và dân tà đã làm tan rã 15 vạn quân địch (trong đó có 4 vạn quân Mỹ), 600 ấp chiến lược, giải phóng thêm 100 xã với 1,6 triệu dân
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân 1968 là một đòn chiến lược đánh vào tận hang ổ kẻ thù, làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ, làm đảo lộn thế chiến lược của địch, làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ, buộc chúng phải xuống thang chiến tranh và ngồi đàm phán với
VN tại Hội nghị Pari
4/ Giai đoạn 1969 – 1975:
Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh cục bộ”, đế quốc Mỹ có sự thay đổi lớn về người cầm đầu chính quyền, R.Nichxơn lên làm tổng thống Chúng vạch ra kế hoạch chiến tranh mới tại VN là “VN hóa chiến tranh” nhằm mục tiêu mở rộng, quốc tế hóa cuộc chiến tranh và dùng chính sách thâm độc “dùng người Việt đánh người Việt”
Ngày 2/9/1969, chủ tịch HCM qua đời, cả nước quyết tâm thực hiện Di chúc của Người là đánh thắng giặc Mỹ, thống nhất đất nước
Hội nghị lần thứ 18 BCH TW khóa III (tháng 1/1970) đề ra nhiệm vụ trước mắt “đẩy mạnh cuộc kháng chiến trên tất cả các mặt, vừa tấn công, vừa xây dựng lực lượng…”
Tháng 6/1970, Bộ chính trị ra Nghị quyết về tình hình mới trên bán đảo Đông Dương và nhiệm vụ mới, có nêu “huy động sức mạnh cả nước tiến hành tiến công và phản công đánh Mỹ và tay sai trên toàn Đông Dương”
Kết quả: thắng lợi cuộc hành quân của 10 vạn quân Mỹ-ngụy sang Campuchia; thắng Chiến dịch đường 9 – Nam Lào; thắng chiến dịch “Toàn thắng 1/71” của Mỹ-ngụy vào đông bắc Campuchia; đánh vào ngã ba biên giới ở Tây Bắc Kon Tum tạo tiền đề cho cuộc kháng chiến chống Mỹ đi vào giai đoạn mới
Đầu năm 1972, Bộ chính trị và Thường vụ quân ủy TW thông qua kế hoạch cuộc tiến công Xuân –
Hè 1972 trên toàn miền Nam quân và dân đồng loạt tiến công địch ở Bình Trị Thiên, Tây Nguyên và Đông Nam bộ và giành được thắng lợi lớn (cùng với chiến thắng của nhân dân miền Bắc trong cuộc chiến chống chiến tranh phá hoại lần 2 của Mỹ)
Trang 12 Buộc Mỹ trở lại bàn đàm phán để ký kết Hiệp định Pari “Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập
lại hòa bình ở VN”
Mở ra một cơ hội lớn cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta tiến lên giành
thắng lợi hoàn toàn
Tuy nhiên, chính quyền tay sai Sài Gòn ngang nhiên xé bỏ Hiệp định Pari, thực hiện nhiều hành động chiến tranh trong vùng tạm bị chiếm và tiến hành lấn chiếm vùng giải phóng
Hội nghị lần thứ 21 BCH TW khóa III (tháng 7/1973) ra NQ khẳng định: “Con đường của CM miền Nam: là con đường bạo lực CM… phải nắm vững thời cơ, giữa vững đường lối chiến lược tiến công…”
Ngày 30/9/1974 đến 8/10/1974, Bộ chính trị họp bàn về chủ trương giải phóng miền Nam, phê chuẩn kế hoạch 2 năm và kế hoạch tác chiến năm 1975
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy với chiến dịch Tây Nguyên (10/3/1975) thắng lợi, sau đó tấn
công xuống các tỉnh ven biển miền Trung
18/3/1975, Bộ Chính trị quyết tâm chuyển cuộc tiến công chiến lược kế hoạch 2 năm (1975-1976) sang hoàn thành ngay trong năm 1975
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21/3/1975) bắt đầu
25/3/1975, Bộ chính trị bổ sung quyết tâm: giải phóng miền Nam trước mùa mưa
Giải phóng Huế và Đà Nẵng chiến dịch lịch sử HCM giải phóng Sài Gòn – Gia Định thắng lợi vào ngày 30/4/1975 đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của dân tộc ta thắng lợi hoàn toàn
Câu 7: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976) khẳng định “không thể nào có thắng lợi của sự
nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước nếu không có miền Bắc XHCN…” Bằng kiến thức Lịch sử Đảng hãy phân tích và chứng minh làm rõ khẳng định trên Liên hệ và vận dụng những bài học kinh nghiệm của thời kỳ này trong giai đoạn cách mạng hiện nay
Hoàn cảnh lịch sử:
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954), đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền với 2 nhiệm vụ chiến lược: miền Bắc tiến lên cách mạng XHCN, miền Nam tiến lên cách mạng Dân tộc Dân chủ Nhân dân giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
Từ năm 1954 – 1964, miền Bắc đã thực hiện một số biện pháp khôi phục kinh tế:
+ Hoàn thành cải cách ruộng đất
+ Cải tạo XHCN
Miền Bắc là hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn miền Nam, vừa trực tiếp chiến đấu chống lại hai cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của đế quốc Mỹ
Vai trò của miền Bắc đối với CM chung của cả nước (1954 – 1975):
Tại Đại hội III của Đảng (9/1960) đã đề ra nhiệm vụ và phương hướng của Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965) với các nhiệm vụ cơ bản:
+ Ra sức phát triển công nghiệp và nông nghiệp, thực hiện một bước việc ưu tiên phát triển công nghiệp nặng; đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp toàn diện, phát triển công nghiệp thực phẩm và công nghiệp nhẹ, phát triển giao thông vận tải, tăng cường thương nghiệp quốc doanh
và thương nghiệp hợp tác xã, chuẩn bị cơ sở để tiến lên biến nước ta thành một nước công nghiệp và nông nghiệp XHCN
+ Hoàn thành công cuộc cải tạo XHCN đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ
và công thương nghiệp tư bản tư doanh, củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh, tăng cường mối quan hệ giữa sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể, mở rộng quan hệ sản xuất XHCN trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Trang 13+ Nâng cao trình độ văn hóa của nhân dân, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; xúc tiến công tác khoa học và kỹ thuật; xúc tiến thăm dò tài nguyên tự nhiên và tiến hành điều tra cơ bản, nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế và văn hóa XHCN
+ Cải thiện thêm một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân lao động, làm cho nhân dân
ta được ăn no, mặc ấm, tăng thêm sức khỏe, có thêm nhà ở và được học tập, mở mang sự nghiệp phúc lợi công cộng, xây dựng đời sống mới ở nông thôn và thành thị
+ Đi đôi và kết hợp với phát triển kinh tế, cần ra sức củng cố quốc phòng, tăng cường trật tự an ninh bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc
Ngày 5/8/1964, Mỹ đưa máy bay ném bom bắn phá miền Bắc, cấm vận miền Nam
Đảng lãnh đạo tiếp tục xây dựng CNXH ở miền Bắc, vừa đấu tranh chống Mỹ, vừa chi viện cho miền Nam và hoàn thành tốt nghĩa vụ quốc tế
Hơn 20 năm quân và dân miền Bắc đã tập trung toàn bộ trí tuệ và sức lực vừa tiến hành cách mạng CNXH ở miền Bắc, vừa bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của hậu phương đối với tiền tuyến và đạt được những thành tựu to lớn:
+ Cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH được xây dựng một bước Đã có những cơ sở đầu tiên của công nghiệp nặng Năng lực các ngành công nghiệp, giao thông, xây dựng đều tăng so với trước chiến tranh Một số trung tâm công nghiệp lớn của đất nước được hình thành
+ Sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao đều phát triển Công tác đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân tăng gấp nhiều lần so với khi mới giải phóng Mạng lưới y tế được mở rộng từ TW đến cơ sở, từ đồng bằng đến miền núi An ninh chính trị
và trật tự xã hội được giữ vững Đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân ổn định và có nhiều mặt được cải thiện Tạo dựng được một xã hội lành mạnh, có trật tự, kỷ cương, bình đẳng và quan hệ tốt đẹp giữa người với người, thể hiện tính ưu việt của chế độ xã hội mới
+ Miền Bắc hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ của hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn, đồng cam cộng khổ, sát cánh cùng đồng bào miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược và bè lũ tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ quốc, đưa cả nước đi lên CNXH
+ Hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ quốc tế đối với cách mạng Lào và Campuchia
Đánh giá vai trò của miền Bắc đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976) khẳng định “không thể nào có thắng lợi của sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước nếu không có miền Bắc XHCN…” Miền Bắc đã dốc vào cuộc chiến tranh cứu nước và giữ nước toàn bộ sức mạnh của chế độ XHCN, đã làm tròn một cách xuất sắc vai trò là căn
cứ địa cách mạng của cả nước, xứng đáng là hậu phương lớn của miền Nam
Để có được thành quả đó là do Đảng ta luôn giữ vững tính độc lập tự chủ, linh hoạt sáng tạo trong việc xác định đường lối cách mạng Có nhận thức đúng đắn lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin về thời
kỳ quá độ lên CNXH và vận dụng một cách sáng tạo khi áp dụng vào thực tế miền Bắc
Câu 7: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976) khẳng định “không thể nào có thắng lợi của sự
nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước nếu không có miền Bắc XHCN…” Bằng kiến thức Lịch sử Đảng hãy phân tích và chứng minh làm rõ khẳng định trên Liên hệ và vận dụng những bài học kinh nghiệm của thời kỳ này trong giai đoạn cách mạng hiện nay
Vai trò của miền Bắc trong việc xây dựng CNXH
Tại ĐH III của Đảng (9/1960) xác định đường lối xây dựng CNXH ở miền Bắc là: đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH Để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đó phải sử dụng chính
Trang 14quyền dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản Thực hiện cải tạo, xây dựng nền kinh tế XHCN, phải tiến hành CNH, coi CNH là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời ký quá độ lên CNXH Tiến hành cuộc CM XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa Miền Bắc tiến lên CNXH trong điều kiện đất nước có chiến tranh, phải vừa xây dựng CNXH, vừa chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và làm tròn nghĩa vụ hậu phương cho tiến tuyến miền nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược
Trước tình hình đó Đảng ta đã xác định nhiệm vụ của miền Bắc lúc này là phải chuyển hướng về tư tưởng và tổ chức, chuyển hướng xây dựng kinh tế và tăng cường lực lượng quốc phòng cho tình hình mới Việc chuyển hướng phải đảm bảo cho miền Bắc đủ sức mạnh đáp ứng yêu cầu bảo vệ miền bắc chống lại cuộc ném bom, bắn páh, phong tỏa của địch, sẵn sàng đối phó với tình hình địch mở rộng chiến tranh ở bất
kì mức độ nào, sẵn sàng chi viện cho cuộc kháng chiến của đồng bào miền Nam; đồng thời đáp ứng yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho CNXH
Phương châm Đảng ta vạch ra lúc này là: toàn dân, toàn diện, dựa vào sức mình là chính, đồng thời tranh thủ sự đoàn kết và chi viện của quốc tế Với 10 năm xây dựng CNXH, miền Bắc đã đạt 1 số thành tựu to lớn sau:
Quan hệ sản xuất XHCN được xác lập, xóa bỏ chế độ chiếm hữu và bóc lột phong kiến trường tồn trên đất nước ta hàng ngàn năm
Bước đầu xây dựng một số cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH:
+ Ở lĩnh vực công nghiệp: nhiều khu CN lớn được hình thành, những ngành CN nặng như: điện, than
đá, cơ khí cũng được xây dựng và đưa vào hoạt động CN nhẹ cũng rất phát triển Năm 1975, toàn ngành CN làm ra 55% giá trị tổng sản lượng nông nghiệp, 41% tổng sản phẩm XH, 20% thu nhập quốc dân và 91,5% giá trị hàng xuất khẩu
+ Ở lĩnh vực nông nghiệp: nhiều công trình thủy lợi được xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp Nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật cũng được áp dụng vào trong sản xuất, tăng năng suất, tăng vụ…
+ Về mặt văn hóa, giáo dục và y tế: tính đến năm 1975, trung bình cứ 3 người thì có 1 người đi học, tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, đội ngũ cán bộ KHKT và cán bộ quản lý có trình độ trên ĐH, ĐH,Trung học chuyên nghiệp hơn 43 vạn người, tăng 19 lần so với năm 1960 Mạng lưới y tế chăm sóc sức khỏe của người dân cũng được mở rộng, số bác sĩ và y sĩ tăng 13.4 lần so với 1960
+ Cơ cấu xã hội – giai cấp đã có sự thay đổi lớn Xã hội miền Bắc đã trở thành xã hội của những người lao động bình đẳng Sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong xã hội ngày càng cao
Thành quả của 10 năm xây dựng CNXH ở miền Bắc được nhận định trong báo cáo của CT Hồ Chí Minh tại HN chính trị đặc biệt (3/1964) như sau: “Trong mười năm qua miền bắc nước ta đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc, đất nước, xã hội và con người đều đổi mới” Tháng 12/1965
TW Đảng nhận định “…Trải qua hơn 10 năm thực hiện CM XHCN và xây dựng CNXH, miền Bắc đã trở thành căn cứ địa vững chắc cho CM VN trong cả nước, với chế độ chính trị ưu việt, với lưc lượng kinh tế
và quốc phòng lớn mạnh…”
Trong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh, cùng 1 lúc phải đảm đương cả hai nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc, Đảng đã có những chủ trương đường lối hết sức phù hợp lòng dân và khiến họ toàn tâm toàn ý cho sự nghiệp chung của cả dân tộc Để có được thành quả đó là do Đảng luôn giữ vững tình độc lập dân chủ, linh hoạt sáng tạo trong việc xác định đường lối cách mạng Có nhận thức đúng đắn lý luận CN Mac – Lenin về thời kì quá độ lên CNXH và vận dụng một cách sáng tạo khi áp dụng thực tế vào thực tế miền Bắc
Liên hệ thực tiễn:
Đảng Cộng sản Việt Nam có đủ bản lĩnh chính trị và năng lực lãnh đạo để tiếp tục tiến hành thắng lợi công cuộc đổi mới và phát triển đất nước trước sự tác động phức tạp của bối cảnh chính trị, kinh tế, an ninh quốc tế hiện nay Đó là điều mà nhân dân ta và bạn bè quốc tế hoàn toàn tin tưởng Tuy nhiên, các thế lực thù địch với CNXH thì ra sức phủ nhận điều đó, nhất là vào thời điểm lịch sử hiện nay
Tiến trình lịch sử của dân tộc Việt Nam hơn 81 năm qua gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; khoảng thời gian đó đã khẳng định trên thực tế: Đảng ta là đại diện chân chính, duy