Câu 17: Giá trị phạm trù vật chất của Lê nin dưới ánh sáng khoa học hiện đại. Trả lời 1. Nội dung cơ bản định nghĩa VC của LN ( nêu ngắn gọn) “ VC là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” Định nghĩa bao gồm các nội dung cơ bản sau: Thứ nhất, VC là thực tại khách quan Thứ hai, VC là tất cả sự vật, hiện tượng, quá trình mà khi tác động vàogiác quan thì cho ta cảm giác Thứ ba, VC – cái mà ý thức của con người có được là hình ảnh của nó do phản ánh mang lại 2. Gía trị của nó dưới ánh sáng khoa học hiện đại ( với triết học) Lần đầu tiên trong lịch sử thông qua một định nghĩa khoa học, Lê nin đã giải quyết trọn vẹn hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường CNDV triệt để + Vừa chống được những quan điểm của CNDT, thuyết bất khả tri, vừa khắc phục được những hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác về phạm trù VC; góp phần đưa CNDV lên tầm cao mới. + Củng cố thêm mối liên minh KHTN với chủ nghĩa duy vật triết học ( với KHTN) Góp phần khắc phục cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong khoa học tự nhiên, thúc đẩy KHTN phát triển. + Định hướng đối với khoa học cụ thể( vật lý, hóa học, thiên văn học …) trong việc tìm kiếm các dạng hoặc các hình thức của vật thể trong thế giới Cụ thể: 91995 tại trung tâm nghiên cứu hạt nhân châu Âu(CERN) các nhà khoa học đã tiến hành thực nghiệm tạo ra được 9 phản nguyên tử, tức 9 phản nguyên tử đầu tiên. Đây từ lâu đã được coi là những thực thể khách quan về mặt lý thuyết. Các kết quả thực nghiệm ban đầu thông qua hoạt động của Máy gia tốc lớn tại châu Âu năm 2009. ( muốn rõ hơn lên Google tìm ) Đây cũng là cơ sở khoa học tin cậy để khẳng định giá trị to lớn của định nghĩa VC Chứng tỏ nguyên tử cũng là thực tại khách quan, con người ngày càng nhận thức được một cách sâu sắc hơn những kết cấu phức tạp của thế giới vật chất + ( với KHXH) Trong việc nhận thức các hiện tượng thuộc đời sống xã hội, định nghĩa VC đã cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội. Giup các nhà khoa học có cơ sở lý luận để giải thích nguyên nhân cuối cùng của các biến cố xã hội, những nguyên nhân thuộc về sự vận động của PTSX Trên cơ sở đó, có thể tìm ra các phương án tối ưu để thúc đẩy xã hội phát triển. Tài liệu tham khảo: Hỏi đáp Triết học ML( HVCT2006) Giao trình triết học ML ( Nxb CTQG2008)
Trang 1Câu 17: Giá trị phạm trù vật chất của Lê nin dưới ánh sáng khoa học hiện đại.
Trả lời
1 Nội dung cơ bản định nghĩa VC của LN ( nêu ngắn gọn)
“ VC là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh
và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
Định nghĩa bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Thứ nhất, VC là thực tại khách quan
- Thứ hai, VC là tất cả sự vật, hiện tượng, quá trình mà khi tác động vàogiác quan thì
cho ta cảm giác
- Thứ ba, VC – cái mà ý thức của con người có được là hình ảnh của nó do phản ánh
mang lại
2 Gía trị của nó dưới ánh sáng khoa học hiện đại
* ( với triết học) Lần đầu tiên trong lịch sử thông qua một định nghĩa khoa học, Lê
nin đã giải quyết trọn vẹn hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường CNDV triệt để
+ Vừa chống được những quan điểm của CNDT, thuyết bất khả tri, vừa khắc phục được những hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác về phạm trù VC; góp phần đưa CNDV lên tầm cao mới
+ Củng cố thêm mối liên minh KHTN với chủ nghĩa duy vật triết học
* ( với KHTN) Góp phần khắc phục cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong khoa
học tự nhiên, thúc đẩy KHTN phát triển.
+ Định hướng đối với khoa học cụ thể( vật lý, hóa học, thiên văn học …) trong việc tìm kiếm các dạng hoặc các hình thức của vật thể trong thế giới
Cụ thể: 9/1995 tại trung tâm nghiên cứu hạt nhân châu Âu(CERN) các nhà khoa học
đã tiến hành thực nghiệm tạo ra được 9 phản nguyên tử, tức 9 phản nguyên tử đầu tiên Đây từ lâu đã được coi là những thực thể khách quan về mặt lý thuyết.
Các kết quả thực nghiệm ban đầu thông qua hoạt động của Máy gia tốc lớn tại châu
Âu năm 2009 ( muốn rõ hơn lên Google tìm )
- Đây cũng là cơ sở khoa học tin cậy để khẳng định giá trị to lớn của định nghĩa VC
- Chứng tỏ nguyên tử cũng là thực tại khách quan, con người ngày càng nhận thức được một cách sâu sắc hơn những kết cấu phức tạp của thế giới vật chất
+ ( với KHXH) Trong việc nhận thức các hiện tượng thuộc đời sống xã hội, định nghĩa
VC đã cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội.
- Giup các nhà khoa học có cơ sở lý luận để giải thích nguyên nhân cuối cùng của các biến cố xã hội, những nguyên nhân thuộc về sự vận động của PTSX
- Trên cơ sở đó, có thể tìm ra các phương án tối ưu để thúc đẩy xã hội phát triển.
Tài liệu tham khảo: Hỏi đáp Triết học M-L( HVCT-2006)
Giao trình triết học M-L ( Nxb CTQG-2008)
Câu 4: Ý nghĩa, phương pháp luận của việc nghiên cứu về tính thống nhất vật chất của thế giới trong phê phán quan niệm duy tâm tôn giáo hiện nay?
Trang 2Thế giới tồn tại muôn vẻ, phong phú nhưng đều thống nhất ở tính vật chất.Chỉ có một thế giới duy nhất, thống nhất là thế giới vật chất Không có một thế giới nào khác,thế giơi vật chất tồn tại khách quan.
Căn cứ vào thực tiễn đời sống xã hội và sự phát triển của khoa học,chủ nghĩa Mác-Leenin đã khẳng định bản chất của thế giới là vật chất,thế giới thống nhất ở tính vật chất,
là cơ sở phê phán quan niệm duy tâm tôn giáo hiện nay.
-Tư tưởng về sự thống nhất của thế giới ở tính vật chất là cơ sở khoa học để khắc phục quan điểm duy tâm tôn giáo cho rằng có sự tồn tại của địa ngục, thiên đường do đấng siêu nhiên nào đó tạo ra mà chi phối.
- Phủ nhận phương pháp luận của chủ nghĩa ngu dân, thuyết định mệnh và tư tưởng an bài trong đời sống xã hội.
- Nghiên cứu tính thống nhất của thế giới vật chất khẳng định rằng không có một thế giới siêu nhiên nào ngoài trái đất.
+ Hóa học đã chứng minh rằng, giới hữu cơ không có bản chất thần bí, tách biệt với giới vô cơ mà được cấu tạo từ những thành phần vô cơ, phát triển từ giới vô cơ +Sự khác nhau giữa chúng chỉ ở kết cấu và trình độ tổ chức, giữa chúng có thể và tất yếu chuyển hóa sang nhau trong những diều kiện nhất định theo quy luật khách quan của thế giới vật chất.
- Sự phát triển của sinh vật học, sự phát hiện về y tế, tế bào tiến hóa của Đácuyn cho đến lý thuyết về gen và các phân tử ADN, ARN Điều đó chúng tỏ là không phải
là sự bày ra lộn xộn của các sự vật, hiện tượng, không phải là sự sáng tạo ra một cách tùy tiện của lực lượng siêu nhiên nào mà là một chỉnh thể thống nhất trong các sự vật.
- Sự phát hiện ra định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng cũng như các quy luật về vật chất vận động đã chứng minh vật chất không tự nhiên sinh ra, không tự nhiên mất đi, không để lại dấu vết làm cho chúng ta thấy rõ không có thế giới phi vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung, không có bất cứ sự vật hiện tượng nào là hư vô hay sinh ra từ hư vô mà chỉ có sự vật hiện tượng vật chất có nguồn gốc vật chất.
- Nghiên cứu đã chứng minh con người có vai trò năng động, sáng tạo to lớn trong thế giới vật chất chứ không hoàn toàn bất lực trước nó.
Việc nghiên cứu quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất biện chứng của vật chất của thế giới giúp chúng ta củng cố thế giới quan duy vật có
cơ sở lý luận khoa học để chống lại những quan điểm duy tâm, tôn giáo về vấn đề này, đồng thời quán triệt nguyên tắc khách quan khoa học trong xem xét và hoạt động cải tạo hiện thực bất kể ở lĩnh vực này của đời sông xã hội.
Câu 12: Phân tích mối quan hệ giữa các hình thức vận động cơ bản của vật
chất Ý nghĩa của nó trong nhận thức khoa học? ( Vỹ)
Dựa vào những thành tựu khoa học của thời đại mình, Ph Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành 5 hình thức cơ bản là: cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và
xã hội Coi đây la những hình thức vận động cơ bản, một mặt vì chúng đặc trung cho
Trang 3những trình độ kết cấu cơ bản của vật chất, mặt khác đây là cơ sở nghiên cứu các hình thức vận động khác trong tương lai.
Các hình thức vận động có mối quan hệ chặt chẽ nhau, được thể hiện ở một số nội dung sau:
1, Các hình thức vận động khác nhau về chất nhưng lại có khả năng chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định Từ vận động cơ học đến vận động xã hội là
sự khác nhau về trình độ của sự vận động Những trình độ này tương ứng với trình độ
từ thấp đến cao của các kết cấu vật chất.
2, Các hình thức vận động cao hơn xuất hiện trên cơ sở và bao hàm trong đó các hình thức vận động thấp Trong khi đó, các hình thức vận động thấp không có được đặc trưng này Bởi vậy, việc coi các hình thức vận động cao chỉ là phép cộng đơn thuần của các hình thức vận động thấp và có thể qua giản chúng về các hình thức vận động thấp là một sai lầm.
3, Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật có thể gắn liền vói nhiều hình thức vận động khác nhau và các hình thức vận động này có thể liên hệ với nhau qua những mắt khâu chuyển tiếp, tạo ra các hình thức vận động trung gian Tuy nhiên, bản thân sự tồn tại của một sự vật cụ thể bao giờ cũng được đặc trưng bởi một hình thức vận động
cơ bản.
Việc làm rõ mối quan hệ giữa các hình thức vận động cơ bản của vật chất, trên thực tế đã trở thành một căn cứ lý luận cho việc phân chia đối tượng, xác định mối quan hệ giữa các môn khoa học và hình thành các liên ngành khoa học.
Câu 18 MQH biện chưng giữa vận động không gian và thời gian.Trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc
- Vận động là thuộc tính vốn có là phương thức tồn tại của vật chất Vận động chia làm 5 hình thức cơ bản là cơ học,vật lý,hoá học,sinh học,xã hội,
- Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại khách quan của vật chất vận động, độc lập với con người và ý thức của con người
- Không gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về mặt quảng tính,sự
Cùng tồn tại,trật tự,kết cấu và sự tác động lẫn nhau
Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về mặt độ dài diễn biến,
sự kế tiếp của các quá trình
Không gian và thời gianlà hai thuộc tính,hai hình thức tồn tại khác nhau của vật chất vận động nhưng chúng không tách dời nhau
Vận động không gian và thời gian có mối quan hệ biện chứng với nhau Vật chất vận độngquy định không gian thòi gian Trong hoạt động quân sự đòi hỏi phải phân tích nguồn gốc chiến tranh từ trong tồn tại xã hội chủ yếu là từ mâu thuẫn đối kháng Đòi hỏi việc xác định, đánh giá kẻ thù phải dựa trên sự phân tích một
Cách khoa học xu thế vận động của các lưc lượng xã hội trong các nước liên quan dựa vào sự vận đông của các nhân tố lịch sử,kinh tế,chính trị và vào các nguồn thông tin toàn diện thường xuyên được bổ xung theo kịp với sự biến đổi của tình
Trang 4hình.Hết sức tránh việc xác định bạn thù theo ý muốn chủ quan, đánh giá kẻ thù không đặt chúng trong khả năng vận động phát triển
Để giành thắng lợi trong chiến tranh vấn đề đặc biệt quan trọng là sử dụngđúng thời gian ngay trong chiến đấu.Không gian là điều kiện thường xuyên và cần thiết để giải quyết mâu thuẫn của chiến tranh
Việc xác định không gian và thời gian của một cuộc chiến tranh,một chiến dịch một trận chiến đấu cũng đòi hỏi phải quán triệt sâu sắc nguyên tắc khách quan
Để xác định đúng không gian và thôi gian quân sự không thể dựa vào ý muốn chủ quan của người chỉ huy,vào kinh nghiệm đã có mà phải vận dụng toàn bộ những tri thức khoa học quân sự vào việc phân tích tương quan lực lượng địch ta,thuận lợi và khó khăn của điều kiện địa hình,thời tiết,dân cư trong trạng thái vận động,phát triển của nó và phải thông qua thực tiễn của hoat động quân sự ể chúng bộc lộ ra hết chỗ mạnh và chỗ yếu.Chỉ có như vậy chúng ta mới xây dựng quyết tâm chiế đấu phù hơp với điều kiện yêu cầu khả năng,quy luật khách quan có như vậy mới giành được thắng lợi
Câu 7: Phân tích luận điểm của Lênin: “ Ý thức của con người không chỉ phản ánh thế giới khách quan mà còn tạo ra thế giới khách quan”
Trả lời
Tóm tắt cuốn sách khoa học logic của Heghen, Lênin đã ghi chú bên lề: “ Ý thức của con người không chỉ phản ánh thế giới khách quan mà còn tạo ra thế giới khách quan”
Luận điểm trên thể hiện trên những nội dung sau:
- Ý thức con người không phải chỉ phản ánh TGKQ một cách tích cực, sáng tạo, mà còn tạo ra TGKQ đó Ở đây cần phải hiểu mệnh đề “ tạo ra TGKQ” trên quan điểm DVBC TGKQ được tạo ra đó chính là cái “ tự nhiên thứ hai”( theo cách nói của
M gooki), là cái TGKQ đã được nhân loại hóa, mà ngày nay nhân loại còn gọi là trí tuệ quyển Trước khi trở thành hiện thực nó đã được dự kiến sáng tạo trong đầu óc
của nhân loại rồi ( giống như Mác so sánh người kĩ sư xoàng với con ong”, tức là sáng tạo trong ý niệm rồi thông qua thực tiễn mà cái ý niệm sáng tạo đó biến thành hiện thực cải tạo và sáng tạo TGKQ.
- Khi coi ý thức là tính thứ hai, CNDVBC không hề hạ thấp, trái lại hiểu đúng hơn vai trò thực sự của ý thức bởi vì ý thức có tính độc lập tương đối, có tác dụng tích cực trở lại vật chất Hơn nữa ý thức chỉ phát huy được vai trò tích cực khi có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhân tố chủ quan và điều kiện khách quan Nhiều công trình khoa học xác nhận trạng thái tâm lí ( vui, buồn, ưu tư, thư thái, phấn khởi, chán nản…) ảnh hưởng mạnh mẽ, trực tiếp đến trạng thái thể lực, đến tốc độ và năng xuất lao động, đến bầu không khí lao động tập thể, đến hạnh phúc gia đình.
- Sự đối lập giữa vật chất và tinh thần là tuyệt đối nhưng chỉ tuyệt đối trong phạm vi rất hạn chế, chỉ giơi hạn trong vấn đề nhận thức luận cơ bản là thừa nhận cái
nào là tính thứ nhất, cái nào là tính thứ hai Triết học Mác- Lenin khẳng định rằng ngoài sự đối lập tuyệt đối trong phạm vi rất hẹp thì sự đối lập giữa vật chất và ý thức chỉ mang tính tương đối Nghĩa là ý thức do vật chất quyết định nhưng có tác động
Trang 5tích cực trở lại vật chất sự tác động trở lại này có khi rất mạnh mẽ, nhất là sự tác động của khoa học, của lý luận Mác chỉ rõ lý luận trở thành lực lượng vật chất một khi nó thâm nhập quần chúng
Câu 13: Phân tích sự phát triển sáng tạo về phạm trù vật chất của Lênin trong tác phẩm “Chủ nghĩa DV và CNKNPP”?
Trả lời:
* Đặt vấn đề
- Nêu vị trí của phạm trù VC trong triết học nói chung: VC là phạm trù cơ bản
của TH Việc trả lời VC là gì? cũng như việc thừa nhận hay bác bỏ nó có liên quan đến giải quyết vấn đề cơ bản của TH.
- Nêu các quan điểm TH trước Mác p.trù vật chất:
+ CNDT không thừa nhận sự tồn tại KQ của VC
CNDTKQ (Platon, Hêghen, Cantơ) cho rằng, VC không tồn tại KQ, VC chỉ là cái bóng, cái ảo giả do LL siêu nhiên sinh ra;
CNDTCQ (Béccơly, Hium, Makhơ) cho rằng, mọi SVHT chỉ là những phức hợp của cảm giác con người mà có.
+ Các nhà DV thời cổ đại đó thừa nhận sự tồn tại KQ của TGVC và quan niệm
VC là các SVHT cảm tính; là nguyên thể đầu tiên, tuyệt đối, đơn giản sinh ra và do đó đánh đồng VC với vật thể (Hêraclít, Talét, Đêmôcrít…).
+ Thế kỷ 17, 18 và thời kỳ cận đại đó đồng nhất VC với khối lượng và năng lượng Cũng có quan niệm cho rằng, VC là vô cùng tận (phoiơbắc)…
Tất cả các quan niệm sai lầm hoặc không đầy đủ về VC đó dần dần bị những thành tựu của KHTN bác bỏ.
- Nêu quan điểm của Mác-Ăngghen về VC: Mác và Ăngghen lần đầu tiên đưa ra
những quan điểm đúng đắn, đầy đủ về VC, nhưng do hạn chế về điều kiện LS, các ông chưa đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh về VC nhưng đã chỉ ra những vấn đề có tính
Trang 6nguyên tắc để nghiên cứu VC với tư cách là một phạm trù TH Theo Mác và Ăngghen:
+ VC với tính cách là phạm trù TH thì không tồn tại cảm tính, hữu hình và chỉ có thể nhận thức được bằng con đường trừu tượng hoá;
+ TG VC tồn tại KQ con người có thể nhận thức được TGVC;
+ Sự thống nhất và khác biệt giữa VC và vật thể;
+ VC tồn tại trong không gian và thời gian;
+ TG thống nhất ở tính VC;
+ VC là vô cùng vô tận…
* Nội dung:
- Nêu vài nét về hoàn cảnh lịch sử khi Lênin viết tác phẩm “CNDV và chủ nghĩa
kinh nghiệm phê phán-1908”:
CNĐQ bộc lộ bản chất phản động, các trào lưu TH phản động, bọn cơ hội, xét
lại chống phá, đòi thay thế CN Mác, cuộc cách mạng vật lý học phá hủy những quan niệm cổ truyền mang tính chất siêu hình về thế giới vật chất, …tạo ra cuộc khủng hoảng vật lý học…
Trước tình hình đó, Lênin đó đứng trên quan điểm của CNDVBC bảo vệ và phát triển TH Mác thông qua TP luận chiến “CNDV và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán” Trong tác phẩm này, Lênin đã phát triển sáng tạo rất nhiều nội dung khác
nhau của TH Mác, trong đó có sự phát triển về phạm trù vật chất
- Sự phát triển sáng tạo của Lênin về phạm trù VC trong TP chính là đưa ra phương pháp định nghĩa VC là đặt nó trong sự đối lập với phạm trù YT, và đã đưa ra
định nghĩa kinh điển về VC: “VC là một phạm trù TH dùng để chỉ thực tại KQ, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
- Về phương pháp định nghĩa: Lênin đưa ra phương pháp định nghĩa về VC
khác hẳn và khoa học hơn các nhà TH trước đây nên phản ánh đúng bản chất của phạm trù VC, vì vậy đã giải quyết được cuộc khủng hoảng vật lý học:
Trang 7+ Lênin tiếp cận VC với tính cách là một phạm trù TH Cách tiếp cận khoa học
là hướng vào giải quyết vấn đề cơ bản của TH.
+ Để định nghĩa VC, Lênin sử dụng phương pháp thông qua phạm trù đối lập với nó
là ý thức, Bởi vì VC là phạm trù khái quát nhất, rộng đến cùng cực, không thể có một phạm
trù nào rộng hơn nó, nên không thể định nghĩa VC bằng phương pháp thông thường (các phương pháp thống kê, so sánh, phát sinh…) Do vậy, với phạm trù này chỉ có một phương pháp định nghĩa duy nhất đúng là đặt nó trong mối quan hệ với phạm trù đối lập tuyệt đối với nó
- Về nội dung định nghĩa : Bao hàm những nội dung cơ bản sau:
+ VC là phạm trù TH dùng để chỉ thực tại khách quan:
Khẳng định VC là phạm trù TH để phân biệt với đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của các KH cụ thể.
VC là thực tại KQ nghĩa là mọi SVHT đều có thuộc tính tồn tại KQ; SVHT là vô cùng vô tận.
+ Thực tại KQ luôn được đem lại cho con người trong cảm giác:
VC có thuộc tính phản ánh, tác động vào giác quan của chúng ta, tạo cho con người những cảm giác.
Tất cả mọi cảm giác đều do khách quan quy định.
Vật chất là tính thứ nhất, là cội nguồn của mọi tri thức.
+ Thực tại khách quan được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại (đây là sự khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới VC).
VC không tồn tại trừu tượng, mà được biểu hiện thông qua các dạng cụ thể Nghĩa là, VC có thể nhận thức bằng cảm tính được thông qua các dạng cụ thể của nó; muốn nhận thức VC phải khái quát hoá, trừu tượng hoá thông qua các biểu đạt của nó
là HTKQ.
Con người có thể nhận thức được bằng nhiều BP như chép lại, chụp lại, phản ánh; như trực tiếp, gián tiếp hay phương pháp khái quát hoá, phương pháp cụ thể…
Chỉ có 1 thế giới là thế giới VC và VC có trước YT, YT chỉ là bản sao của VC.
Trang 8Như vậy, thông qua ĐN về VC, Lênin đó chỉ ra rằng, chỉ những khách thể nào
hội tụ đầy đủ 3 đặc trưng cơ bản trên mới là VC.
* Ý nghĩa
- Đ.n VC của Lênin có ý nghĩa to lớn về TGQ, PPL…
- Là cơ sở KH khuyến khích các KH cụ thể phát triển ….
- Là cơ sở chống lại CNDT, quan điểm DVSH…
Câu 14: Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan của con người trong hoạt động thực tiễn đối với quá trình học tập của người học viên sư phạm chuyên ngành KHXH&NVQS?
Trả lời:
Chủ quan là phạm trù dùng để chỉ tất cả những gì cấu thành phẩm chất và năng lực của một chủ thể nhất định, phản ánh vai trò của chủ thể ấy đối với những hoàn cảnh hiện thực (khách quan) trong hoạt động nhận thức và cải tạo khách thể.
* Nguyên tắc phát huy năng động chủ quan của con người
- Phạm trù chủ quan trước hết phản ánh phẩm chất và năng lực trí tuệ – tinh thần của chủ thể, nhưng vai trò thực sự của nó chỉ có thể được đánh giá qua toàn bộ hoạt động của con người so với thế giới khách quan.
- Nói đến vai trò của nhân tố chủ quan là nói đến vai trò của con người trong hoạt động (nhận thức và thực tiễn) để cải biến và thống trị thế giới của họ
- Trong quá trình đó nhân tố chủ quan của chủ thể ngày càng được khách quan hoá, (trong quá trình khám phá và cải tạo thế giới, con người ngày càng hướng
tới phù hợp với điều kiện, khả năng, quy luật KQ, để vạch ra những chủ trương biện pháp đúng đắn, ít mang tính chủ quan).
- Đồng thời, thế giới khách quan ngày càng bị chủ quan hoá (con người ngày
càng trở thành chủ thể thực sự của thế giới KQ trong việc biến đổi thế giới theo ý chí, nguyện vọng của họ).
Trang 9- Biến các quy luật, điều kiện, khả năng khách quan vốn tồn tại và vận động d-ưới dạng các “xu hướng có thể” thành hiện thực theo xu hướng thoả mãn tốt nhu cầu, lợi ích của chủ thể.
- Con người có thể thúc đẩy nhanh hơn tiến trình biến khả năng thành hiện thực, Con người có thể đẩy nhanh, rút ngắn tiến trình phát triển của sự vật mà vẫn bảo đảm tính lịch sử – tự nhiên của nó, Con người có thể điều chỉnh hình thức tác động của quy luật khách quan và kết hợp một cách khéo léo sự tác động tổn hợp của nhiều quy luật theo hướng phục vụ tốt nhất cho mục đích của mình.
Như vậy:
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, chủ thể phải biết chủ động nhận thức sâu sắc cái khách quan, đặc biệt là bản chất, quy luật khách quan của SVHT, tận dụng điều kiện khách quan, chủ động tạo ra những điều kiện cần thiết để điều chỉnh trật tự tác động của những quy luật khách quan, nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động thực tiễn;
Phân tích, lựa chọn, tranh thủ những khả năng khách quan có lợi, hạn chế và loại trừ những khả năng bất lợi, tận dụng hợp lý những điều kiện khách quan đã chín muồi, chủ động đấu tranh để hình thành những điều kiện khách quan mới, tạo ra những điều kiện mới cho hoạt động thực tiễn, cải tạo hiện thực tiếp tục phát triển.
* Ý nghĩa đối với người học viên sư phạm chuyên ngành KHXH&NV:
- Nhận thức và vận dụng linh hoạt vào quá trình học tập, nắm bắt tri thức một cách hợp lý, hiệu quả.
- Tôn trọng khách quan: tôn trọng tôn trọng các nhiệm vụ của Đảng, nhà nước,
qđ Tôn trọng mục tiêu yêu cầu giáo dục và đào tạo của nhà trường, qđội và quy chế của bộ GDĐT…
- Tự giác tu dưỡng rèn luyện bản thân
- Phải tích cực học tập năng cao trình độ và năng lực
- Xây dựng tốt mối quan hệ trong và ngoài quân đội
Trang 10- Phát huy năng động chủ quan của bản thân với tư cách là chủ thể của hoạt động nhận thức, phát huy tinh thần độc lập, tính năng động, sáng tạo của người học, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo
- Tạo điều kiện, môi trường thuận tiện để người học vào tình huống có vấn đề
để phát huy năng động chủ quan của họ.
Câu 1: Chức năng cơ bản của Triết học Mác-Lênin Phê phán các quan điểm sai trái về vấn đề này?
Trả lời
* Khái niệm triết học Mác-Lênin
Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới.
* Chức năng thế giới quan
Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan
- Triết học Mác - Lênin đem lại thế giới quan duy vật biện chứng, là hạt nhân thế giới quan cộng sản
+ Định hướng cho con ngời nhận thức đúng đắn thế giới hiện thực Giúp con người
xem xét, nhận dạng thế giới, xem xét mọi sự vật, hiện tượng và chính mình, giúp cho chúng
ta có cơ sở khoa học đi sâu nhận thức bản chất của tự nhiên, xã hội và nhận thức được mục đích ý nghĩa cuộc sống
+ Giúp định hướng mọi hoạt động của con người Từ đó giúp con ngời xác định thái
độ và cả cách thức hoạt động của mình Do đó thế giới quan cũng đóng một vai trò của phư-ơng pháp luận Giữa thế giới quan và phphư-ơng pháp luận trong triết học Mác - Lênin có sự thống nhất hữu cơ
+ Giúp nâng cao vai trò tích cực, sáng tạo của con người Thế giới quan đúng đắn chính là tiền đề để xác lập nhân sinh quan tích cực
+ Là cơ sở khoa học để đấu tranh với các loại thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản
khoa học
* Chức năng phương pháp luận