1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Các câu hỏi dành cho thí sinh thi thuế năm 2016

25 2,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 303,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các câu hỏi dành cho thí sinh thi thuế năm 2016 Các câu hỏi dành cho thí sinh thi thuế năm 2016 Các câu hỏi dành cho thí sinh thi thuế năm 2016 Các câu hỏi dành cho thí sinh thi thuế năm 2016 Các câu hỏi dành cho thí sinh thi thuế năm 2016 Các câu hỏi dành cho thí sinh thi thuế năm 2016 Các câu hỏi dành cho thí sinh thi thuế năm 2016 Các câu hỏi dành cho thí sinh thi thuế năm 2016

Trang 1

CÁC CÂU HỎI cho CC Thuế

1 Cá nhân phải đăng ký thuế TNCN nếu:

a Có thu nhập bình quân tháng từ 500.000 đồng trở lên theo quy định.

b Có thu nhập bình quân tháng từ 4 triệu đồng trở lên theo quy định.

c Có thu nhập bình quân tháng từ 5 triệu đồng trở lên theo quy định.

d Không câu trả lời nào trên là đúng

Trả lời: Câu d Theo quy định tại điều 26, nghị định 100/NĐ-CP, cá nhân có thu nhập chịu

thuế thu nhập cá nhân phải đăng ký thuế TNCN

2 Cá nhân vẫn là đối tượng cư trú theo pháp luật thuế Việt Nam nếu:

a Ở VN dưới 182 ngày nhưng có hợp đồng thuê nhà tại Việt Nam, theo quy định pháp luật về

nhà ở, từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.(chua chac thue de o hoac ko ro rang la tong so ngay thue nha)

b Có thuê nhà ở tại Việt Nam, theo quy định pháp luật về nhà ở, với ít nhất một hợp đồng thuê nhà có thời hạn từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.

c Có thuê nhà để ở tại Việt nam, theo quy định pháp luật về nhà ở, với tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.

d Không câu trả lời nào trên là đúng.

Trả lời: Câu c Theo hướng dẫn tại thông tư 84/2008/TT-BTC mục I, điểm 1, tiết 1.2.b: Cá

nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi.

3 Vợ hoặc chồng của người nộp thuế được tính là người phụ thuộc khi giảm trừ gia cảnh nếu:

a Ngoài độ tuổi lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 500.000 đồng

b Trong độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động.

c Trong độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 500.000 đồng.

d Câu a hoặc b

e Câu a hoặc c

Trả lời: Câu a Theo hướng dẫn tại tiết 3.1.4b, điểm 3, mục I, Thông tư 84/2008/TT-BTC: Vợ

hoặc chồng của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc

có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định tại điểm 3.1.5: thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không quá 500.000 đồng

4 Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN bao gồm:

a Lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng như Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng thương mại.

b Lãi từ trái phiếu do Kho bạc nhà nước và các ngân hàng thương mại phát hành.

c Tiền lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

d Câu a và b

e Câu a và c

Trang 2

f Câu a,b và c.

Trả lời: Câu e Theo hướng dẫn tại điểm 7, mục III, Phần A, Thông tư số 84/2008/TT-BTC thì:

lãi tiền gửi tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng mới thuộc diện miễn thuế Căn cứ để xác định

thu nhập được miễn thuế đối với các khoản lãi tiền gửi là Sổ tiết kiệm hoặc Thẻ tiết kiệm của

cá nhân Ngoài ra, theo hướng dẫn tại tiết 3.5, điểm 3, mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC, chỉ miễn thuế TNCN với khoản thu nhập từ trái phiếu do Chính Phủ Việt Nam phát hành

5 Ông B trong tháng có: Thu nhập từ tiền lương 10 triệu đồng; Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán với tổng giá trị chuyển nhượng là 50 triệu đồng, giá vốn chứng khoán là 30 triệu đồng; ông B có đăng ký nộp thuế với thu nhập từ chứng khoán theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 20%; Ông B phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi Tổng số thuế TNCN ông B phải nộp trong tháng là:

a 140.000 VND

b 190.000 VND

c 4.140.000 VND

d Không câu trả lới nào trên là đúng.

Trả lời(3-5phút): Câu b Theo hướng dẫn tại thông tư 84/2008/TT-BTC thì

+ Số thuế TNCN ông B bị khấu trừ từ tiền lương là (10tr- 4tr – 2*1,6tr)* 5% = 140.000đ

+ Số thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán dù có đăng ký ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần là 20% vẫn phải tạm nộp với lần chuyển nhượng trong tháng là: 50 tr * 0.1% = 50.000đ

=> Tổng số thuế TNCN ông B phải nộp trong tháng là: 140.000+50.000= 190.000đ

6 Ông A chuyển nhượng mảnh đất 100m2 với giá 500 triệu đồng và quyết định ủng hộ 20 triệu đồng cho Quỹ khuyến học của địa phương nơi ông cư trú:

a Ông A sẽ tính và nộp thuế TNCN trên giá trị chuyển nhượng là 500 triệu đồng.

b Thu nhập tính thuế TNCN của ông A sẽ được trừ đi khoản 20 triệu ủng hộ Quỹ khuyến học.

c Thu nhập tính thuế TNCN của ông A không được trừ 20 triệu đồng ủng hộ Quỹ khuyến học.

d Câu a và b

e Câu a và c

Trả lời: Câu c Theo quy định tại điều 13, Nghị định 100/2008/NĐ-CP: Việc giảm trừ các

khoản đóng góp từ thiện nhân đạo chỉ áp dụng với Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công Ngoài ra, ông A chưa thể khẳng định sẽ được tính Thu nhập chịu thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng trên là 500 triệu đồng nếu giá đất do UBND cấp tỉnh quy định cao hơn.

7 Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo pháp luật thuế TNCN được xác định:

a Sẽ căn cứ vào giá đất do UBND cấp tỉnh quy định.

b Sẽ căn cứ vào giá thực tế của hợp đồng chuyển nhượng giữa các bên.

c Sẽ sử dụng mức giá cao hơn nếu có sự chênh lệch giữa hai mức giá trên.

d Không câu trả lời nào trên là đúng.

Trả lời: Câu c Theo quy định tại Điều 18, Nghị định 100/NĐ-CP thì: Trường hợp không xác

định được giá thực tế hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định căn cứ theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

Trang 3

8 Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm:

a Thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có ký hợp đồng lao động, được tuyển dụng và làm việc lâu dài, ổn định.

b Khấu trừ thuế 10% đối với các khoản là tiền công, tiền thù lao, tiền dich vụ khác từ 500.000đ/lần trở lên trước khi trả cho các cá nhân thực hiện dịch vụ mà không ký hợp đồng lao động hoặc có ký hợp đồng lao động thời vụ từ dưới 12 tháng trở xuống.

c Cả câu a và b

Trả lời: Câu a Theo hướng dẫn tại điểm 2.1 ,mục II, phần D, Thông tư số 84/2008/TT-BTC thì:

Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khấu trừ thuế theo hướng dẫn và có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hàng tháng Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau

Trường hợp hàng tháng tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng số thuế thu nhập cá nhân đã

khấu trừ theo từng loại tờ khai thấp hơn 5 triệu đồng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được

khai, nộp tờ khai thuế theo quý Thời hạn nộp tờ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau

10 Tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập có hoạt động sản xuất, kinh doanh:

a Thực hiện nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

b Thực hiện nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN(nếu có).

c Phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

d Không câu trả lời nào trên là đúng.

Trả lời: Câu c Theo hướng dẫn tại điểm 2.1.3b ,mục II, phần D, Thông tư số 84/2008/TT-BTC:

Các tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừ thuế, có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

Trang 4

Bài tập: Thời gian thực hiện từ 20-30 phút

Công ty TNHH XYZ Việt nam (là công ty trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc) có địa chỉ tại

Khu CN Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội MST: 0101123123 Điện thoại:04.3xxxxxxx Trong tháng 1 năm 2009, Công ty có các hoạt động phát sinh liên quan đến trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN như sau:

1 Công ty phải trả lương cho toàn bộ số lao động hợp đồng là 150 người, trong đó:

+ 50 người có mức lương trong tháng là 8 triệu đồng

+ 100 người có mức lương trong tháng là 2,5 triệu đồng

+ 70 người đã đăng ký thuế TNCN và thuộc diện được giảm trừ gia cảnh, mỗi người đăng ký 2 người phụ thuộc Trong số 70 người này có 30 người có mức lương trong tháng là 8 triệu đồng

và số còn lại có mức lương 2,5 triệu đồng/người trong tháng.

2 Công ty có thuê lao động thời vụ bên ngoài (không ký hợp đồng lao động) là 100 người làm các công việc phụ như bốc xếp, đóng gói, làm vệ sinh công nghiệp , trong đó:

+ 80 người có đăng ký và được cấp MST đã cung cấp cho Công ty.

+ 20 người không cung cấp giấy tờ, thông tin cá nhân liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho công ty.

Công ty thanh toán tiền cho các lao động thời vụ này là 1,5triệu đồng/người.

Yêu cầu: Tính các chỉ tiêu và lập tờ khai thuế TNCN khấu trừ trong tháng của Cty XYZ VN.

Xác định tổng số thuế Công ty phải khấu trừ và nộp trong tháng, thời hạn phải nộp TK và nộp

thuế là khi nào?(ngày 20 tháng 2 năm 2009)

Tính toán:

- Tổng tiền lương Cty đã trả cho LĐ hợp đồng: 8tr*50người + 2tr*100người=650tr

- Số thuế TNCN phải khấu trừ với LĐộng có HĐồng: 5,2tr trong đó:

+ Được giảm trừ gia cảnh là: 30ng* (8tr-4tr-2*1,6tr/người)*5%=30*0,8tr*5%=1,2tr

(Tổng số người phụ thuộc được giảm trừ = 30*2=60 người)

+ Không được giảm trừ gia cảnh: 20ng *(8tr-4tr)*5%=20*0.2tr=4tr

- Tổng số tiền trả cho lao động ko có HĐ trong kỳ: 150.000.000

- Số thuế TNCN phải khấu trừ với LĐộng ko có HĐ: 15tr, trong đó:

+ Khấu trừ 10%: (80 người*1.5tr )*10%=12tr (có MST và cung cấp thông tin)

+ Khấu trừ 10%: (20 người*1.5tr )*10%=3tr (ko có MST và không cung cấp thông tin)

(Thông tư 62/2009/TT-BTC hướng dẫn: áp dụng thống nhất khấu từ 10% với lao động không

có hợp đồng lao động Như vậy, số thuế phải khấu trừ với 100 lao động là: 100người x 1,5 triệu)*10% = 15 triệu đồng.)

Tổng số thuế TNCN phải khấu trừ trong tháng 5,2tr + 18tr=23,2tr

(mẫu tờ khai bên dưới)

Lưu ý: việc giả định bình quân tiền lương, chia nhóm người lao động, số người phụ thuộc trên mỗi lao động là như nhau chỉ để đơn giản tính toán, ko làm mất tính tổng quát của việc khai thuế, tính thuế.

Trang 5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân cư trú)

Chính thức: [ x ] Bổ sung: [ ] Lần: [ ]

[01] Kỳ tính thuế: Tháng…01 Năm 2009 [02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Công ty TNHH XYZ VN

[03] Mã số thuế: 0 1 0 1 1 2 3 1 2 3

-[04] Địa chỉ: Khu CN Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội

[05] Điện thoại:04.3xxxxxxx… [06] Fax: [07] Email: adm@xyz.com.vn

A THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG CỦA CÁ NHÂN CÓ KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

B THU NHẬP TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN THÙ LAO CỦA CÁ NHÂN KHÔNG KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đãkhai./

.Hà Nội , ngày 10 tháng 02 .năm 2009.

CTY TNHH XYZ VN

Mẫu số: 02/KK-TNCN

(Ban hành kèm theoThông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính)

Trang 6

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

1 Một cá nhân sẽ được coi là cá nhân không cư trú theo quy định của pháp luật thuế

a Nếu cá nhân đó có tổng số ngày có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính cho một năm dương lịchhoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam

b Nếu cá nhân đó không có nơi ở đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật cư trú

c a và b

d Không câu trả lời nào đúng

Trả lời: câu d: theo hướng dẫn tại điểm 1, mục I, Phần A, Thông tư 84/2008/TT-BTC, cá nhân có tổng

số ngày có mặt tại Việt Nam tính cho một năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiênđến Việt Nam là dưới 183 ngày hoặc cá nhân không có nơi ở được đăng ký thường trú nhưng nếu cónhà thuê để ở tại VN với tổng số ngày các hợp đồng thuê nhà để ở trong năm tính thuế từ 90 ngày trởlên vẫn được coi là cá nhân cư trú

2 Trường hợp nhiều người đứng tên trong một giấy chứng nhận ĐKKD hoặc chứng nhận quyền sởhữu nhà, quyền sử dụng đất thì:

a Thuế TNCN sẽ tính trên tổng thu nhập của cả nhóm, sau đó phân bổ cho các thành viên cùng đứngtên trong chứng nhận ĐKKD hoặc chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất

b Thu nhập được phân bổ cho từng cá nhân sau đó tính thuế TNCN trên phần thu nhập của từng cánhân

c Tùy từng trường hợp nhóm có hay không việc phân chia thu nhập theo biên bản thoả thuận hoặc tỷ

lệ góp vốn trên ĐKKD mà áp dụng một trong hai hình thức trên (a hoặc b)

d Không câu nào trên là đúng

Trả lời: câu b., theo hướng dẫn tại điểm 3, mục I, Phần A, Thông tư 84/2008/TT-BTC và các hướng

dẫn cụ thể khác thuộc phần khai thuế với nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh thì: thuế TNCN chỉtính trên thu nhập của cá nhân, không tính trên nhóm cá nhân

3 Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, cá nhân bỏ vốn ra xây nhà để cho thuê thì thu nhậpnhận được từ hoạt động cho thuê nhà:

a Là thu nhập từ đầu tư vốn

b Là thu nhập từ sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

c Là thu nhập từ chuyển quyền sử dụng tài sản là bất động sản

d Không câu nào trên là đúng

Trả lời: Câu b: Theo hướng dẫn tại điểm 1, mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC thì Thu nhập

từ dịch vụ cho thuê nhà, mặt bằng được xếp vào thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ

4 Phải tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động:

a Những khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người sử dụng lao động chi trả hộngười lao động như: phí hội viên các câu lạc bộ văn hoá, nghệ thuật, thể thao ; dịch vụ giải trí, thẩmmỹ có xác định rõ cá nhân được hưởng

b Khoản tiền ăn giữa ca do người sử dụng lao động chi trả bằng tiền cho người lao động phù hợp vớichi phí tiền lương, tiền công khi tính thuế TNDN

c Các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động đóng cho người lao động

d Câu a và c

e Câu a, b và c

Trả lời: Câu a: Các khoản sau sẽ không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động:

Trang 7

+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật mà người sử dụng lao động mua chongười lao động theo hướng dẫn tại điểm 2, Mục II, Phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC

+ Phần tiền ăn giữa ca chi trả bằng tiền thấp hơn hoặc bằng mức hướng dẫn của Bộ LĐ-TBXH áp dụngvới doanh nghiệp nhà nước

5 Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi tính thu nhập chịu thuế từ TLTC bao gồm:

a Phụ cấp với người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công

b Phụ cấp quốc phòng, an ninh

c Trợ cấp theo quy định của Luật BHXH và hướng dẫn của Bộ LĐTBXH

d Phụ cấp, trợ cấp với ngành nghề, lĩnh vực mà nhà nước quy định chế độ phụ cấp, trợ cấp

e Cả 4 câu trên

6 Được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ TLTC đối với:

a Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu nhà nước phong tặng, danh hiệu thi đua, các hìnhthức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng

b Các khoản tiền thưởng phát minh, sáng chế do các tổ chức trong và ngoài nước trao tặng

c Cả 2 câu trên

d Không câu trả lời nào đúng

Trả lời: Câu a: Theo hướng dẫn tại điểm 2, Mục II, Phần A, Thông tư số 84/2008/TT-BTC thì các

khoản tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, hát minh phải được cơ quan có thẩm quyền công nhậnmới được trừ khỏi thu nhập chịu thuế từ TLTC khi tính thuế TNCN

7 Các khoản sau là thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn:

a Lợi tức, cổ tức nhận được từ việc góp vốn cổ phần, góp vốn vào công ty TNHH

b Tiền lãi nhận được từ hoạt động cho tổ chức, cá nhân vay theo hợp đồng vay; lãi tiền gửi ngân hàng,

tổ chức tín dụng; trái tức từ việc mua trái phiếu của các NHTM phát hành

c Cả a và b

d Không câu trả lời nào trên

Trả lời: Theo hướng dẫn tại điểm 3, mục II, Phần A Thôgn tư 84/2008/TT-BTC thì : lãi từ tiền gửi

ngân hàng, các tổ chức tín dụng không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn

8 Cá nhân nhận thu nhập là cổ phiếu thưởng hoặc cổ phiếu trả thay cổ tức thì:

a Phần thu nhập đó không chịu thuế TNCN

b Khi chuyển nhượng số cổ phiếu đó, phần thu nhập nhận được chịu thuế TNCN với hoạt động đầu tưvốn

b Khi chuyển nhượng số cổ phiếu đó, phần thu nhập nhận được chịu thuế TNCN với hoạt độngchuyển chuyển nhượng chứng khoán khi chuyển

c a và b

d Không câu trả lời nào trên là đúng

Trả lời: Câu c: theo hướng dẫn tại Điều 7, Thông tư 62/2009/TT-BTC thì cá nhân nhận thu nhập là cổ

phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu thì khi chuyển nhượng cá nhân phải nộp thuế TNCN với đầu tưvốn và từ chuyển nhượng chứng khoán

9 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật thuế TNCN không bao gồm :

a Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liên với đất

b Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước

c Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng nhà ở không có quyền sở hữu

d Không câu trả lời nào trên là đúng

Trả lời: Câu d: vì các khoản thu nhập từ a đến c theo hướng dẫn tại điểm 5, Mục II, Phần A Thông tư

số 84/2008/TT-BTC đều thuộc thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản

Trang 8

10 Thu nhập chịu thuế TNCN từ trúng thưởng sẽ không bao gồm

a Thu nhập từ trúng thưởng ở nước ngoài của cá nhân mang quốc tịch nước ngoài đang sinh sống vàlàm việc tại Việt Nam

b Thu nhập từ trúng thưởng ở nước ngoài của cá nhân mang quốc tịchViệt Nam sinh sống, học tập, đicông tác tại nước ngoài

c Cả 2 trường hợp trên

d Không câu trả lời nào đúng

Trả lời: Câu d: Theo quy định hiện hành, Thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú là thu nhập phát sinh

toàn cầu; với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế chỉ là thu nhập phát sinh tại Việt Nam Do vậy,thu nhập từ trúng thưởng cũng không ngoại lệ và phải xem xét theo tiêu chí trên

11 Thu nhập từ bản quyền không bao gồm:

a Thu nhập từ chuyển quyền tác giả đối với các sản phẩm văn hoá, tác phẩm, khoa học, nghệ thuật

b Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp

c Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng với nhãn hiệu, tên thương mại

d Không câu trả lời nào trên

Trả lời: Câu d : Theo hướng dẫn tại điểm 7, Mục II, Phần A, Thôgn tư 84/2008/TT-BTC thì tất cả các

thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng nêu trên đều thuộc thu nhập chịu thuế TNCN từ hoạt độngchuyển nhượng bản quyền

13 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại không bao gồm :

a Thu nhập từ việc nhượng quyền mua bán hàng hoá, quyền cung ứng dịch vụ

b Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng với nhãn hiệu, tên thương mại

c Cả a và b

d Không câu trả lời nào đúng

Trả lời: Câu b Theo hướng dẫn tại điểm 8, Mục II, Phần A, Thông tư 84/2008/TT-BTC thì Thu nhập

từ chuyển quyền sử dụng với nhãn hiệu, tên thương mại thuộc thu nhập chịu thuế TNCN từ bản quyền

14 Theo quy định hiện hành, thu nhập từ thừa kế, nhận quà tặng phải chịu thuế TNCN bao gồm:

a Thu nhập nhận được là bất động sản, chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinhdoanh

b Thu nhập nhận được là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng như : ô tô, xe máy, tàuthuyền

c Câu a và b

d Thu nhập nhận được là tất cả các tài sản được thừa kế, cho tặng

Trả lời: Câu c : Theo quy định tại khoản 9,10 điều 3 Nghị định 100/2008/NĐ-CP thì Thu nhập chịu

thuế từ thừa kế, nhận quà tặng bao gồm: bất động sản, chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh

tế, cơ sở kinh doanh; tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng như : ô tô, xe máy, tàuthuyền

15 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản sau đây không được miễn thuế :

a Chuyển nhượng bất động sản giữa ông bà nội ngoại với cháu

b Chuyển nhượng bất động sản giữa anh chị em ruột

c Chuyển nhượng bất động sản giữa cha dượng, mẹ kế với con cái

d Không câu trả lời nào trên là đúng

Trả lời: Câu c Hiện tại, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN chưa

hướng dẫn trường hợp chuyển nhượng bất động sản giữa con với cha dượng, mẹ kế là được miễn thuế

Trang 9

16 Trường hợp 2 vợ chồng có chung quyền sử dụng đất thì khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất này:

a Chỉ một trong hai người được miễn thuế người còn lại vẫn phải nộp thuế với phần thu nhập chia đềucho cả hai

b Cả hai vẫn được miễn thuế TNCN nếu không ai trong hai người có quyền quyền ở hữu nhà, quyền

sử dụng đất nào khác

c Nếu một trong hai người có quyền sở hữu nhà khác thì cả 2 vợ chồng vẫn được miễn thuế.

d Câu b và c

Trả lời: Câu b Theo hướng dẫn tại điểm 2 mục II, phần A, Thông tư 84/2008/TT-BTC thì chỉ có cá

nhân có quyền sở hữu một căn nhà duy nhất hoặcquyền sử dụng một thửa đất duy nhất mới được miễnthuế

17 Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân :

a Sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh bắt thuỷ sảnchưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được miễn thuế TNCN

b Trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh bắt thuỷsản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được miễn thuế TNCN

c Kinh doanh sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản chưa quachế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thu mua trực tiếp từ nông dân

d Không câu trả lời nào trên là đúng

Trả lời: Câu b theo hướng dẫn tại điểm 6, Mục III, phần A, Thông tư 84/2008/TT-BTC thì thu nhập

của cá nhân, hộ gia đình trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôitrồng đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường mới được miễn thuế

18 Thu nhập từ khoản tiền lãi sau được miễn thuế TNCN:

a Lãi trái phiếu Chính phủ

b Lãi từ tiền gửi tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng

c Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

d Cả a, b và c

Trả lời: Câu c Theo hướng dẫn tại điểm 7, mục II, Phần A, Thông tư 84/2008/TT-BTC thì cả ba khoản thu nhập trên được miễn thuế TNCN

19 Các khoản thu nhập sau được miễn thuế TNCN :

a Thu nhập từ kiều hối

b Thu nhập từ tiền lương, tiền công do làm việc ban đêm, làm ngoài giờ

c Cả a và b

Trả lời: Câu a Theo hướng dẫn tại điểm 8,9 mục III, phần A, Thông tư 84/2008/TT-BTC thì phần thu nhập từ TLTC do làm việc ngoài giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn TLTC do làm việc ban ngày,

trong giờ theo quy định của Bộ LĐTBXH mới được miễn thuế

20 Được miễn thuế TNCN với :

a Các khoản thu nhập nhận được quỹ từ thiện được thành lập, hoạt động theo quy định của Chính phủ

b Các khoản thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ từ nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Trang 10

b Là số thuế TNCN đã nộp, đã khấu trừ và còn phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và từ TLTC.

c a và b

d Không câu trả lời nào trên là đúng

Trả lời : Câu c Theo hướng dẫn tại mục IV, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC thì Số thuế phải nộptrong năm tính thuế làm căn cứ xét giảm thuế TNCN với trường hợp NNT gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo bao gồm: số thuế TNCN đã nộp, đã khấu trừ theo biểu thuế toàn phần và số thuếTNCN phải nộp với thu nhập từ kinh doanh và từ TLTC

22 Thu nhập tính thuế từ TLTC được xác định bằng:

a Thu nhập chịu thuế từ TLTC - khoản giảm trừ gia cảnh

b Thu nhập chịu thuế từ TLTC - các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc

c Thu nhập chịu thuế từ TLTC - khoản giảm trừ gia cảnh - khoản giảm trừ gia cảnh

d Không câu trả lời nào trên là đúng

Trả lời: Câu d: Theo hướng dẫn tại mục I, phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC thì Thu nhập tính thuế

từ TLTC được xác định bằng Thu nhập chịu thuế từ TLTC - khoản giảm trừ gia cảnh - khoản giảm trừ gia cảnh – Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo (được trừ)

23 Thu nhập chịu thuế của cá nhân vừa có thu nhập từ TLTC, vừa có thu nhập từ KD được:

a Giảm trừ gia cảnh vào từng loại thu nhập chịu thuế (trong kỳ tính thuế) khi tính thu nhập tính thuế

b Chỉ được giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh

c Tuỳ từng trường hợp mà áp dụng một trong hai cách trên do người nộp thuế tự đăng ký với cơ quan thuế

d Không phương án trả lời nào đúng

Trả lời: Câu b: Theo hướng dẫn tại điểm 3.1 Mục I, Phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC thì giảm trừ gia cảnh chỉ được tính một lần vào thu nhập chịu thuế của cá nhân vừa có thu nhập từ TLTC, vừa có thu nhập từ KD

24 Cá nhân vừa có thu nhập từ TLTC, vừa có thu nhập từ KD, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế:

a Là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công và từ kinh doanh

b Là thu nhập chịu thuế từ TLTC

c Là thu nhập chịu thuế từ KD

d Không câu trả lời nào đúng

Trả lời: Câu a theo hướng dẫn tại điểm 1, Mục I., phần A, Thông tư 84/2008/TT-BTC thì Cá nhân vừa

có thu nhập từ TLTC, vừa có thu nhập từ KD, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế là tổng thu nhậpchịu thuế từ tiền lương tiền công và từ kinh doanh

25 Với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:

a Số thuế TNCN từ kinh doanh phải nộp trong kỳ do cơ quan thuế ấn định

b Số thuế TNCN từ kinh doanh phải nộp do người nộp thuế tự khai trên tờ khai ( hạn nộp tờ khai ngày

31 tháng 12 năm trước)

c Một trong hai cách trên tuỳ từng điều kiện cụ thể của địa phương do cơ quan thuế quyết định

d Không câu trả lời nào trên là đúng

Trả lời: Câu d Theo hướng dẫn tại điểm 1.1 mục I, phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC thì Với cá nhân

kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, Thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh được xác địnhbằng Doanh thu ấn định trong kỳ x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

26 Với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu, không hạch toán được chi phí, Thu nhậpchịu thuế TNCN từ kinh doanh được xác định:

Trang 11

a Là thu nhập chịu thuế do cơ quan thuế ấn định trên cơ sở tham khảo ý kiến của hội đồng tư vấn thuế

xã phường

b Bằng Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ - Chi phí do cơ quan thuế ấn định (sau khi thamkhảo ý kiến hội đồng tư vấn thuế xã phường)

c Một trong hai trường hợp trên tuỳ điều kiện cụ thể tại từng địa phương do cơ quan thuế quyết định

d Không câu trả lời nào đúng

Trả lời: Câu d Theo hướng dẫn tại điểm 1.2 mục I, phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC thì Với cá nhânkinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu, không hạch toán được chi phí, Thu nhập chịu thuế TNCN từkinh doanh được xác định bằng Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế

ấn định (trên doanh thu)

27 Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh:

a Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá hoặc hoàn thành cung cấp dịch vụ

b Là thời điểm lập hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn cung ứng dịch vụ

c Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, hoàn thành cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng tuỳ thời điểm nào đến trước

d Do người bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tự quyết định lựa chọn một trong 2 thời điểm trên và khai báo với cơ quan thuế

Trả lời: Câu c Theo hướng dẫn tại điểm 1.3.1 mục I, Phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC thì Thời điểmxác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh Là thời điểm chuyển giao quyền sởhữu hàng hoá, hoàn thành cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng tuỳ thời điểm nào đến trước

28 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh với trường hợp bán hàng hoá theo phương thức trả góp hoặc trả chậm:

a Là tiền bán hàng hoá dịch vụ trả một lần không bao gồm tiền lãi trả góp, trả chậm

b Là tiền bán hàng hoá dịch vụ trả một lần bao gồm tiền lãi trả góp, trả chậm

c Tùy từng trường hợp, phải dựa vào phương thức thanh toán trả góp, trả chậm trong một kỳ tính thuế hay kéo dài nhiều kỳ tính thuế mà áp dụng một trong hai cách trên

d Không câu trả lời nào đúng

Trả lời: Câu a Theo hướng dẫn tại điểm 1.3.1 mục I, Phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC thì doanh thu

để tính thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh với trường hợp bán hàng hoá theo phương thức trả góphoặc trả chậm là tiền bán hàng hoá, dịch vụ trả một lần không bao gồm tiền lãi trả góp, trả chậm

29 Các khoản chi phí sau được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN từkinh doanh:

a Chi trang phục cho người lao động không vượt quá 1.000.000 đ/người/năm

b Lãi tiền vay với lãi suất không vượt quá 1,5 lần mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước ViệtNam công bố tại thời điểm vay

c Các trường hợp tổn thất vật tư, tài sản, tiền vốn, hàng hoá do cháy, nổ, hao hụt, mất mát, hư hỏng

d Cả a,b và c

Trả lời: Câu c Theo hướng dẫn tại điểm 1.3.2 mục I, Phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC thì mọi

trường hợp tổn thất vật tư, tài sản, tiền vốn, hàng hoá đều không được tính vào chi phí hợp lý trừtrường hợp tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác khôngđược bồi thường

30 Trong mọi trường hợp, các khoản chi phí sau không được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi tínhthu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh:

a Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Thuế môn bài, Thuế tài nguyên, Thuế sử dụng đất nông nghiệp,Thuế nhà đất, Các khoản phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp

b Tiền phạt do vi phạm hành chính

Trang 12

c Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

d Câu b và c

e Câu a, b và c

Trả lời: Câu c Theo hướng dẫn tại điểm 1.3.2 (e.) mục I, Phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC thì Thuế

GTGT (không phân biệt theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp) mà pháp luật quy định được tính vàochi phí thì vẫn được tính Như vậy, chỉ có tiền phạt vi phạm hành chính do cơ sở kinh doanh vi phạmmới không được tính vào chi phí hợp lý được trừ

31 Quy định về giảm trừ gia cảnh được thực hiện :

a Với người nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/năm không phân biệt số tháng trong năm cóthu nhập dưới 4 triệu đồng hay không có thu nhập

b Với người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng, 19,2 triệu đồng /năm

c Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ 1 lần vào một người nộp thuế Trường hợp người phụthuộc của hai người nộp thuế thì khi đó, mức giảm trừ sẽ được chia đều vào thu nhập chịu thuế của haingười nộp thuế

d Câu a và b

e Câu a,b và c

Trả lời: Câu a Theo hướng dãn tại điểm 3 mục I, Phần A, Thông tư 84/2008/TT-BTC thì người phụ

thuộc được giảm trừ là 1,6 triệu đồng tính trên tháng đủ điều kiện được tính phụ thuộc, không tính theonăm Ngoài ra, khi một người phụ thuộc của hai người nộp thuế thì 2 người nộp thuế phải tự thoả thuận

để chỉ tính giảm trừ vào một người nộp thuế

32 Người phụ thuộc là ông bà nội ngoại, cô, gì, chú, bác, cháu ruột của người nộp thuế phải thoả mãnđiều kiện sau:

a Là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có khả năng laođộng

b Là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có khả năng laođộng và không có thu nhập hoặc có thu nhập trong tháng không vượt quá 500.000 đồng

c Là người không nơi nương tựa và ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập trong tháng không vượt quá 500.000 đồng

d Không câu trả lời nào trên là đúng

Trả lời : Câu d Theo hướng dẫn tại điểm 3, Mục I, Phần A Thôgn tư 84/2008/TT-BTC và khoản 1 điều

2 Thông tư 62/2009/TT-BTC thì Người phụ thuộc là ông bà nội ngoại, cô, gì, chú, bác, cháu ruột của

người nộp thuế phải thoả mãn điều kiện Là người không nơi nương tựa và ngoài độ tuổi lao động hoặc

trong độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 500.000 đồng.

33 Người nộp thuế là có có nuôi dưỡng người phụ thuộc, để được tính giảm trừ thì phải kê khai người phụ thuộc:

a Nếu có thu nhập từ KD, TLTC trên 500.000 đồng /tháng trở lên

b Nếu có thu nhập từ KD, TLTC trên 1,6 triệu đồng/ tháng trở lên

c Nếu có thu nhập từ KD, TLTC trên 4 triệu đồng/ tháng trở lên

d Không câu trả lời nào trên là đúng

Trả lời: Câu c Theo hướng dẫn tại điểm 3.1.8 mục I, Phần B, Thông tư 84/2008/TT-BTC thì người nộpthuế có có nuôi dưỡng người phụ thuộc, để được tính giảm trừ thi phải kê khai người phụ thuộc nếu cóthu nhập từ KD, TLTC trên 4 triệu đồng/ tháng trở lên

34 Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của cá nhân cư trú:

a Áp dụng với tất cả các khoản thu nhập chịu thuế

Ngày đăng: 04/04/2016, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w