1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu Hỏi Dành Cho Khán Giả Hội Thi “Hòa Giải Viên Giỏi Tỉnh Cà Mau Lần Thứ IV” Năm 2015 (Có Đáp Án)

19 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 157,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ trưởng tổ hòa giải do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bầu trong số các hòa giải viên để phụ trách tổ hòa giải?. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày được phân công, hòa giải viên bắt đầ

Trang 1

BỘ CÂU HỎI DÀNH CHO KHÁN GIẢ HỘI THI “HÒA GIẢI VIÊN GIỎI TỈNH CÀ MAU LẦN THỨ IV” NĂM 2015

PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Luật Hòa giải ở cơ sở được Quốc hội thông qua ngày tháng năm nào và có

hiệu lực từ thời điểm nào?

a Được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2013

b Được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014

c Được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2014

d Được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014

Đáp án: b Được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2013 và có hiệu lực thi

hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (Điều 32 Luật HGCS)

Câu 2: Khi nào thì được xem là hòa giải thành?

a Hòa giải thành là khi mâu thuẫn giữa các bên không còn xảy ra

b Hòa giải thành là trường hợp các bên đạt được thỏa thuận

c Hòa giải thành là trường hợp các bên đã hết quyền yêu cầu hòa giải

d Hòa giải thành là khi thời hạn yêu cầu hòa giải đã hết

Đáp án: b Hòa giải thành là trường hợp các bên đạt được thỏa thuận (Khoản 1,

Điều 24 Luật HGCS)

Câu 3: Khi nào thì được xem là kết thúc hòa giải?

a Các bên đạt được thỏa thuận

b Một bên hoặc các bên yêu cầu chấm dứt hòa giải

c Hòa giải viên quyết định kết thúc hòa giải khi các bên không thể đạt được thỏa thuận và việc tiếp tục hòa giải cũng không thể đạt được kết quả

d Tất cả câu a, b, c đều đúng

Đáp án: d.Tất cả câu a, b, c đều đúng (Điều 23 Luật HGCS).

Câu 4: Hòa giải viên có các tiêu chuẩn nào sau đây?

a Có phẩm chất đạo đức tốt; có uy tín trong cộng đồng dân cư;

b Có khả năng thuyết phục, vận động nhân dân; có hiểu biết pháp luật

c Cả câu a và b đều sai

d Cả câu a và b đều đúng

Đáp án: d Cả câu a và b đều đúng (Điều 7 Luật HGCS).

Trang 2

Câu 5: Hòa giải viên có tất cả bao nhiêu quyền?

a Hòa giải viên có tất cả 07 quyền

b Hòa giải viên có tất cả 08 quyền

c Hòa giải viên có tất cả 09 quyền

d Hòa giải viên có tất cả 10 quyền

Đáp án: c Hòa giải viên có tất cả 09 quyền (Điều 9 Luật HGCS).

Câu 6: Hòa giải viên có bao nhiêu nghĩa vụ?

a Hòa giải viên có 04 nghĩa vụ

b Hòa giải viên có 05 nghĩa vụ

c Hòa giải viên có 06 nghĩa vụ

d Hòa giải viên có 07 nghĩa vụ

Đáp án: b Hòa giải viên có 05 nghĩa vụ (Điều 10 Luật HGCS).

Câu 7: Theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở thì tổ hòa giải do ai thành lập?

a Tổ hòa giải do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập

b Tổ hòa giải do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thành lập

c Tổ hòa giải do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập

d Tổ hòa giải do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện thành lập

Đáp án: a Tổ hòa giải do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập (Điểm a, Khoản 2,

Điều 29 Luật HGCS)

Câu 8: Theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở thì tổ trưởng tổ hòa giải do ai

bầu?

a Tổ trưởng tổ hòa giải do nhân dân bầu trong số các hòa giải viên để phụ trách tổ hòa giải

b Tổ trưởng tổ hòa giải do hòa giải viên bầu trong số các hòa giải viên để phụ trách tổ hòa giải

c Tổ trưởng tổ hòa giải do Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã bầu trong số các hòa giải viên để phụ trách tổ hòa giải

d Tổ trưởng tổ hòa giải do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bầu trong số các hòa giải viên để phụ trách tổ hòa giải

Đáp án: b Tổ trưởng tổ hòa giải do hòa giải viên bầu trong số các hòa giải viên để

phụ trách tổ hòa giải (Khoản 1, Điều 14 Luật HGCS)

Câu 9: Tổ hòa giải bao gồm những người nào và có từ bao nhiêu hòa giải viên trở

lên?

a Tổ hòa giải có tổ trưởng và các hòa giải viên Mỗi tổ hòa giải có từ 02 hòa giải viên trở lên, trong đó có hòa giải viên nam Đối với vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu

số, tổ hòa giải phải có hòa giải viên là người dân tộc thiểu số

b Tổ hòa giải có tổ trưởng, tổ phó và các hòa giải viên Mỗi tổ hòa giải có từ 02 hòa giải viên trở lên, trong đó có hòa giải viên nữ Đối với vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, tổ hòa giải không nhất thiết phải có hòa giải viên là người dân tộc thiểu số

Trang 3

c Tổ hòa giải có tổ trưởng và các hòa giải viên Mỗi tổ hòa giải có từ 03 hòa giải viên trở lên, trong đó có hòa giải viên nữ Đối với vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu

số, tổ hòa giải phải có hòa giải viên là người dân tộc thiểu số

d Tổ hòa giải có tổ trưởng, tổ phó và một hòa giải viên Mỗi tổ hòa giải có từ 04 hòa giải viên trở lên, trong đó có hòa giải viên nam Đối với vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, tổ hòa giải phải có hòa giải viên là người dân tộc thiểu số

Đáp án: c Tổ hòa giải có tổ trưởng và các hòa giải viên Mỗi tổ hòa giải có từ 03

hòa giải viên trở lên, trong đó có hòa giải viên nữ Đối với vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, tổ hòa giải phải có hòa giải viên là người dân tộc thiểu số (Khoản 1, Điều 12 Luật HGCS)

Câu 10: Theo quy định thì việc hòa giải được tiến hành tại địa điểm nào?

a Địa điểm hòa giải là tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ, việc cần hòa giải

b Địa điểm hòa giải là nơi do các bên hoặc hòa giải viên lựa chọn, bảo đảm thuận lợi cho các bên

c Địa điểm hòa giải là tại trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi xảy ra vụ, việc cần hòa giải

d Địa điểm hòa giải là nơi xảy ra vụ, việc hoặc nơi do các bên hoặc hòa giải viên lựa chọn, bảo đảm thuận lợi cho các bên

Đáp án: d Địa điểm hòa giải là nơi xảy ra vụ, việc hoặc nơi do các bên hoặc hòa

giải viên lựa chọn, bảo đảm thuận lợi cho các bên (Khoản 1, Điều 20 Luật HGCS)

Câu 11: Luật Hòa giải ở cơ sở quy định khi nào thì kết thúc hòa giải?

a Các bên đạt được thỏa thuận

b Một bên hoặc các bên yêu cầu chấm dứt hòa giải

c Hòa giải viên quyết định kết thúc hòa giải khi các bên không thể đạt được thỏa thuận và việc tiếp tục hòa giải cũng không thể đạt được kết quả

d Tất cả các câu a, b, c đều đúng

Đáp án: d Tất cả các câu a, b, c đều đúng (Điều 23 Luật HGCS).

Câu 12: Thời gian hòa giải được quy định như thế nào sau đây?

a Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày được phân công, hòa giải viên bắt đầu tiến hành hòa giải, trừ trường hợp cần thiết phải hòa giải ngay khi chứng kiến vụ, việc hoặc các bên có thỏa thuận khác về thời gian hòa giải

b Trong thời hạn 04 ngày, kể từ ngày được phân công, hòa giải viên bắt đầu tiến hành hòa giải, trừ trường hợp cần thiết phải hòa giải ngay khi chứng kiến vụ, việc hoặc các bên có thỏa thuận khác về thời gian hòa giải

c Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày được phân công, hòa giải viên bắt đầu tiến hành hòa giải, trừ trường hợp cần thiết phải hòa giải ngay khi chứng kiến vụ, việc hoặc các bên có thỏa thuận khác về thời gian hòa giải

Trang 4

d Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày được phân công, hòa giải viên bắt đầu tiến hành hòa giải, trừ trường hợp cần thiết phải hòa giải ngay khi chứng kiến vụ, việc hoặc các bên có thỏa thuận khác về thời gian hòa giải

Đáp án: a Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày được phân công, hòa giải viên bắt

đầu tiến hành hòa giải, trừ trường hợp cần thiết phải hòa giải ngay khi chứng kiến vụ, việc hoặc các bên có thỏa thuận khác về thời gian hòa giải (Khoản 2, Điều 20 Luật HGƠCS)

Câu 13: Có bao nhiêu nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở?

a Có 04 nguyên tắc

b Có 05 nguyên tắc

c Có 06 nguyên tắc

d Có 07 nguyên tắc

Đáp án: c Có 06 nguyên tắc (Điều 4 Luật HGCS).

Câu 14: Giao dịch dân sự là gì?

a Là sự thỏa thuận của các bên

b Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dan sự

c Là nghĩa vụ pháp lý của cá nhân này đối với cá nhân khác

d Là hành vi dân sự của các cá nhân

Đáp án: b Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm

phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 121 BLDS)

Câu 15: Giao dịch dân sự có hiệu lực khi nào?

a Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự

b Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội

c Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện

d Tất cả các trường hợp nêu tại câu a, b, c đều đúng

Đáp án: d Tất cả các trường hợp nêu tại câu a, b, c đều đúng (Điều 122 BLDS).

Câu 16: Người lập di chúc là:

a Người đã thành niên, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

b Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý

c Câu a và b đều sai

d Câu a và b đều đúng

Đáp án: d Câu a và b đều đúng (Điều 647 BLDS).

Câu 17: Người thành niên là người bao nhiêu tuổi:

a Từ đủ 15 tuổi trở lên

b Từ đủ 16 tuổi trở lên

Trang 5

c Từ đủ 17 tuổi trở lên.

d Từ đủ 18 tuổi trở lên

Đáp án: d Từ đủ 18 tuổi trở lên (Điều 18 BLDS).

Câu 18: Thời điểm có hiệu lực pháp luật của di chúc chung của vợ, chồng là:

a Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực từ thời điểm người vợ hoặc chồng chết

b Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết

c Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực từ thời điểm vợ, chồng cùng chết

d Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực kể từ khi ký di chúc

Đáp án: b Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng

chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết (Điều 668 BLDS)

Câu 19: Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp nào sau

đây:

a Không có di chúc, di chúc không hợp pháp

b Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế

c Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản

d Tất cả những trường hợp trên

Đáp án: d.Tất cả những trường hợp trên (khoản 1 Điều 675 BLDS).

Câu 20: Bộ luật dân sự quy định như thế nào về nghĩa vụ trả nợ của bên vay tài

sản?

a Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

b Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý

c Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp

có thỏa thuận khác

d Tất cả các trường hợp trên

Đáp án: d Tất cả các trường hợp trên (Điều 474 BLDS).

Câu 21: Theo quy định của Bộ luật Dân sự, lãi suất vay do các bên thỏa thuận

nhưng không được vượt quá bao nhiêu phần trăm của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng?

a 100%

b 150%

c 170%

d 200%

Đáp án: b 150% (Khoản 1, Điều 476 BLDS).

Trang 6

Câu 22: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định độ tuổi kết hôn là:

a Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên

b Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

c Nam vừa bước sang 20 tuổi, nữ vừa bước sang 18 tuổi

d Nam 20 tuổi, nữ 18 tuổi

Đáp án: b Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên (Điểm a, Khoản 1,

Điều 8 Luật HN&GĐ 2014)

Câu 23: Hôn nhân giữa những người cùng giới tính được Nhà nước quy định như

thế nào?

a Nhà nước đã thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính

b Nhà nước không cấm hôn nhân giữa những người cùng giới tính

c Nhà nước không quy định hôn nhân giữa những người cùng giới tính

d Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính

Đáp án: d Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính

(Khoản 2, Điều 8 Luật HN&GĐ năm 2014)

Câu 24: Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng là:

a Chồng có quyền cao hơn vợ

b Vợ có quyền cao hơn chồng

c Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiếp pháp, Luật HN&GĐ và các luật có liên quan

d Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Đáp án: c Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về

mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiếp pháp, Luật HN&GĐ và các luật có liên quan (Điều 17 Luật HN&GĐ)

Câu 25: Bạo lực gia đình được hiểu như thế nào?

a Là việc hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng

b Là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại

về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình

c Là việc những thành viên trong gia đình hay đánh nhau

d Là cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng

Đáp án: b là đáp án đúng: Là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại

hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình (Khoản 2, Điều 1 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình)

Trang 7

Câu 26: Hành vi bạo lực gia đình được quy định trong Luật Phòng, chống bạo lực

gia đình cũng được áp dụng đối với:

a Thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn

b Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ, chồng

c Câu a và b đều đúng

d Câu a và b đều sai

Đáp án: c Câu a và b đều đúng (Khoản 2, Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia

đình)

Câu 27: Luật Phổ biến, Giáo dục pháp luật (PBGDPL) được Quốc hội thông qua

ngày, tháng, năm nào và có hiệu lực từ thời điểm nào?

a Được thông qua ngày 20/6/2012 và có hiệu lực ngày 01/07/2012

b Được thông qua ngày 20/6/2012 và có hiệu lực ngày 31/12/2012

c Được thông qua ngày 20/6/2012 và có hiệu lực ngày 01/01/2013

d Được thông qua ngày 20/6/2012 và có hiệu lực ngày 01/07/2013

Đáp án: c Được thông qua ngày 20/6/2012 và có hiệu lực ngày 01/01/2013 (Điều

40 Luật PBGDPL)

Câu 28: Quyết định công nhận tuyên truyền viên pháp luật cơ sở thuộc thẩm

quyền của:

a Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

b Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

c Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d Tất cả các câu trên

Đáp án: a Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Khoản 2, Điều 37 Luật PBGDPL).

Câu 29: Luật Phổ biến, Giáo dục pháp luật quy định ngày 09 tháng 11 hàng năm là

Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngày pháp luật được tổ chức nhằm:

a Tôn vinh pháp luật, khẳng định vai trò của Hiến pháp, pháp luật

b Tạo điểm nhấn trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật

c Tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội

d Tôn vinh pháp luật, vận động nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật

Đáp án: c Tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật

cho mọi người trong xã hội (Điều 8 Luật PBGDPL)

Câu 30: Luật Bình đẳng giới quy định những nội dung gì?

a Quy định nguyên tắc bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình

b Quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới

c Quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện bình đẳng giới

Trang 8

d Cả a, b, c đều đúng.

Đáp án: d Cả câu a, b, c đều đúng (Điều 1 Luật BĐG).

Câu 31: Luật Bình đẳng giới có áp dụng cho cơ quan, tổ chức nước ngoài không

hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hay không?

a Không áp dụng

b Có áp dụng cho cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam

c Chỉ áp dụng một phần của Luật bình đẳng giới

d Cả a, b, c đều sai

Đáp án: b Có áp dụng cho cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt

động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam (Điều 2 Luật BĐG)

Câu 32: Bình đẳng giới được hiểu như thế nào?

a Là bình đẳng về giới tính

b Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó

c Là bình đẳng trong quan hệ nam, nữ

d Câu a và câu b đều đúng

Đáp án: b Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ

hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó (Khoản 3, Điều 5 Luật BĐG)

Câu 33: Hoạt động bình đẳng giới được quy định cho cơ quan nào?

a Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

b Công đoàn cơ quan, đơn vị

c Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới

d Sở Lao động, thương binh và xã hội

Đáp án: c Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan, tổ chức, gia đình, cá

nhân thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới (Khoản 8, Điều 5 Luật BĐG)

Câu 34: Luật Bình đẳng giới nghiêm cấm hành vi gì?

a Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới

b Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức

c Bạo lực trên cơ sở giới và các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật

d Cả a, b, c đều đúng

Đáp án: d Cả a, b,c đều đúng (Điều 10 Luật BĐG).

Trang 9

Câu 35: Theo quy định của Luật Khiếu nại thì hành vi nào sau đây bị nghiêm

cấm?

a Cố tình khiếu nại sai sự thật

b Ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng hình thức quyết định

c Chấp hành quy chế tiếp công dân

d.Tất cả các câu a, b, c đều đúng

Đáp án: a Cố tình khiếu nại sai sự thật (Khoản 5, Điều 6 Luật Khiếu nại).

Câu 36: Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại được

quy định tại điều nào trong Luật Khiếu nại năm 2011?

a Điều 5

b Điều 6

c Điều 7

d Điều 8

Đáp án: a Điều 5 (Điều 5 Luật Khiếu nại).

Câu 37: Theo quy định của Luật Tố cáo thì người tố cáo có nghĩa vụ nào sau đây?

a Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

b Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình

c Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình

d Tất cả câu a, b, c đều đúng

Đáp án: b Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình (Khoản

2, Điều 9 Luật Tố cáo)

Câu 38: Theo quy định của Luật Khiếu nại thì khiếu nại được thực hiện bằng các

hình thức nào?

a Qua điện thoại

b Bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp

c Bằng thông điệp qua Internet

d Cả a, b, c đều đúng

Đáp án: b Bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp (Khoản 1, Điều 8 Luật

Khiếu nại)

Câu 39: Luật Tố cáo năm 2011 quy định những hành vi nào bị nghiêm cấm?

a Tiếp người tố cáo

b Tiếp nhận và giải quyết tố cáo

c Làm lộ danh tính của người tố cáo

d Đưa tin đúng sự thật về việc tố cáo

Đáp án: c Làm lộ danh tính của người tố cáo (Khoản 3, Điều 8 Luật Tố cáo) Câu 40: Nội dung nào sau đây là quyền của người tố cáo?

Trang 10

a Trình bày trung thực về nội dung tố cáo

b Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo

c Được giữ bí mật các thông tin cá nhân

d Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình

Đáp án: c Được giữ bí mật các thông tin cá nhân (Khoản 1, Điều 9 Luật Tố cáo).

Câu 41 Điều nào sau đây của Nghị quyết liên tịch số 01/2014 quy định “Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở”?

a Điều 8

b Điều 10

c Điều 12

d Điều 5

Đáp án: b là dáp án đúng.

Câu 42 Theo quy định của Nghị quyết số 01/2014 thì danh sách dự kiến bầu hòa

giải viên phải công bố taik thôn, tổ dân phố trước ngày bầu tổ hào giải bao nhiêu ngay sau đây:

a 10 ngày

b 06 ngày

c 07 ngày

d 15 ngày

Đáp án: c là đáp án đúng.

Câu 43 Theo quy định của Nghị quyết số 01/2014 thì việc bầu hòa giải viên chỉ

được tiến hành khi có bao nhiêu % đại diên hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố?

a 10%

b 50%

c Trên 50%

d Trên 80%

Đáp án: c là đáp án đúng.

Câu 44 Theo quy định của Nghị quyết liên tịch số 01/2014 thì trong thời hạn bao

nhiêu ngày sau đây, kể từ ngày nhậ được đề nghị công nhận kết quả bầu hòa giải viên, Chủ tịch UBND cấp xã phải xem xét, quyết định?

a 10 ngày

b 15 ngày

c 20 ngày

d 05 ngày

Đáp án: d là đáp án đúng.

Câu 45 Theo quy định của Nghị quyết liên tịch số 01/2014 thì thời hạn mà

Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp xác minh, xem xét và làm văn bản đề nghị Chủ

Ngày đăng: 26/01/2017, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w