1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần an phú

98 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 8,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần an phú

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tel (84-511) 736 949, Fax (84-511) 842 771

Website: itf.ud.edu.vn, E-mail: cntt@edu.ud.vn

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐÀ NẴNG, 12/2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong những năm học vừa qua và nhất là đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, thực hiện đề tài tốt nghiệp này.

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo ThS Lê Quý Lộc đã trực tiếp, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đồ án trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của quý Thầy

Cô và các bạn.

Một lần nữa xin chân thành cám ơn!

Đà Nẵng, ngày 12 tháng 12 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

1 Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy ThS Lê Quý Lộc.

2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Sinh viên thực hiện

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Bối cảnh đề tài 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Ý nghĩa 2

2 PHẠM VI ĐỀ TÀI 2

3 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 2

4 TRIỂN KHAI ĐỀ TÀI 2

4.1 Các bước thực hiện 2

4.2 Mục tiêu cần đạt được 3

5 KẾT QUẢ DỰ KIẾN 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1.1 Khái niệm về quản lý nhân sự 4

1.1.2 Phần mềm quản lý nhân sự 5

1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐỀ TÀI 5

1.2.1 C# và net framework 5

1.2.2 Mô hình 3 tầng 9

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12

2.1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU 12

2.1.1 Mô tả bài toán 12

2.1.2 Phân tích hiện trạng quản lý nhân sự của công ty 12

2.1.3 Phân tích yêu cầu bài toán 13

2.1.4 Phân tích khả thi 17

Trang 5

2.1.5 Xác định các chức năng chính của hệ thống 17

2.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 19

2.2.1 Yêu cầu hệ thống 19

2.2.2 Tác nhân hệ thống 30

2.2.3 Biểu đồ ca sử dụng 31

2.2.4 Biểu đồ hoạt động 37

2.2.5 Biểu đồ tuần tự 45

2.2.6 Biểu đồ lớp 54

2.2.7 Biểu đồ triển khai 54

2.3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 55

2.3.1 Mô hình quan hệ 55

2.3.2 Các bảng dữ liệu 56

CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 69

3.1 TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH 69

3.1.1 Môi trường phát triển 69

3.1.2 Cài đặt cơ sở dữ liệu 70

3.1.3 Xây dựng các module 70

3.1.4 Kết quả các chức năng của chương trình 72

3.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 79

3.2.1 Đánh giá kết quả đạt được 79

3.2.2 Những điều đạt được 80

3.2.3 Những điều chưa đạt được 80

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 81

1 Kết quả đạt được 81

2 Hướng phát triển của đề tài 81

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1: Các thành phần của Net Framework 4.0 7

Hình 2: Mô hình 3 tầng 10

Hình 3: Use Case tổng quan 31

Hình 4: Use case đăng nhập 31

Hình 5: Use case đăng xuất 32

Hình 6: Use case quản lý nhân viên 32

Hình 7: Use case quản lý hợp đồng 33

Hình 8: Use case quản lý chấm công 33

Hình 9: Use case quản lý lương nhân viên 34

Hình 10: Use quản lý chi nhánh, phòng ban, tổ nhóm 34

Hình 11: Use case quản lý chức vụ 35

Hình 12: Use case quản lý nhân thân 35

Hình 13: Use case quản lý khen thưởng 36

Hình 14: Use case quản lý kỷ luật 36

Hình 15: Use case quản lý công tác 37

Hình 16: Biểu đồ hoạt động – đăng nhập 37

Hình 17: Biểu đồ hoạt động – đăng xuất 37

Hình 18: Biểu đồ hoạt động – xem danh sách nhân viên 38

Hình 19: Biểu đồ hoạt động – nhập mới nhân viên 39

Hình 20: Biểu đồ hoạt động – cập nhật thông tin nhân viên 40

Hình 21: Biểu đồ hoạt động – xóa nhân viên 41

Hình 22: Biểu đồ hoạt động – chuyển nhân viên 42

Hình 23: Biểu đồ hoạt động – thêm chi nhánh 43

Hình 24: Biểu đồ hoạt động – thêm phòng ban 44

Hình 25: Biểu đồ tuần tự - đăng nhập 45

Hình 26: Biểu đồ tuần tự - đăng xuất 46

Hình 27: Biểu đồ tuần tự - xem danh sách nhân viên 46

Hình 28: Biểu đồ tuần tự - thêm nhân viên 47

Trang 7

Hình 29: Biều đồ tuần tự - cập nhật thông tin nhân viên 48

Hình 30: Biểu đồ tuần tự - xóa nhân viên 49

Hình 31: Biểu đồ tuần tự - xem danh sách hợp đồng 50

Hình 32: Biểu đồ tuần tự - thêm hợp đồng 51

Hình 33: Biểu đồ tuần tự - cập nhật hợp đồng nhân sự 52

Hình 34: Biểu đồ tuần tự - xóa hợp đồng 53

Hình 35: Biểu đồ lớp 54

Hình 36: Biểu đồ triển khai hệ thống 54

Hình 37: Mô hình quan hệ 55

Hình 38: Cơ sở dữ liệu trên SQL Server 2008 70

Hình 39: Kết quả thực hiện module Nhân Viên 71

Hình 40: Danh sách nhân viên 72

Hình 41: Form thêm, sửa nhân viên 73

Hình 42: Form chuyển nhân viên 74

Hình 43: Menu quản lý quá trình công việc 75

Hình 44: Bảng chấm công nhân viên 75

Hình 45: Chèn nhanh ký hiệu chấm công 76

Hình 46: Form tạo bảng chấm công 76

Hình 47: Quản lý ký hiệu chấm công 77

Hình 48: Form định mức lương tối thiểu 77

Hình 49: Form định mức tính lương 77

Hình 50: Form bảng tính lương nhân viên 78

Hình 51: Form thanh toán lương 78

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Bảng các chức năng đăng nhập, đăng xuất 17

Bảng 2 Bảng các chức năng quản lý nhân viên 17

Bảng 3 Bảng các chức năng quản lý hợp đồng 18

Bảng 4 Bảng các chức năng quản lý chấm công 18

Bảng 5 Bảng các chức năng quản lý lương 18

Bảng 6 Bảng các chức năng quản lý phòng ban, tổ nhóm 19

Bảng 7 Mô tả ca sử dụng đăng nhập 19

Bảng 8 Mô tả ca sử dụng đăng xuất 20

Bảng 9 Mô tả ca sử dụng xem danh sách nhân viên 21

Bảng 10 Mô tả ca sử dụng thêm mới nhân viên 21

Bảng 11 Mô tả ca sử dụng cập nhật hồ sơ nhân viên 23

Bảng 12 Mô tả ca sử dụng xóa nhân viên 24

Bảng 13 Mô tả ca sử dụng chuyển nhân viên 25

Bảng 14 Mô tả ca sử dụng xem danh sách hợp đồng 26

Bảng 15 Mô tả ca sử dụng thêm mới hợp đồng 26

Bảng 16 Mô tả ca sử dụng cập nhật hợp đồng 28

Bảng 17 Mô tả ca sử dụng xóa hợp đồng 29

Bảng 18 Bảng nhân viên 56

Bảng 19 Bảng tổ nhóm 57

Bảng 20 Bảng phòng ban 58

Bảng 21 Bảng chi nhánh 58

Bảng 22 Bảng Chức vụ 58

Bảng 23 Bảng Quốc Tịch 59

Bảng 24 Bảng dân tộc 59

Bảng 25 Bảng tôn giáo 59

Bảng 26 Bảng bằng cấp 60

Bảng 27 Bảng tin học 60

Bảng 28 Bảng ngoại ngữ 60

Trang 9

Bảng 29 Bảng quyết định 61

Bảng 30 Bảng nghỉ việc 61

Bảng 31 Bảng hợp đồng 62

Bảng 32 Bảng loại hợp đồng 62

Bảng 33 Bảng chấm công 62

Bảng 34 Bảng lương nhân viên 65

Bảng 35 Bảng tính lương nhân viên 65

Bảng 36 Bảng chi lương 66

Bảng 37 Bảng tạm ứng 67

Bảng 38 Bảng chuyển nhân viên 67

Bảng 39 Bảng khen thưởng, kỷ luật 68

Bảng 40 Bảng quan hệ nhân thân 68

Bảng 41 Bảng nhân thân 68

Bảng 42 Bảng thử việc 69

Bảng 43 Đánh giá chức năng quản lý hệ thống 79

Bảng 44 Đánh giá chức năng quản lý nhân viên 79

Bảng 45 Đánh giá chức năng quản lý chấm công 79

Bảng 46 Đánh giá chức năng quản lý lương 79

Trang 11

Con người luôn là nguồn lực quan trọng, hàng đầu, quyết định sự thành bạicủa mỗi tổ chức… Doanh nghiệp có thể có một dự án, một kế hoạch kinh doanh tốtđến đâu, công nghệ hiện đại đến đâu nhưng nếu không có một nguồn nhân lực đủ về

số lượng và chất lượng để triển khai thì cũng khó có thể thành công Yếu tố nhânlực lại càng trở nên quan trọng đối với các doanh nghiệp hoantj động trong môitrường cạnh tranh khốc liệt và mang tính quốc tế sâu sắc như hiện nay Trong bốicảnh hòa nhập kinh tế thị trường thì việc thu hút, duy trì và phát triển nguồn nhânlực được xem là một trong những nhiệm vụ sống còn, có ý nghĩa quyết định tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để có được đội ngũ nhân lực có chất lượng cao – tài sản vô giá của mỗi doanhnghiệp lại là vấn đề không hề đơn giản, bởi vì nó phụ thuột vào rất nhiều yếu tố,trong đó vấn đề quản lý nhân sự làm sao cho chặt chẽ, khoa học đang trở thành bàitoán đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp, tổ chức

Từ những phân tích trên, ta thấy cần thiết phải có một giải pháp để quản lý tốtvấn đề con người hay là nhân lực của công ty để doanh nghiệp có thể quản lý tốthơn, giải quyết được vấn đề an sinh của nhân viên Hơn thế nữa, ngày nay, việc ứngdụng công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến trong hầu hết mọi cơ quan, doanhnghiệp, đặc biệt là việc áp dụng các giải pháp tin học trong công tác quản lý Trong

đó công tác quản lý nhân sự, tiền lương là một lĩnh vực cần thiết và quan trọng đốivới tất cả các doanh nghiệp

Trang 12

Vì vậy qua tìm hiểu thực tế tình hình hoạt động của Công ty cổ phần An Phú,

em đã lựa chọn đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần

An Phú” làm đề tài tốt nghiệp

Xây dựng đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần AnPhú” với hai mục đích chính:

Phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần An Phú là một phần mềm đượcthiết kế, lập trình trên nền Net Framework 3.5 nhằm cung cấp các giải pháp quản lýnhân sự, chấm công, tính lương cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể quản lý hồ sơ nhân viên bao gồm thông tin cá nhân, sơyếu lí lịch, nắm bắt được sự thay đổi, điều chuyển nhân sự trong công ty Có thểchấm công và tính lương cho nhân viên một cách chính xác, nhanh chóng và khoahọc

Trong đề tài này, em tập trung phân tích, thiết kế các chức năng sau:

Trang 13

4 TRIỂN KHAI ĐỀ TÀI

bảo chất lượng

Dự kiến phần mềm quản lý nhân sự hoàn toàn có khả năng triển khai thực tiễn

Và các yêu cầu cần đạt được

Với mục đích đề ra thì kết quả cần đạt được trong đề tài luận văn tốt nghiệpnày:

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

I.1.1.Khái niệm về quản lý nhân sự

I.1.1.1 Khái niệm nhân sự

Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể

cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viêntrong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức

để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp

I.1.1.2 Quản trị nhân sự

Quản trị nhân sự hay là Quản lý nguồn nhân lực là công tác quản lý các lựclượng lao động của một tổ chức, công ty, xã hội, nguồn nhân lực Chịu trách nhiệmthu hút, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, và tưởng thưởng người lao động, đồng thờigiám sát lãnh đạo và văn hóa của tổ chức, và bảo đảm phù hợp với luật laođộng và việc làm

I.1.1.3 Tầm quan trọng

Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc khaithác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹthuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác độnglại với nhau Những yếu tố như: máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹthuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, nhưng con người thìkhông thể Vì vậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đốivới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Con người, với khả năng sáng tạo, lao động cần cù siêng năng của mình, đãphát minh ra những dụng cụ từ ban đầu là thô sơ cho đến phát triển công nghệ cao,khoa học kỹ thuật cao như ngày nay đã phục vụ được nhu cầu bản thân và phát triển

xã hội

Quản trị nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn

đề lao động Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chungđều đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động hưởng thànhquả do họ làm ra

Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nàocũng cần phải có bộ phận nhân sự Quản trị nhân sự là một thành tố quan trọng củachức năng quản trị, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức.Quản trị nhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản trị nào cũng có

Trang 15

nhân viên dưới quyền vì thế đều phải có quản trị nhân sự Cung cách quản trị nhân

sự tạo ra bầu không khí văn hoá cho một doanh nghiệp Đây cũng là một trongnhững yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp

I.1.2.Phần mềm quản lý nhân sự

Phần mềm quản lý nhân sự là ứng dụng giúp doanh nghiệp phát huy sức mạnhnguồn lực của mình Nguồn lực trong mỗi doanh nghiệp là tài nguyên vô giá, việcđánh giá một doanh nghiệp phát triển hay không thì phần lớn xem con người hoạtđộng trong doanh nghiệp với các yếu tố:

Phần mềm quản lý nhân sự trên cơ sở nghiên cứu 5 yếu tố trên và xem xét lạiquy trình sử dụng nhân lực có hợp lý chưa để tối ưu cho tinh gọn, tiết kiệm chi phí,hiệu quả trong hoạt động cho doanh nghiệp Phần mềm quản lý nhân sự được triểnkhai từng phần hoặc tích hợp đầy đủ tùy theo nhu cầu và qui mô của doanh nghiệp.Phần mềm quản lý nguồn nhân lực có thể được triển khai dưới nhiều dạng khácnhau như:

Doanh nghiệp phần mềm thường phát triển phần mềm quản lý nguồn nhân lựcnhư một module trong phần mềm quản lý doanh nghiệp tổng thể

I.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐỀ TÀI

I.2.1.C# và net framework

I.2.1.1 Visual Studio.NET

Visual Studio.NET cung cấp một môi trường phát triển mức cao để xây dựngcác ứng dụng trên NET Framework Với bộ Visual Studio.NET chúng ta có thể đơngiản hoá việc tạo, triển khai và tiếp tục phát triển các ứng dụng Web và các dịch vụWeb có sẵn một cách an toàn, bảo mật và khả nǎng biến đổi được VisualStudio.NET là một bộ đa ngôn ngữ các công cụ lập trình Ngoài C#, Visual

Trang 16

Studio.NET còn hỗ trợ Visual Basic, Visual C++, Visual J#.NET và các ngôn ngữscript như VBScript và JScript Tất cả các ngôn ngữ này đều cho phép truy cậpvào NET Framework.

Là ngôn ngữ cho phép bạn tạo ra những ứng dụng đầy sức mạnh cho nền tảngMicrosoft Windows với thời gian ngắn nhất Kết hợp chặt chẽ việc truy cập dữ liệu

từ một phạm vi rộng của các kịch bản dữ liệu, tạo ra những thành phần với mã nhỏnhất và xây dựng các ứng dụng trên cơ sở Web khi sử dụng những kỹ nǎng hiện tại

Là phiên bản kế tiếp của Microsoft Visual C++ 6.0 Microsoft Visual C++ làcông cụ C++ hiệu quả nhất để tạo ra những ứng dụng hiệu nǎng cao cho Windows

và cho World Wide Web Visual C++ NET mang đến một cấp độ mới về hiệu nǎng

so với Visual C++ mà không làm ảnh hưởng đến tính mềm dẻo, hiệu suất thực hiệncũng như điều khiển

Là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, hiện đại, hướng đối tượng an toàn kiểu(type-safe) và có nguồn gốc từ các ngôn ngữ C và C++ C# là một ngôn ngữ rất thânthiện với người lập trình C và C++ C# là kết quả của việc kết hợp hiệu nǎng caocủa Visual Basic và sức mạnh của C++ C# được Microsoft giới thiệu để xây dựngvới Web và đòi hỏi quyền được cung cấp một môi trường đồng bộ với HTML[3],XML[1] và SOAP[4] Tóm lại C# là một ngôn ngữ lập trình hiện đại và là một môitrường phát triển đầy tiềm nǎng để tạo ra các dịch vụ Web XML, các ứng dụng dựatrên Microsoft NET và cho cả nền tảng Microsoft Windows cũng như tạo ra cácứng dụng Internet thế hệ kế tiếp một cách nhanh chóng và hiệu quả

Là một công cụ phát triển cho các nhà phát triển ngôn ngữ Java để xây dựngcác ứng dụng và các dịch vụ trên nền Microsoft NET Framework Visual J# NETcho phép những người phát triển ngôn ngữ Java có thể chuyển tiếp vào thế giới củacác dịch vụ Web XML và cải thiện đáng kể khả nǎng vận hành của các chươngtrình viết bằng ngôn ngữ Java với những phần mềm hiện tại được viết bằng nhiềungôn ngữ lập trình khác nhau

Trang 17

e JScript NET.

Là bộ thực hiện của Microsoft cho JavaScript Jscript.NET thêm rất nhiều đặctính mới vào Jscript, bao gồm cả việc hỗ trợ trực tiếp các kỹ thuật lập trình hướngđối tượng

I.2.1.2 NET Framework.

.NET Framework là một tập những giao diện lập trình và là tâm điểm của nềntảng NET Nó cung cấp cơ sở hạ tầng để xây dựng và chạy các dịch vụ Web .NETFramework bao gồm ba thành phần chính là Common Language Runtime, UnifiedProgrgamming Classes và ASP Thực chất ở phần này còn bao gồm cả phần pháttriển các ứng dụng cho Windows có tên Windows Form như được mô tả trong hìnhdưới:

Hình 1:Các thành phần của Net Framework 4.0

Thực thi ngôn ngữ chung CLR (Common Language Runtime): Tất cả các

ngôn ngữ lập trình đều có một runtime (thi hành), một dịch vụ hoạt động cùng vớingôn ngữ lập trình CLR là một thành phần cốt lõi của NET Nó cung cấp nền cơ sở

mà trên đó các ứng dụng cho NET được xây dựng CLR quản lí nhiều khía cạnhcủa chu trình phát triển theo quan điểm của người phát triển CLR cung cấp một

Trang 18

runtime chung mà nó được sử dụng với tất cả các ngôn ngữ Thành phần này làmcho NET có một khả nǎng "hỗ trợ mọi ngôn ngữ" (language-free).

Các lớp lập trình hợp nhất (Unified Progrgamming Classes): Những thư

viện lớp lập trình hay các giao diện lập trình ứng dụng (API) được sử dụng bởinhiều ngôn ngữ khác nhau Để sử dụng những ngôn ngữ lập trình khác nhau, cácnhà phát triển nghiên cứu các bộ thư viện lớp khác nhau để làm việc với các ngônngữ lập trình khác nhau Vấn đề này đã làm chậm quá trình phát triển ứng dụng vàlàm cho công việc phát triển trở nên tẻ nhạt và lãng phí khá nhiều thời gian .NETcung cấp các lớp lập trình hợp nhất với một bộ API dùng chung cho mọi ngôn ngữlập trình Các ngôn ngữ có thể tương tác với một ngôn ngữ khác và các lớp lập trìnhhợp nhất này cho phép các nhà phát triển lựa chọn bất cứ ngôn ngữ nào mà họmuốn trong khi chỉ cần duy nhất một bộ API

I.2.1.3 Ngôn ngữ C#

C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft,

là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăngtheo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường Microsoftphát triển C# dựa trên C++ và Java C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cânbằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java

C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phần mềm nổitiếng với các sản phẩm Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC

C# là một ngôn ngữ lập trình mới, và được biết đến với hai lời chào:

(Một nền khá mạnh cho sự phát triển, triển khai, hiện thực và phân phối các ứngdụng)

kinh nghiệm của các ngôn ngữ hướng đối tượng khác

C# là một ngôn ngữ độc lập Nó được thiết kế để có thể sinh ra mã đích trongmôi trường NET, nó không phải là một phần của NET bởi vậy có một vài đặctrưng được hỗ trợ bởi NET nhưng C# không hỗ trợ

C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khoá và hơn mười kiểu dữliệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướngđối tượng, hướng thành phần (component oriented)

Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp Lớp định nghĩa kiểu dữ liệumới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết C# có những từ khoá

Trang 19

dành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính mới C# hỗ trợ đầy đủ kháiniệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình

Ðịnh nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tập tin tiêu đề với tập tin càiđặt như C++ C# hỗ trợ khái niệm giao diện, một lớp chỉ có thể kế thừa duy nhấtmột lớp cha nhưng có thể cài đặt nhiều giao diện

I.2.2.Mô hình 3 tầng

Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũngnhư không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần cócùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việckhông bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau Ví dụ trong một công ty có từngphòng ban, mỗi phòng ban sẽ chịu trách nhiệm một công việc cụ thể nào đó, phòngnày không được can thiệp vào công việc nội bộ của phòng kia như Phòng tài chínhthì chỉ phát lương, còn chuyện lấy tiền đâu để phát không cần biết Trong phát triểnphần mềm, người ta cũng áp dụng cách phân chia chức năng này Bạn sẽ nghe nóiđến thuật ngữ kiến trúc đa tầng/nhiều lớp, mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng nào

đó, trong đó mô hình 3 tầng là phổ biến nhất 3 tầng này Là Presentation, BusinessLogic, và Data Access Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ(services) mà mỗi lớp cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biếtbên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sửdụng nó mà thôi

Mô hình 3 tầng mà Microsoft đề nghị dùng cho các hệ thống phát triển trênnền NET như sau:

Trang 20

Hình 2:Mô hình 3 tầng

I.2.2.1 Presentation

Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu vàhiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng.Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp Trong NET thìbạn có thể dùng Windows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms để hiện thực lớpnày

Trong lớp này có 2 thành phần chính là User Interface Components và UserInterface Process Components

UI Components là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thị thôngtin cho người dùng cuối Trong ASP.NET thì những thành phần này có thể là cácTextBox, các Button, DataGrid…

UI Process Components: là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các qui trìnhchuyển đổi giữa các UI Components Ví dụ chịu trách nhiệm quản lý các màn hình

Trang 21

nhập dữ liệu trong một loạt các thao tác định trước như các bước trong mộtWizard…

Lưu ý: lớp này không nên sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớp Data Access

mà nên sử dụng thông qua các dịch vụ của lớp Business Logic vì khi bạn sử dụngtrực tiếp như vậy, bạn có thể bỏ qua các ràng buộc, các logic nghiệp vụ mà ứngdụng cần phải có

I.2.2.2 Business Logic

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ dolớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Lớp nàycũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 để thực hiện công việc

của mình Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components,

Business Entities và Service Interface

Service Interface: là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớp

Presentation sử dụng Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giao diệnnày mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp này được hiện thực như thế nào

Business Entities: là những thực thể mô tả những đối tượng thông tin mà hệ

thống xử lý Trong ứng dụng chúng ta các đối tượng này là các chuyên mục(Category) và bản tin (News) Các business entities này cũng được dùng để trao đổithông tin giữa lớp Presentation và lớp Data Access

Business Components: là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ mà

Service Interface cung cấp, chịu trách nhiệm kiểm tra các ràng buộc logic(constraints), các qui tắc nghiệp vụ (business rules), sử dụng các dịch vụ bên ngoàikhác để thực hiện các yêu cầu của ứng dụng

I.2.2.3 Data Access

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu củaứng dụng Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệunhư SQL Server, Oracle để thực hiện nhiệm vụ của mình Trong lớp này có các

thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents

Data Access Logic components (DALC): là thành phần chính chịu trách

nhiệm lưu trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu - Data Sources nhưXML, File systems Trong NET các DALC này thường được hiện thực bằng cách

sử dụng thư viện ADO.NET để giao tiếp với các hệ cơ sở dữ liệu

Service Agents: là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụ bên

ngoài một cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại

Trang 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU

2.1.1 Mô tả bài toán

2.1.1.1 Đối tượng

nhân sự

2.1.1.2 Mục đích

Ứng dụng giúp cho các nhân viên quản lý nhân sự của công ty có thể quản lý nhân viên nhân sự một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác

2.1.1.3 Triển khai

Ứng dụng được triển khai trên môi trường máy tính, sử dụng hệ điều hànhWindows

2.1.2 Phân tích hiện trạng quản lý nhân sự của công ty

2.1.2.1 Mô tả hiện trạng công ty

Qua tìm hiểu thức tế cho thấy: Công ty Cổ phần An Phú có khoảng 100 nhân viên

làm việc và hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng

trình làm việc, kỷ luật, khen thưởng, theo dõi quá trình điều chuyển nhân viên…

thì nhân viên quản lý lưu trữ lại các số quyết định đó

chấm công cho nhân viên kế toán để lập bảng chi lương tháng đó

Cách chấm công như sau:

Trang 23

o Nếu là ngày công thì chấm là “X”.

đợt thứ 2 sẽ chi toàn bộ số lương còn lại

Cách tính lương đợt 2 như sau:

o Tổng lương = (lương cơ bản * hệ số lương) + Tổng phụ cấp - trừ lương

lại, khi đó số nhân viên trong các phòng ban cũ sẽ được chuyển qua phòng ban mới

2.1.2.2 Đánh giá hệ thống cũ

2.1.3 Phân tích yêu cầu bài toán

2.1.3.1 Quản lý nhân viên

Quản lý tất cả thông tin về nhân sự nhằm trợ giúp và cung cấp thông tin chochương trình:

Trang 24

 Quản lý thông tin nhân viên: mã nhân viên, tên nhân viên, giới tínhv.v…

danh sách cán bộ theo học; quá trình đào tạo; thời gian ràng buộc và hiệu lực của bằngcấp

sách được hưởng cũng như mức đền bù, các quyết định cho thôi việc của ban giám đốc

và cho phép lấy lại thông tin nhân viên đã nghỉ việc khi nhân viên quay lại làm

bằng cấp…

viên, cập nhật nhân viên và xem danh sách nhân viên theo tình trạng làm việc

mã gồm 10 ký tự, có ý nghĩa là: 2 ký tự đầu tiên cho biết đây là 1 nhân viên, 2 ký tựtiếp theo là tháng thêm nhân viên, 2 ký tự tiếp nữa là năm thêm nhân viên, 2 ký tựcuối là thứ tự thêm vào

Ví dụ: NV03130001

mỗi nhân viên

viên, nếu rỗng sẽ báo lỗi ngay, CMND phải đầy đủ 9 số … Nếu tất cả hợp lệ thìphần mềm sẽ cập nhật một nhân viên

nhân viên cần tra cứu và người quản lý có thể thao tác (thêm, xóa, sửa) thông quagiao diện

trữ hồ sơ

phần mềm

Trang 25

2.1.3.2 Quản lý hợp đồng

gồm 10 ký tự, có ý nghĩa là: 2 ký tự đầu tiên cho biết đây là 1 hợp đồng, 2 ký tự tiếptheo là tháng thêm hợp đồng, 2 ký tự tiếp nữa là năm thêm hợp đồng, 4 ký tự cuối làthứ tự thêm vào

Ví dụ: HD03130001

Hợp đồng thử việc, hợp đồng chính thức có xác định thời hạn

đồng

2.1.3.3 Quản lý chi nhánh

mã gồm 10 ký tự, có ý nghỉ là: 2 ký tự đầu tiên cho biết đây là 1 chi nhánh, 2 ký tựtiếp theo là ngày thêm chi nhánh, 2 ký tự tiếp nữa là năm thêm chi nhánh, 4 ký tựcuối là thứ tự thêm vào

Ví dụ: CN03130001

nhân viên của chi nhánh này sang các chi nhánh khác, khi nào chuyển hết nhân viênthì chi nhánh mới được xóa

2.1.3.4 Quản lý phòng ban

mã gồm 10 ký tự, có ý nghỉ là: 2 ký tự đầu tiên cho biết đây là 1 phòng ban, 2 ký tựtiếp theo là ngày thêm phòng ban, 2 ký tự tiếp nữa là năm thêm phòng ban, 4 ký tựcuối là thứ tự thêm vào

Ví dụ: PB03130001

nhân viên của phòng ban này sang các phòng ban khác,khi nào chuyển hết nhânviên thì phòng ban mới được sát nhập

2.1.3.5 Quản lý tổ nhóm

gồm 10 ký tự, có ý nghỉ là: 2 ký tự đầu tiên cho biết đây là 1 tổ nhóm, 2 ký tự tiếptheo là ngày thêm tổ nhóm, 2 ký tự tiếp nữa là năm thêm phòng ban, 4 ký tự cuối làthứ tự thêm vào

Trang 26

Ví dụ: TN03130001

thống yêu cầu bạn chuyển các nhân viên của tổ nhóm này sang các phòng ban khác,khi nào chuyển hết nhân viên thì tổ nhóm mới được xóa

2.1.3.6 Thông tin về điều chuyển lao động

ban nào

2.1.3.7 Quản lý chấm công

excel dựa vào các ký hiệu chấm công có sẵn trong hệ thống

có sự thay đổi về quy định

công tác…

thì không thể chỉnh sửa…

2.1.3.8 Quản lý chi lương

bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN)

mức tính thuế cũng có thể thay đổi tùy theo quy định của pháp luật

ứng…

tiền cụ thể hoặc theo % tổng thực lãnh

Trang 27

2.1.3.9 Các báo cáo

chi lương

2.1.4 Phân tích khả thi

2.1.4.1 Tính khả dụng

ngày càng lớn

2.1.4.2 Chi phí phát triển

nền Net FrameWork 3.5 nhưng với khả năng của một công ty, tổ chức thì hoàn toàn

có thể đáp ứng được

2.1.5 Xác định các chức năng chính của hệ thống

2.1.5.1 Đăng nhập, đăng xuất

Mã chức năng Tên chức năng

2.1.5.2 Quản lý nhân viên

Mã chức năng Tên chức năng

Fc.2.1 Xem danh sách nhân viên

Fc.2.2 Thêm mới hồ sơ nhân viên

Fc.2.3 Cập nhật hồ sơ nhân viên

2.1.5.3 Quản lý hợp đồng

Trang 28

Mã chức năng Tên chức năng

2.1.5.4 Quản lý chấm công

Mã chức năng Tên chức năng

Fc.4.3 Thêm mới ký hiệu chấm công

Fc.4.5 Khóa, mở, hoàn thành bảng chấm công

2.1.5.5 Quản lý lương

Mã chức năng Tên chức năng

Fc.5.5 Khóa, mở, hoàn thành bảng lương

2.1.5.6 Quản lý chi nhánh, phòng ban, tổ nhóm

Trang 29

Mã chức năng Tên chức năng

Fc.6.1 Thêm mới chi nhánh, phòng ban, tổ nhóm

Fc.6.2 Chỉnh sửa chi nhánh, phòng ban, tổ nhóm

Fc.6.3 Xóa chi nhánh, phòng ban, tổ nhóm

2.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.2.1 Yêu cầu hệ thống

2.2.1.1 Yêu cầu chức năng và đặc tả ca sử dụng

a Đăng nhập, đăng xuất

Mã chức năng: Fc.1.1

Mục đích: Đăng nhập vào hệ thống

Mô tả: Use case này mô tả cách người dùng đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện trước: Khởi động chương trình

Luồng sự kiện chính Use case này bắt đầu khi một người dùng muốn đăng nhập vào hệ

thống

tên và mật khẩu.

người dùng đã nhập và cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống.

Luồng sự kiện phụ Nếu trong dòng sự kiện chính các người dùng nhập tên và mật khẩu

sai thì hệ thống sẽ thông báo lỗi Người dùng có thể quay trở về đầu dòng sự kiện hoặc hủy bỏ việc đăng nhập lúc này use case kết thúc.

Các yêu cầu đặc biệt Để bảo đảm tính an toàn cho hệ thống, mỗi actor chỉ được quyền

nhập lại tên và mật khẩu của mình (nếu đăng nhập sai) tối đa là 3 lần Sau đó hệ thống sẽ tự động kết thúc use case.

Điều kiện sau: Nếu Use case thành công thì người đăng nhập sẽ có các quyền sử

Trang 30

dụng hệ thống tương ứng Ngược lại hệ thống sẽ đóng lại.

Điểm mở rộng Không có

Mã chức năng: Fc.1.2

Mục đích: Đăng xuất khỏi hệ thống

Mô tả: Use case này mô tả cách người dùng đăng xuất khỏi hệ thống.

 Hệ thống yêu cầu các người dùng xác nhận việc đăng xuất.

 Người dùng xác nhận.

 Hệ thống thông báo người dùng đã thoát khỏi hệ thống.

Luồng sự kiện phụ Người sử dụng hủy việc thoát khỏi hệ thống.

Nếu trong dòng sự kiện chính, người dùng hủy việc thoát khỏi

hệ thống Hệ thống trở lại tình trạng như lúc người dùng chưa chọn chức năng đăng xuất.

Các yêu cầu đặc biệt Không có

Điều kiện sau: Nếu Use case thành công, người dùng lúc này đã thoát khỏi hệ thống

và hệ thống ngăn bất cứ việc truy cập nào cần yêu cầu đăng nhập từ phía người dùng

Điểm mở rộng Không có

b Quản lý nhân viên

Mã chức năng: FC.2.1

Mục đích: Xem danh sách nhân viên của công ty

Trang 31

Mô tả: Use case này mô tả việc người dùng xem danh sách nhân viên hiện

đang công tác tại công ty.

Tác nhân: Nhân viên phòng nhân sự

Điều kiện trước: Người được phép sử dụng use case này buộc phải đăng nhập vào hệ

thống với một vai trò xác định.

Luồng sự kiện chính Use case này bắt đầu khi người dùng muốn xem danh sách

nhân viên.

 Hệ thống liệt kê bảng danh sách nhân viên với đầy đủ các

thông tin.

 Người dùng chọn chấm dứt việc xem danh sách nhân viên.

 Hệ thống thoát khỏi việc xem danh sách này

Luồng sự kiện phụ Không có

Các yêu cầu đặc biệt Không có

Điều kiện sau: Nếu Use case thành công thì người dùng sẽ xem được danh sách

nhân viên Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi

Điểm mở rộng Không có

Mã chức năng: Fc.2.21

Mục đích: Nhập mới một nhân viên vào hệ thống

Mô tả: Use case này mô tả cách thêm một nhân viên mới vào hệ thống

Tác nhân: Nhân viên phòng nhân sự

Điều kiện trước: Người được phép sử dụng use case này buộc phải đăng nhập với vai

trò là nhân viên nhân sự.

Luồng sự kiện chính Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới một

nhân viên

 Hệ thống hiển thị danh sách các nhân viên của công ty.

 Người sử dụng chọn chức năng thêm mới.

 Người dùng tiến hành nhập thông tin về nhân viên gồm: Họ

tên, Ngày sinh, CMND, Địa chỉ, Điện thoại, Phòng ban….

Trang 32

 Nếu hợp lệ thông tin về nhân viên sẽ được thêm vào trong hệ

thống

 Danh sách nhân viên mới được thêm vào hiển thị trở lại màn

hình.

Luồng sự kiện phụ 1 Thông tin về nhân viên không đầy đủ

 Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào

không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin Người sử dụng

hệ thống có thể bổ sung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc.

2 Thông tin về nhân viên không hợp lệ

 Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào

không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: các thông tin về nhân viên không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại các thông tin không hợp lệ Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt Không có

Điều kiện sau: Nếu Use case thành công thì nhân viên sẽ được thêm mới vào hệ

thống Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi

Điểm mở rộng Không có

Trang 33

 Cập nhật hồ sơ nhân viên

Mã chức năng: Fc.2.3

Mục đích: Cập nhật một hồ sơ nhân viên trong hệ thống

Mô tả: Use case này mô tả việc người dùng chỉnh sửa hồ sơ một nhân viên.

Tác nhân: Nhân viên phòng nhân sự

Điều kiện trước: Người được phép sử dụng use case này buộc phải đăng nhập với vai

trò là nhân viên nhân sự.

Luồng sự kiện chính Use case này bắt đầu khi người dùng muốn chỉnh sửa hồ sơ

của nhân viên.

 Hệ thống hiển thị danh sách các nhân viên của công ty

 Người dùng tiến hành cập nhật thông tin về nhân viên gồm :

thống sẽ hiển thị các thông tin chi tiết về nhân viên (tất cả các thông tin tương tự use-case Nhập nhân viên mới) sau khi tiến hành chỉnh sửa thông tin người sử dụng hệ thống chọn chức năng lưu

các thông tin.

và người dùng sẽ chỉnh lại.

chỉnh sửa sẽ được cập nhật vào trong hệ thống.

trở lại màn hình.

Luồng sự kiện phụ

(Alternative Flows):

Thông tin về nhân viên không hợp lệ

 Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống chỉnh sửa

không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: các thông tin về nhân viên không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại các thông tin không hợp lệ Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc.

Các yêu cầu đặc biệt Không có

Trang 34

Điều kiện sau: Nếu Use case thành công thì thông tin nhân viên sẽ được cập nhật

vào hệ thống Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi

Điểm mở rộng Không có

Mã chức năng: Fc.2.4

Mục đích: Xóa một hồ sơ nhân viên trong hệ thống

Mô tả: Use case này mô tả việc người dùng xóa hồ sơ một nhân viên.

Tác nhân: Nhân viên phòng nhân sự

Điều kiện trước: Người được phép sử dụng use case này buộc phải đăng nhập với vai

trò là nhân viên nhân sự.

Luồng sự kiện chính Use case này bắt đầu khi người dùng muốn xóa hồ sơ của

nhân viên.

 Hệ thống hiển thị danh sách các nhân viên của công ty

 Người dùng tiến hành xóa nhân viên công ty gồm:

sẽ tiến hành xóa hồ sơ nhân viên khỏi hệ thống

xóa khỏi hệ thống

trở lại màn hình.

Luồng sự kiện phụ Việc xác nhân không được người dùng chấp thuận

 Nếu việc xác nhận các thao tác tương ứng không được người

sử dụng chấp thuận, hoặc người dùng không muốn xóa nhân viên nữa thì hệ thống sẽ trở lại trạng thái trước đó của từng luồng sự kiện tương ứng

Các yêu cầu đặc biệt Không có

Điều kiện sau: Nếu Use case thành công thì thông tin nhân viên sẽ được xóa khỏi hệ

thống Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi

Điểm mở rộng Không có

Trang 36

 Chuyển nhân viên

Mã chức năng: Fc.2.5

Mục đích: Chuyển nhân viên khi có sự thay đổi nhân sự

Mô tả: Use case này mô tả việc người dùng chuyển một nhân viên qua tổ

nhóm, phòng ban, chi nhánh khác.

Tác nhân: Nhân viên quản lý nhân sự

Điều kiện trước: Người được phép sử dụng use case này buộc phải đăng nhập với vai

trò là quản lý nhân sự

Luồng sự kiện chính Use case này bắt đầu khi người dùng muốn chuyển nhân viên.

 Hệ thống hiển thị danh sách các nhân viên của công ty

 Người dùng chọn nhân viên cần chuyển.

chuyển và liệt kê các chi nhánh, các phòng ban và tổ nhóm cần chuyển đến

 Người dùng chọn chi nhánh, phòng ban, tổ nhóm cần chuyển

nhân viên

viên thuộc tổ nhóm, phòng ban, chi nhánh cần chuyển và liệt kê các chi nhánh, các phòng ban và tổ nhóm cần chuyển đến

 Danh sách nhân viên được hiển thị trở lại màn hình.

Luồng sự kiện phụ  Nếu chuyển 1 nhân viên, thì hệ thống sẽ tiến hành chuyển nhân

viên đó tới chi nhánh, phòng ban cần chuyển

 Nếu chuyển nhiều nhân viên, thì hệ thống có chức năng chuyển

1 hoặc nhiều nhân viên 1 lúc, tùy người sử dụng chọn mà hệ thống sẽ

xử lý

Các y/c đặc biệt Không có

Điều kiện sau: Nếu Use case thành công thì thông tin nhân viên sẽ được chuyển đi

Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi

Điểm mở rộng Không có

Trang 37

c Quản lý hợp đồng

Mã chức năng: FC.3.1

Mục đích: Xem danh sách hợp đồng của nhân viên trong công ty

Mô tả: Use case này mô tả việc người dùng xem danh sách hợp đồng của

nhân viên hiện đang công tác tại công ty.

Tác nhân: Nhân viên quản lý nhân sự

Điều kiện trước: Người được phép sử dụng use case này buộc phải đăng nhập vào hệ

thống với một vai trò nhân viên quản lý nhân sự.

Luồng sự kiện chính Use case này bắt đầu khi người dùng muốn xem danh sách

hợp đồng

 Hệ thống liệt kê bảng danh sách hợp đồng với đầy đủ các

thông tin.

 Người dùng chọn chấm dứt việc xem danh sách hợp đồng

 Hệ thống thoát khỏi việc xem danh sách này

Luồng sự kiện phụ Không có

Các yêu cầu đặc biệt Không có

Điều kiện sau: Nếu Use case thành công thì người dùng sẽ xem được danh sách hợp

đồng Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi

Điểm mở rộng Không có

Mã chức năng: Fc.3.2

Mục đích: Thêm mới một hợp đồng cho nhân viên

Mô tả: Use case này mô tả cách thêm một hợp đồng mới vào hệ thống

Tác nhân: Nhân viên quản lý nhân sự

Điều kiện trước: Người được phép sử dụng use case này buộc phải đăng nhập với vai

trò là nhân viên quản lý nhân sự.

Trang 38

Luồng sự kiện chính Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới một

hợp đồng

 Hệ thống hiển thị danh sách các hợp đồng nhân viên của

công ty.

 Người sử dụng chọn chức năng thêm mới.

 Người dùng tiến hành nhập thông tin về nhân viên gồm: Đại

diện bên A, bên B, loại hợp đồng, thời gian, ngày ký…

 Nếu hợp lệ thông tin về hợp đồng sẽ được thêm vào trong hệ

thống

 Danh sách hợp đồng mới được thêm vào hiển thị trở lại màn

hình.

Luồng sự kiện phụ 1 Thông tin về hợp đồng không đầy đủ

 Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào

không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: “thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin” Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc.

2 Thông tin nhập vào không hợp lệ

 Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào

không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi và yêu cầu người

sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại các thông tin không hợp lệ Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt Không có

Điều kiện sau: Nếu Use case thành công thì hợp đồng mới sẽ được thêm mới vào hệ

thống Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi

Điểm mở rộng Không có

Trang 39

 Cập nhật hợp đồng

Mã chức năng: Fc.3.3

Mục đích: Cập nhật một hợp đồng cho nhân viên

Mô tả: Use case này mô tả cách cập nhật một hợp đồng đã có trong hệ

thống

Tác nhân: Nhân viên quản lý nhân sự

Điều kiện trước: Người được phép sử dụng use case này buộc phải đăng nhập với vai

trò là nhân viên quản lý nhân sự.

Luồng sự kiện chính Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn cập nhật, chỉnh

sửa một hợp đồng

 Hệ thống hiển thị danh sách các hợp đồng nhân viên của

công ty.

 Người sử dụng chọn chức năng chỉnh sửa

 Người dùng tiến hành nhập thông tin về hợp đồng (gồm các

thông tin như use case thêm mới hợp đồng)

 Nếu hợp lệ thông tin về hợp đồng sẽ được cập nhật vào trong

hệ thống

 Danh sách hợp đồng sau khi cập nhật được thêm vào hiển thị

trở lại màn hình.

Luồng sự kiện phụ 1 Thông tin về hợp đồng không đầy đủ

 Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào

không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: “thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin” Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc.

2 Thông tin nhập vào không hợp lệ

 Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào

không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi và yêu cầu người

sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại các thông tin không hợp lệ Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt Không có

Trang 40

Điều kiện sau: Nếu Use case thành công thì hợp đồng mới sẽ được thêm mới vào hệ

thống Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi

Điểm mở rộng Không có

Mã chức năng: Fc.3.4

Mục đích: Xóa một hợp đồng trong hệ thống

Mô tả: Use case này mô tả việc người dùng xóa một hợp đồng trong hệ

thống

Tác nhân: Nhân viên quản lý nhân sự

Điều kiện trước: Người được phép sử dụng use case này buộc phải đăng nhập với vai

trò là nhân viên quản lý nhân sự.

Luồng sự kiện chính Use case này bắt đầu khi người dùng muốn xóa một hợp đồng

của nhân viên

 Hệ thống hiển thị danh sách các hợp đồng của nhân viên

 Người dùng tiến hành xóa hợp đồng nhân viên gồm:

đồng, hệ thống sẽ tiến hành hợp đồng đó khỏi hệ thống

xóa khỏi hệ thống

lại màn hình.

Luồng sự kiện phụ Việc xác nhân không được người dùng chấp thuận

 Nếu việc xác nhận các thao tác tương ứng không được người

sử dụng chấp thuận, hoặc người dùng không muốn xóa hợp đồng nữa thì hệ thống sẽ trở lại trạng thái trước đó của từng luồng sự kiện tương ứng

Các yêu cầu đặc biệt Không có

Điều kiện sau: Nếu Use case thành công thì thông tin hợp đồng sẽ được xóa khỏi hệ

thống Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi

Điểm mở rộng Không có

Ngày đăng: 04/04/2016, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 15: Use case quản lý công tác - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần an phú
Hình 15 Use case quản lý công tác (Trang 49)
Hình 18: Biểu đồ hoạt động – xem danh sách nhân viên - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần an phú
Hình 18 Biểu đồ hoạt động – xem danh sách nhân viên (Trang 50)
Hình 19: Biểu đồ hoạt động – nhập mới nhân viên - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần an phú
Hình 19 Biểu đồ hoạt động – nhập mới nhân viên (Trang 51)
Hình 20: Biểu đồ hoạt động – cập nhật thông tin nhân viên - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần an phú
Hình 20 Biểu đồ hoạt động – cập nhật thông tin nhân viên (Trang 52)
Hình 21: Biểu đồ hoạt động – xóa nhân viên - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần an phú
Hình 21 Biểu đồ hoạt động – xóa nhân viên (Trang 53)
Hình 22: Biểu đồ hoạt động – chuyển nhân viên - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần an phú
Hình 22 Biểu đồ hoạt động – chuyển nhân viên (Trang 54)
Hình 24: Biểu đồ hoạt động – thêm phòng ban - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần an phú
Hình 24 Biểu đồ hoạt động – thêm phòng ban (Trang 56)
Hình 25: Biểu đồ tuần tự - đăng nhập - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần an phú
Hình 25 Biểu đồ tuần tự - đăng nhập (Trang 57)
Hình 26: Biểu đồ tuần tự - đăng xuất - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần an phú
Hình 26 Biểu đồ tuần tự - đăng xuất (Trang 58)
Hình 27: Biểu đồ tuần tự - xem danh sách nhân viên - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần an phú
Hình 27 Biểu đồ tuần tự - xem danh sách nhân viên (Trang 59)
Hình 30: Biểu đồ tuần tự - xóa nhân viên - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần an phú
Hình 30 Biểu đồ tuần tự - xóa nhân viên (Trang 62)
Hình 33: Biểu đồ tuần tự - cập nhật hợp đồng nhân sự - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần an phú
Hình 33 Biểu đồ tuần tự - cập nhật hợp đồng nhân sự (Trang 65)
2.3.2.20. Bảng tạm ứng - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự công ty cổ phần an phú
2.3.2.20. Bảng tạm ứng (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w