- Giám đốc là người quản lý chung tất cả mọi hoạt động của công ty, là người đại diện hợp pháp của công ty và chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của côn
Trang 1MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THỦ ĐÔ
1
1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô 1
1.1.1 Thông tin chung 1
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 1
1.1.3 Một vài số liệu thống kê về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô 10
1.2 Tình hình tin học hóa tại Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô và định hướng lựa chọn đề tài 15
1.2.1 Tình hình tin học hóa tại công ty 15
1.2.2 Vấn đề tồn tại và định hướng lựa chọn đề tài 15
CHƯƠNG II MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƠ BẢN 17
2.1 Một số khái niệm cơ bản về phần mềm và công nghệ phần mềm 17
2.1.1 Khái niệm cơ bản 17
2.1.2 Vòng đời phát triển của phần mềm 19
2.1.3 Các quy trình trong sản xuất phần mềm 21
2.2.2 Sơ đồ luồng thông tin IFD( Information Flow Diagram) 30
2.2.3 Sơ đồ dòng dữ liệu DFD( Data Flow Diagram) 31
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ 33
3.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 33
3.1.1 Các phương pháp thu thập thông tin 33
3.1.2 Phân tích yêu cầu 34
3.2 Đặc tả chức năng phần mềm 37
3.2.1 Sơ đồ phân rã chức năng 37
3.2.2 Danh mục địa phương 38
3.2.3 Danh mục bằng cấp 40
3.2.4 Danh mục phòng ban 42
3.2.5 Danh sách nhân viên 44
Trang 23.2.6 Cập nhật hồ sơ nhân viên 47
3.2.7 Quản lý bậc lương 49
3.2.8 Tổng hợp tính lương 50
3.2.9 Bảng lương hàng tháng 52
3.2.10 Thống kê nhân sự 54
3.3 THIẾT KẾ GIẢI THUẬT 56
3.3.1 Thuật toán đăng nhập hệ thống 56
3.3.2 Thuật toán quản lý hồ sơ 57
3.3.3 Thuật toán tính lương 58
3.4 THIẾT KẾ CẤU TRÚC DỮ LIỆU VÀ GIAO DIỆN 59
3.4.1 Thiết kế dữ liệu 59
3.4.2 Thiết kế giao diện 59
3.5 LỰA CHỌN HỆ QUẢN TRỊ CSDL VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 59
3.5.1 Mô hình Khách/ chủ 59
3.5.3 Ngôn ngữ lập trình C# trong môi trường NET Framework 60
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô 2
Hình 2.1: Vòng đời phát triển của phần mềm 20
Hình 2.2 Các quy trình sản xuất phần mềm 21
Hình 2.3: Lưu đồ quy trình xây dựng hợp đồng phần mềm 23
Hình 2.4 Lưu đồ quy trình xác định yêu cầu phần mềm 24
Hình 2.5 Lưu đồ quy trình thiết kế phân mềm 25
Hình 2.6: Lưu đồ quy trình lập trình 26
Hình: 2.7: Lưu đồ quy trình TEST 27
Hình 2.8: Lưu đồ quy trình triển khai 28
Hình 2.9: Lưu đồ quy trình quản lý dự án 29
Hình 2.10 Ký pháp sơ đồ luồng thông tin 31
Hình 2.11 Các ký pháp trong sơ đồ DFD 31
Hình 3.3: Quy trình xuất báo cáo 36
Hình 3.4: Sơ đồ phân rã chức năng 37
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI THỦ ĐÔ
1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô
1.1.1 Thông tin chung
Tên công ty : Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô (Citraco)Tên giao dịch : The Capital Industrial Trading Joint Stock Company
Tên viết tắt: CITRACO
Địa chỉ trụ sở chính : Số 2 A1 – Đầm Trấu – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Điện thoại : 04 3655 8884 Fax: 04 3655 8884
Địa chỉ nhà máy sản xuất : Nhà máy tại KCN Tân Hồng – Tiên Du – Bắc NinĐăng ký kinh doanh Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Nam Dương
số 0103001452 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 11 tháng 10 năm 2002
và được bổ sung lần thứ nhất ngày 10 tháng 6 năm 2003
+ Số tài khoản : 1220202000310 Tại Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông
thôn – Chi nhánh Long Biên, Hà Nội
- Thiết kế, cung cấp, lắp đặt các sản phẩm nhôm kính kiến trúc kĩ thuật cao
- Thiết kế cung cấp lắp đặt các sản phẩm tấm bọc hoàn thiện Composite kimloại: Composite nhôm, Composite kẽm, Composite Titan và các ứng dụng
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 5Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ
Đô
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Theo đúng quy định về tổ chức của một công ty cổ phần, đứng đầu công ty cổ
phần thương mại công nghiệp Thủ Đô là Hội đồng quản trị và chủ tịch Hội đồng
quản trị đại diện cho các cổ đông và quyền lợi của những cổ đông Chủ tịch hôi
đồng quản trị là người đưa ra những quyết sách, những phương hướng và chiến lược
phát triển cũng như giám sát việc thực thi các chính sách đó, bổ nhiệm nhân sự quản
lý trong công ty
- Giám đốc là người quản lý chung tất cả mọi hoạt động của công ty, là người
đại diện hợp pháp của công ty và chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời giám đốc cũng là người đưa ra những
quyết định bổ nhiệm, tuyển dụng nhân viên và phê duyệt các quyết định nhân sự
trong công ty
- Phòng tài chính kế toán là phòng phụ trách việc hoạch toán kế toán của
công ty với các chức năng và nhiệm vụ sau:
Chủ tịch hội đồng quản trị
PGĐ Kỹ thuật sản xuất
thi côngPGĐ Kinh doanh
P Vật tư
P Dự án
P Kỹ thuật
Nhà máy nhôm kính
P Thi công
Giám đốc
Trang 6+ Xây dựng kế hoạch tài chính, kiện toàn bộ máy kế toán, quy chế quản lý tài
chính phù hợp với quy định chuẩn mực kế toán và quy chế Công ty
o Tổng hợp thông tin, phân tích, đánh giá và lập kế hoạch tài chính hàng nămtrình Ban Lãnh đạo Công ty
o Chủ trì xây dựng, kiện toàn bộ máy kế toán, quy chế quản lý tài chính, chiphí, quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật và đặc thù hoạt độngkinh doanh của Công ty
+ Tổ chức hạch toán kế toán các hoạt động kinh doanh toàn công ty
o Tổ chức theo dõi, cập nhật và xử lý các thông tin, số liệu, hạch toán kế toántheo đối tượng và nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo tuân thủ đúngnguyên tắc, chuẩn mực kế toán và quy định của pháp luật
o Chỉ đạo thực hiện, giám sát, kiểm tra các báo cáo kế toán, báo cáo tàichính, báo cáo thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước Trực tiếp làm việcvới các cơ quan/tổ chức để giải quyết các vấn đề về kiểm toán và thuế
+ Tham mưu Tổng Giám đốc về công tác quản trị tài chính, kế toán quản trị,theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, vốn và chi phí của công ty:
o Phân tích, tổng hợp kết quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.Tham mưu Tổng Giám đốc các giải pháp tăng giảm, huy động vốn của Công ty.Thẩm định tính hiệu quả về mặt tài chính đối với các hợp đồng kinh tế, các dự án,phương án đầu tư, các khoản chi phí lớn…
o Kiểm tra việc thu hồi công nợ, tình hình sử dụng các quỹ tài chính, quản lýtiền mặt của Công ty Lập phương án xử lý các trường hợp nợ quá hạn, khó đòi và
vi phạm quy định quản lý tài chính, quỹ tiền mặt của công ty
- Phòng kinh tế đối ngoại: là phòng có các chức năng và nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức tìm kiếm các chủng loại vật tư, các nhà cung cấp vật tư nướcngoài :
o Tổ chức thu thập và tổng hợp thông tin, tìm kiếm các chủng loại vật tưphục vụ yêu cầu, kế hoạch sản xuất kinh doanh
o Lựa chọn nhà cung cấp Tiến hành nghiên cứu, đàm phán, trao đổi hợp tác
Trang 7với các nhà cung cấp mới.
+ Lập kế hoạch và triển khai hoạt động nhập khẩu hàng hóa phục vụ yêu cầu,
kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty :
o Lập kế hoạch nhập khẩu hàng tháng/quý phục vụ yêu cầu, kế hoạch sảnxuất kinh doanh trình Tổng Giám đốc ký duyệt
o Tìm kiếm, giao dịch, thương thảo với đối tác, nhà cung cấp nước ngoài vềđơn hàng, hợp đồng cung cấp
o Giám sát và trao đổi, xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến chất lượng
và tiến độ nhập hàng của đơn hàng với đối tác, nhà cung cấp
+ Tổ chức tiếp đón các đối tác, nhà cung cấp nước ngoài và xúc tiến quan hệ
o Tổ chức, sắp xếp, lên lịch tiếp, đưa đón khách đến làm việc
o Củng cố, duy trì các mối quan hệ sẵn có, thực hiện hoạt động thăm hỏi,chúc mừng…các đối tác nước ngoài vào ngày lễ hoặc sự kiện quan trọng
- hòng hành chính đời sống và nhân sự: Là phòng ban chịu sự quản lý trực
tiếp của Phó giám đốc kinh doanh và thực hiện các chức năng nhiệm vụ sau:
+ Tham mưu, giúp việc Tổng Giám đốc Công ty xây dựng phương án cơ cấu
tổ chức, cơ chế quản lý đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển của Công tytrong từng thời kỳ:
o Nghiên cứu xây dựng phương án cơ cấu tổ chức đảm bảo phù hợp vớichiến lược phát triển của Công ty trong từng thời kỳ
o Chủ trì xây dựng và thẩm định về quy định chức năng nhiệm vụ các phòngban, mô tả công việc, nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể
o Chủ trì và phối hợp với các bộ phận liên quan xây dựng, điều chỉnh vàtrình ban hành các quy chế quản lý nội bộ, quy trình làm việc của Công ty
+Tổ chức hướng dẫn và thực hiện công tác quản lý lao động tiền lương, cácchế độ, chính sách với người lao động:
o Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp, cơ chế thu hút, tuyển dụng, bố trí laođộng; chính sách tiền lương, đãi ngộ, chế độ BHXH, BHYT, BHTN, các chế độ
Trang 8khác trên cơ sở Luật lao động và các quy chế quản lý của Công ty.
o Chủ trì, phối hợp với các phòng/ban phân tích nhu cầu lao động, lập và thựchiện kế hoạch tuyển dụng và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên mônnghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên
o Tham mưu Tổng Giám đốc trong việc đề bạt, sử dụng nhân sự tại cácphòng ban; thực hiện các thủ tục đề bạt, thuyên chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điềuđộng và ký kết, chấm dứt hợp đồng lao động đối với cán bộ, nhân viên công ty
o Phối hợp với Phòng Tài chính kế toán lập kế hoạch ngân sách tiền lương,đãi ngộ hàng năm; Tổng hợp, kiểm tra và trình duyệt quỹ lương hàng tháng của cácphòng, đơn vị trực thuộc và chi trả cho cán bộ, công nhân viên công ty
o Tổ chức giám sát và hướng dẫn đánh giá kết quả thực hiện công việc tạicác phòng/ban theo đúng quy định, tổng hợp và báo cáo Tổng Giám đốc Định kỳ tổchức thực hiện xét nâng/hạ lương… và tổng hợp hồ sơ trình Hội đồng Công ty
o Thực hiện các chế độ BHXH, trợ cấp, nghỉ hưu, mất sức, ốm đau, thaisản cho cán bộ nhân viên theo quy định của Nhà nước và Công ty
o Theo dõi, cập nhật và quản lý thông tin, hồ sơ nhân sự của tất cả người laođộng trong Công ty; Định kỳ thống kê và phân tích tình hình sử dụng nhân sự, báocáo Tổng Giám đốc
+ Chủ trì và đôn đốc duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO trongtoàn Công ty
o Tổ chức việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001-2000 đối với tất cả các phòng ban, nhà máy Hướng dẫn, giám sát
và đánh giá các đơn vị thực hiện hệ thống ISO
o Hướng dẫn, đào tạo cho nhân viên mới và CBCNV trong Công ty về: Hệthống quản lý chất lượng ISO 9001-2000, Chính sách chất lượng sản phẩm củacông ty khi được yêu cầu
- Phòng dự án: là phòng chịu sự trách nhiệm giám sát của PGĐ và thực hiện
các chức năng nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch Marketing, kinh doanh dịch
Trang 9vụ thi công lắp đặt nhôm kính:
o Tổ chức nghiên cứu xây dựng chiến lược marketing cho dịch vụ thi cônglắp đặt nhôm kính (tấm bọc, khung nhôm cửa kính) ngắn và dài hạn
o Lập và triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch marketing, tìmkiếm khách hàng, mở rộng thị trường
+ Tổ chức thiết kế, chào hàng, tham gja đấu thầu vào các công trình/dự án vàxúc tiến ký kết hợp đồng:
o Giới thiệu dịch vụ của Công ty, tư vấn cho đối tác, khách hàng lựa chọnvật tư, phương án thiết kế, thi công công trình nhôm kính Tiếp nhận, tổng hợpthông tin liên quan đến dự án/công trình từ chủ đầu tư, khách hàng, Công ty tư vấnthiết kế
o Tổ chức nghiên cứu hồ sơ mời thầu, yêu cầu của khách hàng, bóc táchbản vẽ, lựa chọn vật tư, lên phương án thiết kế, thuyết minh giải pháp kỹ thuật chocông trình và lập báo giá, dự toán Hoàn thiện hồ sơ và tham gia dự thầu/chào hàngcác công trình/dự án Thuyết minh phương án lựa chọn vật liệu, chào giá và giảipháp kỹ thuật cho khách hàng
o Đề xuất các phương án hợp tác và tham mưu Giám đốc Nhôm kính/Tổnggiám đốc đàm phán, ký kết hợp đồng thi công, lắp đặt
+ Phối hợp với đơn vị liên quan chuẩn bị và giải quyết các vấn đề phát sinhtrong quá trình thực hiện hợp đồng:
o Tổng hợp, hoàn thiện tài liệu hồ sơ, tài liệu công trình, dự án (bản vẽ thiếtkế ) Chuyển giao hồ sơ công trình/dự án cho Phòng Kỹ thuật, Phòng Thi côngthực hiện hợp đồng
o Phối hợp với Phòng Thi công, Kỹ thuật xử lý các vấn đề phát sinh liênquan đến hợp đồng, khối lượng công việc phát sinh trong quá trình thi công dự án/công trình
- Phòng kĩ thuật có các chức năng và nhiệm vụ chính sau :
+ Tiếp nhận hồ sơ dự án, xây dựng phương án thiết kế kỹ thuật và kế hoạch
Trang 10triển khai sản xuất, đặt hàng vật tư phục vụ sản xuất, thi công:
o Tiếp nhận, kiểm tra thông tin, nghiên cứu hồ sơ các công trình từ phòng Dự
án, trao đổi bổ sung, hoàn thiện đầy đủ các thông tin (nếu cần thiết) Tổ chức xâydựng bản vẽ thiết kế kỹ thuật các chi tiết gia công và bản vẽ thi công công trình,trình Giám đốc Nhôm kính phê duyệt
o Bóc tách, xác định số lượng, chủng loại vật tư cần sử dụng Lập dự toán nội
bộ trình Giám đốc Nhôm kính và đặt hàng vật tư gửi bộ phận liên quan (phòng vật
tư, phòng Kinh tế đối ngoại)
o Phối hợp với phòng Dự án, Thi công hoặc đơn vị tư vấn lập bản vẽ thiết kế
kỹ thuật cho các chi tiết/hạng mục phát sinh, bổ sung
+ Phối hợp tổ chức sản xuất và giám sát kỹ thuật, chất lượng sản phẩm tạixưởng sản xuất nhôm kính:
o Phối hợp với Xưởng sản xuất nhôm kính xem xét, lập kế hoạch, tổ chứcsản xuất thử và phổ biến kỹ thuật sản xuất đến công nhân Tổ chức theo dõi và phốihợp kiểm tra chất lượng vật tư về xưởng sản xuất đáp ứng chỉ định, yêu cầu kỹ thuật
đã được phê duyệt
o Tổ chức giám sát chất lượng, tiến độ gia công và an toàn lao động tại Phânxưởng sản xuất nhôm – kính Phối hợp xử lý các sự cố kỹ thuật ảnh hưởng đến chấtlượng sản phẩm
o Tổ chức đánh giá, nghiệm thu chất lượng sản phẩm nội bộ trước chuyển racông trường thi công
+ Nghiên cứu cải tiến công nghệ gia công sản xuất, thi công lắp đặt, phát triển
các các sản phẩm nhôm kính, tấm bọc mới
o Tổ chức nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến kỹ thuật gia công, biệnpháp thi công nhằm tăng năng suất lao động và đảm bảo an toàn
o Phối hợp với các bộ phận sản xuất, thi công áp dụng các phương án cải tiến
kỹ thuật, công nghệ mới Tổ chức phổ biến đến cán bộ nhân viên các phương pháp,
kỹ thuật sản xuất và thi công mới
o Nghiên cứu đề xuất mua sắm các máy móc, trang thiết bị mới phục vụ sảnxuất và thi công Phối hợp với các bộ phận liên quan tổ chức mua sắm theo phương
Trang 11án được duyệt.
+ Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề đối với công nhân kỹ thuật
o Phối hợp xây dựng các tiêu chuẩn về tay nghề công nhân phù hợp với yêucầu sản xuất
o Định kỳ tổ chức đánh giá trình độ, tay nghề công nhân kỹ thuật Xây dựng
và đề xuất các chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng, tay nghề cho công nhân
o Xây dựng các tài liệu hướng dẫn Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chứcđào tạo công nhân định kỳ
- Nhà máy nhôm kính
+ Tổ chức sản xuất, gia công các sản phẩm Nhôm, Kính, Tấm bọc phục vụ các
dự án của Công ty và hỗ trợ thi công tại công trình
o Tiếp nhận, trao đổi làm rõ hồ sơ thiết kế kỹ thuật chi tiết, yêu cầu chấtlượng và tiến độ gia công đối với từng dự án
o Lập kế hoạch bố trí sản xuất và tổ chức sản xuất gia công các sản phẩm Nhôm,Kính, Tấm bọc theo đúng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, tiến độ của từng dự án
o Thống kê kết quả sản xuất định kỳ, phối hợp đánh giá và nghiệm thu nội bộ
về khối lượng, chất lượng, tiến độ sản xuất
+ Quản lý vật tư, máy móc thiết bị, nhà xưởng, lao động,…giao cho xưởng
o Tổ chức bốc xếp, phối hợp vận chuyển sản phẩm ra công trường, đảm bảocung ứng kịp thời
o Hỗ trợ thi công lắp đặt tại công trường: chuẩn bị điều kiện thi công, vậnchuyển sản phẩm…
o Tổ chức bố trí công nhân tham gia thi công tại công trường khi được yêucầu
+ Tham gia nghiên cứu và áp dụng các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý,
Trang 12công nghệ sản xuất, đào tạo lao động… tại xưởng
o Tham gia xây dựng các quy định, quy trình quản lý và tổ chức sản xuất,quy phạm kỹ thuật an toàn lao động
o Nghiên cứu, đề xuất các máy móc thiết bị và kỹ thuật gia công mới nhằmtăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
o Tham gia đào tạo, hướng dẫn áp dụng máy móc thiết bị, công nghệ sảnxuất mới; phổ biến các quy trình, quy định quản lý và giám sát thực hiện
- Phòng thi công: Là bộ phận chuyên môn giúp việc cho Giám đốc nắm được
những số liệu cụ thể về tiến độ thi công các công trình hàng tháng, hàng quý vàhàng năm của công ty Trên cơ sở đó mà Giám đốc nghiên cứu điều chỉnh tổng thểtrên toàn bộ các công trình hiện đơn vị đang thi công cho phù hợp trong thời giantiếp theo
+ Lập và tham mưu cho Giám đốc Nhôm – Kính về phương án, kế hoạch triển
o Đề xuất, tham mưu Giám đốc Nhôm – Kính phương án, kế hoạch triển khai
và tổ chức thi công, lắp đặt các dự án, công trình thi công lắp đặt nhôm, kính tấmbọc (thời gian, nhân sự tham gia )
+ Giám sát tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ, antoàn – bảo hộ lao động – vệ sinh công nghiệp (AT-BHLĐ-VSCN) và an ninh trật tự(ANTT) trong quá trình triển khai thi công, lắp đặt nhôm kính, tấm bọc
o Tổ chức tìm kiếm, lựa chọn các đơn vị cung cấp vật tư, đối tác theo kếhoạch và đề xuất Giám đốc Nhôm kính phê duyệt
Trang 13o Thực hiện các biện pháp theo dõi, kiểm tra, giám sát kỹ thuật và AT –BHLĐ – VSCN tại công trình theo thiết kế, quy trình quy phạm và biện pháp thicông đã được phê duyệt.
o Chủ trì trao đổi, làm việc với các đối tác, chủ đầu tư và phối hợp vớiphòng dự án, Kỹ thuật kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đảm bảo chấtlượng và tiến độ dự án
+ Giám sát việc tổ chức thực hiện thủ tục nghiệm thu hạng mục, giai đoạn vàtoàn bộ dự án theo quy định
o Quản lý cán bộ, nhân viên của Ban quản lý dự án đảm bảo đúng theo nộiquy, quy định quản lý nhân sự của Công ty; Phối hợp với thực hiện tuyển dụng, đàotạo nhân sự của dự án
o Tổ chức tiếp nhận, sử dụng và quản lý, bảo quản thiết bị, vật tư và các hànghóa phục vụ dự án đảm bảo hiệu quả và đúng quy định của Công ty
o Định kỳ tổng hợp và báo cáo số liệu nhập, tồn, sử dụng vật tư cho PhòngVật tư
+ Cập nhật thông tin về dự án đang thi công và thực hiện các nhiệm vụ khác
do Giám đốc Nhôm – Kính/Tổng Giám đốc giao
o Thông báo và phối hợp với Phòng Kỹ thuật tổ chức nghiệm thu nội bộ từnghạng mục, giai đoạn và/hoặc toàn bộ công trình, dự án
o Tổ chức nghiệm thu với chủ đầu tư các hạng mục công trình và toàn bộ dự
án đúng thủ tục và tiến độ Phối hợp với Phòng Kỹ thuật hoàn thiện bản vẽ, hồ sơhoàn công công trình dự án
o Cập nhật, hoàn thiện hồ sơ dự án trình Giám đốc Nhôm kính và bàn giao
hồ sơ dự án cho Khách hàng
1.1.3 Một vài số liệu thống kê về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô
Trang 14a Trang thiết bị máy móc thi công và dụng cụ kiểm tra công trình
Về máy móc thiết bị phục vụ thi công công ty hiện đang sở hữu khoảng
103 thiết bị máy móc thi công công trình có chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu sửdụng trong thi công cũng như kiểm tra, đánh giá chất lượng thi công công trình
BẢNG KÊ KHAI MÁY MÓC, THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU
Loại máy móc, thiết bị thi
công
Sốlượng
Tínhnăng
Nước sảnxuất
Nămsảnxuất
Sở hữucủa nhàthầu hay
đi thuê
ChấtlượngsửdụnghiệnnayMáy phay cắt tấm Stribieg
Trung Quốc 2005 Nhà thầu Tốt
Máy khoan cầm tay 5 Khoan Trung Quốc 2001 Nhà thầu Tốt
Trang 15Máy cắt nhôm cầm tay
Máy khoan cầm tay 6 Khoan Trung Quốc 2004 Nhà thầu TốtMáy bắn vít cầm tay 6 Bắn vít Trung Quốc 2004 Nhà thầu TốtMáy mài kính (MBJ-A) 3 Mài
kính
Đài Loan 2004 Nhà thầu TốtBuồng sấy kính(GPL-XY) 1 Sấy kính Nhật Bản 2006 Nhà thầu TốtMáy ép kính (GPL-XY) 1 Ép kính Đài Loan 2005 Nhà thầu Tốt
khungnhôm
Đài Loan 2006 Nhà thầu Tốt
Máy bơm hạt chống ẩm tự
động
chốngẩm
Đài Loan 2006 Nhà thầu Tốt
Máy bơm keo khung nhôm
Đài Loan 2005 Nhà thầu Tốt
Bàn xoay kính (XZT-A) 2 Xoay
kính
Nhật Bản 2006 Nhà thầu Tốt
Máy cắt khung nhôm
Máy cắt 2 đầu cỡ lớn điều
khiển kĩ thuật số
(KH0030-G-NC)
đầu cỡlớn
Trung Quốc 2006 Nhà thầu Tốt
Máy ép góc thủy lực hai trụ
Dây chuyền tự động máy ép
dập nhiều đầu KH0038D
1 Ép dập Trung Quốc 2006 Nhà thầu Tốt
Máy phay chép hình hai tọa
độ KH0033
chéphình
Trang 16b Đội ngũ cán bộ công nhân viên tại công ty
Đội ngũ lao động tại công ty hiện nay có hơn 200 cán bộ công nhân viênlành nghề và trình độ kĩ thuật chuyên môn cao Trong đó số cán bộ công nhân viêntrong lĩnh vực xây lắp hơn 100 người và cán bô chuyên môn là 43 người
DANH SÁCH CÁN BỘ CHỦ CHÔT CÔNG TY CPTMCN THỦ ĐÔ
1 Nguyến Tuấn Chủ tịch HĐQT-TGĐ Thạc sỹ
2 Đỗ Thị Thanh Mai Phó tổng giám đốc Thạc sỹ
3 Nguyễn Quyết Thắng Phó giám đốc Đại học
4 Nguyễn Văn Mạnh Phó giám đốc Đại học
5 Trần Minh Trọng Trưởng phòng thi công Đại học
6 Nguyễn Thị Hồng Trưởng phòng vặt tư Đại học
7 Nguyễn Hồng Quân Trưởng phòng XHK Đại học
8 Vũ Tuấn Anh Trưởng phòng dự án Đại học
9 Nguyễn Thành Luân Trưởng phòng kế toán Đại học
10 Nguyễn Thị Thúy Trưởng phòng nhân sự Đại học
11 Nguyễn Văn Quang Quản đốc xưởng Đại học
12 Bùi Văn Nghiệp Trưởng phòng kỹ thuật Đại học
13 Trần Văn Phương Đội trưởng đội thi công 1 Đại học
14 Nguyễn Anh Tuấn Đội trưởng đội thi công 2 Đại học
15 Nguyễn Văn Tuấn Đội trưởng đội thi công 3 Đại học
16 Nguyễn Công Minh Đội trưởng đội thi công 4 Đại học
17 Nguyễn Khoa Vũ Đội phó đội thi công 1 Cao đẳng
18 Nguyễn Như Trang Đội phó đội thi công 2 Đại học
19 Hoàng Văn Trường Đội phó đội thi công 3 Cao đẳng
20 Trần Duy Tân Đội phó đội thi công 4 Cao đẳng
21 Hoàng Công Thức Nhân viên vật tư Trung cấp
22 Nguyễn Trung Thành Nhân viên vật tư Cao đẳng
23 Phạm Thị Hiền Nhân viên kế toán Đại học
24 Nguyễn Hải Lam Nhân viên kế toán Cao đẳng
25 Tạ Quang Hùng Nhân viên dự án Cao đẳng
26 Lã Kim Ngọc Nhân viên dự án Đại học
27 Dương Văn Hà Nhân viên nhân sự Đại học
28 Vũ Thị Hoa Nhân viên nhân sự Cao đẳng
29 Đào Văn Thành Nhân viên XHK Đại học
30 Nguyễn Ngọc Thoan Cán bộ kỹ thuật Trung cấp
31 Nguyễn Văn Phong Cán bộ kỹ thuật Đại học
32 Nguyễn Như Thành Cán bộ kỹ thuật Cao đẳng
Trang 1733 Phan Văn Xuân Cán bộ kỹ thuật Đại học
34 Dương Văn Đạt Cán bộ kỹ thuật Đại học
35 Bùi Văn Huy Cán bộ kỹ thuật Đại học
36 Trần Duy Hưng Cán bộ kỹ thuật Cao đẳng
37 Hồ Sỹ Cường Cán bộ kỹ thuật Đại học
38 Nguyễn Văn Hùng Cán bộ kỹ thuật Cao đẳng
39 Hà Văn Mười Cán bộ kỹ thuật Trung cấp
40 Nguyễn Văn Lâm Cán bộ kỹ thuật Trung cấp
41 Nguyễn Công Minh Quản lý chất lượng Đại học
42 Nguyễn Văn Mạnh Quản lý an toàn lao động Đại học
c Kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tấm bọc, Nhôm kính kiến trúc và nội ngoại thất xây dựng
Là một công ty trong lĩnh vực Tấm boc va Nhôm kính được biết đến từ năm
1990 dưới thương hiệu liên doanh HANIFIXON( giữa Việt Nam và Hồng Kông ),công ty liên doanh đã có những bước phát triển không ngừng, đánh giá bằng hàngloạt công trình hiện đại và kĩ thuật cao như:
1.2.1 Tình hình tin học hóa tại công ty
- Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô đươc thành lập được mườinăm nay với đặc thù công việc con khá mới mẻ, cơ hội ứng dụng tin học hóa conchưa nhiều Tại các phòng ban của công ty cũng đã được trang bị hệ thống máy tínhđầy đủ phuc vụ cho công tác chuyên môn và kĩ thuật Hệ thống máy tinh được kếtnối mạng với nhau và các nhân viên trong công ty đều có kiến thức sử dụng máytính tốt
Trang 18- Hệ thống máy tính tại công ty chủ yếu sử dụng các phần mềm cơ bản như bộoffice 2003, autocard2007, phần mềm diệt virus… để hỗ trợ các nhân viên làm việcmột cách hiệu quả nhất.
- Phòng quản lý nhân sự trong công ty được trang bị cho mỗi nhân viên mộtmáy tính cá nhân để làm việc và được kết nối mạng Lan với toàn công ty Trongphong quản lý nhân sự chủ yếu dung 2 phần mềm trong bộ office la Word và Excelcho công việc quản lý nhân sự
1.2.2 Vấn đề tồn tại và định hướng lựa chọn đề tài
Mặc dù công ty trang bị hệ thống máy vi tính đầy đủ nhưng việc sử dụng máytính chỉ mới khai thác được một số ít tiện ích văn phòng như Word va Excel Côngviệc quản lý hồ sơ nhân viên, các chứng từ mới chỉ dung lại ở việc lưu trữ thông tindưới dạng giấy tờ và còn tiến hành thủ công Việc này gây rất nhiều khó khăn chocông tác quản lý cũng như việc lập hồ sơ báo cáo định kỳ hay khó đáp ứng đượcyêu cầu của nhà quản lý khi họ cần gấp một tài liệu nào đó Công việc tính lươngcho nhận viên mới chỉ dừng lại ở việc dùng excel Việc sử dụng execl có ưu điểm làchi phí thấp, khá linh động nhưng để thực hiện tính lương và các khoản trich mộtcách có hệ thống thì chỉ mỗi excel chưa thể đáp ứng hết yêu cầu của nhà quản lý.Hơn nữa việc sử dụng excel có rất nhiều hàm nên việc đưa ra kết quả là khá vất vả
Do vậy viêc thiết kế và xây dưng một phần mềm quản lý nhân sự cho công ty
la hết sức cần thiết Phần mêm sẽ giúp công ty quản lý nhân sự một cách dễ dàng,lập báo cáo bất cứ lúc nào cần mà không mất quá nhiều thời gian Mặt khác còngiúp công ty có thể quản lý được các máy móc thiết bị hiện tại cua công ty Nhờnhững lới ích mà phần mềm quản lý nhân sự đem lại thì việc quản lý nhân sự trongcông ty se ngày càng hiện đại, khoa học hơn Nó sẽ là một động lực không nhỏ giúpcông ty ngày càng phát triển
Qua thời gian thực tập khảo sát ở công ty em thấy còn tồn tại những vấn đề
như trên Vậy em quyết đinh chọn đề tài :” Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô “ với mong muốn việc quản
lý nhân sự trong công ty sẽ dễ dàng hiệu quả hơn
Trang 20CHƯƠNG II MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƠ BẢN
2.1 Một số khái niệm cơ bản về phần mềm và công nghệ phần mềm
2.1.1 Khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm phần mềm
Phần mềm là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngônngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức nănghoặc giải quyết một bài toán nào đó Phần mềm do con người viết ra để phát huyhiệu quả của máy tính Theo tiến sỹ Roger Pressman thì phần mềm là tổng thể gồm
- Phần mềm được phát triển (hay kỹ nghệ), nó không được chế tạo theo nghĩa
cổ điển Khi con người cảm thấy cần một nhu cầu hay một sự hỗ trợ nào đó chocông việc của mình thì những nhà lập trình tin học sẽ phân tích yêu cầu đó để chếtạo ra phần mềm Và phần mềm có thể được nâng cấp tùy theo nhu cầu phát sinhcủa người sử dụng
- Phần mềm không bị hỏng hóc trong quá tình sử dụng nhưng bị thoái hóa theothời gian Không giống như phần cứng chịu sự ảnh hưởng của môi trường thì phầnmềm không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố đó Nhưng theo thời gian, mỗi lần sửa đổimột số khuyết điểm mới sinh ra làm cho phần mềm bị thoái hóa Sản phẩm phầnmềm có khả năng dễ dàng nhân bản, dễ dàng chuyển giao, vận chuyển Giá trị củaphần mềm ngày càng tang lên khi có nhiều người sử dụng
- Phần mềm được sang chế theo đơn đặt hàng chứ không lắp ráp theo cácthành phần cố định Nghĩa là phần mềm được xây dựng theo đơn yêu cầu của cáckhách hàng khác nhau , không xây dựng trên một khuôn mẫu có sẵn
Trang 212.1.1.3 Phân loại phần mềm
Có nhiều cách phân loại phần mềm khác nhau như phân theo thời gian xuấthiện, phân loại theo chức năng ứng dụng hay theo sự tiến hóa của các ngôn ngữbiểu diễn phần mềm…Nhưng cách được nhiều người sử dụng thừa nhận là phânphần mềm thành 2 loại chính là Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
a Phần mềm hệ thống
Phần mềm hệ thống bao gồm các chương trình quản lý, hỗ trợ các tàinguyên và điều hành hướng dẫn những hoạt động cơ bản của một máy tính, giúpcho phần cứng của máy tính hoạt động một cách có hiệu quả cao nhất Phần mềm
hệ thống lại được chia thành bốn loại :
Hệ điều hành : là một bộ chương trình phục vụ cho việc quản lý chặt chẽ hệ
thống tính toán và tổ chức khai thác chúng một cách tối ưu Có các loại hệ điềuhành : hệ điều hành đa chương trình, hệ điều hành đa nhiệm và hệ điều hành đa xử
lý
Các chương trình tiện ích : thường được xây dựng bởi các hãng thứ ba với
mục đích bổ sung thêm các dịch vụ cần cho nhiều người mà hệ điều hành chưa đápứng được hay đã có nhưng chưa trọn vẹn chẳng hạn như quản lý các ổ đĩa…
Các chương trình điều khiển thiết bị : giúp máy tính điều khiển một thiết bị
nào đó mà không có trong danh sách những thiết bị phần cứng được hệ điều hànhhỗ trợ như là các loại card màn hình, card âm thanh hay một số thiết bị ngoại vikhác
Các chương trình dịch : là các phần mềm có nhiệm vụ dịch các chương trình
viết bằng ngôn ngữ thuật toán sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu và xử lýđược và ngược lại, dịch các kết quả xử lý của máy tính sang ngôn ngữ bậc cao vàchuyển tới người dùng Mỗi một ngôn ngữ lập trình đều đi kèm với nó là mộtchương trình dịch
b Phần mềm ứng dụng
Phần mềm ứng dụng là phần mềm dùng để giải quyết các vấn đề phục vụ chocác hoạt động khác nhau của con người như quản lý, kế toán, soạn thảo văn bản, trò
Trang 22chơi… Nhu cầu về phần mềm ứng dụng ngày càng tăng và đa dạng Phần mềm ứng dụngđược chia thành 4 loại:
Phần mềm năng suất : là các chương trình giúp nâng cao năng suất và hiệu
quả làm việc của người dùng như : hệ soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, phầnmềm đồ họa…
Phần mềm kinh doanh : là phần mềm có chức năng quản lý các hoạt động,
các giao dịch phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp giúp doanhnghiệp hoàn thành những nhiệm vụ xử lý thông tin có tính chất thủ tục, lặp đi lặp lạihàng ngày, hàng tháng, hàng quý hay hàng năm Ví dụ : phần mềm kế toán, quản trịdoanh nghiệp…
Phần mềm giáo dục, tham khảo : là phần mềm cung cấp những kiến thức,
thông tin cho người sử dụng về một lĩnh vực nào đó, giúp người dùng học thêm vềmột chủ đề nào đó, hay là giúp tra cứu về một đối tượng, một sự kiện hoặc một chủ
đề bất kỳ theo yêu cầu của người sử dụng Loại này bao gồm các phần mềm từ điển,dạy học…
Phần mềm giải trí : bao gồm các phần mềm giúp người dùng thư giãn, giải trí
như các trò chơi, phần mềm nghe nhạc, xem phim …
2.1.2 Vòng đời phát triển của phần mềm
Vòng đời phát triển của một phần mềm được hiểu là quy trình từ khi phầnmềm ra đời cho đến khi đưa nó vào sử dụng và quá trình nâng cấp bảo trì Đây làmột phương pháp luận quan trọng vì nhờ phương pháp này ta có thể nghiên cứuvòng đời phát triển phần mềm để hiểu rõ trình tự từng công đoạn qua đó tìm ra cácphương pháp để nâng cao hiệu quả của phần mềm
Vòng đời phát triển của phần mềm được biểu diễn bằng mô hình thác nước
Trang 23
Hình 2.1: Vòng đời phát triển của phần mềm
1 Công nghệ hệ thống: là công đoạn đầu tiên, là nền tảng của các công đoạntiếp sau từ phân tích đến bảo trì Công việc nghiên cứu phần mềm từ đầu phải đượcthiết lập yêu cầu cho mọi phần tử hệ thống và được đặt trong mối liên kết chặt chẽvới các của hệ thông như phần cứng, cơ sở dữ liệu…
2 Giai đoạn phân tích: là quá trình trung tâm của việc phát triển hệ thống và
là giai đoạn các kỹ sư phần mềm tiến hành phân tích các chức năng cần có của phầnmềm, các giao diện của nó dựa trên quá trình tìm hiểu và đặc tả yêu cầu của kháchhàng Các công cụ thường được sử dụng là các sơ đồ chức năng nghiệp vụ (BFD),
sơ đồ luồng dữ liệu (DFD), mô hình dữ liệu (DM), sơ đồ luồng thông tin (IFD),ngôn ngữ có cấu trúc (SL)
3 Giai đoạn thiết kế: Là quy trình có vai trò đặc biệt quan trọng trong việcsản xuất ra phần mềm Dựa trên cơ sở của bước phân tích người ta dịch các yêu cầuphần mềm thành một biểu diễn của phần mềm Thiết kế phần mềm là một tiến trìnhnhiều bước tập trung vào bốn thuộc tính phân biệt của chương trình la cấu trúc dữliệu, kiến trúc phần mềm, các thủ tục, các đặc trưng giao diện
Trang 244 Giai đoạn mã hóa: là giai đoạn dịch thành ngôn ngữ máy mà máy tính cóthể đọc và hiểu được.
5 Giai đoạn kiểm thử: là giai đoạn tập trung vào phần logic bên trong củaphần mềm để đảm bảo rằng tất cả các câu lệnh đều được kiểm tra để phát hiện racác lỗi nếu có và đảm bảo cho ra kết quả phù hợp với dữ liệu đưa vào
6 Giai đoạn bảo trì: là giai đoạn dài nhất trong vòng đời phát triển phần mềm.Sau khi bàn giao có khách hàng, để có thể hoàn toàn tương thích với các điều kiệnquản lý của cơ sở thực tế thì chắc chắn phải có sự thay đổi Quá trình bảo trì cònxảy ra khi khách hàng yêu cầu nâng cấp hiệu năng hay chức năng
Ngoài mô hình thác nước người ta còn sử dụng mô hình lặp va tăng dần để biểudiễn vòng đời phát triển của một phần mềm Trong phương pháp này, phân tích viên,người thiết kế, người lập trình… Hợp tác làm việc với nhau để hiểu biết sâu sắc hệthống, chia sẻ các ý tưởng mới để xây dựng một hệ thống mạnh, phức tạp hơn
2.1.3 Các quy trình trong sản xuất phần mềm
Trong quy trình sản xuất phần mềm người ta thường tuân theo 7 quy trìnhchính sau đây:
- Quy trình xây dựng hợp đồng phần mềm
- Quy trình xác đinh yêu cầu phần mềm
- Quy trình phân tích thiết kế
Thiết
kế phần mềm
Lập trình
khai
Quản lý dự án phần mềm
Trang 25Qua hình 2.2, ta thấy được quy trình quản lý dự án phần mềm có tính chất tổng hợp của 6 quy trình còn lại Các quy trình này có mối quan hệ mật thiết với nhau theo một trình tự nhất định, sản phẩm đầu ra của quy trình này là dữ liệu đầu vào của quy trình tiếp theo.
a Quy trình 1: Xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm
- Mục đích: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp kĩ thuật, tiến hành xây dựng hợp đồng cho khách hàng, theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồng, tiến hành thanh toán, thanh lý hợp đồng với khách hàng và đặc biệt là định giá đúng giá trị của phần mềm
- Dấu hiêu: Có 3 dấu hiệu chính trong quy trình xây dựng và quản lý hợp đồngphần mềm là:
+ Xây dựng hợp đồng phần mềm với khách hàng
+ Theo dõi thực hiện hợp đồng với khách hàng
+ Thanh toán thanh lý hợp đồng phần mềm
- Lưu đồ
Trang 26
Hình 2.3: Lưu đồ quy trình xây dựng hợp đồng phần mềm
b. Quy trình 2: Quy trình xác định yêu cầu phần mềm
- Mục đích: Xác định nhu cầu của khách hàng về sản phẩm tương lai, tiếnhành phân tích hệ thống 1 cách sơ bộ và lượng hóa được các dạng mô hình
Báo cáo quy trình 1
Kết thúc
Mở đầu
Nghiên cứu đề xuất
Trang 27- Dấu hiệu
+ Khảo sát yêu cầu hệ thống
+ Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu
+ Phân tích yêu cầu phần mềm
- Lưu đồ
Hình 2.4 Lưu đồ quy trình xác định yêu cầu phần mềm
c. Quy trình 3: Quy trình thiết kế phần mềm
- Mục đích: Thiết kế là công đoạn có vai trò hết sức quan trọng, là chìa khóa dẫn đến thành công của một dự án Nó đòi hỏi tính sáng tạo, hiểu biết sâu sắc của người thiết kế Trên cơ sở hồ sơ của giai đoạn xác định yêu cầu, ta chuyển sang quy trình thiết kế nhằm xác định hồ sơ tổng thể các vấn đề thiết kế phần mềm từ tổng quát tới chi tiết
Mở đầu
Lập kế hoạch xác định yêu cầu
Xác định yêu cầu người sử dụng
Phân tích nghiệp vụLập mô hình hệ thống
Báo cáo quy trình 2
Trang 28- Dấu hiệu:+ Thiết kế cấu trúc phần mềm.
+ Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế dữ liệu, thiết kế thủ tục, thiết kế chương trình, thiết kế giao diện
Hồ sơ thiết kếKết thúc
Duyệt thiết kế kiến trúc
Thiết kế giao diện Thiết kế chương trình
Trang 29- Dấu hiệu: + Lập trình các thư viện chung
e Quy trình 5: Quy trình Test
- Mục đích: Xác định kịch bản và tiến hành test toàn bộ phần mềm( test hệthống, test tiêu chuẩn nghiệm thu) nhằm đảm bảo một phần mềm chất lượng cao.Quan trọng nhất không phải công nghệ mà là xây dựng kịch bản để làm sao quakịch bản này phần mềm bọc lộ điểm mạnh điểm yếu nhưng chủ yếu là xét xem điểmyếu của phần mềm ở điểm nào đê đưa lại bộ phần lập trình làm lại
Trang 30- Dấu hiệu: + Test hệ thống
+ Test nghiệm thu
Mở đầu
Lập kế hoạch test
Lập kịch bản test
Test hệ thốngTest nghiệm thu
Báo cáo quy trình 5
Kết thúc
Duyệt ?
DuyệtKhông duyệt
Ghi nhận sai sót
Trang 31Cài đặt máy chủCài đặt máy mạng
Báo cáo quy trình 6
Kết thúc
Duyệt ?
Duyệt
Không duyệt
Vận hànhĐào tạo sử dụng