Hệ thống thông tin về nhân lực của một công ty là một hệ thống tài liệuphản ánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng về trí lực, thể lực của từng laođộng, cả về số lượng, chất lượng,...Vì
Trang 1MỤC LỤC
GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH 7
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 8
A PHẦN GIỚI THIỆU 9
LỜI CẢM ƠN 9
LỜI MỞ ĐẦU 10
B PHẦN NỘI DUNG 12
CHƯƠNG I TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 12
1 Phương pháp thực hiện đề tài 12
2 Công cụ cài đặt 12
2.1 Rational Rose 12
2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL 13
Ngôn ngữ lập trình CSharp 14
CHƯƠNG II KHẢO SÁT QUẢN LÝ THỰC TẾ 16
1 Mô tả cơ cấu tổ chức công ty 16
1.1 Giới thiệu công ty 16
1.2 Mô tả cơ cấu tổ chức công ty 17
2 Chức năng, nhiệm vụ, phân quyền giữa các phòng ban 18
2.1 Phòng Tài chính – Kế toán 18
2.2 Phòng kinh doanh 19
2.3 Phòng hành chính- nhân sự 19
2.4 Phòng IT 20
2.5 Phòng đào tạo và phát triển hệ thống 20
2.6 Phòng quản trị sản xuất và chất lượng 20
3 Cách tổ chức của tổ chức nhân sự hệ thống hiện tại 21
4 Vấn đề đặt ra 22
Trang 25 Những yêu cầu đối với phần mềm 23
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 25
1 Thiết kế các lớp đối tượng, thuộc tính và phương thức 25
1.1 Lớp HOSONHANVIEN 25
1.2 Lớp PHONGBAN 27
1.3 Lớp BOPHAN 27
1.4 Lớp CHUCDANH 28
1.5 Lớp HOCVAN 28
1.6 Lớp LOAIHOPDONG 29
1.7 Lớp BAOHIEM 29
1.8 Lớp LUONGCONGTY 30
1.9 Lớp CONGTHANG 31
1.10 Lớp NGHIPHEPTHANG 31
1.11 Lớp DSNVKHENTHUONG 32
1.12 Lớp DSNVKYLUAT 32
1.13 Lớp DUBAOLENLUONG 33
1.14 Lớp THAISAN 33
2 Mô hình các lớp 35
3 Biểu đồ ca sử dụng (use case diagram) 35
3.1 Biểu đồ use case hệ thống quản lý nhân sự 36
3.2 Biểu đồ Use Case quản trị hệ thống 37
3.3 Biểu đồ Use Case Cập nhật thông tin hệ thống 37
3.4 Biểu đồ Use Case quản lý hồ sơ nhân viên 38
3.5 Biểu đồ Use Case Tra cứu 38
3.6 Biểu đồ Use Case thống kê báo cáo 39
4 Biểu đồ trình tự(Sequence Diagram) 39
4.1 Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin 40
4.2 Biểu đồ trình tự xóa thông tin 41
4.3 Biểu đồ trình tự sửa thông tin 42
4.4 Biểu đồ trình tự tra cứu thông tin 43
Trang 34.5 Biểu đồ trình tự thống kê báo cáo 44
5 Biểu đồ hoạt động(Activity Diagram) 44
5.1 Biểu đồ hoạt động kiểm tra sự trùng mã 45
5.2 Biểu đồ hoạt động cập nhật thông tin 45
5.3 Biểu đồ hoạt động sửa thông tin 46
5.4 Biểu đồ hoạt động xóa thông tin 47
5.5 Biểu đồ hoạt động tra cứu 48
5.6 Biểu đồ hoạt động thống kê báo cáo 49
6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 49
6.1 Bảng [HOSONHANVIEN] 49
6.2 Bảng [PHONGBAN] 51
6.3 Bảng[ BOPHAN] 51
6.4 Bảng [CHUCDANH] 52
6.5 Bảng [HOCVAN] 52
6.6 Bảng [LOAIHOPDONG] 52
6.7 Bảng [BAOHIEM] 53
6.8 Bảng [LUONGCONGTY] 53
6.9 Bảng [nguoi] 54
6.10 Bảng [CONGTHANG] 55
6.11 Bảng [NGHIPHEPTHANG] 55
6.12 Bảng [DSNVKHENTHUONG] 56
6.13 Bảng [DSNVKYLUAT] 56
6.14 Bảng [DUBAOLENLUONG] 57
7 Sơ đồ liên kết cơ sở dữ liệu 58
CHƯƠNG IV THIẾT KẾ GIAO DIỆN PHẦN MỀM 59
1 Chức năng đăng nhập 59
2 Giao diện chính của phần mềm 60
3 Module quản trị hệ thống 61
3.1 Chức năng thay đổi mật khẩu 62
3.2 Chức năng quản lý người dùng 62
Trang 43.3 Chức năng đăng xuất 63
3.4 Chức năng thoát 63
4 Module cập nhật thông tin hệ thống 63
4.1 Chức năng cập nhật bộ phận 64
4.2 Chức năng cập nhật phòng ban 65
4.3 Chức năng cập nhật các chức danh 66
4.4 Chức năng cập nhật các học vấn 66
4.5 Chức năng cập nhật các loại hợp đồng 67
4.6 Chức năng cập nhật các loại bảo hiểm 68
4.7 Chức năng cập nhật lương công ty 69
5 Module quản lý hồ sơ nhân viên 69
5.1 Chức năng cập nhật hồ sơ nhân viên 69
5.2 Chức năng cập nhật thôi việc 71
5.3 Chức năng cập nhật khen thưởng kỷ luật 72
5.4 Chức năng cập nhật số ngày công tháng 73
5.5 Chức năng cập nhật nghỉ phép trong tháng 74
5.6 Chức năng cập nhật dự báo lên lương 75
6 Module tra cứu 75
7 Module thống kê báo cáo 76
7.1 Thống kê nhân viên toàn công ty 77
7.2 Chức năng thống kê nhân viên theo phòng ban 78
7.3 Chức năng thống kê danh sách nhân viên khen thưởng 79
7.4 Chức năng thống kê nhân viên kỷ luật 80
7.5 Chức năng thống kê nhân viên thôi việc 81
7.6 Chức năng thống kê bảng công tháng 82
7.7 Chức năng thống kê nghỉ phép tháng 83
7.8 Chức năng thống kê danh sách dự báo lên lương 83
8 Module trợ giúp 84
8.1 Chức năng About 85
8.2 Chức năng hướng dẫn sử dụng 85
Trang 59 Nhật ký người sử dụng 86
CHƯƠNG V: CÀI ĐẶT PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 87
1 Cài đặt phần mềm quản lý nhân sự 87
2 Hướng dẫn sử dụng 90
C PHẦN KẾT LUẬN 91
1 Đánh giá kết quả 91
1.1 Ưu điểm: 91
1.2 Khuyết điểm: 91
2 Hướng phát triển 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 6GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1:Cơ sở dữ liệu bảng HOSONHANVIEN 51
Bảng 2: Cở cở dữ liệu bảng PHONGBAN 51
Bảng 3: Cơ sở dữ liệu bảng BOPHAN 51
Bảng 4: Cơ sở dữ liệu bảng CHUCDANH 52
Bảng 5: Cơ sở dữ liệu bảng HOCVAN 52
Bảng 6: Cơ sở dữ liệu bảng LOAIHOPDONG 52
Bảng 7: Cở sở dữ liệu bảng BAOHIEM 53
Bảng 8: Cở sở dữ liệu bảng LUONGCONGTY 53
Bảng 9: Cở sở dữ liệu bảng nguoi 54
Bảng 10: cở sở dữ liệu bảng CONGTHANG 55
Bảng 11: Cở sở dữ liệu bảng NGHIPHEPTHANG 55
Bảng 12: Cở sở dữ liệu bảng DSNVKHENTHUONG 56
Bảng 13: Cở sở dữ liệu bảng DSNVKYLUAT 56
Bảng 14: Cở sở dữ liệu bảng DUABOLENLUONG 57
Bảng 15: Sơ đồ liên kết cơ sở dữ liệu 58
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Mô hình các lớp 35
Hình 2: Biểu đồ use case quản lý hệ thống quản lý nhân sự 36
Hình 3: Biểu đồ Use Case quản trị hệ thống 37
Hình 4: Biểu đồ use case cập nhật thông tin hệ thống 37
Hình 5: Biểu đồ Use case quản lý hồ sơ nhân viên 38
Hình 6: Biểu đồ Use Case Tra cứu 38
Hình 7: Biểu đồ Use Case thống kê báo cáo 39
Hình 8: Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin 40
Hình 9: Biểu đồ trình tự xóa thông tin 41
Hình 10: Biểu đồ trình tự sửa thông tin 42
Hình 11: Biểu đồ trình tự tra cứu thông tin 43
Hình 12: Biểu đồ trình tự thống kê báo cáo 44
Hình 13: Biểu đồ hoạt động kiểm tra trùng mã 45
Hình 14: Biểu đồ hoạt động cập nhật thông tin 46
Hình 15: Biểu đồ hoạt động sửa thông tin 47
Hình 16: Biểu đồ hoạt động xóa thông tin 48
Hình 17: Biểu đồ hoạt động tra cứu 48
Hình 18: Biểu đồ hoạt động thống kê báo cáo 49
Hình 19: Giao diện đăng nhập 59
Hình 20: Giao diện chính của phần mềm 60
Hình 21: Giao diện module quản trị hệ thống 61
Hình 22: Giao diện chức năng thay đổi mật khẩu 62
Hình 23: Giao diện chức năng quản lý người dùng 62
Hình 24: Giao diện chức năng cập nhật bộ phận 64
Hình 25: Giao diện chức năng cập nhật phòng ban 65
Hình 26: Giao diện cập nhật các chức danh 66
Hình 27: Giao diện chức năng cập nhật học vấn 67
Hình 28: Giao diện chức năng cập nhật các loại hợp đồng 67
Hình 29: Giao diện cập nhật các loại bảo hiểm 68
Hình 30: Giao diện cập nhật lương 69
Hình 31: Giao diện cập nhật hồ sơ nhân viên 70
Hình 32: Giao diện cập nhật thôi việc 71
Hình 33: Giao diện cập nhật khen thưởng 72
Trang 8Hình 34: Giao diện cập nhật kỷ luật 72
Hình 35: Giao diện cập nhật công tháng 73
Hình 36: Giao diện cập nhật nghỉ phép 74
Hình 37: Giao diện cập nhật danh sách dự báo lên lương 75
Hình 38: Giao diện tìm kiếm nhân viên 76
Hình 39: Giao diện thống kê danh sách nhân viên toàn công ty 77
Hình 40: Giao diện thống kê nhân viên theo phòng ban 78
Hình 41: Giao diện chức năng thống kê nhân viên khen thưởng 79
Hình 42: Giao diện chức năng thống kê danh sách nhân viên kỷ luật 80
Hình 43: Giao diện chức năng thống kê danh sách nhân viên thôi việc 81
Hình 44: Giao diện chức năng thống kê bảng công tháng 82
Hình 45: Giao diện chức năng thống kê nghỉ phép tháng 83
Hình 46: Giao diện chức năng thống kê danh sách dự báo lên lương 84
Hình 47: Giao diện About 85
Hình 48: Giao diện chức năng hướng dẫn sử dụng 85
Hình 49: Nhật ký người sử dụng 86
Hình 50: Hướng dẫn sử dụng bước 1 87
Hình 51: Hướng dẫn cài đặt bước 2 88
Hình 52: Hướng dẫn cài đặt bước 3 88
Hình 53: Hướng dẫn cài đặt bước 4 89
Hình 54: Hướng dẫn cài đặt bước 5 89
Hình 55: Hướng dẫn sử dụng phần mềm 90
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Cở cấu tổ chức của công ty 17
Trang 9A PHẦN GIỚI THIỆU
LỜI CẢM ƠN
Đề tài Xây dựng phần quản lý nhân sự trong Công ty cổ phần Trường
Hà được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của cô Ninh Thị Thanh Tâm giảng viên
khoa công nghệ thông tin, học viện Quản Lý Giáo Dục Trước hêt, chúng em xinbày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô Ninh Thị Thanh Tâm đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi về tài liệu và phương tiện để chúng
em hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong và ngoài khoa côngnghệ thông tin đã trang bị cho em những kiến thức trong những năm họctập tại Học Viện Quản Lý Giáo Dục
Chúng em xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần Trường Hà đã tạo điềukiên cho chúng em tìm hiểu và khảo sát đề tài Chúng em đã nhận được sựđộng viên, giúp đỡ và nhiều ý kiến đóng góp quý báu cũng như việc cungcấp các thông tin, chứng từ của các anh chị trong Phòng cho phần mềmcủa em, giúp đáp ứng được các nhu cầu thực tế và hoàn thành tốt đề tàicủa chúng em
Xin cảm ơn các bạn sinh viên lớp K4A – ngành tin học ứng dụng Học Viện Quản Lý Giáo Dục đã đóng góp ý kiến về những điều còn thiếutrong đề tài, để đề tài ngày hôm nay được hoàn chỉnh hơn
-Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay công nghệ thông tin đã xâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội, nhờ đó mà nâng cao được hiệu quả công việc, giám bớt sức lao động củacon người Trong thời đại nền kinh tế phát triển như hiện nay vấn đề sử dụngphân mềm quản lý cơ sở dữ liệu trở nên hết sức phổ biến Những công việc nhưquản lý nhân sự, quản lý tiền lương, thu chi, quản lý bệnh viện, quản lý điểm đang trở thành những bài toán cần giải quyết
Trong đó, quản lý nhân sự là đề tài đang thu hút được sự chú ý Trongbối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn rangày càng gay gắt khốc liệt Các doanh nghiệp Việt Nam không những phảicạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với cácdoanh nghiệp nước ngoài Để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường thìcác doanh nghiệp phải đủ mạnh, phải trang bị đầy đủ các nguồn lực bao gồm tàilực, vật lực, nguồn nhân sự Trong đó nguồn nhân sự đóng vai trò quan trọngnhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bởi vì một doanhnghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, cơ sở vật chất máy móc thiết bị có hiệnđại mà đội ngũ lao động kém chất lượng thì doanh nghiệp đó khó có thể hoạtđộng hiệu quả và phát triển được
Hệ thống thông tin về nhân lực của một công ty là một hệ thống tài liệuphản ánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng về trí lực, thể lực của từng laođộng, cả về số lượng, chất lượng, Vì vậy, công tác quản lý nhân sự phải tiếnhành thường xuyên, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối, cung cấp kịp thời, đầy đủthông tin theo yêu cầu của quản lý cấp trên nhằm hoàn thành tốt kế hoạch và
nhiệm vụ của công ty trong từng giai đoạn Chính vì thế, “Xây dựng phần
mềm quản lý nhân sự trong công ty cổ phần Trường Hà” là đề tài mà
chúng em đã lựa chọn cho thực tập cơ sở của nhóm
Trang 11Nội dụng của đề tài bao gồm những vấn đề liên quan đến quản lý nhân sựcủa công ty cổ phần Trường Hà Ngoài phần giới thiệu và kết luận, báo cáo thựctập cơ sở được bố cục phần nội dung như sau:
Chương I: Tổng quan đề tài
Chương II: Khảo sát quản lý thực tế
Chương III: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương IV: Thiết kế giao diện phần mềm
Chương V: Cài đặt phần mềm quản lý nhân sự và hướng dẫn sử dụng
Với mong muốn tìm hiểu một phần nhỏ trong kho tàng phát triển củacông nghệ thông tin, chúng em đã đi vào tìm hiểu về cách thức tổ chức và hoạtđộng của công ty Để từ đó xây dựng lên phần mềm Quản lý nhân sự trongcông ty cổ phần Trường Hà nhằm phục vụ cho lợi ích của công ty Phần mềm
có thể chưa hoàn chỉnh, nhưng một phần nào đã thể hiện được sự cố gắng của
em trong những bước đầu hoà nhập với môi trường làm việc bên ngoài và thếgiới công nghệ mới
Trang 12B.PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1 Phương pháp thực hiện đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận
Nghiên cứu thực nghiệm: điều tra và khảo sát phân tích
2 Công cụ cài đặt
Do tính chất của cơ sở dữ liệu của bài toán nên chương trình này sử dụngngôn ngữ lập trình CShap của Microsoft Visual Studio 2008 trong việc tạo giaodiện và chương trình chính, kết hợp với Microsoft SQL Server 2008 tạo cơ sở
dữ liệu và Rational Rose 2007 phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
2.1 Rational Rose
Rational Rose là phần mềm công cụ mạnh hỗ trợ phân tích, thiết kế hệthống phần mềm theo hướng đối tượng Nó giúp ta mô hình hóa hệ thống trướckhi viết mã trình
Ration Rose hỗ trợ cho việc làm mô hình doanh nghiệp, giúp bạn hiểuđược hệ thống của mô hình doanh nghiệp, giúp chúng ta phân tích hệ thống vàlàm cho chúng ta có thể thiết kế được mô hình
Mô hình Ration Rose là bức tranh của một hệ thống từ những phốicảnh khác nhau nó bao gồm tất cả các mô hình UML, actors, use cases, objects,component và deployment nodes trong hệ thống Nó mô tả chi tiết mà hệ thốngbao gồm và nó sẽ làm việc thế nào Vì thế người lập trình có thể dùng mô hìnhnhư một bản thiết kế cho việc xây dựng hệ thống
Rational Rose cung cấp những tính năng sau đây để tạo điều kiện thuậnlợi cho việc phân tích thiết kế và xây dựng những ứng dụng của bạn:
- Mô hình hướng đối tượng
- Mô hình cung cấp cho UML, COM, OMT và Booch ‘93
- Kiểm tra ngữ nghĩa
Trang 13- Hỗ trợ phát sinh mã cho một số ngôn ngữ
- Hỗ trợ việc phát triển cho việc kiểm soát lặp đi lặp lại
- Phát triển cho nhiều người dùng và cung cấp cho cá nhân
- Hợp nhất những công cụ làm mô hình dữ liệu
- Phát sinh tài liệu
2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL
a SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu quan hệ
SQL và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là một trong những nền tảng
kỹ thuật quan trọng trong công nghiệp máy tính Cho đến nay, có thể nói rằngSQL đã được xem là ngôn ngữ chuẩn trong cơ sở dữ liệu Đa số các hệ quản trị
cơ sở dữ liệu quan hệ thương mại đều chọn SQL làm ngôn ngữ cho sản phẩmcủa mình
SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ truy vấn có cấutrúc), là công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu được lưu trữtrong các cơ sở dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câulệnh sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu
SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị
cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm:
Trang 14* Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ
liệu, các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa cácthành phần dữ liệu
* Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực
hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở
dữ liệu
* Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát
các thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữliệu
* Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn
trong cơ sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trướccác thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống
Ngôn ngữ lập trình CSharp
Ngôn ngữ CSharp (C#) được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft,
nó được xây dựng dựa trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ vàJava
Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ C#?
* C# là ngôn ngữ đơn giản
Trang 15C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java
và C++, bao gồm việc loại bỏ những macro, template, đa kế thừa, và lớp cơ sở
ảo (Virtual base class) Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn chongười lập trình
Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ nhưng nó đãđược cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn
* C# là ngôn ngữ hiện đại
Vì C# chứa tất cả những đặc tính sau: Xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tựđộng, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn
* C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
Vì C# hỗ trợ tất cả các đặc tính như: sự đóng gói (encapsulation), sự kếthừa (inheritance) và đa hình (polymorphism)
* C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo
Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc lên những việc có thể làm C#được sử dụng cho các dự án khác nhau như là tạo ra ứng dụng xử lý văn bản,ứng dụng đồ họa, bảng tính, hay thậm chí những trình biên dịch cho các ngônngữ khác
* C# là ngôn ngữ ít từ khóa
C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa, chỉ khoảng 80 từ khóa
* C# là ngôn ngữ hướng module
Mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp,những lớp này chứa các phương thức thành viên của nó Những lớp và nhữngphương thức có thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay các chương trình khác.Bằng cách truyền các mẫu thông tin đến những lớp hay phương thức chúng ta cóthể tạo ra những mã nguồn dùng lại có hiệu quả
Trang 16CHƯƠNG II KHẢO SÁT QUẢN LÝ THỰC TẾ
1 Mô tả cơ cấu tổ chức công ty
1.1 Giới thiệu công ty
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Trường Hà
Trụ sở văn phòng:352 Đường Giải Phóng-Phương Liệt-Hà Nội
Điện thoại:36644625
Email:truongha.hn@gmail.com.vn
Website: www:/thanhdomart.vn
- Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Tư vấn,thiết kế,triển khai kinh doanh siêu thị
Kinh doanh ,bán lẻ,phân phối hàng tiêu dùng
Dịch vụ cho thuê kho bãi,lưu giữ hàng hóa,mở văn phòng
Dịch vụ trông giữ xe ô tô,xe máy ngày và đêm
Chuyên sản xuất,kinh doanh giá kệ siêu thị
- Cơ cấu cổ phần của công ty:
Ông Mai Đức Lâm sở hữu 19.796 cổ phần,chiếm 98,98% vốnđiều lệ
Bà Vi Thị Huyền sở hữu 102 cổ phần,chiếm 0,51% vốn điều lệ
Ông Mai Đức Khoa sở hữu 102 cổ phần,chiếm 0,51% vốn điềulệ
- Số vốn điều lệ đăng kí của công ty:20.000.000.000 (VNĐ)
Trang 17HỘI ĐỒNG
P.GĐKD
Các tổ
SX +Bảo vệ
Tổ bốc xếp
Tổ tiếp thị
TỔNG GIÁM ĐỐC
GĐ công ty
Trường Hà
GĐ chi nhánh Thành Đô
Phòng IT
P QT
SX và chất lượng
Phòng TCKT P ĐT và PT
hệ thống
P.GĐKD
nhân sự
P.HC-Phòng kinh doanh
Tổ tiếp thị
1.2 Mô tả cơ cấu tổ chức công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 182 Chức năng, nhiệm vụ, phân quyền giữa các phòng ban
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị của công ty có toàn quyền nhândanh công ty quyết định vấn đề quan trọng liên quan đến phương hướng mụctiêu của công ty
Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên, hoạt động và độc lập theo nhiệm vụ vàquyền hạn của mình tại điều lệ công ty và chịu trách nhiệm trước Hội dồng quảntrị của công ty và giám sát việc hoạt động của Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc công ty: Tổng giám đốc công ty kiêm chủ tịch HĐQTcông ty là đại diện pháp nhân của công ty, có trách nhiệm điều hành mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty
Giám đốc chi nhánh Thành Đô: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc
về thực hiện kế hoạch kinh doanh,tiêu thụ sản phẩm của siêu thị thành đô
Giám đốc Trường Hà: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về thựchiện kế hoạch sản xuất ,kinh doanh sản phẩm của công ty Trường Hà; báo cáolên tổng giám đốc về hoạt động thuê kho,văn phòng và hoạt động trông giữ xetại công ty hàng tháng, quý, năm; quản lý phân công công việc cụ thể cho cán bộnhân viên trong công ty
2.1 Phòng Tài chính – Kế toán.
Quản lý tài sản toàn công ty: Tiền vốn, vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụTheo dõi, tập hợp, phân loại, tổng hợp và phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo quy định của pháp luật
Chủ trì việc xây dựng các quy trình như: Xuất, nhập kho, thanh toán, tạmứng, kiểm kê…trình Ban tổng giám đốc ban hành và thống nhất thực hiện trongtoàn công ty
Lập kế hoạch tài chính cho công ty hàng năm và kiểm soát việc thực hiện
kế hoạch tài chính Xây dựng dự toán và kiểm soát dự toán đối với các dự án docông ty triển khai
Trang 19Đề xuất xây dựng chính quy tài chính để Hội đồng quản trị công ty banhành và thực hiện trong toàn công ty Giám sát thực hiện, đánh giá về đề xuấtsửa đổi quy chế tài chính của công ty.
Đề xuất, xây dựng thẩm quyền và quy chế duyệt chi toàn công ty và giámsát thực hiện
Thống kê số liệu phục vụ cho hoạt động phân tích của công ty
Phân tích số liệu doanh thu, doanh thu bán hang… các thông tin khácphục vụ công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của côngty
Dựa trên số liệu hoạt động kinh doanh có thống kê, phân tích đánh giá cáchoạt động kinh doanh và tham mưu, đề xuất, kiến nghị Ban Tổng Giám đốc cónhững thay đổi, điều chỉnh kịp thời
Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắnhạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của Côngty
Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty giao chỉ tiêu kinh doanh cho cácđơn vị trực thuộc Công ty Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinhdoanh và chương trình công tác của Công ty và của các đơn vị trực thuộc Côngty
2.3 Phòng hành chính- nhân sự
Quản lý nhân sự của công ty: tuyển dụng, giám sát quá trình thử việc củanhân viên, quản lý hồ sơ toàn bộ nhân viên (các hồ sơ, lý lịch theo quy định…);
Trang 20thường xuyên cập nhật các thông tin về nhân viên hàng tháng để có đánh giáđích thực cho Ban Tổng giám đốc trong quá trình sắp xếp lao động và trảlương cho nhân viên; Theo dõi các thông tin về sức khỏe, hoàn cảnh gia đình…của CB, CNV; Xây dựng các chương trình đào tạo, các chương trình đào tạo ápdụng trong công ty, đánh giá kết quả đào tạo cho từng khóa học.
Quản lý tiền lương: Đề xuất, xây dựng cơ chế tiền lương, quy chế phânphối tiền lương; theo dõi thời gian giữ bậc, nâng bậc lương, các thành tích, cáclần vi phạm, đề xuất nâng, hạ lương CB, CNV; Tổng hợp bảng chấm công, giámsát việc chấm công cho các bộ phận
Theo dõi và thực hiện các công tác liên quan đến: BHXH, BHYT, BHTN,các chính sách xã hội khác…liên quan đến người lao động
2.4 Phòng IT
Phòng Công nghệ thông tin là phòng tham mưu, giúp việc trong việc xâydựng chiến lược phát triển và kế hoạch về công nghệ thông tin của toàn Công ty.Tham mưu, đề xuất giải pháp quản trị và phát triển từng giai đoạn, từng dự ántheo mục tiêu của phòng CNTT được Tổng giám đốc phê duyệt trong từng giaiđoạn hàng năm
2.5 Phòng đào tạo và phát triển hệ thống
Để khẳng định thương hiệu của mình trong quá trình đổi mới & hội nhậpvới thị trường Thế giới, Ban Giám đốc đã chú trọng đến công tác đào tạo và pháttriển hệ thống Bộ phận đào tạo và phát triển hệ thống nhận trách nhiệm đào tạo
và đưa ra chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh phù hợp với mục tiêu củaCông ty Bộ phận đào tạo & PTHT với thành phần là những cán bộ có kinhnghiệm trong công tác đào tạo và phát triển, biết xác định hướng phát triển củaCông ty và phối hợp với các phòng ban mở các khóa bồi dưỡng năng lực quản lýcho cán bộ, nâng cao kiến thức chuyên môn cho nhân viên sản xuất cũng nhưbán hàng trên toàn quốc
2.6 Phòng quản trị sản xuất và chất lượng
- Lập kế hoạch sản xuất, điều độ sản xuất
Trang 21- Kiểm tra, đánh giá chất lượng nguyên vật liệu đầu vào.
- Kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho, xử lý sản phẩm không phù hợp
- Quản lý trang thiết bị sản xuất, và giám sát dụng cụ, thiết bị
3 Cách tổ chức của tổ chức nhân sự hệ thống hiện tại
Hồ sơ về một nhân viên sẽ được nộp tại phòng hành chính – nhân sựnếu như nhân viên đó trúng tuyển hoặc chuyển từ nơi khác về công ty
- Sau khi đã chính thức được nhận công tác, hồ sơ của nhân viên đóchính thức được lưu trữ tại đây Các giấy tờ, quyết định liên quanđến lương, công việc sinh hoạt đoàn thể, được gửi tới phòng banliên quan thi hành
- Khi có sự thay đổi trong quá trình hoạt động của mỗi nhân viên,nhân viên phòng nhân sự sẽ cập nhật thông tin vào hồ sơ nhânviên đó theo quy định
- Dựa trên các bảng biểu, sổ theo dõi các nhân viên phòng hànhchính – nhân sự sẽ tìm kiếm theo yêu cầu quản lý như sau:
Danh sách nhân viên theo mã nhân viên
Danh sách nhân viên theo họ tên
Danh sách nhân viên theo phòng ban
Danh sách nhân viên theo chức danh
Danh sách nhân viên theo trình độ,…
- Cuối mỗi tháng nhân viên phòng nhân sự phải báo cáo cho bangiám đốc những thông tin về nhân viên như: Danh sách (DS) nhânviên chuyển công tác, DS nhân viên chuyển đổi giữa các phòngban, DS nhân viên khen thưởng hay kỷ luật, DS nhân viên cónhững biến động,…
Những công việc ở trên đôi khi lại được tập hợp từ cơ sở nên gây sựtốn phí thời gian và không thống nhất Nói chung cách làm này chắc chắnnhưng tìm kiếm và cập nhật không nhanh
Trang 22Tóm lại: các công việc trong quản lý nhân sự hầu hết đều được thực
hiện bằng phương pháp thủ công, chúng ta luôn thấy những tình trạng chấmnhầm công hoặc lưu trữ sai thông tin nhân viên, như vậy sẽ dẫn đến nhữngnhững xáo trộn khi phát lương Việc ứng dụng công nghệ thông tin củacông ty vào trong quản lý mới chỉ dừng ở mức độ lưu trữ những file dữ liệubằng Excel Vì vậy yêu cầu đặt ra ở đây là làm thế nào để có thể lưu trữ hồ
sơ và lương của nhân viên một cách hiệu quả nhất, giúp cho nhân viên trongcông ty có thể yên tâm và thoải mái làm việc đạt kết quả cao
4 Vấn đề đặt ra
Từ những hoạt động thực tế đã trình bày ở trên thì vấn đề đặt ra chochương trình quản lý nhân sự là phải xây dựng các chức năng thích hợp tạođiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhân viên và việc tính lương sửdụng đúng để phát huy hết khả năng chuyên môn, bảo đảm quyền lợi chotừng nhân viên Tuy nhiên để làm tốt việc đó cần tìm hiểu kỹ những vấn đề
cụ thể mà bài toán đặt ra và cách giải quyết các vấn đề đó
Đối tượng cần quản lý là thông tin về tất cả các nhân viên và một sốcác thông tin khác của các bộ phận, phòng ban trực thuộc công ty gồm:
- Quản lý thông tin cá nhân của một nhân viên: Tức là quản lý sơ yếu
lý lịch, quá trình làm việc, quá trình đào tạo, hệ số lương,…của từngnhân viên
- Quản lý thông tin về các bộ phận, phòng ban trực thuộc công ty:Bao gồm những thông tin cơ bản về từng bộ phận, phòng ban; sốlượng, chất lượng nhân viên của bộ phận, phòng ban đó,…
- Quản lý chế độ của nhân viên như: Nghỉ phép, Thai sản, Bảohiểm,…
- Lưu trữ lại các thông tin về các ngạch bậc lương cho các chuyênmôn ngành nghề, bậc học phục vụ cho việc tra cứu thông tin, mặtkhác chúng có liên quan đến các đối tượng khác cần lưu trữ vàtính toán
Trang 23- Thống kê số lượng nhân viên theo từng chuyên môn để có kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng,…
Chương trình này xây dựng các đối tượng độc lập một cách rõ ràng vàcác mối quan hệ của các đối tượng đó Với các đối tượng độc lập, chúng taquan tâm đến các thuộc tính cá nhân liên quan đến các đối tượng đó Ví dụnhư:
- Thông tin về cá nhân nhân viên: Họ tên, Năm sinh, Địa chỉ,…
- Thông tin về bộ phận, phòng ban: Mã bộ phận, tên bộ phận, mãphòng ban, tên phòng ban, ngày thành lập,…
- Thông tin về lương: Bảng công, ngày nghỉ phép,…
Giữa các đối tượng còn lại còn có các mối quan hệ với nhau do vậychúng ta có thể đưa ra các thông tin tổng hợp từ các thông tin cơ bản trên.Nhờ việc kết nối các thông tin cơ bản thành các thông tin tổng hợp chúng ta
có thể làm cho hệ thống quản lý của chúng ta đáp ứng được yêu cầu thực tế
5 Những yêu cầu đối với phần mềm
Hệ thống sau khi xây dựng phải đáp ứng được các nhu cầu sau:
- Chương trình đơn giản, dễ sử dụng, chỉ cần số ít nhân viên với hệthống máy tính
- Tổ chức quản lý, lưu trữ trên hệ thống máy vi tính làm tăng tính antoàn, bảo mật cao hơn
- Chi phí ban đầu ít nhất vì chỉ phải triển khai trên máy chủ
- Không phụ thuộc vào phạm vi ứng dụng Việc mở rộng ít tốn kémnhất
Và phần mềm phải đáp ứng được tất cả công việc của một phần mềmquản lý nhân sự như:
- Cập nhật thông tin bộ phận, phòng ban, các loại chức danh, cácloại học vấn, các loại hợp đồng, các loại bảo hiểm khi công ty phátsinh thêm các bộ phận, phòng ban, các loại chức danh, các loạihọc vấn, các loại hợp đồng và các loại bảo hiểm mới
Trang 24- Cập nhật hồ sơ nhân viên mới vào công ty, hoặc thay đổi thông tincủa NV.
- Cập nhật thôi việc nhân viên
- Cập nhật khen thưởng, kỷ luật của nhân viên trong công ty
- Cập nhật bảng công nhân viên theo từng tháng
- Cập nhật số ngày nghỉ của nhân viên trong tháng, năm
- Tìm kiếm, tra cứu thông tin nhân viên trong công ty
- Kết xuất bảng thống kê danh sách nhân viên
- Kết xuất danh sách nhân viên khen thưởng, kỷ luật
- Kết xuất bảng công, số ngày nghỉ của nhân viên trong công ty
Trang 25CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Thiết kế các lớp đối tượng, thuộc tính và phương thức
1.1 Lớp HOSONHANVIEN
Friend class PHONGBAN
Friend class CHUCDANH
Friend class HOCVAN
Friend class LOAIHOPDONG
Friend class LUONGCONGTY
Friend class CONGTHANG
Friend class BAOHIEM
Friend class NGHIPHEPTHANG
Friend class DSNVKHENTHUONG
Friend class DSNVKYLUAT
Friend class DUBAOLENLUONG
Friend class THAISAN
Thuộc Tính:
Trang 26 MaNV: Mã nhân viên
NgaySinh: Ngày sinh NV
NoiSinh: Noi sinh NV
GioiTinh: Giới tính
TTHonNhan: Tình trạng hôn nhân
NguyenQuan: Nguyên quán
NgayThoiViec: Ngày thôi việc
LyDoThoiViec: Lý do thôi việc
Phương thức
ThemNV(): Thêm nhân viên
Trang 27 XoaNV(): Xóa nhân viên
SuaNV(): Sửa nhân viên
LuuNV(): Lưu thông tin nhân viên vào cơ sở dữ liệu
Thoat()
1.2 Lớp PHONGBAN
Friend class HOSONHANVIEN
Friend class BOPHAN
Friend class CONGTHANG
ThemPB(): Thêm phòng ban
XoaPB(): Xóa phòng ban
SuaPB(): Sửa thông tin phòng ban
Trang 28Friend class HOSONHANVIEN
Friend class LUONGCONGTY
ThemCD(): Thêm chức danh
XoaCD(): Xóa chức danh
SuaCD(): Sửa thông tin chức danh
Trang 29Friend class HOSONHANVIEN
Friend class LUONGCONGTY
Thuộc tính:
Trang 30 MaSoBH: Mã số bảo hiểm
MaLuong: Mã lương
TenLoaiBaoHiem: Tên loại bảo hiểm
NgayCapSoBH: Ngày cấp sổ bảo
hiểm
NoiCapSoBH: Nơi cấp sổ bảo hiểm
GhiChu: Ghi chú
Phương thức:
ThemBH(): Thêm bảo hiểm
XoaBH(): Xóa bảo hiểm
SuaBH(): Sửa thông tin bảo hiểm
LuuBH(): Lưu thông tin bảo hiểm vào cơ sở dữ liệu
1.8 Lớp LUONGCONGTY
Friend class HOSONHANVIEN
Friend class BAOHIEM
Friend class CHUCDANH
LuongCBmoi: Lương cơ bản mới
NgaySua: Ngày sửa
Trang 31 XoaLCTY(): Xóa lương công ty
SuaLCTY(): Sửa thông tin lương công ty
LuuLCTY(): Lưu thông tin lương công ty vào cơ sở dữ liệu
1.9 Lớp CONGTHANG
Friend class HOSONHANVIEN
Friend class PHONGBAN
ThemCTH(): Thêm tháng tính công
SuaCTH (): Sửa thông tin tháng tính công
LuuCTH (): Lưu thông tin tháng tính công vào cơ sở dữ liệu
1.10 Lớp NGHIPHEPTHANG
Friend class HOSONHANVIEN
Friend class PHONGBAN
Trang 32 Phương thức:
ThemNP(): Thêm tháng nghỉ phép của nhân viên
SuaNP (): Sửa thông tin tháng nghỉ phép
LuuNP (): Lưu thông tin tháng nghỉ phép vào cơ sở dữ liệu
NgayQD: Ngày quyết định
NoiDungQD: Nội dung quyết định
HinhThucQD: hình thức áp dụng
Phương thức:
ThemKTH(): Thêm khen thưởng nhân viên
SuaKTH (): Sửa thông tin khen thưởng
LuuKTH (): Lưu thông tin khen thưởng vào cơ sở dữ liệu
1.12 Lớp DSNVKYLUAT
Friend class HOSONHANVIEN
Thuộc tính:
MaNV: Mã nhân viên
SoQDKyLuat: Số quyết định khen
thưởng
NgayQD: Ngày quyết định
NoiDungQD: Nội dung quyết định
HinhThucQD: hình thức áp dụng
Phương thức:
ThemKL(): Thêm kỷ luật nhân viên
Trang 33 SuaKL (): Sửa thông tin kỷ luật
LuuKL (): Lưu thông tin kỷ luật vào cơ sở dữ liệu
1.13 Lớp DUBAOLENLUONG
Friend class HOSONHANVIEN
Friend class PHONGBAN
Thuộc tính:
STT: Số thứ tự
MaPhongBan: Mã phòng ban
MaNV: Mã nhân viên
NgayLenLuongGanNhat: Ngày lên
lương gần nhất
LyDo: Lý do
Phương thức:
ThemDBLL(): Thêm dự báo lên lương nhân viên
SuaDBLL (): Sửa thông tin dự báo lên lương
LuuDBLL (): Lưu thông tin dự báo lên lương vào cơ sở dữ liệu1.14 Lớp THAISAN
Friend class HOSONHANVIEN
Trang 34 Thuộc tính
MaThaiSan: Mã thai sản
MaNV: Mã nhân viên
NgaySinh: Ngày sinh
NgayNghiSinh: Ngày nghỉ sinh
NgayLamTroLai: Ngày làm trở lại
TroCapCTy: Trợ cấp công ty
GhiChu: Ghi ghú
Phương thức:
ThemTSan(): Thêm thai sản nhân viên
XoaTSan(): Xóa thai sản
SuaTSan(): Sửa thông tin thai sản
LuuTSan(): Lưu thông tin thai sản vào cở sở dữ liệu
Thoat();
Trang 352 Mô hình các lớp
Hình 1: Mô hình các lớp
3 Biểu đồ ca sử dụng (use case diagram)
Trinh bày chức năng hệ thống dưới góc độ người sử dụng
Trang 36Một biểu đồ Use Case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mốiliên kết của chúng đối với Use Case mà hệ thống cung cấp Một Use Case là mộtlời miêu tả của chức năng mà hệ thống cung cấp Lời miêu tả Use Case thường
là một văn bản tài liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạtđộng Các Use Case được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào, củacác tác nhân( hành vi của hệ thống theo như sự mong đợi của người sử dụng),không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt động nội bộ bên trong hệ thống
ra sao Các Use Case định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năng đối với hệ thống
3.1 Biểu đồ use case hệ thống quản lý nhân sự
Hình 2: Biểu đồ use case quản lý hệ thống quản lý nhân sự
Trang 373.2 Biểu đồ Use Case quản trị hệ thống
Hình 3: Biểu đồ Use Case quản trị hệ thống
3.3 Biểu đồ Use Case Cập nhật thông tin hệ thống
Hình 4: Biểu đồ use case cập nhật thông tin hệ thống
Trang 383.4 Biểu đồ Use Case quản lý hồ sơ nhân viên
Hình 5: Biểu đồ Use case quản lý hồ sơ nhân viên
3.5 Biểu đồ Use Case Tra cứu
Hình 6: Biểu đồ Use Case Tra cứu
Trang 393.6 Biểu đồ Use Case thống kê báo cáo
Hình 7: Biểu đồ Use Case thống kê báo cáo
4 Biểu đồ trình tự(Sequence Diagram)
Một biểu đồ trình tự chỉ ra cộng tác động giữa một loạt các đối tượng Nócũng chỉ ra trình tự tương tác giữa các đối tượng, điều sẽ xảy ra tại một thờiđiểm cụ thể nào đó trong trình tự thực thi của hệ thống Các biểu đồ trình tựchứa một loạt các đối tượng được biểu diễn bằng các đường thẳng đứng Trụcthời gian có hướng từ trên xuống dưới trong biểu đồ, và biểu đồ chỉ ra sự traođổi thông điệp giữa các đối tượng khi thời gian trôi qua Các thông điệp đượcbiểu diễn bằng các gạch ngang gắn liền với mũi tên nối liền giữa những đườngthẳng đứng thể hiện đối tượng
Trang 404.1 Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin
Hình 8: Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin