1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf

94 967 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf
Trường học Học viện Quản lý giáo dục
Chuyên ngành Quản trị nhân sự, Công nghệ thông tin
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 6,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống thông tin về nhân lực của một công ty là một hệ thống tài liệuphản ánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng về trí lực, thể lực của từng laođộng, cả về số lượng, chất lượng,...Vì

Trang 1

MỤC LỤC

GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 6

DANH MỤC CÁC HÌNH 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 8

A PHẦN GIỚI THIỆU 9

LỜI CẢM ƠN 9

LỜI MỞ ĐẦU 10

B PHẦN NỘI DUNG 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 12

1 Phương pháp thực hiện đề tài 12

2 Công cụ cài đặt 12

2.1 Rational Rose 12

2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL 13

Ngôn ngữ lập trình CSharp 14

CHƯƠNG II KHẢO SÁT QUẢN LÝ THỰC TẾ 16

1 Mô tả cơ cấu tổ chức công ty 16

1.1 Giới thiệu công ty 16

1.2 Mô tả cơ cấu tổ chức công ty 17

2 Chức năng, nhiệm vụ, phân quyền giữa các phòng ban 18

2.1 Phòng Tài chính – Kế toán 18

2.2 Phòng kinh doanh 19

2.3 Phòng hành chính- nhân sự 19

2.4 Phòng IT 20

2.5 Phòng đào tạo và phát triển hệ thống 20

2.6 Phòng quản trị sản xuất và chất lượng 20

3 Cách tổ chức của tổ chức nhân sự hệ thống hiện tại 21

4 Vấn đề đặt ra 22

Trang 2

5 Những yêu cầu đối với phần mềm 23

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 25

1 Thiết kế các lớp đối tượng, thuộc tính và phương thức 25

1.1 Lớp HOSONHANVIEN 25

1.2 Lớp PHONGBAN 27

1.3 Lớp BOPHAN 27

1.4 Lớp CHUCDANH 28

1.5 Lớp HOCVAN 28

1.6 Lớp LOAIHOPDONG 29

1.7 Lớp BAOHIEM 29

1.8 Lớp LUONGCONGTY 30

1.9 Lớp CONGTHANG 31

1.10 Lớp NGHIPHEPTHANG 31

1.11 Lớp DSNVKHENTHUONG 32

1.12 Lớp DSNVKYLUAT 32

1.13 Lớp DUBAOLENLUONG 33

1.14 Lớp THAISAN 33

2 Mô hình các lớp 35

3 Biểu đồ ca sử dụng (use case diagram) 35

3.1 Biểu đồ use case hệ thống quản lý nhân sự 36

3.2 Biểu đồ Use Case quản trị hệ thống 37

3.3 Biểu đồ Use Case Cập nhật thông tin hệ thống 37

3.4 Biểu đồ Use Case quản lý hồ sơ nhân viên 38

3.5 Biểu đồ Use Case Tra cứu 38

3.6 Biểu đồ Use Case thống kê báo cáo 39

4 Biểu đồ trình tự(Sequence Diagram) 39

4.1 Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin 40

4.2 Biểu đồ trình tự xóa thông tin 41

4.3 Biểu đồ trình tự sửa thông tin 42

4.4 Biểu đồ trình tự tra cứu thông tin 43

Trang 3

4.5 Biểu đồ trình tự thống kê báo cáo 44

5 Biểu đồ hoạt động(Activity Diagram) 44

5.1 Biểu đồ hoạt động kiểm tra sự trùng mã 45

5.2 Biểu đồ hoạt động cập nhật thông tin 45

5.3 Biểu đồ hoạt động sửa thông tin 46

5.4 Biểu đồ hoạt động xóa thông tin 47

5.5 Biểu đồ hoạt động tra cứu 48

5.6 Biểu đồ hoạt động thống kê báo cáo 49

6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 49

6.1 Bảng [HOSONHANVIEN] 49

6.2 Bảng [PHONGBAN] 51

6.3 Bảng[ BOPHAN] 51

6.4 Bảng [CHUCDANH] 52

6.5 Bảng [HOCVAN] 52

6.6 Bảng [LOAIHOPDONG] 52

6.7 Bảng [BAOHIEM] 53

6.8 Bảng [LUONGCONGTY] 53

6.9 Bảng [nguoi] 54

6.10 Bảng [CONGTHANG] 55

6.11 Bảng [NGHIPHEPTHANG] 55

6.12 Bảng [DSNVKHENTHUONG] 56

6.13 Bảng [DSNVKYLUAT] 56

6.14 Bảng [DUBAOLENLUONG] 57

7 Sơ đồ liên kết cơ sở dữ liệu 58

CHƯƠNG IV THIẾT KẾ GIAO DIỆN PHẦN MỀM 59

1 Chức năng đăng nhập 59

2 Giao diện chính của phần mềm 60

3 Module quản trị hệ thống 61

3.1 Chức năng thay đổi mật khẩu 62

3.2 Chức năng quản lý người dùng 62

Trang 4

3.3 Chức năng đăng xuất 63

3.4 Chức năng thoát 63

4 Module cập nhật thông tin hệ thống 63

4.1 Chức năng cập nhật bộ phận 64

4.2 Chức năng cập nhật phòng ban 65

4.3 Chức năng cập nhật các chức danh 66

4.4 Chức năng cập nhật các học vấn 66

4.5 Chức năng cập nhật các loại hợp đồng 67

4.6 Chức năng cập nhật các loại bảo hiểm 68

4.7 Chức năng cập nhật lương công ty 69

5 Module quản lý hồ sơ nhân viên 69

5.1 Chức năng cập nhật hồ sơ nhân viên 69

5.2 Chức năng cập nhật thôi việc 71

5.3 Chức năng cập nhật khen thưởng kỷ luật 72

5.4 Chức năng cập nhật số ngày công tháng 73

5.5 Chức năng cập nhật nghỉ phép trong tháng 74

5.6 Chức năng cập nhật dự báo lên lương 75

6 Module tra cứu 75

7 Module thống kê báo cáo 76

7.1 Thống kê nhân viên toàn công ty 77

7.2 Chức năng thống kê nhân viên theo phòng ban 78

7.3 Chức năng thống kê danh sách nhân viên khen thưởng 79

7.4 Chức năng thống kê nhân viên kỷ luật 80

7.5 Chức năng thống kê nhân viên thôi việc 81

7.6 Chức năng thống kê bảng công tháng 82

7.7 Chức năng thống kê nghỉ phép tháng 83

7.8 Chức năng thống kê danh sách dự báo lên lương 83

8 Module trợ giúp 84

8.1 Chức năng About 85

8.2 Chức năng hướng dẫn sử dụng 85

Trang 5

9 Nhật ký người sử dụng 86

CHƯƠNG V: CÀI ĐẶT PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 87

1 Cài đặt phần mềm quản lý nhân sự 87

2 Hướng dẫn sử dụng 90

C PHẦN KẾT LUẬN 91

1 Đánh giá kết quả 91

1.1 Ưu điểm: 91

1.2 Khuyết điểm: 91

2 Hướng phát triển 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 6

GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1:Cơ sở dữ liệu bảng HOSONHANVIEN 51

Bảng 2: Cở cở dữ liệu bảng PHONGBAN 51

Bảng 3: Cơ sở dữ liệu bảng BOPHAN 51

Bảng 4: Cơ sở dữ liệu bảng CHUCDANH 52

Bảng 5: Cơ sở dữ liệu bảng HOCVAN 52

Bảng 6: Cơ sở dữ liệu bảng LOAIHOPDONG 52

Bảng 7: Cở sở dữ liệu bảng BAOHIEM 53

Bảng 8: Cở sở dữ liệu bảng LUONGCONGTY 53

Bảng 9: Cở sở dữ liệu bảng nguoi 54

Bảng 10: cở sở dữ liệu bảng CONGTHANG 55

Bảng 11: Cở sở dữ liệu bảng NGHIPHEPTHANG 55

Bảng 12: Cở sở dữ liệu bảng DSNVKHENTHUONG 56

Bảng 13: Cở sở dữ liệu bảng DSNVKYLUAT 56

Bảng 14: Cở sở dữ liệu bảng DUABOLENLUONG 57

Bảng 15: Sơ đồ liên kết cơ sở dữ liệu 58

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Mô hình các lớp 35

Hình 2: Biểu đồ use case quản lý hệ thống quản lý nhân sự 36

Hình 3: Biểu đồ Use Case quản trị hệ thống 37

Hình 4: Biểu đồ use case cập nhật thông tin hệ thống 37

Hình 5: Biểu đồ Use case quản lý hồ sơ nhân viên 38

Hình 6: Biểu đồ Use Case Tra cứu 38

Hình 7: Biểu đồ Use Case thống kê báo cáo 39

Hình 8: Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin 40

Hình 9: Biểu đồ trình tự xóa thông tin 41

Hình 10: Biểu đồ trình tự sửa thông tin 42

Hình 11: Biểu đồ trình tự tra cứu thông tin 43

Hình 12: Biểu đồ trình tự thống kê báo cáo 44

Hình 13: Biểu đồ hoạt động kiểm tra trùng mã 45

Hình 14: Biểu đồ hoạt động cập nhật thông tin 46

Hình 15: Biểu đồ hoạt động sửa thông tin 47

Hình 16: Biểu đồ hoạt động xóa thông tin 48

Hình 17: Biểu đồ hoạt động tra cứu 48

Hình 18: Biểu đồ hoạt động thống kê báo cáo 49

Hình 19: Giao diện đăng nhập 59

Hình 20: Giao diện chính của phần mềm 60

Hình 21: Giao diện module quản trị hệ thống 61

Hình 22: Giao diện chức năng thay đổi mật khẩu 62

Hình 23: Giao diện chức năng quản lý người dùng 62

Hình 24: Giao diện chức năng cập nhật bộ phận 64

Hình 25: Giao diện chức năng cập nhật phòng ban 65

Hình 26: Giao diện cập nhật các chức danh 66

Hình 27: Giao diện chức năng cập nhật học vấn 67

Hình 28: Giao diện chức năng cập nhật các loại hợp đồng 67

Hình 29: Giao diện cập nhật các loại bảo hiểm 68

Hình 30: Giao diện cập nhật lương 69

Hình 31: Giao diện cập nhật hồ sơ nhân viên 70

Hình 32: Giao diện cập nhật thôi việc 71

Hình 33: Giao diện cập nhật khen thưởng 72

Trang 8

Hình 34: Giao diện cập nhật kỷ luật 72

Hình 35: Giao diện cập nhật công tháng 73

Hình 36: Giao diện cập nhật nghỉ phép 74

Hình 37: Giao diện cập nhật danh sách dự báo lên lương 75

Hình 38: Giao diện tìm kiếm nhân viên 76

Hình 39: Giao diện thống kê danh sách nhân viên toàn công ty 77

Hình 40: Giao diện thống kê nhân viên theo phòng ban 78

Hình 41: Giao diện chức năng thống kê nhân viên khen thưởng 79

Hình 42: Giao diện chức năng thống kê danh sách nhân viên kỷ luật 80

Hình 43: Giao diện chức năng thống kê danh sách nhân viên thôi việc 81

Hình 44: Giao diện chức năng thống kê bảng công tháng 82

Hình 45: Giao diện chức năng thống kê nghỉ phép tháng 83

Hình 46: Giao diện chức năng thống kê danh sách dự báo lên lương 84

Hình 47: Giao diện About 85

Hình 48: Giao diện chức năng hướng dẫn sử dụng 85

Hình 49: Nhật ký người sử dụng 86

Hình 50: Hướng dẫn sử dụng bước 1 87

Hình 51: Hướng dẫn cài đặt bước 2 88

Hình 52: Hướng dẫn cài đặt bước 3 88

Hình 53: Hướng dẫn cài đặt bước 4 89

Hình 54: Hướng dẫn cài đặt bước 5 89

Hình 55: Hướng dẫn sử dụng phần mềm 90

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Cở cấu tổ chức của công ty 17

Trang 9

A PHẦN GIỚI THIỆU

LỜI CẢM ƠN

Đề tài Xây dựng phần quản lý nhân sự trong Công ty cổ phần Trường

Hà được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của cô Ninh Thị Thanh Tâm giảng viên

khoa công nghệ thông tin, học viện Quản Lý Giáo Dục Trước hêt, chúng em xinbày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô Ninh Thị Thanh Tâm đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi về tài liệu và phương tiện để chúng

em hoàn thành đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong và ngoài khoa côngnghệ thông tin đã trang bị cho em những kiến thức trong những năm họctập tại Học Viện Quản Lý Giáo Dục

Chúng em xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần Trường Hà đã tạo điềukiên cho chúng em tìm hiểu và khảo sát đề tài Chúng em đã nhận được sựđộng viên, giúp đỡ và nhiều ý kiến đóng góp quý báu cũng như việc cungcấp các thông tin, chứng từ của các anh chị trong Phòng cho phần mềmcủa em, giúp đáp ứng được các nhu cầu thực tế và hoàn thành tốt đề tàicủa chúng em

Xin cảm ơn các bạn sinh viên lớp K4A – ngành tin học ứng dụng Học Viện Quản Lý Giáo Dục đã đóng góp ý kiến về những điều còn thiếutrong đề tài, để đề tài ngày hôm nay được hoàn chỉnh hơn

-Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay công nghệ thông tin đã xâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống

xã hội, nhờ đó mà nâng cao được hiệu quả công việc, giám bớt sức lao động củacon người Trong thời đại nền kinh tế phát triển như hiện nay vấn đề sử dụngphân mềm quản lý cơ sở dữ liệu trở nên hết sức phổ biến Những công việc nhưquản lý nhân sự, quản lý tiền lương, thu chi, quản lý bệnh viện, quản lý điểm đang trở thành những bài toán cần giải quyết

Trong đó, quản lý nhân sự là đề tài đang thu hút được sự chú ý Trongbối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn rangày càng gay gắt khốc liệt Các doanh nghiệp Việt Nam không những phảicạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với cácdoanh nghiệp nước ngoài Để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường thìcác doanh nghiệp phải đủ mạnh, phải trang bị đầy đủ các nguồn lực bao gồm tàilực, vật lực, nguồn nhân sự Trong đó nguồn nhân sự đóng vai trò quan trọngnhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bởi vì một doanhnghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, cơ sở vật chất máy móc thiết bị có hiệnđại mà đội ngũ lao động kém chất lượng thì doanh nghiệp đó khó có thể hoạtđộng hiệu quả và phát triển được

Hệ thống thông tin về nhân lực của một công ty là một hệ thống tài liệuphản ánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng về trí lực, thể lực của từng laođộng, cả về số lượng, chất lượng, Vì vậy, công tác quản lý nhân sự phải tiếnhành thường xuyên, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối, cung cấp kịp thời, đầy đủthông tin theo yêu cầu của quản lý cấp trên nhằm hoàn thành tốt kế hoạch và

nhiệm vụ của công ty trong từng giai đoạn Chính vì thế, “Xây dựng phần

mềm quản lý nhân sự trong công ty cổ phần Trường Hà” là đề tài mà

chúng em đã lựa chọn cho thực tập cơ sở của nhóm

Trang 11

Nội dụng của đề tài bao gồm những vấn đề liên quan đến quản lý nhân sựcủa công ty cổ phần Trường Hà Ngoài phần giới thiệu và kết luận, báo cáo thựctập cơ sở được bố cục phần nội dung như sau:

Chương I: Tổng quan đề tài

Chương II: Khảo sát quản lý thực tế

Chương III: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương IV: Thiết kế giao diện phần mềm

Chương V: Cài đặt phần mềm quản lý nhân sự và hướng dẫn sử dụng

Với mong muốn tìm hiểu một phần nhỏ trong kho tàng phát triển củacông nghệ thông tin, chúng em đã đi vào tìm hiểu về cách thức tổ chức và hoạtđộng của công ty Để từ đó xây dựng lên phần mềm Quản lý nhân sự trongcông ty cổ phần Trường Hà nhằm phục vụ cho lợi ích của công ty Phần mềm

có thể chưa hoàn chỉnh, nhưng một phần nào đã thể hiện được sự cố gắng của

em trong những bước đầu hoà nhập với môi trường làm việc bên ngoài và thếgiới công nghệ mới

Trang 12

B.PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1 Phương pháp thực hiện đề tài

Nghiên cứu cơ sở lý luận

Nghiên cứu thực nghiệm: điều tra và khảo sát phân tích

2 Công cụ cài đặt

Do tính chất của cơ sở dữ liệu của bài toán nên chương trình này sử dụngngôn ngữ lập trình CShap của Microsoft Visual Studio 2008 trong việc tạo giaodiện và chương trình chính, kết hợp với Microsoft SQL Server 2008 tạo cơ sở

dữ liệu và Rational Rose 2007 phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

2.1 Rational Rose

Rational Rose là phần mềm công cụ mạnh hỗ trợ phân tích, thiết kế hệthống phần mềm theo hướng đối tượng Nó giúp ta mô hình hóa hệ thống trướckhi viết mã trình

Ration Rose hỗ trợ cho việc làm mô hình doanh nghiệp, giúp bạn hiểuđược hệ thống của mô hình doanh nghiệp, giúp chúng ta phân tích hệ thống vàlàm cho chúng ta có thể thiết kế được mô hình

Mô hình Ration Rose là bức tranh của một hệ thống từ những phốicảnh khác nhau nó bao gồm tất cả các mô hình UML, actors, use cases, objects,component và deployment nodes trong hệ thống Nó mô tả chi tiết mà hệ thốngbao gồm và nó sẽ làm việc thế nào Vì thế người lập trình có thể dùng mô hìnhnhư một bản thiết kế cho việc xây dựng hệ thống

Rational Rose cung cấp những tính năng sau đây để tạo điều kiện thuậnlợi cho việc phân tích thiết kế và xây dựng những ứng dụng của bạn:

- Mô hình hướng đối tượng

- Mô hình cung cấp cho UML, COM, OMT và Booch ‘93

- Kiểm tra ngữ nghĩa

Trang 13

- Hỗ trợ phát sinh mã cho một số ngôn ngữ

- Hỗ trợ việc phát triển cho việc kiểm soát lặp đi lặp lại

- Phát triển cho nhiều người dùng và cung cấp cho cá nhân

- Hợp nhất những công cụ làm mô hình dữ liệu

- Phát sinh tài liệu

2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL

a SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu quan hệ

SQL và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là một trong những nền tảng

kỹ thuật quan trọng trong công nghiệp máy tính Cho đến nay, có thể nói rằngSQL đã được xem là ngôn ngữ chuẩn trong cơ sở dữ liệu Đa số các hệ quản trị

cơ sở dữ liệu quan hệ thương mại đều chọn SQL làm ngôn ngữ cho sản phẩmcủa mình

SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ truy vấn có cấutrúc), là công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu được lưu trữtrong các cơ sở dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câulệnh sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu

SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị

cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm:

Trang 14

* Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ

liệu, các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa cácthành phần dữ liệu

* Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực

hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở

dữ liệu

* Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát

các thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữliệu

* Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn

trong cơ sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trướccác thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống

Ngôn ngữ lập trình CSharp

Ngôn ngữ CSharp (C#) được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft,

nó được xây dựng dựa trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ vàJava

Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ C#?

* C# là ngôn ngữ đơn giản

Trang 15

C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java

và C++, bao gồm việc loại bỏ những macro, template, đa kế thừa, và lớp cơ sở

ảo (Virtual base class) Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn chongười lập trình

Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ nhưng nó đãđược cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn

* C# là ngôn ngữ hiện đại

Vì C# chứa tất cả những đặc tính sau: Xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tựđộng, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn

* C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

Vì C# hỗ trợ tất cả các đặc tính như: sự đóng gói (encapsulation), sự kếthừa (inheritance) và đa hình (polymorphism)

* C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo

Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc lên những việc có thể làm C#được sử dụng cho các dự án khác nhau như là tạo ra ứng dụng xử lý văn bản,ứng dụng đồ họa, bảng tính, hay thậm chí những trình biên dịch cho các ngônngữ khác

* C# là ngôn ngữ ít từ khóa

C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa, chỉ khoảng 80 từ khóa

* C# là ngôn ngữ hướng module

Mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp,những lớp này chứa các phương thức thành viên của nó Những lớp và nhữngphương thức có thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay các chương trình khác.Bằng cách truyền các mẫu thông tin đến những lớp hay phương thức chúng ta cóthể tạo ra những mã nguồn dùng lại có hiệu quả

Trang 16

CHƯƠNG II KHẢO SÁT QUẢN LÝ THỰC TẾ

1 Mô tả cơ cấu tổ chức công ty

1.1 Giới thiệu công ty

Tên đơn vị: Công ty cổ phần Trường Hà

Trụ sở văn phòng:352 Đường Giải Phóng-Phương Liệt-Hà Nội

Điện thoại:36644625

Email:truongha.hn@gmail.com.vn

Website: www:/thanhdomart.vn

- Ngành nghề kinh doanh của công ty:

 Tư vấn,thiết kế,triển khai kinh doanh siêu thị

 Kinh doanh ,bán lẻ,phân phối hàng tiêu dùng

 Dịch vụ cho thuê kho bãi,lưu giữ hàng hóa,mở văn phòng

 Dịch vụ trông giữ xe ô tô,xe máy ngày và đêm

 Chuyên sản xuất,kinh doanh giá kệ siêu thị

- Cơ cấu cổ phần của công ty:

 Ông Mai Đức Lâm sở hữu 19.796 cổ phần,chiếm 98,98% vốnđiều lệ

 Bà Vi Thị Huyền sở hữu 102 cổ phần,chiếm 0,51% vốn điều lệ

 Ông Mai Đức Khoa sở hữu 102 cổ phần,chiếm 0,51% vốn điềulệ

- Số vốn điều lệ đăng kí của công ty:20.000.000.000 (VNĐ)

Trang 17

HỘI ĐỒNG

P.GĐKD

Các tổ

SX +Bảo vệ

Tổ bốc xếp

Tổ tiếp thị

TỔNG GIÁM ĐỐC

GĐ công ty

Trường Hà

GĐ chi nhánh Thành Đô

Phòng IT

P QT

SX và chất lượng

Phòng TCKT P ĐT và PT

hệ thống

P.GĐKD

nhân sự

P.HC-Phòng kinh doanh

Tổ tiếp thị

1.2 Mô tả cơ cấu tổ chức công ty

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 18

2 Chức năng, nhiệm vụ, phân quyền giữa các phòng ban

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị của công ty có toàn quyền nhândanh công ty quyết định vấn đề quan trọng liên quan đến phương hướng mụctiêu của công ty

Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên, hoạt động và độc lập theo nhiệm vụ vàquyền hạn của mình tại điều lệ công ty và chịu trách nhiệm trước Hội dồng quảntrị của công ty và giám sát việc hoạt động của Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc công ty: Tổng giám đốc công ty kiêm chủ tịch HĐQTcông ty là đại diện pháp nhân của công ty, có trách nhiệm điều hành mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty

Giám đốc chi nhánh Thành Đô: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc

về thực hiện kế hoạch kinh doanh,tiêu thụ sản phẩm của siêu thị thành đô

Giám đốc Trường Hà: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về thựchiện kế hoạch sản xuất ,kinh doanh sản phẩm của công ty Trường Hà; báo cáolên tổng giám đốc về hoạt động thuê kho,văn phòng và hoạt động trông giữ xetại công ty hàng tháng, quý, năm; quản lý phân công công việc cụ thể cho cán bộnhân viên trong công ty

2.1 Phòng Tài chính – Kế toán.

Quản lý tài sản toàn công ty: Tiền vốn, vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụTheo dõi, tập hợp, phân loại, tổng hợp và phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo quy định của pháp luật

Chủ trì việc xây dựng các quy trình như: Xuất, nhập kho, thanh toán, tạmứng, kiểm kê…trình Ban tổng giám đốc ban hành và thống nhất thực hiện trongtoàn công ty

Lập kế hoạch tài chính cho công ty hàng năm và kiểm soát việc thực hiện

kế hoạch tài chính Xây dựng dự toán và kiểm soát dự toán đối với các dự án docông ty triển khai

Trang 19

Đề xuất xây dựng chính quy tài chính để Hội đồng quản trị công ty banhành và thực hiện trong toàn công ty Giám sát thực hiện, đánh giá về đề xuấtsửa đổi quy chế tài chính của công ty.

Đề xuất, xây dựng thẩm quyền và quy chế duyệt chi toàn công ty và giámsát thực hiện

Thống kê số liệu phục vụ cho hoạt động phân tích của công ty

Phân tích số liệu doanh thu, doanh thu bán hang… các thông tin khácphục vụ công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của côngty

Dựa trên số liệu hoạt động kinh doanh có thống kê, phân tích đánh giá cáchoạt động kinh doanh và tham mưu, đề xuất, kiến nghị Ban Tổng Giám đốc cónhững thay đổi, điều chỉnh kịp thời

Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắnhạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của Côngty

Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty giao chỉ tiêu kinh doanh cho cácđơn vị trực thuộc Công ty Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinhdoanh và chương trình công tác của Công ty và của các đơn vị trực thuộc Côngty

2.3 Phòng hành chính- nhân sự

Quản lý nhân sự của công ty: tuyển dụng, giám sát quá trình thử việc củanhân viên, quản lý hồ sơ toàn bộ nhân viên (các hồ sơ, lý lịch theo quy định…);

Trang 20

thường xuyên cập nhật các thông tin về nhân viên hàng tháng để có đánh giáđích thực cho Ban Tổng giám đốc trong quá trình sắp xếp lao động và trảlương cho nhân viên; Theo dõi các thông tin về sức khỏe, hoàn cảnh gia đình…của CB, CNV; Xây dựng các chương trình đào tạo, các chương trình đào tạo ápdụng trong công ty, đánh giá kết quả đào tạo cho từng khóa học.

Quản lý tiền lương: Đề xuất, xây dựng cơ chế tiền lương, quy chế phânphối tiền lương; theo dõi thời gian giữ bậc, nâng bậc lương, các thành tích, cáclần vi phạm, đề xuất nâng, hạ lương CB, CNV; Tổng hợp bảng chấm công, giámsát việc chấm công cho các bộ phận

Theo dõi và thực hiện các công tác liên quan đến: BHXH, BHYT, BHTN,các chính sách xã hội khác…liên quan đến người lao động

2.4 Phòng IT

Phòng Công nghệ thông tin là phòng tham mưu, giúp việc trong việc xâydựng chiến lược phát triển và kế hoạch về công nghệ thông tin của toàn Công ty.Tham mưu, đề xuất giải pháp quản trị và phát triển từng giai đoạn, từng dự ántheo mục tiêu của phòng CNTT được Tổng giám đốc phê duyệt trong từng giaiđoạn hàng năm

2.5 Phòng đào tạo và phát triển hệ thống

Để khẳng định thương hiệu của mình trong quá trình đổi mới & hội nhậpvới thị trường Thế giới, Ban Giám đốc đã chú trọng đến công tác đào tạo và pháttriển hệ thống Bộ phận đào tạo và phát triển hệ thống nhận trách nhiệm đào tạo

và đưa ra chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh phù hợp với mục tiêu củaCông ty Bộ phận đào tạo & PTHT với thành phần là những cán bộ có kinhnghiệm trong công tác đào tạo và phát triển, biết xác định hướng phát triển củaCông ty và phối hợp với các phòng ban mở các khóa bồi dưỡng năng lực quản lýcho cán bộ, nâng cao kiến thức chuyên môn cho nhân viên sản xuất cũng nhưbán hàng trên toàn quốc

2.6 Phòng quản trị sản xuất và chất lượng

- Lập kế hoạch sản xuất, điều độ sản xuất

Trang 21

- Kiểm tra, đánh giá chất lượng nguyên vật liệu đầu vào.

- Kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho, xử lý sản phẩm không phù hợp

- Quản lý trang thiết bị sản xuất, và giám sát dụng cụ, thiết bị

3 Cách tổ chức của tổ chức nhân sự hệ thống hiện tại

Hồ sơ về một nhân viên sẽ được nộp tại phòng hành chính – nhân sựnếu như nhân viên đó trúng tuyển hoặc chuyển từ nơi khác về công ty

- Sau khi đã chính thức được nhận công tác, hồ sơ của nhân viên đóchính thức được lưu trữ tại đây Các giấy tờ, quyết định liên quanđến lương, công việc sinh hoạt đoàn thể, được gửi tới phòng banliên quan thi hành

- Khi có sự thay đổi trong quá trình hoạt động của mỗi nhân viên,nhân viên phòng nhân sự sẽ cập nhật thông tin vào hồ sơ nhânviên đó theo quy định

- Dựa trên các bảng biểu, sổ theo dõi các nhân viên phòng hànhchính – nhân sự sẽ tìm kiếm theo yêu cầu quản lý như sau:

 Danh sách nhân viên theo mã nhân viên

 Danh sách nhân viên theo họ tên

 Danh sách nhân viên theo phòng ban

 Danh sách nhân viên theo chức danh

 Danh sách nhân viên theo trình độ,…

- Cuối mỗi tháng nhân viên phòng nhân sự phải báo cáo cho bangiám đốc những thông tin về nhân viên như: Danh sách (DS) nhânviên chuyển công tác, DS nhân viên chuyển đổi giữa các phòngban, DS nhân viên khen thưởng hay kỷ luật, DS nhân viên cónhững biến động,…

Những công việc ở trên đôi khi lại được tập hợp từ cơ sở nên gây sựtốn phí thời gian và không thống nhất Nói chung cách làm này chắc chắnnhưng tìm kiếm và cập nhật không nhanh

Trang 22

Tóm lại: các công việc trong quản lý nhân sự hầu hết đều được thực

hiện bằng phương pháp thủ công, chúng ta luôn thấy những tình trạng chấmnhầm công hoặc lưu trữ sai thông tin nhân viên, như vậy sẽ dẫn đến nhữngnhững xáo trộn khi phát lương Việc ứng dụng công nghệ thông tin củacông ty vào trong quản lý mới chỉ dừng ở mức độ lưu trữ những file dữ liệubằng Excel Vì vậy yêu cầu đặt ra ở đây là làm thế nào để có thể lưu trữ hồ

sơ và lương của nhân viên một cách hiệu quả nhất, giúp cho nhân viên trongcông ty có thể yên tâm và thoải mái làm việc đạt kết quả cao

4 Vấn đề đặt ra

Từ những hoạt động thực tế đã trình bày ở trên thì vấn đề đặt ra chochương trình quản lý nhân sự là phải xây dựng các chức năng thích hợp tạođiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhân viên và việc tính lương sửdụng đúng để phát huy hết khả năng chuyên môn, bảo đảm quyền lợi chotừng nhân viên Tuy nhiên để làm tốt việc đó cần tìm hiểu kỹ những vấn đề

cụ thể mà bài toán đặt ra và cách giải quyết các vấn đề đó

Đối tượng cần quản lý là thông tin về tất cả các nhân viên và một sốcác thông tin khác của các bộ phận, phòng ban trực thuộc công ty gồm:

- Quản lý thông tin cá nhân của một nhân viên: Tức là quản lý sơ yếu

lý lịch, quá trình làm việc, quá trình đào tạo, hệ số lương,…của từngnhân viên

- Quản lý thông tin về các bộ phận, phòng ban trực thuộc công ty:Bao gồm những thông tin cơ bản về từng bộ phận, phòng ban; sốlượng, chất lượng nhân viên của bộ phận, phòng ban đó,…

- Quản lý chế độ của nhân viên như: Nghỉ phép, Thai sản, Bảohiểm,…

- Lưu trữ lại các thông tin về các ngạch bậc lương cho các chuyênmôn ngành nghề, bậc học phục vụ cho việc tra cứu thông tin, mặtkhác chúng có liên quan đến các đối tượng khác cần lưu trữ vàtính toán

Trang 23

- Thống kê số lượng nhân viên theo từng chuyên môn để có kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng,…

Chương trình này xây dựng các đối tượng độc lập một cách rõ ràng vàcác mối quan hệ của các đối tượng đó Với các đối tượng độc lập, chúng taquan tâm đến các thuộc tính cá nhân liên quan đến các đối tượng đó Ví dụnhư:

- Thông tin về cá nhân nhân viên: Họ tên, Năm sinh, Địa chỉ,…

- Thông tin về bộ phận, phòng ban: Mã bộ phận, tên bộ phận, mãphòng ban, tên phòng ban, ngày thành lập,…

- Thông tin về lương: Bảng công, ngày nghỉ phép,…

Giữa các đối tượng còn lại còn có các mối quan hệ với nhau do vậychúng ta có thể đưa ra các thông tin tổng hợp từ các thông tin cơ bản trên.Nhờ việc kết nối các thông tin cơ bản thành các thông tin tổng hợp chúng ta

có thể làm cho hệ thống quản lý của chúng ta đáp ứng được yêu cầu thực tế

5 Những yêu cầu đối với phần mềm

Hệ thống sau khi xây dựng phải đáp ứng được các nhu cầu sau:

- Chương trình đơn giản, dễ sử dụng, chỉ cần số ít nhân viên với hệthống máy tính

- Tổ chức quản lý, lưu trữ trên hệ thống máy vi tính làm tăng tính antoàn, bảo mật cao hơn

- Chi phí ban đầu ít nhất vì chỉ phải triển khai trên máy chủ

- Không phụ thuộc vào phạm vi ứng dụng Việc mở rộng ít tốn kémnhất

Và phần mềm phải đáp ứng được tất cả công việc của một phần mềmquản lý nhân sự như:

- Cập nhật thông tin bộ phận, phòng ban, các loại chức danh, cácloại học vấn, các loại hợp đồng, các loại bảo hiểm khi công ty phátsinh thêm các bộ phận, phòng ban, các loại chức danh, các loạihọc vấn, các loại hợp đồng và các loại bảo hiểm mới

Trang 24

- Cập nhật hồ sơ nhân viên mới vào công ty, hoặc thay đổi thông tincủa NV.

- Cập nhật thôi việc nhân viên

- Cập nhật khen thưởng, kỷ luật của nhân viên trong công ty

- Cập nhật bảng công nhân viên theo từng tháng

- Cập nhật số ngày nghỉ của nhân viên trong tháng, năm

- Tìm kiếm, tra cứu thông tin nhân viên trong công ty

- Kết xuất bảng thống kê danh sách nhân viên

- Kết xuất danh sách nhân viên khen thưởng, kỷ luật

- Kết xuất bảng công, số ngày nghỉ của nhân viên trong công ty

Trang 25

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1 Thiết kế các lớp đối tượng, thuộc tính và phương thức

1.1 Lớp HOSONHANVIEN

Friend class PHONGBAN

Friend class CHUCDANH

Friend class HOCVAN

Friend class LOAIHOPDONG

Friend class LUONGCONGTY

Friend class CONGTHANG

Friend class BAOHIEM

Friend class NGHIPHEPTHANG

Friend class DSNVKHENTHUONG

Friend class DSNVKYLUAT

Friend class DUBAOLENLUONG

Friend class THAISAN

 Thuộc Tính:

Trang 26

 MaNV: Mã nhân viên

 NgaySinh: Ngày sinh NV

 NoiSinh: Noi sinh NV

 GioiTinh: Giới tính

 TTHonNhan: Tình trạng hôn nhân

 NguyenQuan: Nguyên quán

 NgayThoiViec: Ngày thôi việc

 LyDoThoiViec: Lý do thôi việc

 Phương thức

 ThemNV(): Thêm nhân viên

Trang 27

 XoaNV(): Xóa nhân viên

 SuaNV(): Sửa nhân viên

 LuuNV(): Lưu thông tin nhân viên vào cơ sở dữ liệu

 Thoat()

1.2 Lớp PHONGBAN

Friend class HOSONHANVIEN

Friend class BOPHAN

Friend class CONGTHANG

 ThemPB(): Thêm phòng ban

 XoaPB(): Xóa phòng ban

 SuaPB(): Sửa thông tin phòng ban

Trang 28

Friend class HOSONHANVIEN

Friend class LUONGCONGTY

 ThemCD(): Thêm chức danh

 XoaCD(): Xóa chức danh

 SuaCD(): Sửa thông tin chức danh

Trang 29

Friend class HOSONHANVIEN

Friend class LUONGCONGTY

 Thuộc tính:

Trang 30

 MaSoBH: Mã số bảo hiểm

 MaLuong: Mã lương

 TenLoaiBaoHiem: Tên loại bảo hiểm

 NgayCapSoBH: Ngày cấp sổ bảo

hiểm

 NoiCapSoBH: Nơi cấp sổ bảo hiểm

 GhiChu: Ghi chú

 Phương thức:

 ThemBH(): Thêm bảo hiểm

 XoaBH(): Xóa bảo hiểm

 SuaBH(): Sửa thông tin bảo hiểm

 LuuBH(): Lưu thông tin bảo hiểm vào cơ sở dữ liệu

1.8 Lớp LUONGCONGTY

Friend class HOSONHANVIEN

Friend class BAOHIEM

Friend class CHUCDANH

 LuongCBmoi: Lương cơ bản mới

 NgaySua: Ngày sửa

Trang 31

 XoaLCTY(): Xóa lương công ty

 SuaLCTY(): Sửa thông tin lương công ty

 LuuLCTY(): Lưu thông tin lương công ty vào cơ sở dữ liệu

1.9 Lớp CONGTHANG

Friend class HOSONHANVIEN

Friend class PHONGBAN

 ThemCTH(): Thêm tháng tính công

 SuaCTH (): Sửa thông tin tháng tính công

 LuuCTH (): Lưu thông tin tháng tính công vào cơ sở dữ liệu

1.10 Lớp NGHIPHEPTHANG

Friend class HOSONHANVIEN

Friend class PHONGBAN

Trang 32

 Phương thức:

 ThemNP(): Thêm tháng nghỉ phép của nhân viên

 SuaNP (): Sửa thông tin tháng nghỉ phép

 LuuNP (): Lưu thông tin tháng nghỉ phép vào cơ sở dữ liệu

 NgayQD: Ngày quyết định

 NoiDungQD: Nội dung quyết định

 HinhThucQD: hình thức áp dụng

 Phương thức:

 ThemKTH(): Thêm khen thưởng nhân viên

 SuaKTH (): Sửa thông tin khen thưởng

 LuuKTH (): Lưu thông tin khen thưởng vào cơ sở dữ liệu

1.12 Lớp DSNVKYLUAT

Friend class HOSONHANVIEN

 Thuộc tính:

 MaNV: Mã nhân viên

 SoQDKyLuat: Số quyết định khen

thưởng

 NgayQD: Ngày quyết định

 NoiDungQD: Nội dung quyết định

 HinhThucQD: hình thức áp dụng

 Phương thức:

 ThemKL(): Thêm kỷ luật nhân viên

Trang 33

 SuaKL (): Sửa thông tin kỷ luật

 LuuKL (): Lưu thông tin kỷ luật vào cơ sở dữ liệu

1.13 Lớp DUBAOLENLUONG

Friend class HOSONHANVIEN

Friend class PHONGBAN

 Thuộc tính:

 STT: Số thứ tự

 MaPhongBan: Mã phòng ban

 MaNV: Mã nhân viên

 NgayLenLuongGanNhat: Ngày lên

lương gần nhất

 LyDo: Lý do

 Phương thức:

 ThemDBLL(): Thêm dự báo lên lương nhân viên

 SuaDBLL (): Sửa thông tin dự báo lên lương

 LuuDBLL (): Lưu thông tin dự báo lên lương vào cơ sở dữ liệu1.14 Lớp THAISAN

Friend class HOSONHANVIEN

Trang 34

 Thuộc tính

 MaThaiSan: Mã thai sản

 MaNV: Mã nhân viên

 NgaySinh: Ngày sinh

 NgayNghiSinh: Ngày nghỉ sinh

 NgayLamTroLai: Ngày làm trở lại

 TroCapCTy: Trợ cấp công ty

 GhiChu: Ghi ghú

 Phương thức:

 ThemTSan(): Thêm thai sản nhân viên

 XoaTSan(): Xóa thai sản

 SuaTSan(): Sửa thông tin thai sản

 LuuTSan(): Lưu thông tin thai sản vào cở sở dữ liệu

 Thoat();

Trang 35

2 Mô hình các lớp

Hình 1: Mô hình các lớp

3 Biểu đồ ca sử dụng (use case diagram)

Trinh bày chức năng hệ thống dưới góc độ người sử dụng

Trang 36

Một biểu đồ Use Case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mốiliên kết của chúng đối với Use Case mà hệ thống cung cấp Một Use Case là mộtlời miêu tả của chức năng mà hệ thống cung cấp Lời miêu tả Use Case thường

là một văn bản tài liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạtđộng Các Use Case được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào, củacác tác nhân( hành vi của hệ thống theo như sự mong đợi của người sử dụng),không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt động nội bộ bên trong hệ thống

ra sao Các Use Case định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năng đối với hệ thống

3.1 Biểu đồ use case hệ thống quản lý nhân sự

Hình 2: Biểu đồ use case quản lý hệ thống quản lý nhân sự

Trang 37

3.2 Biểu đồ Use Case quản trị hệ thống

Hình 3: Biểu đồ Use Case quản trị hệ thống

3.3 Biểu đồ Use Case Cập nhật thông tin hệ thống

Hình 4: Biểu đồ use case cập nhật thông tin hệ thống

Trang 38

3.4 Biểu đồ Use Case quản lý hồ sơ nhân viên

Hình 5: Biểu đồ Use case quản lý hồ sơ nhân viên

3.5 Biểu đồ Use Case Tra cứu

Hình 6: Biểu đồ Use Case Tra cứu

Trang 39

3.6 Biểu đồ Use Case thống kê báo cáo

Hình 7: Biểu đồ Use Case thống kê báo cáo

4 Biểu đồ trình tự(Sequence Diagram)

Một biểu đồ trình tự chỉ ra cộng tác động giữa một loạt các đối tượng Nócũng chỉ ra trình tự tương tác giữa các đối tượng, điều sẽ xảy ra tại một thờiđiểm cụ thể nào đó trong trình tự thực thi của hệ thống Các biểu đồ trình tựchứa một loạt các đối tượng được biểu diễn bằng các đường thẳng đứng Trụcthời gian có hướng từ trên xuống dưới trong biểu đồ, và biểu đồ chỉ ra sự traođổi thông điệp giữa các đối tượng khi thời gian trôi qua Các thông điệp đượcbiểu diễn bằng các gạch ngang gắn liền với mũi tên nối liền giữa những đườngthẳng đứng thể hiện đối tượng

Trang 40

4.1 Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin

Hình 8: Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin

Ngày đăng: 08/03/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình : Mô hình các lớp - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf
nh Mô hình các lớp (Trang 32)
Hình : Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf
nh Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin (Trang 37)
Hình : Biểu đồ trình tự xóa thông tin - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf
nh Biểu đồ trình tự xóa thông tin (Trang 38)
Hình : Biểu đồ trình tự sửa thông tin - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf
nh Biểu đồ trình tự sửa thông tin (Trang 39)
Hình : Biểu đồ trình tự tra cứu thông tin - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf
nh Biểu đồ trình tự tra cứu thông tin (Trang 40)
Hình : Biểu đồ hoạt động cập nhật thông tin - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf
nh Biểu đồ hoạt động cập nhật thông tin (Trang 43)
7. Sơ đồ liên kết cơ sở dữ liệu - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf
7. Sơ đồ liên kết cơ sở dữ liệu (Trang 55)
Hình : Giao diện đăng nhập - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf
nh Giao diện đăng nhập (Trang 56)
Hình : Giao diện chính của phần mềm - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf
nh Giao diện chính của phần mềm (Trang 57)
Hình : Giao diện module quản trị hệ thống - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf
nh Giao diện module quản trị hệ thống (Trang 58)
Hình : Giao diện chức năng quản lý người dùng - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf
nh Giao diện chức năng quản lý người dùng (Trang 60)
Hình : Giao diện chức năng cập nhật bộ phận - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf
nh Giao diện chức năng cập nhật bộ phận (Trang 62)
Hình : Giao diện chức năng cập nhật phòng ban - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf
nh Giao diện chức năng cập nhật phòng ban (Trang 63)
Hình : Giao diện cập nhật các chức danh - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà pdf
nh Giao diện cập nhật các chức danh (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w