- Kiểm tra bilan lipid máu + Chẩn đoán và theo dõi đáp ứng điều trị - Xét nghiệm chức năng gan + Khi ALT > 3 lần ngưỡng: không điều trị statin + Theo dõi tác dụng phụ khi điều trị stati
Trang 1ĐiỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU
Trang 5RL LIPID MÁU
RL LIPID MÁU
Trang 9ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC
ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC
Trang 10CHUYỂN HÓA LIPID
Trang 11STATIN
FIBRAT
ACID NICOTINIC
ACID NICOTINICOMEGA - 3
Trang 14Giảm LDL-C: 20-60%
Giảm triglyceride: 10-33%
Tăng HDL-C: 5 - 10%
Làm ổn định mảng xơ vữa
Giảm viêm mạch máu
Giảm tăng sinh cơ trơn
mạch máu Chống huyết khối
STATIN
Trang 16CÁC LOẠI THUỐC STATIN
Đặc điểm Atorvas Fluvas Lovas Pravas Rosuvas Simvas
↓ LDL theo liều 38 – 54 %
(10 – 80)
17 – 33 % (20 – 80)
29 – 48 % (20 – 80)
19 – 40 % (10 – 40)
52 – 63 % (10 – 40)
28 – 48 % (10 – 80)
Thời gian bán hủy 15 – 30 0.2 – 2.3 2.9 1.3 – 2.8 19 2 - 3
Ảnh hưởng của thức ăn Không Có ↑ hấp thu ↓ hấp thu Không Không
Thời gian dùng thuốc Tối Đi ngủ Vào bữa ăn Ngủ Bất kỳ Tối
Trang 17• Statin chuyển hóa mạnh ở gan cytochrom P450
(CYP), nhờ isoenzym 3A4 (CYP 3A4)
• Fluvastatin chuyển hóa chủ yếu do CYP 2C9
• nước tiểu (2 - 20% liều) và phân (60 - 90% liều).
• phân bố chủ yếu vào gan Ngoài ra, lách,
thận, tuyến thượng thận
• qua nhau thai , sữa mẹ, hàng rào máu - não
• Hấp thu nhanh tại dạ dày
• Thức ăn làm thay đổi sinh khả dụng của một số statin
HẤP THU
PH ÂN BỐ
CHUYỂN HÓA
TH
ẢI TRỪ
DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA STATIN
Trang 18c c
hế Cyt CY P3A4 , d
ễ gâ
y tá
c d ụng ph
ụ c
ủa sta tin
• Azith rom yci
n ít gâ
y ) Cy
(-t C YP3 A4
• Được Cy
t C YP3 A4 c huy
ển h óa
Waf
arin
• Gia tă
ng nồn
g độ củ
a S tati n TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 19TÁC DỤNG PHỤ KHI ĐiỀU TRỊ STATIN
Trang 20- Tuổi > 75
- Gầy ốm
-Tiền sử đau cơ, viêm cơ
- Tiền sử viêm gan
- Nghiện rượu
- Dùng các thuốc khác CÁC ĐỐI TƯỢNG CẦN CẨN TRỌNG KHI SỬ DỤNG
Trang 21- Kiểm tra bilan lipid máu
+ Chẩn đoán và theo dõi đáp ứng điều trị
- Xét nghiệm chức năng gan
+ Khi ALT > 3 lần ngưỡng: không điều trị statin + Theo dõi tác dụng phụ khi điều trị statin
CK (khi bệnh nhân có tiền căn không dung nạp statin hay có bệnh cơ) + Khi CK >5 lần ngưỡng: không điều trị statin
+ Theo dõi tác dụng phụ khi điều trị statin
NHỮNG VIỆC CẦN LÀM TRƯỚC KHI KHỞI TRỊ
STATIN
Trang 224 CHỈ ĐỊNH CHÍNH
Bệnh tim mạch do xơ vữa
C>190mg/dL
Trang 23BỆNH TIM MẠCH DO XƠ VỮA
Trang 26Liều uống hàng ngày làm
giảm trung bình
LDL-C >50% LDL-C 30% -50% LDL-C < 30%
Trang 27MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CÂN NHẮC DÙNG STATIN
- LDL-C ≥160 mg/dL
- Tăng lipid máu di truyền
- Tiền căn gia đình có BTMXV lâm sàng sớm: nam <55
tuổi, nữ <65 tuổi
- CRP siêu nhạy ≥2 mg/L
- ABI <0,9
- Nguy cơ BTMXV lâu dài cao
Đánh giá nguy cơ BTMXV
mỗi 4-6năm
Đánh giá nguy cơ BTMXV
mỗi 4-6năm
27
Trang 28Trường hợp BN có chỉ định dùng statin mạnh, nhưng cần xem
xét chọn statin trung bình
Tuổi > 75 Tình trạng hay tương tác thuốc
làm giảm độ an toàn của statin Tiền căn không dung nạp statin
Trang 29TH EO D
ÕI Đ
ÁP Ứ NG Đ
IỀU
TRỊ
TH EO D
ÕI T
ÁC
DỤNG PH
Ụ
THEO DÕI KHI ĐiỀUTRỊ STATIN
Trang 31• LDL-C giảm > 50% so với trước điều trị ở BN đang dùng statin mạnh ( Nếu không có LDL-C trước đó, mục tiêu đích là LDL-C < 100 mg/dL )
• LDL-C giảm từ 30% đến < 50% so với trước điều trị ở bệnh nhân đang dùng statin trung bình
ĐÁP ỨNG VỚI
ĐIỀU TRỊ
Nồng độ LDL-C và phần trăm giảm LDL-C không phải
là tiêu chuẩn điều trị, chỉ dùng để đánh giá đáp ứng
và tuân thủ điều trị
Nồng độ LDL-C và phần trăm giảm LDL-C không phải
là tiêu chuẩn điều trị, chỉ dùng để đánh giá đáp ứng
- Ngưng statin khi LDL-C < 20 mg/dL
- Tiếp tục điều trị cùng loại và liều lượng statin đã cho trong 3-12 tháng
- Xem xét giảm liều statin khi LDL-C hai lần thử liên tiếp <
40 mg/dL
- Ngưng statin khi LDL-C < 20 mg/dL
Trang 32Tiền sử không dung
nạp với statin
Tình trạng không dung nạp với liều statin
Trang 33Theo dõi và xử lý khi xảy ra tác dụng phụ
Trang 35Nồng độ CK ban đầu bình thường
Ngừng điều trị, kiểm tra chức năng thận và theo
dõi CK mỗi 2 tuần
Ngừng điều trị, kiểm tra chức năng thận và theo
dõi CK mỗi 2 tuần
Kiểm tra CK sau 4-6 tuần điều trị Statin
Tiếp tục dùng statin Kiếm tra hằng năm hay khi tăng liều hay có triệu chứng lâm sàng bất thường
Tiếp tục dùng statin Kiếm tra hằng năm hay khi tăng liều hay có triệu chứng lâm sàng bất thường
Bình thườngTăng
CóKhông
TăngBình thường
Trang 36CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU NON-
STATIN
Trang 37RLLM HỖN HỢP
RLLM HỖN HỢP
↑LDL - c
↑Triglicerid
↓HDL -c
↑ LDL-c
KHI NÀO THÌ NÊN DÙNG CÁC THUỐC NON – STATIN VÀ DÙNG NHƯ THẾ NÀO?
CÁC THỂ RỐI LOẠN LIPID MÁU
Trang 38Điều trị statin để giảm LDL-c
làm giảm nguy cơ tương đối
bệnh tim mạch 25-45%
- Ngay cả khi điều trị statin liều cao vẫn còn 60% nguy cơ BTM do mất cân bằng yếu tố sinh xơ vữa và chống xơ vữa
- Điều trị statin liều cao khó dung nạp ở người già và có nhiều tác dụng phụ
Trang 39Nên lấy mục tiêu NonHDL-c làm mục tiêu điều trị cho RLLM
Trang 40MỤC TIÊU
↓LDL - c
↓Triglicerid
↑HDL -c
Trang 41CHÌA KHOÁ ĐỂ GIẢI QUYẾT
không dung nạp thuốc
Xem xét phối hợp với non Statin ( Khuyến cáo IIb, mức chứng cứ C)
Trang 42Niacin
Fibrat Resin
Omega 3
CÁC NHÓM THUỐC PHỐI HỢP VỚI STATIN
Trang 44KHẢ NĂNG ẢNH HƯỞNG CHUYỂN HÓA LIPID CỦA TỪNG NHÓM THUỐC
Trang 45Tăng cholesteron đơn thuần
Statin + resin/ezetimide (IIb- C)
Trang 46Rối loạn lipid máu hỗn hợp
Statin + fenofibrat (II b-B) Statin+ Niacin(IIb –C) Stain+fenofibrat+ omega 3
Trang 47STATIN + EZETIMBE
Dùng bổ sung khi đang sử dụng liệu pháp statin, ezetimibe
giúp giảm thêm 17% lượng lipid nói chung, 25% lượng LDL
cholesterol và 14% lượng triglyceride và làm tăng thêm 3%
lượng HDL cholesterol so với việc điều trị statin nền
Sử dụng hỗ trợ liệu pháp statin cho những bệnh nhân cần giảm thêm nồng độ LDL
cholesterol máu.
Sử dụng hỗ trợ liệu pháp statin cho những bệnh nhân cần giảm thêm nồng độ LDL
cholesterol máu.
Trang 48Khi sử dụng bổ sung với statin, ezetimibe cũng làm giảm mức CRP thêm khoảng 10%
Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ
Ezetimibe dễ dung nạp với ít tác dụng không mong muốn
Khi bắt đầu đồng thời với statin, sự tăng transaminase (3 lần ULN) xuất hiện ở 1.3% bệnh nhân Sự tăng này nói chung là không triệu chứng, không dẫn đến tắc mật, và trở về mức nền sau khi ngừng liệu pháp
Khi bắt đầu đồng thời với statin, sự tăng transaminase (3 lần ULN) xuất hiện ở 1.3% bệnh nhân Sự tăng này nói chung là không triệu chứng, không dẫn đến tắc mật, và trở về mức nền sau khi ngừng liệu pháp
ĐẶC ĐIỂM EZETIMIBE
Trang 49STATIN + RESIN
Các thuốc gắn kết acid mật là loại nhựa trao đổi ion
chủ yếu được dùng để hỗ trợ statin trong quá trình
điều trị cho các bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol
nhiều hơn
Trang 50ĐẶC ĐIỂM RESIN
Tác dụng phụ xảy ra trên 30% bệnh nhân là táo bón và biến chứng của táo bón vì vậy bệnh
nhân thường không tuân thủ điều trị
Tác dụng phụ xảy ra trên 30% bệnh nhân là táo bón và biến chứng của táo bón vì vậy bệnh
nhân thường không tuân thủ điều trị
Men gan có thể tăng đặc biệt là khi kết hợp với statin
Resin gắn vào các thuốc như warfarin, digoxin, lợi niệu thiazide, beta-blocker, penicillin G, tetracycline, phenobarbital và thyroxyne… , ức chế sự hấp thu qua đường tiêu hóa của chúng; bởi vậy các thuốc vừa nêu
nên được dùng 1 giờ trước khi uống hoặc 4 giờ sau
Resin g ắn vào các thuốc như warfarin, digoxin, lợi niệu thiazide, beta-blocker, penicillin G, tetracycline, phenobarbital và thyroxyne… , ức chế sự hấp thu qua đường tiêu hóa của chúng; bởi vậy các thuốc vừa nêu
nên được dùng 1 giờ trước khi uống hoặc 4 giờ sau
Trang 51STATIN + FIBRAT
Fibrate thường làm giảm triglyceride huyết tương 20-50% và tăng lượng HDL cholesterol 10-35% LDL
cholesterol thông thường giảm 5-20%
STATIN
FIBRAT
Fibrat làm tăng kích thước mảnh LDL – c đậm đặc thành những phân tử LDL-c kích thước lớn vì vậy trong thời
gian đầu khi sử dụng kết quả xét nghiệm LDL-c có thể sẽ tăng lên
Trang 52CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG KẾT HỢP STATIN VÀ FIBRAT
Không nên phối hợp gemfibrozil + statin( trừ fluvastatin)
Không sử dụng liều tối đa statin khi phối hợp với fibrat
Statin khi phối hợp với fibrat dễ gây tăng nguy cơ tăng men gan và tiêu cơ vân
Fibrate đẩy warfarin ra khỏi albumin huyết tương, làm tăng hiệu lực chống đông và gia tăng nguy cơ xuất huyết
Trang 53STATIN + NIACIN
Dù niacin được cho là thuốc có hiệu quả nhất trong
việc cải thiện lipid máu trong cơ thể nhưng người
bệnh khó có thể dung nạp do tình trạng nóng đỏ
ngoài da, rối loạn tiêu hóa, và với dạng giải phóng
nhanh thì phải dùng nhiều liều theo đúng quy định
mới cho kết quả tối ưu
Khi được sử dụng ở liều 1,5-4,5 gm/ngày, niacin
giảm LDL cholesterol từ 5-25%, tăng HDL cholesterol
từ 15-35% và giảm triglycerid từ 20-50%
Trang 54STATIN + OMEGA 3
Liều cao các acid béo omega-3 làm giảm tổng hợp VLDL, có lẽ là do DHA và EPA không được chuyển hóa một cách hiệu quả bởi các enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp triclyceride DHA và EPA còn ức chế
sự este hóa của các acid béo khác và tăng cường quá trình beta oxy hóa các acid béo ở trong gan
Nó làm nồng độ triglyceride giảm từ 20-45% nên được chỉ định kết hợp điều
trị trong các trường hợp rối loạn lipid máu có tăng triglicerid
Nó làm nồng độ triglyceride giảm từ 20-45% nên được chỉ định kết hợp điều
trị trong các trường hợp rối loạn lipid máu có tăng triglicerid
STATIN + FIBRAT + OMEGA3 LIỀU CAO có thể được xem xét điều trị cho RLLM hỗn
hợp tuy nhiên chưa có nghiên cứu lớn nào xác nhận cho vấn đề này
STATIN + FIBRAT + OMEGA3 LIỀU CAO có thể được xem xét điều trị cho RLLM hỗn
hợp tuy nhiên chưa có nghiên cứu lớn nào xác nhận cho vấn đề này