Vai trò của rối loạn lipid máu trong vữa xơ động mạch • Thiếu máu cục bộ cơ tim • Các cơn đột quỵ do thiếu máu cục bộ não nhồi máu não • Bệnh mạch máu ngoại biên • Phình động mạch chủ bụ
Trang 1Châu Thành Trung Trần Đức Anh
Trang 2Vai trò của rối loạn lipid máu trong vữa
xơ động mạch
• Thiếu máu cục bộ cơ tim
• Các cơn đột quỵ do thiếu máu cục bộ não (nhồi máu não)
• Bệnh mạch máu ngoại biên
• Phình động mạch chủ bụng
Trang 3CÁC THÀNH PHẦN LIPID
CHOLESTEROL
GLYCEROPHOSPHOLIPD
TRIGLYCERIDES
Trang 4năng lượng cho tế bào
phospholipid
Glycero-• Cấu tạo nên màng tế bào
• Điều hòa hoạt động chức năng của tế bào
Trang 7Gắn kết, bài tiết lipoprotein
Toàn vẹn cấu trúc lipoprotein
Hoạt hóa/bất hoạt
các enzym
Gắn với các receptor
đặc hiệu
Trang 8Chu trình lipid
Trang 9ĐỊNH NGHĨA
RL LIPID MÁU
hoặc
Trang 12Nguyên nhân rối loạn mỡ
máu
Nguyên nhân rối loạn mỡ
Trang 13ở vùng da, gân
Trang 15NHỊN ĐÓI ÍT
NHẤT 12H
-Chẩn đoán, tiên lượng bệnh
-Đánh giá đáp ứng điều trị
Trang 16STATIN CƯỜNG
ĐỘ MẠNH
Trang 17Statin mạnh Statin trung bình Statin yếu
Atorvastatin (40)-80mg
Rosuvastatin 20(40)mg
Atorvastatin 10(20)mg Rosuvastatin(5) 10 mg
Fluvastatin 20-40mg Pitavastatin 1mg
Trang 18STATIN CƯỜNG ĐỘ MẠNH
BƯỚC 4
Trang 19Đái tháo đường
40-75 tuổi
Statin liều
cao
Statin liều trung bình
ASVCD Risk
≥7,5%
<7,5%
Trang 21STATIN LIỀU TB-CAO
BƯỚC 6
Trang 22- LDL-C ≥160 mg/dL
- Tăng lipid máu di truyền
- Tiền căn gia đình có
Trang 27• GFR <60 ml/min/1,73m
2
• GFR <60 ml/min/1,73m
Bệnh thận mạn SCORE
10 năm
Trang 32RỐI LOẠN LIPID MÁU GIA ĐÌNH (FH)
Trang 34Phòng ngừa tiên phát
Phòng ngừa thứ phát
KHÔNG NÊN ĐiỀU TRỊ THUỐC Ở PHỤ NỮ MANG THAI VÀ ĐANG
CHO CON BÚ
Trang 36Bệnh nhân đái tháo đường
HDL-C giảm
LDL-C tăng
Trang 37ĐTĐ type 1 + bệnh thận có
microalbumin niệu
Tất cả bệnh nhân ĐTĐ type 2
ĐTĐ type 2 và bệnh tim mạch hoặc bệnh thận mạn có có biến
chứng cơ quan đích
Trang 38Điều trị RLLM ở bệnh thận mạn theo
KDIGO
cấu trúc hoặc chức năng thận kéo dài ≥ 3 tháng,
thỏa mãn 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:
1 Mức lọc cầu thận (GFR: Glomerular Filtration Rate) <
60 ml/phút/1.73m2 diện tích da.
2 Có bằng chứng tổn thương thận
Trang 3950 49 Statin: IB
Statin: 2A
<60 Lọc máu
Trước đó chưa điều trị statin
Trước đó
đã điều trị statin
Statin: 2C
Ko điều trị statin 2A
>60 Ghép thận
Statin: 2B
1 Bệnh mạch vành đã biết (MI
hoặc tái thông mạch vành)
2 Đột quỵ thiếu máu cấp
Ko điều trị
statin: 2C
Tuổi
Trang 40Tăng Triglycerid ở bệnh thận mạn
• Thay đổi lối sống + Không điều trị Fibrate
• Vì Fibrate liên quan tới sự tăng Creatinin
Trang 41• Không sử dụng mục tiêu giảm LDL-C cụ thể trong bệnh thận mạn
vì việc tăng liều để đạt được mục tiêu không được chứng minh là
Trang 42Điều trị RLLM ở bệnh nhân suy tim
• Bệnh nhân suy tim có cholesterol toàn
phần và LDLC thấp hơn so với người
không suy tim
• Cholesterol toàn phần thấp lại là yếu tố
tiên lượng xấu ở bệnh nhân suy tim
• Do đó, không sử dụng statin ở bệnh nhân
bị suy tim NYHA II-IV
Trang 43Hướng dẫn 2013 của ACC/AHA Hướng dẫn 2011 của Châu Âu
Nhóm nguy cơ Điều trị Nhóm nguy cơ Điều trị
Đái tháo đường,
không có bệnh tim
mạch do XVĐM,
LDL-C 70-189 mg/dl
Statin cường độ vừa
Nguy cơ cao: statin cường độ cao
Đái tháo đường (týp
1 hoặc 2) có tổn thương cơ quan đích
Hạ LDL-C xuống < 70 mg/dl hoặc ≥ 50%
Tăng LDL-C nguyên
phát ≥ 190 mg/dl Statin cường độ cao Tăng cholesterol gia
đình
Hạ LDL-C xuống < 100 mg/dl hoặc < 70 mg/dl nếu nguy cơ rất cao Nếu không đạt mục tiêu,
hạ LDL-C tối đa với phối hợp thuốc
Xác suất chết do bệnh tim mạch trong
10 năm theo SCORE
≥ 10%: hạ LDL-C xuống <
70 mg/dl hoặc ≥ 50%
5% - <10%: hạ LDL-C < 100 mg/dl
1% - <5%: hạ LDL-C < 115 mg/dl