1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Người Chinh Phụ word

6 2,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 23,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Minh chứng cho sự chia ly đó là tình cảm vợ chồng được thể hiện trong tác phẩm “Chinh phụ ngâm” của Đặng Trân Côn.. Trong tác phẩm này người vợ khi phải tiễn chồng ra trận một nơi xa xôi

Trang 1

Ngày soạn 10/03/2016

Tính cách lẻ loi của người trinh phụ

(Trích Chinh phụ ngâm) Nguyễn tác chứ Han: Đặng Trần Côn Bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm

A.Mục tiêu

I Về kiến thức: Giúp học sinh

Hiểu được tâm trạng cô đơn, buồn khỏi của người chinh phụ khi người chinh phụ ra trận Hiểu được ý nghĩa để cao hạnh phúc lứa đôi qua đoạn trích

II Về kĩ năng đọc hiểu, cảm nhân tậm trang nhân vật trữ tình

III Về thái độ:

Đồng cảm, cảm thông đối với khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ

IV Về năng lực: Từ đó hình thành cho học sinh năng lực.

-Năng lực đọc hiểu văn bản

-Năng lực phân tích, cảm thụ, đánh giá

-Năng lực vận dụng

-Năng lực tích hợp

-Năng lực khái quát, tổng hợp

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

I Chuẩn bị của giáo viên

Sách giáo viên, sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ…

II Chuẩn bị của học sinh

Trang 2

Sách giáo khoa, bài soạn, vở ghi, soạn bài theo hệ thống câu hỏi

C Tiến trinh bài dạy

I Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra trong quá trình bài mới).

* Đặt vấn đề vào bài mới:

Thiên thug hi tạc tình sông núi Hạnh phúc muồn đời nghĩa phu thê -Đó là hai câu thơ nói về tình cảm, sự thủy chung, sơn sắt trong nghĩa vợ chồng Khi yêu nhầu rồi nên nghĩa vợ chồng người ta luôn mong muốn được gần bên

nhau Nhưng một khi phải chia ly thì cả hai đều mang nhiều tâm trạng, đặc biệt là người ở lại Minh chứng cho sự chia ly đó là tình cảm vợ chồng được thể hiện

trong tác phẩm “Chinh phụ ngâm” của Đặng Trân Côn

Trong tác phẩm này người vợ khi phải tiễn chồng ra trận một nơi xa xôi, nguy

hiểm, nguy hiểm, chưa biết đến ngày trở về, ngoài việc nhớ thương chồng thì sự cô đơn, lẻ loi đã bao trùm lên taamh trạng của người chinh phụ

Vậy để hiểu dõ hơn về tâm trạng của người tring phụ này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay (2 phút)

II Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK

-Dựa vào phần chuẩn bị bài kết hợp SGK

em hãy nêu những nét chính về tác giả

Đặng Trần Côn

Có một vài giai thoại về Đặng Trần Côn

Giáo viên kể cho học sinh nghe để hiểu

thêm về ông

Khi tìm hiểu về tác phẩm chinh phụ ngâm

chúng ta hiểu qua bản diễn Nôm Hiện

nay, bản diễn Nôm vẫn chưa dõ dịch giả

Có người cho rằng đó là Đoàn Thị Điểm

Nhưng lại có thuyết nói là Phan Huy Ích

Vậy chúng ta cùng tìm hiểu đôi nét về

I.Tìm hiểu chung

- Tác giả và dịch giả

a Tác giả: Đặng Trần Côn.

- Sống vào khoảng nử đâu thế kỉ XVIII

- Quê: làng Nhân Mục – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội

- là người thông minh, tài hoa và hiếu học

- về sáng tác: ngoài tác phẩm chính chinh phụ ngâm, ông còn làm thơ và phú bằng chữ Hán

b Dịch giả

* Đoàn Thị Điểm (1705-1748) -Hiệu: Hồng Hà nữ sĩ

-Quê: Giai Phạm – Văn Giang – trấn Bắc Kinh

*Phan Huy Ích (1750-1822)

Trang 3

dịch giả.

GV: Em hãy nêu hoàn cảnh ra đờ của tác

phẩm?

GV: Em hãy cho biết tác phẩm này được

viết theo thể thơ nào?

GV: Em hãy cho biết vị trí của đoạn trích

trong tác phẩm

GV: Em hãy chia bố cục tác phẩm Nội

dụng chính của mỗi phần là gì?

GV: gọi HS đọc 16 câu thơ đầu

- Tâm trang cô đơn, lẻ loi của người

chinh phụ được thể hiện vào qua hành

động?

- Ngoài hành động em nào có thể phát

hiện những yếu tố ngoài cảnh nao thể

hiện tâm trạng người chinh phụ?

Nàng mong muốn sẻ chia nhưng lại phủ

nhận đèn làm sao chia sẻ được tấm lòng

này chỉ có một mình mình biết, một mình

mình hay

- Tự là Dụ Am là người thuộc trấn Nghệ

An sau dời đến Hà Tây ông đỗ tiến sĩ năm

26 tuổi

2 Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”

a Hoàn cảnh ra đời.

Đầu đời Lê Thanh Tông có nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra quanh hinh thành Thăng Long Triều đình cắt quân đánh dẹp- Đặng Trần Côn cảm thời thế

đã biết “Chinh Phụ Ngâm”

b Thể thơ

- Nguyên bản với 476 câu thơ làm theo thể trường đoản cú (câu thơ dài ngắn không đều nhau)

- Bản dịch: song that lục bát

3 Vị trí và bố cục đoạn trích

* Vị trí: Từ câu 195-216

*Bố cục: 2 phần

- Đoạn 1 (16 câu đầu): Nỗi cô đơn, lẻ loi của người trinh phụ

- Đoạn 2 (8 câu thơ cuối): Nỗi nhớ thương người chông ở phương xa

II Đọc_ hiểu đoạn trích

a.16 câu thơ đầu

*8 câu đầu

- Hành động: dạo ngồi buông rèm, cuốn rèm => những hành động lặp đi lặp lại không mục đích, vô nghĩa thể hiện tâm trạng rồi bời, nhung nhớ, cô đơn lẻ loi

- Ngoại cảnh: chim thước, đèn

+ Chim thước: loại chim báo tin lanh Nhưng nó im bặt, chắng co tin tức gì

=>Diễn tả nỗi buồn đến lẻ loi của người chinh phụ

+ Đèn: khi đối diện với ngon đèn người chinh phụ khát khao sự đồng cảm, chia

sẽ Nàng muốn giãi bày tâm trạng nàng tin rằng chỉ có đèn biết tâm sự của mình

Trang 4

-Từ “bi thiết” là một động từ mạnh cực tả

cảm giác cô đơn và sự khát khao được

đồng cảm của chinh phụ trong đem vắng

Hình ảnh ngọn đèn và hoa đèn cùng với

hình ảnh của cái bóng trên tường có thể

gọi cho chúng ta nhớ đến hình ảnh ngòn

đen không tắt với nỗi nhớ của người thiếu

cứ trong bài ca dao quen thuộc

Đèn thương nhớ ai

Mà đèn không tắt?

GV: ở nhưng câu tiếp theo các yếu tố

ngoại cảnh nào được sử dụng để diễn tả

nỗi cô đơn của người chinh phụ?

Tiếng gà -> người vợ xa chồng đã thao

thức suốt cả đêm

Cây hòe phất phơ trong đem gợi nếu một

cảm giác hoang vắng đáng sợ suốt một

đêm người chinh phụ thao thức nó dài

đằng đẵng như niên, sử dụng biện pháp so

sánh tác giả muôn nhấn mạnh thời gian

một đêm dài lê thê, làm cho nỗi buồn của

người chinh phụ thêm trĩu nặng, kéo dài

theo thời gian chìm lên cả không gian

mênh mông

GV: Để xua đi nỗi buồn người chinh phụ

còn làm những việc gì?

Người chinh phụ đốt hương, soi gương,

=>Như vậy các yêu tố ngoại cảnh đã nói

hộ cho nỗi lòng vò võ của chinh phụ ngóng chông đi chinh chiến

* 8 câu tiếp:

- Tiếng gà éo óc báo hiệu năm canh

- Bóng cậy hỏe phất phơ

-2 cập từ láy “ đằng đẵng- dằng dặc” so với trong nguyên tác là không có Đoàn Thị Điểm thế hiện sự sáng tạo mà vẫn sát nghĩa khi cho thêm 2 từ láy, vào làm người đọc cảm nhận được nỗi sầu cứ bám riết deo dẳng trong tâm hôm người trinh phụ, không biết bao giờ dứt

- Gương đốt hương => Tìm sự thanh thản nhưng tâm hồn lên thêm mêm man

-Gượng soi gương=> Nhưng nước mắt đầm đìa

Trang 5

gảy đàn để mong xua đi nỗi buồn nhưng

lại tự gượng xuất hiện 3 lần nhấn mạnh sự

miễn cưỡng phải làm, làm một cách

gượng gạo, chán chường Đến đậy nỗi

buông xa cach còn cộng thêm cả sự lo

lắng Bởi theo quan niệm xưa “dây uyên

linh đứt” “phím loạn ngại ngừng” bao

hiệu sự không may mắn của tình cảm vợ

chồng

-GV: Em hãy khái quát lai tâm trạng của

người chinh phụ ở 16 câu đầu?

GV: Trong đoạn thơ này người chinh phụ

đã bộc bạch nỗi nhớ của mình như thế

nào?

Với nỗi nhớ chông da diết, khi bắt gặp

ngọn gió đông (gió xuân) người chinh

phụ lóc lên ý định nhờ gió đông gửi

thương nhớ tớ chồng Nhưng mong muốn

gửi nỗi nhớ đến chồng của người chinh

phụ không thể hiện bơi Non Yên chỉ là

hình ảnh ước lệ, chỉ miền nùi non biên ải

xa xôi Chỉ có nỗi nhớ là hiện thực “Non

Yên… đường lên bằng trời” Nỗi nhớ

được cụ thể hóa bằng hình ảnh độc đáo:

“đường lên bằng trời”

Người chinh phụ đã quá u sầu nên nhìn

cảnh vật cái gì cũng sầu đúng như

Nguyễn Du nói: “Cảnh nào cảnh chẳng

đeo sầu Cảnh buồn người có vui đâu bao

giờ”

GV: Trong đoạn thơ này, tác giờ đã sử

dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

-GV khái quát lại tâm trạng của người

chinh phụ trong 8 câu thơ cuối

- Gượng gảy đàn => Gọi đến hình ảnh lứa đôi, gợi điểm gở

=> những hành động gượng gạo không giúp chinh phụm tìm được sự giải tỏa nỗi

cô đơn, sầu nhớ thêm chông chất

=>Tâm trang người chinh phụ ở 16 câu thơ đầu: cô đơn lẻ loi, rối bời nhung nhớ đến ngẩn ngơ, buồn sầu

b 8 câu thơ sau:

- Nỗi nhớ:

+ Gửi gió đông (gió xuân) + Gửi non Yên (núi Yên Nhiên)

Là nỗi chiên trận ngoài biên ải xa xôi

=>Hình ảnh mang tính ước lệ

-Nghệ thuật:

+ Sử dụng điệp từ: “nhớ”

+ Điệp ngữ: “thăm thẳm”

+ Từ láy: “đằng đẵng, đau đáu, thiết tha” + câu hỏi tu từ, điệp từ, điệp ngữ, từ láy

=>Diễn tả sâu sắc nỗi nhớ của người chinh phụ ngóng trông chồng

=>Khát khao sự đồng cảm của chinh phụ nơi biên ải nhưng vô vọng, nỗi nhớ của

Trang 6

-GV: Để khắc sâu hơn những kiến thức

về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

chung ta đi vào phần tổng kết

-Em hãy khái quát lại nội dung của đoan

trích

- Em hãy khái quái lại những biện pháp

nghê thuật được sử dạng trong đoạn

trích?

- Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK)

người chinh phụ càng da diết, triền mien Qua đó bảy tỏ tấm lòng đồng cảm, chia sẽ của tác giả

III Tổng kết.

1.Nội dung.

- Tâm trạng cô đơn, buồn khó của người chinh phụ khi chồng đi đanh trận, không

có tin tức, không rõ ngày trở về

- Gián tiếp lên án chiến tranh phi nghĩa, đồng thời thể hiện sự đồng cảm của tác giả với khao khát hạnh phục lứa đôi của người phụ nữ

2 Nghệ thuật

-Cử chỉ hành động lập lạo, so sánh, câu hỏi tư từ, điệp từ, điệp ngữ, ước lệ

III Củng cố; Luyện tập

1.Củng cố.

Nhắc lại kiến thức trọng tâm toàn bài

2 Luyện tập.

BT1: Đọc diễn cảm đoạn trích Hãy nhận xét về nhạc điệu của thể thơ song thất lục

bát?

BT2: Hãy vận dụng các biện pháp nghệ thuật miêu tả tâm trạng trong đoạn trích để

viết một đoạn văn ( hoặc thơ) ngắn miêu tả một nỗi buồn hay niềm vui của bản

thân anh (chị)

IV Hướng dẫn học sinh tự làm ở nhà.

1.Học bài cũ.

2 Chuẩn bị bài: Truyện Kiều, phần 1: tác giả nguyễn Du

V Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Ngày đăng: 29/03/2016, 03:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh ngọn đèn và hoa đèn cùng với - Giáo án Người Chinh Phụ  word
nh ảnh ngọn đèn và hoa đèn cùng với (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w