Sô keát: Caûnh treân soâng, beân soâng Ỉ Như vậy qua miêu tả bức tranh ta thaáy taâm traïng buoàn, coâ ñôn cuûa HC trước thờ cuộc đất nước nô lệ, một nỗi buồn sâu kín mà thấm đượm cả cản[r]
Trang 1Trường THPT Lấp Vò 3
Người soạn: Phan Minh Nghĩa
Ngày soạn: 17/02/2009 (1.5 tiết)
Ngày dạy: 21/02/2009
Lớp 11C, Tiết 3, PTCT: …
-
I/ Mục tiêu bài học: Giúp Hs:
- Cảm nhận được nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước tạo vật hiên nhiên mênh mông quạnh hiu
- Cảm nhận được lòng yêu quê hương đất nước thầm kín thấm đượm trong nỗi sầu đó
- Nhận ra được việc sử dụng nhuần nhuyễn những yếu tố thơ cổ điển trong một bài thơ mới
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu + Soạn giáo án ( + SGK, SGV) + ảnh HC phóng to 2/ Học sinh: SGK (NC) + Soạn bài trước khi lên lớp
III/ Phương pháp:
+ Thuyết giảng, Phát vấn, Thảo luận
IV/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổ n định lớp + kt sỉ số: ( 1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
Đọc bài thơ Phân tích hình ảnh bến sông trăng ở khổ 3 ?
3/ Bài mới:
3.1/ Vào bài: Trong tập thơ “Lửa thiêng” , nhà thơ HC đã có lần tự họa chân dung tâm
hồn mình:
Nỗi sầu thiên cổ ấy bao trùm lên cà tập Lửa thiêng và hội tụ ở Tràng giang, một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ HC trước Cách mạng tháng Tám
3.2/ Nội dung bài mới:
12’ HĐ1: Gv HD hs tìm
hiểu phần tiểu dẫn
(Tác giả, tác phẩm),
sgk tr
? Trên cơ sở sgk và
phần chuẩn bị ở nhà
Em hãy chốt lại
những ý chính về
cuộc đời và SNST
Hs thực hiện theo định hướng sgk, của Gv
Hs trả lời dựa vào sgk và chuẩn bị ở nhà
* Cuộc đời:
- Tên: Cù Huy Cận
- Quê: Hà Tĩnh
- GĐ: nhà nho nghèo
- 1936: đổ tốt nghiệm
I GIỚI THIỆU:
1 Tác giả : (1919 – 2005) a/ Cuộc đời:
* Nguồn gốc:
- Tên khai sinh: Cù Huy Cận
- Quê hương: Hà Tĩnh
- Gia đình: nhà nho nghèo
* Quá trình trưởng thành:
Trang 2của tg Huy Cận
(Cuộc đời: chú ý
nguồn gốc, quá trình
trường thành: học
tập, các HĐ SNST:
chú ý 2 gđ trước và
sau 1945)
ỈGv nhận xét, chốt
ý chính
? Cho biết đặc điểm
thơ HC
ỈGv chốt ý chính
? Bài “Tràng giang”
được HC viết trong
một cảm hứng như
thế nào
THPT, Huế
-Hs trả lời dựa vào sgk
Ỉ Hs lắng nghe, ghi nhận
* SNST: Lửa thiêng, Vũ trụ ca, Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa,
ỈHs ghi nhận
* Tp: (hs suy nghĩ trả lời):
- Sáng tác: mùa thu
1939, in trong tập Lửa
thiêng, khi tg còn là
SV , nhớ nhà nhớ quê hương và thân phận nỗi trôi của người nô
- 1936: đổ tú tài (tốt nghiệm THPT) , ở Huế
- 1943: đỗ kĩ sư Canh nông, HN
- 1942: (xem sgk)
- Sau CMT8: giữ các chức quan trọng trog Chính phủ Hội liên hiệp VHNT VN Mất 2005
b/ Văn nghiệp: sgk
* Hai gđ: - Trước 1945: Lửa thiêng (1940), Vũ trụ ca (1942), Kinh cầu tự (văn xuôi triết lí, 1942)
- Sau 1945 (Sau CMT8): Trời mỗi ngày lại sáng (1958), Đất nở hoa (1960),
-> Nỗi bật hơn cà là “Tràng giang”
Ỉ HCM nhận xét: “bài hay xen lẫn với bài vừa”
* Đặc điểm thơ HC: luôn khao khát với cuộc sống, tạo ra sự hòa điệu giữa hồn người và tạo vật, giữa cá thể với nhân quần Vì thế, thơ HC hàm súc và giàu chất suy tưởng, triết lí Ỉ Chính vì những đóng góp to lớn về cả văn học và HĐ nên HC được tậng giải thưởng HCM về VNNT, 1996
2 Tác phầm:
a/ Cảm hứng sáng tác:
- Viết vào mùa thu 1939, in trong
tập Lửa thiêng và cảm xúc được gợi từ
sóng nước mênh mông của sông Hồng (khi nhà thơ đang là SV trường Canh nông Đông Dương, HN) Một thoáng nhớ nhà, nhớ quê hương cộng
Trang 38’
? Gọi 1 – 2 hs đọc
bài thơ sgk và giải
thích từ khó
? Từ đó hãy xác định
thể thơ và bố cục của
bài “TG”
ỈGv chốt ý chính
HĐ2: Gv hướng dẫn
Hs tìm hiểu bài thơ
? Trước khi vào phân
tích bài thơ, em có
cảm nhận gì về hai
tiếng “TG” (tiêu đề
bài thơ) và câu thơ
đề từ: “Bâng khuâng
trời rộng nhớ sông
dài” GỢI Ý:
? Vì sao tg đổi tiêu
đề “Chiều trên sông”
thành “Tràng giang”
? Lời đề từ có phải là
thứ trang sức nghệ
thuật nhầm làm đẹp,
mỹ lệ thêm cho bài
thơ không
ỈGv nhận xét, chốt
lệ ->viết bài thơ
* 1 – 2, HS đọc
* Hs giải thích từ khó, sgk
* Thề thơ: thất ngôn
* Bố cục: Theo từng khổ
ỈHs ghi nhận
* Tiêu đề: (Hs suy
nghĩ trả lời) dùng từ Hán Việt
Giải thích như sgk
* Câu thơ đề từ:
(Hs suy nghĩ trả lời) Câu thơ đề từ của
bài thơ không phải là thứ trang sức nghệ thuật mà là điểm tựa cho cảm hứng, cho ý tưởng của tác giả triển khai tp
Ỉ Hs ghi nhận
với thân phận người dân nước nô lệ,
HC đã viết bài thơ này
- Lúc đầu có tên là “Chiều trên
sông”, sau sửa thành “Tràng giang”
* Đọc bài thơ (với giọng trầm buồn, sâu lắng), giải thích từ khó (SGK) Gv đọc và sửa lại nếu chưa đúng và giảng thêm từ khó
b/ Thể thơ: thất ngôn (4 khổ /bài,
mỗi khổ 4 câu)
c/ Bố cục: Có nhiều cách chia:
- Theo từng khổ
- Theo cảm hứng – chủ đề: 3 khổ đầu và 1 khổ cuối
II ĐỌC – HIỂU:
1 Tiêu đề và câu thơ đề từ:
a/ Tiêu đề: Đây là hai từ Hán
Việt, dùng tiêu đề “TG” gợi ra ấn
tượng khái quát và trang trọng, vừa cổ
điển, vừa thân mật “TG” gợi ra một
con sông vừa dài, vừa rộng Dài ở
tiếng “trang” và rộng ở hai nguyên
âm “a” của hai âm tiết tạo nên
b/ Câu thơ đề từ:
- Câu thơ đề từ của bài thơ không phải là thứ trang sức nghệ thuật mà là điểm tựa cho cảm hứng, cho ý tưởng của tác giả triển khai tp
- Nhân vật trữ tình đứng trước cảnh sông dài trời rộng đã thể hiện tâm trạng bâng khuâng và nỗi nhớ của mình Đó là sự kết hợp giữa nỗi nhớ của mình và của tạo vật Một điểm tựa độc đáo Con người nặng lòng thương nhớ mà cảnh vật cũng tràn
Trang 420’
ý chính
? Đọc 3 khổ thơ đầu
và hãy cho biết thiên
nhiên được miêu tả
như thế nào từ trên
dòng sông, từ bên
dòng sông
(GỢI Ý: trên dòng
sông, thấy những gì;
bên dòng sông
(cồn) )
? Chỉ ra hệ thống
những từ ngữ gợi
buồn, hình ảnh gợi
buồn
? Cho biết các từ,
cặp từ sau đậy gợi ra
điều gì:
+ Thuyền xuôi mái,
thuyền về nước lại
(1)
+ Củi khô, lơ thơ cồn
nhỏ (2)
+ Vãn chợ chiều.(3)
+ Bèo dạt.(4)
+ Chiêm nghiên cách
nhỏ.(5)
? Giọng thơ chủ đạo
của bài thơ là như
thế nào Liệt kê
những từ chỉ không
gian, thời gian cảnh
vật
? Em có nhận xét gì
về cách miêu tả bức
tranh thiên nhiên
Hs trả lời
* Cảnh trên sông:
sóng gợn, thuyền xuôi mái, nước song song, thuyền về, nước lại sầu trăm ngã, củi một cành khô,
* Trên sông: cồn nhỏ,
bài xanh- tiếp bãi vàng,
* Từ ngữ gợi buồn: sgk
* Hình ảnh gợi buồn:
* (1): cảnh chia li (2): ảnh bơ vơ, tan tác (3): cảnh hoang vắng (4): mênh mông, vô định
(5): bé bỏng, …
* Thời gian cảnh vật:
* Không gian:
* Giọng thơ càng gợi buồn, hụt hẫn, mất mát, …
Ỉ Thời gian, không gian chuyển động gợi buồn theo hướng chia
li, mất mát, trống
vắng: thuyền xuôi mái,
gió đìu hiu, củi lac, bèo dạt
ngập nỗi nhớ đến bâng khuâng
2 Nỗi buồn cô đơn giữa sông dài, trời rộng:
Như vậy 3 khổ thơ dầu, HC tập trung miêu tả thiên nhiên:
* Trên sông: sóng gợn, thuyền xuôi
mái, nước song song, thuyền về, nước lại sầu trăm ngã, củi một cành khô, bào dạt – nối hàng, không đò, không cầu
* Bên sông: cồn nhỏ, không gian 3
chiều: nắng xuống, trời lên sâu chót vót, bài xanh- tiếp bãi vàng
* Hệ thống những từ ngữ gợi buồn: sgk
* Hình ảnh gợi buồn: sgk
* (1): gợi cảnh chia li (kiểu đối) (2): gợi cảnh bơ vơ, tan tác, lạc lõng kiếp người nhỏ nhoi, lạc lõng, cô đơn, vô định
(3): cảnh hoang vắng
(4): ý niệm mênh mông, vô định (5): bé bỏng, mong manh
* Thời gian cảnh vật:buổi chiều
(chợ chiều, nắng xuống, chiều lên, chiều sa, hoàng hôn)
* Không gian của những cảnh vật
nhỏ bé, mỏng manh: sóng gợn, tuyền
một, củi 1 cành khô, cồn nhỏ, chim nghiêng cánh nhỏ, khói hoàng hôn, bèo dạt
Ỉ Giọng thơ càng gợi nỗi buồn tha thiết, hụt hẳng, mất mát:
Trang 5
12’
trong “TG” của HC
GỢI Ý: những yếu tố
tạo nên bức tranh
“TG”: Cái hữu hạn,
cái vô hạn
? Liệt kê những từ
nói lên cái hữu hạn,
nhỏ bé và cái vô hạn
có trong bài thơ
? Từ “lơ thơ” có ý
nghĩa gì
? Hai từ “không “
trong hai câu thơ 10,
11 có tác dụng gì
Tiết 2
? Từ đó hãy khái
quát nỗi buồn của tác
giả
? Từ cơ sở phân tích
trên em hãy rút ra
kết luận chung nhất
cho cả 3 khổ thơ
Ỉ Gv chốt ý chính
Khổ thơ cuối:
Gv chuyển ý vào khổ
* Cái hữu hạn: sgk
* Cái vô hạn: sgk
*Cồn đã nhỏ, lại lơ thơ
gọi sự thưa thớt, hoang vắng
*Hai lần phủ định trên sông ko 1 chuyến đò ngang, ko chút gì thân mật cả
Ỉ Nỗi buồn tg: “Mang
sầu thiên cổ”
*Hs suy nghĩ trả lời
Ỉ Hs ghi nhận
* Những yếu tố tạo nên bức tranh của “TG” là cái hữu hạn, nhỏ bé và cái vô hạn, rộng đến không cùng
- Cái hữu hạn nhỏ bé: thuyền, nước,
cành củi khô, hàng bèo trôi nổi
Ỉ Gợi buồn hiện tại (nét hiện đại)
- Cái mênh mông vô hạn: cồn nhỏ,
gió, làng xa và ko gian của sông dài, trời rộng, bờ xanh, bãi vàng, mây cao, núi bạc
* Nỗi buồn của tác giả: là nỗi buồn
rriêng của thế hệ cầm bút lúc bấy giờ, cụ thể là nỗi buồn của thơ mới đã hòa nhập và bặt gặp nỗi sầu nhân thế để tạo ra âm hưởng buồn da diết Một
nỗi buồn “Mang sầu thiên cổ” Đó là
con người gắn bó với đất nước nhưng cô đơn bất lực
Sơ kết: Cảnh trên sông, bên sông
Ỉ Như vậy qua miêu tả bức tranh ta thấy tâm trạng buồn, cô đơn của HC trước thờ cuộc đất nước nô lệ, một nỗi buồn sâu kín mà thấm đượm cả cảnh vật thiên nhiên, một nỗi sầu thiên cổ, một nỗi buồn lớn, trong sáng với một tấm lòng thiết tha cho đất nước, nhân
Trang 615’
thơ cuối
Gọi hs đọc khổ 4
Lớp chia 4 nhóm
thảo luận, 5 phút
Bảng phụ: mẫu yêu
cầu những câu hỏi,
phát cho hs
*Nhóm1:
? Em có suy nghĩ gì
về hình ảnh “núi
bạc”, cánh chim”
Làm em liên tưởng
đến câu thơ nào
? Từ “đùn” có ý
nghĩa gì
*Nhóm 2:
? Màu sắc cổ diển và
hiện đại trong khổ
thơ là gì
? Lòng quê, sóng
dợn, vời con nước
làm ta liên tưởng đến
câu thơ nào trong
truyện Kiều ND
* Nhóm 3:
? Câu thơ thứ 3 có gì
độc đáo Điệp từ
“dợn dợn” có ý nghĩa
như thế nào
? Hai câu thơ cuối
gợi ra tâm trạng gì
của tg Tại sao nói
câu thơ cuối gợi nhớ
câu thơ của Thôi
Hiệu
Hs đọc
* Lớp thảo luận trong
4 phút, cử đại diện trình bày, nhóm khác
bổ sung (trả lời ngắn
gọn vào mẫu Gv phát)
* Gợi đến câu thơ Đỗ Phủ
* Ngày mai gió cuốn chim bay mỗi ( Bà
HTQ)
Chim hôm thoi thót về rừng (ND).
* mây, núi, cánh chim,
bóng chiều
* Nhớ đến câu trhơ trong Truyện Kiều:
“Lòng quê đi một bước dường một đau; Nỗi riêng lớp lớp sóng dồi;
Bốn phương mây trắng một màu – Trông về cố quốc biết dâu là nhà”
* Nhớ quê nhà
* Câu thơ của Thôi Hiệu
quần Ỉ Một bức trannh thiên nhiên đẹp mà buồn
3 Lòng yêu nước thầm kín của nhà thơ:
- Núi bạc: lớp mây trắng->núi mây +
hoàng hôn chiếuỈ núi bạc
- “đùn”: chồng lên nhau HC mượn từ chữ của Đỗ Phủ: “Mặt đất mây đùn
của ải xa” (Thu hứng – NCT dịch), và
trong Các vị La Hán chùa Tây
Phương: “Bóng tối đùn ra trận gió đen”
- “ chim nhiêng cánh nhỏ” :lẻ loi, cô
độc đến tội nghiệp của cuộc đời ảm đạm ko có nổi 1 ngày vui
Ỉ Dẫn chứng thơ Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Du
Ỉ cách chim: báo hoàng hôn -> dấu hiệu sự sống, thể hiện khát vọng cho
sự vương tới, nhưng “chim nhỏ và
“chiều sa” -> Thật buồn thương và
tội nghiệp biết bao
- Điệp từ: “dợn dợn”: cái dợn – sợ
hãi, dợn sóng, dợn lòng cứ tăng mãi lên ->nhân hóa.-> lòng sợ hãi không yên
- Tâm trạng: Lòng thương nhớ quê nhà, bắt nguồn từ sóng nước Tràng
Trang 73’
4’
GV: giảng thêm: tuy
học từ Tôi Hiệu nhưng
hay hơn Thôi Hiệu, và
HC buồn hơn Thiêu
Hiệu
* Nhóm 4:
? Cho biết những
yếu tố cổ điển và
hiện đại có trong bài
thơ
? Em hãy khái quát
lại ý nghĩa của khổ
thơ này
? Từ cơ sở vừa phân
tích,em hãy xác định
chủ đề của bài thơ
? Qua bài học, em
rút ra ý nghĩa, bài
học gì từ bài thơ và
cho bản thân
? Đây là bài thơ kết
hợp giữa hai yếu tố
cổ điển và hiện đại,
và là bài thơ tiêu
biểu nhất trong
những bài thơ trong
* Cổ điển: thơ thất ngôn,
sd từ Hán Việt, từ cổ, mang dáng dấp Đường thi, hình ảnh ước lệ, tượng trưng
* Hiện đại: nỗi buồn hiện tại –thời đại; cảnh vật gần gũi, thân thuộc;
trực tiếp thể hiện cái tôi yêu quê yêu nứơc trước vũ trụ; hình ảnh gần giũ, cân thật
* Hs suy nghĩ trả lời
* Hs trả lời
giang Thiên nhiên còn là nơi gởi nỗi lòng thương nhớ quê nhà-> biểu hiện lòng yêu đất nước
+ Câu cuối vừa phủ định :không
khói hoàng hôn”, vừa khẳng định
“cũng nhớ nhà”
+ Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu):
Quê hương khuất bóng hoàng hôn
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai
Ỉ Khổ thơ là nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương hòa với tình yêu sông núi Đó là tâm trạng của một con người biết gộp nỗi buồn, nỗi đau nỗi sầu nhân thế vào mình, biết buồn khi thiếu vắng quê hương Đó là tâm trạg chung của người dân mất nước lúc bấy giờ
4 Chủ đề: Muợn bức tranh thiên
nhiên sông dài, trời rộng, HC thể hiện nỗi buồn cô đơn giữa kiếp người Đồng thời thể hiện tấm lòng thương nhớ quê hương
III/ TỔNG KẾT:
Gv hướng dẫn Hs tự tổng kết
1 Nội dung:
2 Nghệ thuật:
Trang 8phong trào Thơ Mới
“nỗi sầu thiên cổ”
Vậy cái gì đã làm
nên thành công cho
bài thơ, trong đó có
yêu tố đặc sắc của
NT Vậy NT mà HC
sd là gì
V Cũng cố - dặn dò: (3’)
- Nỗi lòng cơ đơn của HC trước ảnh sông dài, trời rộng? Rút ra ý chính - Chứng minh hai câu thơ cuối của bài thơ để thấy tình yêu quê hương đất nước thầm kín của HC - Cảm nghĩ của em về câu thơ: Một chiếc linh hồn nhỏ Mang mang thiên cổ sầu - Các bài tập sgk - Học thuộc bài thơ Tìm đọc thêm những tài liệu viết về HC - Soạn bài tiếp theo Câu hỏi gợi ý sgk VI Rút kinh nghiệm tiết dạy sau: ………
………
……… …………
Nhận xét giờ dạy: * Ưu điểm: ………
………
………
* Nhược điểm: ………
………
Long Hưng B, ngày …… tháng 03 năm 2009 Long Hưng B, ngày …… tháng 03 năm 2009 Giáo viên hướng dẫn duyệt Giáo sinh soạn –day Trương Kim Nguyệt Linh Phan Minh Nghĩa
Trang 9Đọc thêm TỐNG BIỆT HÀNH VÀ CHIỀU XUÂN
- -
I/ Mục tiêu bài học: Giúp Hs: (định hướng sgk)
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu + Soạn giáo án ( + SGK, SGV (NC))
2/ Học sinh: SGK (NC)+ Soạn bài trước khi lên lớp
III/ Phương pháp: thuyết giảng, phát vấn, thảo luận
IV/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổ n định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
3/ Nội dung bài mới:
Đọc thêm TỐNG BIỆT HÀNH (Thâm Tâm)
4’
17’
5’
HĐ1: Tìm hiểu tiểu dẫn
?Trên cơ sở tiểu dẫn sgk ,
em hãy điểm qua những ý
chính về cuộc đời cũng
như 1 số sáng tác của TT
? Em hãy nêu xuất xứ của
bài thơ Tiễn người bạn lên
chiến khu
HĐ2: Đọc – hiểu vb:
? Aán tượng đầu tiên khi
em đọc bài thơ này là gì
Đọc khổ thơ đầu xđ xem
nói gì?
Gv: Hai lần phủ định”ko đưa
qua sông, ko thắm ko vàng
vot” kết hợp với câu hỏi “Sao
có tiếg sóng ở trog lòng? Sao
đầy hoàng hôn trong mắt
trog”, điệp từ “ko – ko, trog
– trog; điệp cú “sao có tiếng
Hs trả :sgk
- Viết vào năm 1941
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: (1917 – 1950)
- Nguyễn Tuấn Trình, quê: Hải Dương
- Viết không nhiều nhưng sáng tác nào cũng độc đáo, mang dấu ấn riêng: trầm hùng, bi tráng
- Hăng hái tham gia HĐ văn nghệ CM
- Qua đời trên đường hành quân đi chiến dịch Cao – Bắc – Lạng
- Năm 2007, tặng giải thưởng HCM về VHNT Can trường hành
- Các sáng tác: Vọng nhân hành
2 Tác phẩm: viết vào năm 1941
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Cảnh đưa tiễn:
- Thời gian: buổi chiều
- Không gian: không qua sông
- Tiếng sóng lòng: nỗi buồn biệt li
Ỉ Tâm trạng buồn bã, day dứt cả người
ở lẫn người đi
Trang 1012’
sóg, sao đầy hoang hôn”
->càng gợi lên tâm trạng
buồn đau day dứt, cả người
đi và người ở
? Đọc tiếp bài thơ thì ta
thấy xuất hiện hình ảnh
nào nữa (đọc khổ thơ
tiếp) Li khách là ai?
? Câu hỏi 1, sgk: Vậy Li
khách có gđ và bổn phận ra
sao trog gđ đó
? Với gia cảnh như vậy, bao
nhiêu là mối thâm tình ràng
ruột Tại sao người Li khách
vẫn quyết lên đường Với
tâm trạng gì? Từ ngữ nào nói
lên điều đó
? Còn tâm trạng người ở lại
thì thế nào Có giống với
tâm trạng người đi không?
Vì sao, qua chi tiết nào?
? Tổng kết lại nd và NT vừa
phân tích
- Hình ảnh Li khách
- Là người ra đi
- GĐ neo đơn: bổn phận trụ cột, chỗ dựa vững chắc cho mẹ và các chị em về kt và tinh thần
- mâu thuẫn: chí lớn – tình nhà.->buồn
- buồn Ỉ buồn day dứt
2 Hình ảnh người ra đi (Li khách):
- Quyết tâm lên đường:
Li khách! Li khách! Con đường nhỏ
Chí nhớn không về bàn tay không Thì không bao giờ nói trở lại
Ba năm mẹ già cũng đừng mong
“Mẹ thà…; chị thà…; em thà…
->giọng thơ rắn rỏi, thẳng khái, dứt khoát thể hiện sự quyết tâm cao độ với tinh thần và ý chí ra đi vì nghĩa lớn
Ỉ Lên đường vì chí lớn, ko muốn sống cuộc đời tầm thuờng, nhỏ hẹp
- Tâm trạng người ra đi:
+ Đầy mâu thẫn
+ Buồn: tình thương những người ruột thịt
+ Mâu thẫn nhưng thống nhất
- Tâm trạng người ở lại: “người buồn chiều hôm trước, người buồn sáng hôm nay”: ->điệp ngữ: buồn day dứt
+ một chị, hai chị, em nhỏ: bùi ngùi, bịn
rịn
+ Người đi? ừ nhỉ, người đi thực:
thảng thốt, ngạt nhiên.-> lòng người ra đi và ở lại diễn ra bao dằn vật, sót xa
III.Tổng kết: kq chung về ND và NT
Đọc thêm CHIỀU XUÂN (Anh Thơ)
4’
14’
HĐ3: Tìm hiểu tiểu dẫn
? Dựa vào sgk, em hãy
điểm qua những ý chính
về tác giả Anh Thơ cũng
như những hiểu biết của
em về tác phẩm
HĐ4: Hướng dẫn hs
phân tích bài thơ:
Kết hơp 3 câu hỏi sgk
Ba khổ thơ có thể xem là
- Hs trả lời dựa vào sgk
- Rút trong tập Bức tranh quê (1941)
- sgk
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: (1921 – 2005)
- Tên Vương Kiều Ân, quê:Bắc Giang
- Là nhà thơ Mới, có sở trường viết về cảnh sắc nông thôn MB
- Năm 2007, tặng giải thường HCM…
- Các tác phẩm: Bức tranh quê(1941), Kể chuyện vũ lăng (1957), …
2 Tác phẩm: Rút trong tập Bức tranh
quê (1941)
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Bức tranh quê vào chiều xuân (ở MB):
a Khổ 1: *Hình ảnh: