1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo Án: Văn bản văn học cap 3

7 2,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 23,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: Giúp học sinh Nắm được khái niềm “văn bản văn hoc” và những đặc điểm của văn bản văn học về măt ngôn từ và hình tượng.. tiêu trí thứ 2 GV: Em hãy xác định thể loại của các

Trang 1

Ngày soạn 24/03/2016

Tiết 92 - 93 Lí luận văn học

Văn Bản Văn Học

A.Mục tiêu

I Về kiến thức: Giúp học sinh

Nắm được khái niềm “văn bản văn hoc” và những đặc điểm của văn bản văn học

về măt ngôn từ và hình tượng

II Về kĩ năng: Giúp học sinh”

Biết vận dụng các kiến thức về văn bản văn học vào hoạt động đọc_ hiểu văn bản cũng như hoạt động làm văn có hiệu quả

III Về thái độ: Giúp học sinh

Có thái đọ yêu thích văn chương và có ý thức tìm hiểu thêm về lí luận văn học

IV Về năng lực: Hình thành cho học sinh:

-Năng lực phân tích, đánh giá

-Năng lực khát quát, tổng hợp

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

I Chuẩn bị của giáo viên

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án,CNTT…

II, Chuẩn bị của học sinh

Sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn…

C Tiến trình bài dạy

I.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Từ thái bộc lộ lí tưởng anh hùng của mình qua lời nói với Thúy Kiều như thế nào?

*Đặt vấn đề:

Chúng ta đã được làm quen với nhiều văn bản khác nhau

Như văn bản miêu tả, tự sự, thuyết minh, nghị luận… và cả những văn bản văn học Ranh giới giữa văn bản văn học và văn bản phi văn học không phải lúc nào cũng rõ ràng

Mỗi thời đài, mỗi quốc gia có thể có quan niệm khách nhau

Trang 2

Có những thời điểm văn học, lich sử và triết học không phân biệt rõ ràng lắm (mà ngta gọi là văn sự triết bất phân)

Vậy thì một văn bản văn học cần đáp ứng nhưng tiêu chi nào? Cấu trúc của nó ra sai thì chúng ta sẽ cũng nhau tìm hiểu bài học hôm nay

II Dạy nội dung bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Họạt động Tìm hiểu tiêu chí của văn

băn văn học

Ví dụ 1:

GV: Em hãy cho biết hiện thực của đoạn

trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh

phụ” là gì? Tâm trạng của người chinh

phụ là tâm trạng như thế nào?

TL:

-Hiện thực: người trinh phụ sống lẻ loi

đợi chờ chông đi chinh chiến trở về

-Tân trạng: cô đơn, buồn tủi xót xa

Ví dụ 2:

-Tác phẩm Truyện Kiều phản ảnh xã hội

phong kiến vì dùng tiền mà chà đạp

nhân phẩm con người

- Phản anh tư tưởng, tình cảm: Sự đồng

cảm của tác giả đối với Thúy Kiều căm

ghét lên án xã hội phong kiến

GV: Qua những ví dụ trên, em hãy cho

cô biết tiêu chí đầu tiên mà một văn bản

văn học cần có là gì?

Ví dụ 3: “Con đi trăm núi ngàn khe

Chẳng bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm”

GV: Em có nhận xét gì về ngôn từ của

câu thơ trên?

TL: “Trăm”, “ngàn” là những con số cụ

thể nhưng lại thể hiện sự không cụ thể

Đó là sự khó khan, gian lap của người

chiến sĩ trên chiến trường

“Trăm”, “ngàn” có thể đếm được, nhưng

I Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học.

1.Văn bản văn học phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm

tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

Trang 3

khó khan của người chiễn sĩ là không

đếm được, không kể xiết Tuy nhiên sự

khó khan đó cũng không bằng sự vất vả

của người mẹ ở nhà tần tảo lo lắng cho

con đến nơi chiến trường

Ví dụ 4: “Bây giờ mận mới hỏi đào

Vườn hông đã có ai vào hay chưa

Mận hỏi thì đào xin thư

Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào”

GV: Em có nhận xét gì về ngôn từ của

bài ca dao trên?

TL: Ngôn từ đời thường nhưng có vần,

nhịp ( tính nghệ thuật), gọi tình yêu nam

nữ (tính thẩm mĩ) qua hình tượng

“mận”, “đào”…

GV: Qua đó em nhận xét gì về ngôn từ

của văn bản văn học?

(tiêu trí thứ 2)

GV: Em hãy xác định thể loại của các

văn bản sau:

- Hịch tướng sĩ: hịch

- Cảnh ngày hè: thơ

- Truyện Kiều: truyện thơ Nôm

Trong văn học cổ: thể loại thường nằm

ngay ở tiêu đề (hịch tướng sĩ, chiếu rời

đô, phú sông Bạch Đằng)

Trong văn bản hiện đại thì thể loại phu

thuộc vàn quy ước

Ví dụ: thơ cần có vần, đâu, luật, câu thơ,

khổ thơ… Truyện cần có cốt truyện,

nhân vật… kịch có chương, hồi…

GV: Qua đó em hãy rút ra tiêu chí thứ 3

của một văn bản văn học

GV: Ta chưa bàn đến những tiêu chí

chung nhất, nghiêm ngặt nhất cho tất cả

văn bản văn học của mọi thời đại, mọi

quốc gia

2 Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn

từ nghệ thuật, có hình tượng, có tích thẩm mĩ cao; sử dụng nhiều biện pháp tu

từ, thường hàm súc, gợi liên tương tưởng tượng.

3 Văn bản văn học được xây dựng bằng phương thức riêng - nói cụ thể hơn là mỗi văn bản văn học đề thuộc về một thẻ loại nhất định tuân theo quy ước, cách thức của thể loại đó.

Trang 4

Ngày nay, nói chung, đa số nhận diện

một văn bản văn học theo tiêu trí trên

Và đó là 3 tiêu trí không thể thiếu của

văn bản văn học

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc của văn

bản văn học

GV: Nếu như âm nhạc được cấu tạo nên

bởi âm thanh, hội hoa sử dụng những

sắc màu thì văn học dùng ngôn từ làm

chất liệu

GV: Em hiểu thể nào là tầng ngôn từ?

GV: Ví dụ thêm”

“Em ơi Ba Lan mua tuyết tan,

Đường Bạch Dương sương trăng nắng

tròn”

<Tỗ Hữu>

+ Chủ yếu vâng bằng kết hợp các thanh

trắc cùng với âm mở

->Cảm nhận được niềm hân hoan trong

cảm xúc của nhà thơ

-Ví dụ thêm:

“Con chó soi” loại thú ăn thịt, hung dữ,

độc ác => “lòng lang dạ soi” để chỉ loại

người bản chất nham hiểm, độc ác cần

phải đề phòng

GV: Bài ca dao viết về loại cây nào?

Hình tượng ấy giúp em liên tưởng đến

điều gì?

-Ví dụ thêm:

Con cò lặn lội bờ sông

II Cấu trúc của văn bản văn học.

1.Tầng ngôn từ _ từ ngữ âm đễn ngữ nghĩa

Tầng ngôn từ (hay là tang hiển thị) có nghĩa là nội dung, tri thức mà văn bản cung cấp ngay trên bề mặt của ngôn từ.

*Biểu hiện

- Xét ví dụ 1:

“Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chằng hôi tanh mùi bùn.” + Nhịp chẵn 2/2/2 hoặc 2/6 giản dị nhưng không đơn điệu

+ Mạch thơ uyên chuyển, thông suốt, thanh thoát êm đềm

->Ngữ âm: nhịp điệu, âm thanh được gợi bởi ngôn từ nghệ thuật

-Ví dụ 2:

“Mùa xuân”: cây cối đâm chồi nảy lộc, tiết trời ấp áp ôn hòa, là mua đẹp nhất trong năm

=>“Tuổi xuân”: là tuổi đẹp nhất của còn người tràn đầy sức sống, nhiệt huyết…

=>Ngữ nghĩa: từ nghĩa tường minh đến nghĩa hàm ấn, nghĩa đen đên nghĩa bóng

2.Tầng hình tượng.

*Xét ví dụ:

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chằng hôi tanh mùi bùn + Xậy dựng hình ảnh những bông sen (lá

Trang 5

Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non.

GV:Câu thơ viết về hình tượng nào?

Hình tượng ấy giúp em liên tưởng đến

điều gì?

TL: Con cò trở thành một hình tượng

nghệ thuật để chỉ sự tần tảo, vất vả, hi

sinh, chịu thương chịu khó của người

phụ nữ Việt Nam

* Ví dụ thêm:

Thoắt trông nhìn nhợt màu da

Ăn chi cao lớn đầy mà làm sao?

-Nghĩa hàm ẩn của câu thơ là gì?

+ Nhờn nhợt chỉ màu ra không tốt do

ngồi trong nhà ít ra ngoài

+ Nghĩa hàm ẩn chỉ sư ghe tở đối với Tú

Bà, người buôn hương bán phấn

GV: EM hiểu thể nào về tầng hàm

nghĩa?

Hoạt động 3:

GV: Một văn bản khi mới sáng tác thì

xanh, bông trắng, nhị vàng) + Ngợi ca phẩm chất cao quý của con người

=>- Hịnh tượng văn học là mọi hình ảnh đời sống được nhà văn đưa vào tác phẩm bằng ngôn từ nghệ thuật – mang thông điệp

- Hình tượng văn học có thẻ là hình ảnh thiên nhiên, tự nhiên, sự vật, con người: hoa sen, cây tùng, những chiếc ôtô (Bài thơ về tiểu đội xe không kính); anh thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa)

-Hình tượng văn học do tác giả sáng tạo ra, không hoàn toàn giống như sự thật của cuộc đời, nằm gửi gắm ý tình sâu kín của mình với người đọc, với cuộc đời

3 Tầng hàm nghĩa.

*Xét ví dụ:

“Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chằng hôi tanh mùi bùn.” + Vẻ đẹp của hoa sen cùng là vẻ đẹp của làng quê, của tiên nhiên đất nước Tác giả miêu tả vẻ đẹp hoa sen với tính yêu cỏ hoa, tạo vật, với niềm tự hào dân tộc

+ Cuộc sống khó nhọc, thiếu thốn, dù sống trong môi trường có nhiều điều không hay, hôi tanh như bùn đen nhưng tâm thể vẫn vững vàng, sống thah cao, sống trong sạch

=>Hàm nghĩa của VBVH là ý nghĩa ẩn kín ý nghĩa tiềm tàng của văn bản Đọc tác phẩm văn học, xuất phát từ tang ngôn từ, tang hình tượng, dần dần người đọc nhận ra tầng hàm nghĩa của văn bản

 Lưu ý: Hàm nghĩa của văn bản văn học rất khó khám phá Để hiểu được hàm nghĩa, ta cần phải đi từ tang ngôn từ đến tầng hình tượng kết hợp với liên tưởng Mức độ khám phá hàm nghĩa của VBVH phụ thuộc vào vốn sống, nhận thức, quan niệm, tư tưởng tình cảm… của người tiếp nhận

III Từ văn bản đến tác phẩm văn học

Trang 6

mới sáng tác thì nó mới chì là sản phẩm

lao động trí óc của tác giả mà nó mới chỉ

được coi là văn bản chú chưa coi là tác

phẩm

Chỉ khi đến tay người đọc, văn bản đó

được đọc và cảm nhận đánh giá thì nó

mới trở thành một tác phẩm văn học và

lúc này nó đã có những tác động đến con

người, cuộc đời

-Lao động văn chương có 3 đối tượng: tác giả - tác phẩm – bạn đọc Khi nào văn bản được tiếp nhận (có đời sống văn học) thì lúc

ấy mới trở thành tác phẩm văn học

III Củng cố ; Luyện tập

Củng cố: Chốt lại kiến thực trọng tâm của bài/

Luyện tập:

Bài tập 1: (SGK -121) Thường người yếu đuối sẽ dựa vào kẻ vững mạnh Nugn qua bài

thơ “Nơi dựa ” của Nguyễn Đình Thi Ta thấy “Nơi dựa” ở đây là nới dựa tinh thần; nơi con người tìm thấy niềm vui và ý nghĩa cuộc sống Quả vậy, con người nên sống với tình yêu Phải biết hi vọng vào tương lại và biết ơn với quá khứ

=>Giáo dục học sinh: Các em dựa vào cha mẹ cả vật chất với tinh thần, và chính các em cung là chỗ dựa, và niềm hi vọng để cha mẹ vượt qua khó khan của cuộc sống Vậy, các

em hãy là chỗ dựa vững chắc cho người thân của mình Và làm thế nào để các em trở thành chỗ dựa tinh thần vững chắc, các em điều biết…

Như vậy các em thấy dược cái hay của một văn bản nghệ thuật đọc xong thấm thía thông điệp ta thấy tâm hồn mình phong phú hơn, có nhận thức tốt đẹp hơn Khi các em thấy như thế thì lúc ấy cac em đã hiểu văn bản

Bài tập 2 (SGK -122)

a “Thời gian qua kẽ tay” chỉ sự trôi chảy nhẹ nhàng, im lặng, tưởng như yếu ớt Thế nhưng lại “làm khô chiếc lá”: Tức là cùng với sự trôi đi của thời gian thì cuộc đợi và những kỉ niệm bị xóa nhòa, tàn tạ và rơi vào quên lãng “nhu tiếng sỏi trong lòng giếng cạn”

“Riêng nhưng câu thơ còn xanh”, “những bài hat còn xanh” tức là khi nghệ thuật đã đạt tới độ tuyệt với thì sẽ xanh tươi mãi mãi bất chấp thời gian

“Và đôi mắt em như hai giếng nước”, “Đôi mắt em” – đôi mắt người yên (kỉ niệm tình yêu); như giếng nước long lanh, không cạn, gọi cảm giác trong mát, ngọt lành

b Ý nghĩa toàn bài thơ: Thời gian tàn phá cuộc đời con người Duy chỉ văn học nghệ thuật và kỷ niệm về tình yêu và sức sống lâu dài

Bài tập 3: Về nhà làm.

Trang 7

Bài tập 4: Hay khám phá hàm nghĩa của câu chuyện sau:

Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang sảy chân rơi xuống một cái giếng Lừa kêu là tôi nghiệp hàng giờ liền Người chủ trang trại có nghĩ xem nên làm gì? Cuôi cùng ông quyết định: còn lừa đã già và dù sao cái giếng cũng cần lấp lại, vì vậy không ích lợi gì trong việc cứu con lừa lên cả Ông nhờ vài người hàng xóm sang giuso mình Họ vác đất

đổ đầy giếng Ngay từ đầu, lừa đã hiểu chuyện gì đang xảy ra và nó kêu la thảm thiết Nhưng sau đó lừa trở nên im lặng Sau một vài xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên, Cứ như vậy, đat đổ xuống, lừa lại đước lên cao hơn Chỉ sau một lúc sau mọi người nhìn thấy chứ lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy

ra ngoài

=>Cuộc sống sẽ đổ rất nhiều thứ khó chịu lên người bạn Hãy xem mỗi vẫn dề dạn gặp phải là một hòn đá để bạn bước lên cao hơn Chúng ta có thể thoát khỏi những điều bất hạnh nhất, khó khăn nhất chỉ đơn giản bằng cách đừng bao giờ đầu hàng

IV Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.

1.Học bài cũ

2 Chuẩn bị bài mới

Thực hành các phép tu từ: phép đẹp và phép đối

V Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày đăng: 29/03/2016, 03:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w