1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Cơ sở văn hóa việt nam trương võ quốc việt

31 508 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 756,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: Kiến thức: - Nh n thức được v trí của môn Cơ sở văn h a - Hi u rõ khái niệm, đặc trưng, chức năng của văn h a - Nắm được những điều kiện hình thành và phát tri n của một nền

Trang 1

BỘ O D C V O T O TRƯỜN HỌC NHA TRAN



B ẢN

CƠ SỞ VĂN HO V ỆT NAM

iảng viên: Trương Võ Quốc Việt

Tài liệu lưu hành nội bộ Nha Trang, tháng 9, năm 2015

Trang 2

1 Tài liệu tham khảo

1 Cơ sở văn hoá Việt Nam – Trần Ngọc Thêm (2006)

2 Cơ sở văn hoá Việt Nam – Trần Quốc Vượng (2002)

3 Cơ sở văn hoá Việt Nam – Huỳnh Công Bá (2008)

4 Những vấn đề văn hoá Việt Nam hiện đại - Lê Quang Trang (2003)

5.Tiến trình văn hoá Việt Nam – Nguyễn Khắc Thuần (2007)

2 Mô tả tóm tắt bài giảng

Bài giảng cung cấp cho sinh viên những iến thức t ng quan về văn h a, văn h a học và trên những hi u biết căn bản đ tiếp t c cung cấp cho sinh viên cái nhìn toàn diện về văn hoá Việt Nam: diễn trình l ch s , ph n v ng văn h a, các thành tố trong cấu tr c; nh m giáo d c thức tr n trọng, bảo t n, phát huy, phát tri n tinh hoa văn h a d n tộc; thấm nhuần văn h a d n tộc đ giao lưu, hội nh p hiệu quả trong bối cảnh toàn cầu hoá như hiện nay

3 Nội dung bài giảng

G m 3 chủ đề chính:

- Chủ đề 1: T ng quan về văn hoá và văn hoá học

- Chủ đề 2: Đ nh v văn hoá Việt Nam

- Chủ đề 3: Cấu tr c văn hoá Việt Nam

Trang 3

CHỦ Ề 1 TỔN QUAN VỀ VĂN HO V VĂN HO HỌC Yêu cầu:

Kiến thức:

- Nh n thức được v trí của môn Cơ sở văn h a

- Hi u rõ khái niệm, đặc trưng, chức năng của văn h a

- Nắm được những điều kiện hình thành và phát tri n của một nền văn hoá

- Hi u được những loại hình văn hoá cơ bản

Kỹ năng:

- Hình thành thói quen tìm hi u, học t p, nghiên cứu về văn hoá

- Ghi nhớ, nh n diện được v trí của môn Cơ sở văn hoá Việt Nam trong Văn hoá học cũng như hi u được cấu tr c, đặc trưng, chức năng c ng các điều kiện hình thành và phát tri n của

- Quý trọng, nâng niu những di sản của văn hoá d n tộc

- Nh n thức được tầm quan trọng của văn hoá đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội và với

quá trình rèn luyện, b i dưỡng tâm h n, nhân cách cá nhân

Nội dung:

1 Văn hoá học và các phân môn

- Văn h a học (culturology) là khoa học nghiên cứu về văn h a

- Vì văn h a bao quát một phạm vi quá rộng cho nên trong một thời gian dài, người ta chỉ chú đến các khoa học bộ ph n mà không có khoa học nào lấy văn h a làm đối tượng Ở phương

T y, mãi đến năm 1871, “văn h a" mới được E.B.Taylor đ nh nghĩa lần đầu tiên trong tác phẩm Văn h a nguyên thủy (Primitive Culture) xuất bản ở London Nhưng văn h a như đối tượng của một khoa học độc l p thì phải đến năm 1885 mới hình thành rõ nét với công trình hai t p mang tên Khoa học chung về văn h a của Klemm người Đức, trong đ trình bày sự phát sinh phát tri n toàn diện của loài người như một l ch s văn h a Bản thân thu t ngữ

“văn h a học” (t Đức: Kulturkunde, t Anh Culturology) thì xuất hiện vào năm 1898 tại Đại hội giáo viên sinh ngữ họp ở Viên (thủ đô nước Áo), song mãi đến sau công trình The Science of Culture của L White xuất bản ở Mĩ năm 1949, n mới trở thành ph biến

- Trong sự phát tri n của văn h a học n a đầu thế kỷ XX có sự đ ng g p quan trọng của các nhà nhân học văn h a Mĩ về việc mở rộng đối tượng và quy mô nghiên cứu (những năm 30-

40, phong trào nghiên cứu văn h a và ngôn ngữ của th d n Mĩ phát tri n khá rầm rộ) và của

C Lévi-Strauss về phương pháp nghiên cứu (cuốn Anthropologie Structutral của ông xuất bản tại Paris năm 1958 đánh dấu việc đưa phương pháp cấu trúc từ lĩnh vực ngôn ngữ học áp

d ng vào việc nghiên cứu văn h a)

- Văn hoá c th được xem xét từ nhiều hướng, do v y văn h a học có th được nghiên cứu và trình bày dưới nhiều g c độ khác nhau, tạo nên nhiều môn, phân môn

- Dưới g c độ thời gian, môn l ch s văn h a (văn h a s ) khảo sát tiến trình văn h a của một dân tộc theo từng giai đoạn l ch s với các tình tiết và sự kiện, mở rộng hi u biết về văn h a theo chiều dọc

- Dưới g c độ không gian, môn đ a lí văn h a (đ a văn h a) c trách nhiệm khảo sát văn h a dân tộc theo chiều ngang, trong mối quan hệ với đ a lí quốc gia, tìm hi u đặc đi m của các

v ng văn h a

Trang 4

- Dưới g c độ lí lu n hái quát chung, văn h a học đại cương c trách nhiệm nghiên cứu các quan niệm, các học thuyết, các cách tiếp c n văn h a và văn h a học nói chung

 Cơ sở văn h a : là môn học trình bày những đặc trưng cơ bản cùng các quy lu t hình thành và phát tri n của một nền văn h a c th Đối với sinh viên ngành văn hóa học, đ y là một môn học mang tính chất nh p môn; còn đối với sinh viên các ngành khác, nó trang b những hi u biết tối thi u về một nền văn h a, một dân tộc

đ hi bước vào đời, có th tham gia một cách có ý thức vào việc bảo t n và phát

tri n văn h a d n tộc

2 Khái niệm văn hóa

Trong suốt hơn 4000 năm dựng nước và giữ nước ông cha ta đã sáng tạo ra cho mình một nền văn

h a rất riêng biệt, nền văn h a đ đã hẳng đ nh được sự t n tại độc l p của người Việt trên lãnh th quốc gia mình Nền văn h a đ rất đa dạng, nhiều màu sắc, phản ánh cuộc sống lao động sáng tạo của t tiên ta mà đến ngày nay các thế hệ cần phải hi u biết, ế thừa và phát huy

Nh n thức được tầm quan trọng ấy, ngay từ năm 1943 trong “Đề cương văn h a Việt Nam”, Đảng

ta đã xác đ nh, nền văn h a mới được x y dựng phải đảm bảo được 3 tính chất là: d n tộc, hoa học

và đại ch ng Đ ng thời chỉ rõ, nền văn h a đ phải c tính chất d n tộc về hình thức và t n d n chủ

Đặc biệt nhất, trong ngh quyết trung ương h a VIII (1998), đã đi s u tìm hi u x y dựng nền văn

h a tiên tiến đ m đà bản sắc d n tộc

Theo đ , nền văn h a tiên tiến c những đặc trưng:

- Yêu nước

- Tiến bộ: những quyền lợi tiến bộ của dân tộc, của thời đại và của loài người

- Có nội dung cốt lõi là : l tưởng độc l p dân tộc, và CNXH theo chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng H Chí Minh

- M c tiêu là nh n văn, tất cả vì con người, vì hạnh phúc và sự phát tri n phong phú, tự

do, và toàn diện của con người trong mối quan hệ hài hòa giữa các cá nhân và cộng đ ng, giữa xã hội và tự nhiên

- Tiên tiến không chỉ là về nội dung, tư tưởng mà cả về hình thức bi u hiện trong các phương tiện đ chuy n tải nội dung

Còn đ m đà bản sắc d n tộc: bao g m những giá tr bền vững, những tinh hoa của cộng đ ng các

d n tộc Việt Nam, được vun đắp qua l ch s hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước, bi u hiện c th :

- Lòng yêu nước n ng nàn, ý chí tự cường dân tộc

- Tinh thần đoàn ết

- Ý thức cộng đ ng gắn kết với cá nh n, gia đình, làng xã, T quốc

- Lòng nhân ái khoan dung, trọng nghĩa tình đạo lý

- Đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động

- Sự tinh tế trong ứng x , tính giản d trong lối sống

- Bản sắc dân tộc còn đ m nét ngay cả trong các hình thức bi u hiện mang tính dân tộc độc đáo

Trang 5

Sau hi Ngh quyết Hội ngh lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng h a VIII (1998) ban hành, việc x y dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đ m đà bản sắc d n tộc đã trở thành một công việc được nhắc tới há thường xuyên trong các văn iện Đảng

Báo cáo chính tr tại Đại hội IX của Đảng (tháng 4/2001) đã dành riêng phần V (trong số 10 phần)

đ bàn về “Phát tri n giáo d c và đào tạo, hoa học và công nghệ, x y dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đ m đà bản sắc d n tộc”

Tại Hội ngh lần thứ 10 Ban Chấp hành Trung ương Khoá IX (tháng 7/2004), sau hi thảo lu n báo cáo và Tờ trình của Bộ Chính tr i m đi m 5 năm thực hiện Ngh quyết Trung ương 5 ( hoá VIII)

đã ra “Kết lu n về việc tiếp t c thực hiện ngh quyết trung ương 5 ( hoá VIII) về x y dựng và phát tri n nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đ m đà bản sắc d n tộc” trong đ tiến hành đánh giá những thành tựu và yếu ém, huyết đi m bộc lộ qua 5 năm thực hiện, đ ng thời xác đ nh m c tiêu c ng các nhiệm v trọng t m và các giải pháp chủ yếu đ tiếp t c x y dựng và phát tri n văn hoá thời ỳ mới

Sau 20 năm thực hiện Cương lĩnh năm 1991, trong “Cương lĩnh x y dựng đất nước trong thời

ỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội” b sung và phát tri n được thông qua tại đại hội đại bi u toàn quốc lần thứ XI của Đảng (1/2011), từ 6 đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa của nh n d n ta x y dựng

đã được s a đ i, b sung thành 8 đặc trưng, trong đ c đặc trưng “nền văn hoá tiên tiến, đ m đà bản sắc d n tộc” vẫn được giữ nguyên Và trong 8 phương hướng cơ bản thì phương hướng cơ bản thứ 3 là “x y dựng nền văn hoá tiên tiến, đ m đà bản sắc văn hoá d n tộc”, x y dựng con người,

n ng cao đời sống nh n d n, thực hiện tiến bộ và công b ng xã hội

Trong “Chiến lược phát tri n inh tế - xã hội 2011 – 2020”, trong số 12 đ nh hướng phát tri n inh

tế - xã hội thì đ nh hướng thứ 7 là “Phát tri n toàn diện các lĩnh vực văn hoá, xã hội hài hoà với phát tri n inh tế”

Tiếp đ , đến ngày 9- 6- 2014, T ng bí thư Nguyễn Ph Trọng đã ban hành ngh quyết Hội ngh lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng h a XI (ngh quyết số 33-NQ/TW) về x y dựng

và phát tri n văn h a, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát tri n bền vững đất nước

M c tiêu chung của ngh quyết là x y dựng nền văn h a và con người Việt Nam phát tri n toàn diện, hướng đến ch n - thiện - m , thấm nhuần tinh thần d n tộc, nh n văn, d n chủ và hoa học Văn h a th t sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát tri n bền vững và bảo vệ vững chắc T quốc vì m c tiêu d n giàu, nước mạnh, d n chủ, công b ng, văn minh

Các giải pháp đặt ra: tiếp t c đ i mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với lĩnh vực văn

h a; n ng cao hiệu lực, hiệu quả quản l nhà nước về văn h a; x y dựng đội ngũ cán bộ làm công tác văn h a; và tăng cường ngu n lực cho lĩnh vực văn h a

Như v y, có th thấy vấn đề văn h a rất được Đảng và Nhà nước ta quan t m, đ có th hi u rõ hơn

về vấn đề này, trước tiên ta phải hi u được khái niệm văn h a là gì?

Các khái niệm về Văn h a: c nhiều khái niệm khác nhau tùy cách tiếp c n và g c độ nghiên cứu khác nhau Quan niệm của một số trường phái về văn h a:

- Trường phái 1: văn h a là tất cả những sản phẩm tư duy của con người, nó t n tại một cách độc l p tương đối với sự t n tại của tự nhiên và con người, nó hợp thành chiều sâu của con người, vì thế khiến cho người này khác với người kia

- Trường phái 2: văn h a là phép ứng x

- Trường phái 3: xem văn h a là sự t p hợp của nhiều yếu tố trở thành 1 hệ thống, được khảo nghiệm qua hoạt động thực tiễn của con người, và được lặp đi lặp lại nhiều lần như là một quy lu t của cuộc sống Chung quy lại, họ cho r ng văn h a là một t p hợp của các truyền thống

- Trường phái 4: văn h a là toàn bộ hoạt động của con người, bao g m cả hoạt động v t chất và hoạt động tinh thần

Ý iến của các v lãnh t :

- Các Mác: văn h a chính là sự phát tri n năng lực bản chất của con người

Trang 6

- Lênin: coi văn h a là thiên nhiên thứ 2 được nhân hóa qua hoạt động thực tiễn của con người

- Chủ t ch H Chí Minh: văn h a là những sáng tạo, phát minh của con người, thuộc về con người và vì m c đích cuộc sống của chính con người, những sáng tạo và phát minh đ

th hiện sự thích ứng một cách có ý thức của con người trong mối quan hệ với tự nhiên, và xã hội đ t n tại và phát tri n, văn h a bao g m những giá tr v t chất và tinh thần, th hiện trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội chứ hông riêng gì trên lĩnh vực văn h a nghệ thu t

Ý kiến của t chức văn h a Unesco: theo nghĩa rộng nhất của n , ngày nay văn h a c th được xem là toàn bộ phức th những nét n i b t về tinh thần, v t chất, tri thức và tình cảm, đặc trưng cho một xã hội hay một nhóm xã hội, nó không chỉ g m văn h a nghệ thu t, mà còn có cả lối sống, các quyền cơ bản của con người, các hệ thống giá tr truyền thống và tín ngưỡng

Quan niệm của các học giả nước ngoài:

- Fufedo (Đức): văn h a là cái đối l p trạng thái tự nhiên, bao g m toàn bộ những cái

do hoạt động xã hội con người tạo ra

- Klemna (Nga): văn h a được đ ng nhất với l ch s loài người

- Các học giả Trung Quốc: văn c nghĩa là đẹp, hóa là làm cho trở thành đẹp

Quan niệm của các nhà nghiên cứu trong nước:

- Tác giả Vũ Khiêu: văn h a là trạng thái của con người ngày càng tách khỏi thế giới động v t, đ khẳng đ nh đặc tính của con người

- Tác giả Nguyễn H ng Phong: văn h a là cái do con người sáng tạo ra, là nhân hóa

- Giáo sư Trương Hữu Qu nh: văn h a là toàn bộ những giá tr v t chất và tinh thần do con người tạo ra trong quá trình phát tri n của l ch s

- Nhà s học Đào Duy Anh: văn h a là cái chỉ chung cho tất cả phương diện sinh hoạt của loài người

- Giáo sư Trần Ngọc Thêm: văn h a là một hệ thống hữu cơ các giá tr v t chất và tinh thần, do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình

T m lại, c th thấy r ng, hái niệm văn h a được hi u theo nhiều nghĩa hác nhau, từ chung đến riêng, từ rộng đến hẹp, nhưng đều nh m chỉ toàn bộ những giá tr v t chất và tinh thần do con người tạo ra trong hoạt động thực tiễn của mình

Từ đ , c th hi u “Văn hoá Việt Nam” như sau : Văn hoá Việt Nam là toàn bộ những giá tr v t chất và tinh thần do người Việt Nam sáng tạo ra trong quá trình hoạt động thực tiễn của mình

3 Các đặc trƣng và chức năng của văn hóa

Văn hoá mang 4 đặc trưng và chức năng

- Tính hệ thống c chức năng t chức xã hội

- Tính giá tr c chức năng điều chỉnh xã hội

- Tính nh n sinh c chức năng giao tiếp

- Tính l ch s c chức năng giáo d c

3.1 Tính hệ thống:

- Đặc trưng này cần đ ph n biệt hệ thống với t p hợp; n gi p phát hiện những mối liên hệ m t thiết giữa các hiện tượng, sự iện thuộc một nền văn h a; phát hiện các đặc trưng, những quy lu t hình thành và phát tri n của n

- Nhờ c tính hệ thống mà văn h a, với tư cách là một thực th bao tr m mọi hoạt động của xã hội, thực hiện được chức năng t chức xã hội Chính văn h a thường xuyên làm tăng độ n đ nh của xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết đ ứng ph với môi trường tự nhiên và xã hội của mình

3.2 Tính giá tr :

- Văn h a theo nghĩa đen nghĩa là "trở thành đẹp, thành c giá tr " Tính giá tr cần đ ph n biệt giá

tr với phi giá tr (vd: thiên tai, mafia) N là thước đo mức độ nh n bản của xã hội và con người

Trang 7

- Các giá tr văn h a, theo m c đích c th chia thành giá tr v t chất (ph c v cho nhu cầu v t chất)

và giá tr tinh thần (ph c v cho nhu cầu tinh thần); theo nghĩa c th chia thành giá tr s d ng, giá tr đạo đức và giá tr thẩm mĩ; theo thời gian c th ph n biệt các giá tr vĩnh c u và giá tr nhất thời Sự ph n biệt các giá tr theo thời gian cho phép ta c được cái nhìn biện chứng và hách quan trong việc đánh giá tính giá tr của sự v t, hiện tượng; tránh được những xu hướng cực đoan - phủ

nh n sạch trơn hoặc tán dương hết lời

-> Vì v y mà:

+ Về mặt đ ng đại, c ng một hiện tượng c th c giá tr nhiều hay ít t y theo g c nhìn, theo bình diện được xem xét Muốn ết lu n một hiện tượng c thuộc phạm tr văn h a hay hông phải xem xét mối tương quan giữa các mức độ "giá tr " và “phi giá tr " của n

+ Về mặt l ch đại, c ng một hiện tượng sẽ c th c giá tr hay hông t y thuộc vào chuẩn mực văn

h a của từng giai đoạn l ch s Áp d ng vào Việt Nam, việc đánh giá chế độ phong iến, vai trò của Nho giáo, các triều đại nhà H , nhà Nguyễn đều đòi hỏi một tư duy biện chứng như thế

Nhờ thường xuyên xem xét các giá tr mà văn h a thực hiện được chức năng quan trọng thứ hai là chức năng điều chỉnh xã hội, gi p cho xã hội duy trì được trạng thái c n b ng động, hông ngừng tự hoàn thiện và thích ứng với những biến đ i của môi trường, gi p đ nh hướng các chuẩn mực, làm động lực cho sự phát tri n của xã hội

3.3 Tính nhân sinh:

- Tính nhân sinh cho phép phân biệt văn hoá như một hiện tượng xã hội (do con người sáng tạo,

nh n tạo) với các giá tr tự nhiên (thiên tạo) Văn h a là cái tự nhiên được biến đ i bởi con người

Sự tác động của con người vào tự nhiên c th mang tính v t chất (như việc luyện quặng, đẽo gỗ ) hoặc tinh thần (như việc đặt tên, truyền thuyết cho các cảnh quan thiên nhiên )

- Như v y, văn h a học hông đ ng nhất với đất nước học Nhiệm v của đất nước học là giới thiệu thiên nhiên - đất nước - con người Đối tượng của n bao g m cả các giá tr tự nhiên, và hông nhất thiết chỉ bao g m các giá tr Về mặt này thì n rộng hơn văn hoá học Mặt hác, đất nước học chủ yếu quan t m đến các vấn đề đương đại, về mặt này thì n hẹp hơn văn h a học

Do mang tính nh n sinh, văn h a trở thành sợi d y nối liền con người với con người, n thực hiện chức năng giao tiếp và c tác d ng liên ết họ lại với nhau Nếu ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn h a là nội dung của n

- Truyền thống văn h a t n tại nhờ giáo d c Chức năng giáo d c là chức năng quan trọng thứ tư của văn h a Nhưng văn h a thực hiện chức năng giáo d c hông chỉ b ng những giá tr đã n đ nh (truyền thống), mà còn b ng cả những giá tr đang hình thành Hai loại giá tr này tạo thành một hệ thống chuẩn mực mà con người hướng tới Nhờ n mà văn h a đ ng vai trò quyết đ nh trong việc hình thành nhân cách (tr ng người) Từ chức năng giáo d c, văn h a c chức năng phát sinh là đảm bảo tính ế t c của t ch s : N là một thứ "gien" xã hội di truyền phẩm chất con người lại cho các thế hệ mai sau

-> 4 đặc trưng vừa nêu trên là cần và đủ đ cho phép ta xác đ nh hái niệm “văn h a "

Trang 8

-> Văn hóa với Văn minh, Văn hiến, Văn vật

Bảng So sánh văn h a, văn minh, văn hiến, văn v t

4 Cấu trúc của một nền văn hoá:

+ Văn h a nh n thức: Nh n thức về vũ tr , nh n thức về con người

+ Văn h a t chức cộng đ ng: văn h a t chức đời sống t p th , văn h a t chức đời sống cá nh n + Văn h a ứng x với môi trường tự nhiên: văn h a t n d ng môi trường tự nhiên và văn h a ứng

ph với môi trường tự nhiên

+ Văn h a ứng x với môi trường xã hội: văn h a t n d ng môi trường xã hội và văn h a ứng ph với môi trường xã hội

5 Những điều kiện hình thành và phát triển của một nền văn hoá:

5.1 Điều kiện tự nhiên

- Sông, ngòi

- Khí h u

- Th nhưỡng

5.2 Điều kiện xã hội

- Con người: tư duy nh n thức

- T chức cộng đ ng

- Ứng x đối với môi trường tự nhiên, xã hội

6 Hai loại hình văn hoá cơ bản trên thế giới:

TIÊU CHÍ VH GỐC NÔNG NGHIỆP VH GỐC DU M C

Ứng xử với môi trường tự nhiên Tôn trọng, mong sống hòa hợp với thiên nhiên Coi thường, tham vọng chế ngự thiên nhiên

VĂN VẬT VĂN H ẾN VĂN HÓA VĂN M NH

Trang 9

Lối nhận thức tư duy

Thiên về t ng hợp và biện chứng (trọng quan hệ); Chủ quan, cảm tính và kinh

nghiệm

Thiên về phân tích và siêu hình (trọng yếu tố); Khách quan, lý tính và thực nghiệm

Tổ chức cộng

đồng

Nguyên tắc tổ chức cộng đồng

Trọng tình, trọng đức, trọng văn, trọng ph nữ

Trọng sức mạnh,trọng tài, trọng võ, trọng nam

Cách thức tổ chức cộng đồng Linh hoạt và dân chủ Nguyên tắc và quân chủ

Ứng xử với môi trường xã hội

Dung hợp trong tiếp nh n;

mềm dẻo, hiếu hòa trong đối

phó

Chiếm đoạt và độc tôn trong trong tiếp nh n; cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó

* Bài tập thảo luận: Làm rõ các khái niệm văn hoá, phi văn hoá, phản văn hoá, văn hoá biển đảo Cho ví dụ minh hoạ

Trang 10

CHỦ Ề 2 ỊNH VỊ VĂN HO V ỆT NAM Mục tiêu

Kiến thức:

- Hi u được những điều kiện hình thành và phát tri n của nền văn hoá Việt Nam

- Nh n thức rõ về chủ th văn hoá Việt Nam

- Khái lược quá trình hình thành và phát tri n,những nét tiêu bi u của các lớp văn hoá Việt

Nam từ thời tiền s đến đầu thế kỷ XXI

- Đặc đi m tự nhiên – xã hội, t p t c và thỏi quen sinh hoạt, lao động của cư d n trên các ph n

v ng văn hoá Việt Nam

- Hi u biết toàn diện sâu sắc nên văn hoá d n tộc, nh n thức rõ các giá tr truyền thống cả về

đ ng đại lẫn l ch đại

Kỹ năng:

- Nh n diện được sự khác biệt của quá trình hình thành và phát tri n các lớp văn h a Việt Nam

qua từng thời kì l ch s

- V n d ng phép biện chứng trong ph n tích, đánh giá các sản phẩm văn h a

- Tôn trọng và thực hiện nghiêm t c các đ nh chế về bảo t n phát huy bản sắc văn h a d n tộc

- Hình thành k năng thuyết trình, tương tác c ng phương pháp làm việc theo nhóm có hiệu

quả

Thái độ:

- Có ý thức bảo t n và phát huy bản sắc văn hoá d n tộc

- Tự hào với truyền thống văn hoá, l ch s qu báu mà cha ông ta đ lại

Tr n trọng bản sắc văn hoá của 54 d n tộc anh em

Nội dung:

1 Những điều kiện hình thành và phát triển của văn hoá Việt Nam:

1.1 Điều iện tự nhiên:

+ V trí đ a l : Việt Nam c một v trí đ a l vô c ng thu n lợi, theo nhà nghiên cứu Huỳnh Công Bá: “Việt Nam trở thành cái cầu di cư của các lu ng thực v t c xưa hoặc là từ phía nam lên hoặc

từ phía bắc xuống Việt Nam cũng là nơi hội t giao thoa của các nền văn minh Ấn - Hoa thời c đại

và Âu – Á thời trung đại”

+ Sông ngòi: hệ thống sông ngòi dày đặc, nhất là con sông H ng đã gắn b chặt chẽ với đời sống

cư d n Việt c , là con sông lớn nhất miền Bắc nước ta, lưu lượng rất lớn từ 700 đến 28.000 m3 /s,

b i đắp một lượng ph sa rất lớn 130 triệu tấn/ năm Bên cạnh sông H ng là dòng chủ lưu, còn c dòng ph lưu của sông Thái Bình, sông Cả, sông Mã đã b i đắp lượng ph sa, lượng nước cho v ng

đ ng b ng Bắc Trung Bộ (Thanh H a, Nghệ An: những đ ng b ng rộng lớn, màu mỡ)

Mặt hác điều iện đường bờ bi n dài của ta hoảng hơn 3000 m c ng là điều iện vô c ng thu n lợi trong việc mở rộng phát tri n nông nghiệp, với những ngành nghề như đánh bắt cá, chăn nuôi

+ Khí h u: nước ta c hí h u nhiệt đới gi m a, độ ẩm và nhiệt độ cao, v ng Bắc Bộ lại chia thành 2 m a: n ng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ lạnh tuyệt đối c hi lên đến 4 – 50

C, nhiệt độ n ng tuyệt đối c hi lên đến 420 C

-> Đ y là những điều iện tự nhiên quan trọng cho việc phát tri n nghề nông nghiệp tr ng l a nước,

và là cơ sở tự nhiên quan trọng nhất cho việc hình thành nên nền văn h a Việt Nam truyền thống hay văn h a nông nghiệp l a nước

1.2 Điều iện xã hội:

Trong một xã hội nông nghiệp như thế, thành phần nông dân giữ vai trò chủ đạo, vốn đã được đ nh hình từ những yêu cầu của một nền văn h a nông nghiệp tr ng l a nước, do đ c th thấy t chức

bi u trưng của nông d n chính là làng Làng là đơn v cộng đ ng cơ bản, là hạt nh n của t chức xã hội, do v y mà văn h a làng cũng là hạt nh n cơ bản làm nên một Việt Nam giàu truyền thống văn

h a, và cũng là gốc rễ làm nên bản sắc văn h a Việt Nam từ xa xưa đến thời hiện đại

1.3 Loại hình văn hoá Việt Nam:

Trang 11

TIÊU CHÍ VĂN HO ỐC NÔNG NGHIỆP

Ứng xử với môi trường tự nhiên Tôn trọng, mong sống hòa hợp với thiên nhiên

Lối nhận thức tư duy Thiên về t ng hợp và biện chứng (trọng quan hệ); Chủ quan,

cảm tính và kinh nghiệm

Tổ chức

cộng đồng

Nguyên tắc tổ chức cộng đồng Trọng tình, trọng đức, trọng văn, trọng ph nữ Cách thức tổ

chức cộng đồng Linh hoạt và dân chủ Ứng xử với môi trường xã hội Dung hợp trong tiếp nh n; mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó

-> Văn hoá Việt Nam thuộc loại hình văn hoá gốc nông nghiệp (Cơ sở: Khí h u, th nhưỡng, con người, những điều iện làm hình thành nên nền nông nghiệp l a nước)

2 Chủ thể văn hóa Việt Nam:

- Chủ th văn h a Việt Nam chính là những tộc người đã và đang sinh sống trên lãnh th Việt Nam, đ là một cấu tr c đa tộc người, hiện nay g m 54 d n tộc (Cấu tr c đa tộc người ở Việt Nam bao g m các tộc người bản đ a c mặt trên lãnh th Việt Nam từ thời tiền s , xuất phát từ nhiều ngu n gốc nh n chủng và ngôn ngữ Người Việt c ng tuyệt đại bộ ph n các tộc người, trong thành phần các d n tộc Việt Nam đều c c ng một ngu n gốc chung là nh m loại hình Indonésien chính điều đ đã tạo nên tính thống nhất cao mà ta c th gọi thống nhất trong đa dạng của văn h a Việt Nam)

- Chủ th văn h a Việt Nam là một cấu tr c đa tộc người, đa văn h a, mà trong đ tộc người Việt (người Kinh) hay văn h a của tộc người Việt giữ vai trò hạt nh n đối với sự hình thành bản sắc văn h a Việt Nam

3 Không gian văn hóa và các phân vùng văn hoá:

3.1 Không gian văn hoá:

- Không gian văn h a gốc: toàn bộ v ng Bắc bộ và bắc Trung bộ hiện nay, là cái nôi của nền nông nghiệp tr ng l a nước, của nghệ thu t đ c đ ng và cũng là bờ cõi đất nước của các vua H ng

- Theo tiến trình l ch s , hông gian văn h a Việt Nam được mở rộng dần về phương Nam, đến v ng đ ng b ng sông C u Long

- Không gian văn h a Việt Nam trên phạm vi rộng hơn: là n m trong hu vực cư tr của người Indonésien l c đ a, vì xét về ngu n gốc hông gian văn h a Việt Nam vốn được đ nh hình trên nền của hông gian văn h a hu vực Đông Nam Á

3.2 Các ph n v ng văn hoá:

3.2.1 V ng văn h a T y Bắc:

- G m hệ thống n i non tr ng điệp bên hữu ngạn sông H ng kéo dài tới bắc Thanh Nghệ

- Có trên 20 tộc người cư tr , đại diện: Thái, Mường

- Bi u trưng: hệ thống mương phái, (ngăn suối dẫn nước vào đ ng), nghệ thu t trang trí tinh tế

- Gia đình mẫu hệ

Trang 12

3.2.2 V ng văn h a Việt Bắc:

- G m hệ thống núi non hi m trở ở tả ngạn sông H ng

- Cư d n chủ yếu: Tày, Nùng, trang ph c giản d

- Bi u trưng: lễ hội l ng t ng, hệ thống chữ Nôm Tày

- Có trên 20 tộc người nói ngôn ngữ Môn Khơme và Mã Lai đa đảo cư tr

- Có nhiều lễ hội, c ng chiêng là bi u tượng của rừng núi Tây Nguyên

3.2.6 V ng văn h a Nam Bộ:

- N m trong lưu vực sông Đ ng Nai và hệ thống sông C u Long

- Khí h u 2 m a mưa, hô

- D n cư: nhiều thành phần, chủ yếu người Kinh, Chăm, Hoa, Khơme

- Bi u trưng: áo bà ba, đờn ca tài t

4 Thời gian văn hóa Việt Nam:

- Thời gian văn h a: được xác đ nh từ l c một nền văn h a hình thành đến hi tàn l i Thời

đi m hởi đầu của một nền văn h a là do thời đi m hình thành d n tộc quy đ nh

- Theo đ , c th thấy văn h a hu vực Đông Nam Á được hình thành cách ngày nay hoảng trên 18.000 năm (thời tiền s ), còn văn h a Việt Nam được đ nh hình từ hi hình thành nhà nước sơ hai đầu tiên của Việt Nam: nhà nước Văn Lang của các Vua H ng

- Tiến trình văn h a Việt Nam c th chia làm 6 giai đoạn: văn h a tiền s , văn h a Văn Lang – Âu Lạc, văn h a thời chống Bắc thuộc, văn h a Đại Việt, văn h a Đại Nam, và văn h a hiện đại, 6 giai đoạn đ lại tạo thành 3 lớp văn h a: lớp văn h a bản đ a, lớp văn h a giao lưu với Trung Hoa, và lớp văn h a giao lưu với phương T y

4.1 Lớp văn h a bản đ a: hình thành qua 2 giai đoạn: tiền s và Văn Lang – Âu Lạc

Giai đoạn văn h a tiền s : được xem như là nền tảng, là cơ sở cho nền văn h a ở giai đoạn sau Giai đoạn này c các nền văn h a như:

- Văn h a Bắc Sơn (Lạng Sơn): thuộc sơ ỳ đ đá mới, phát hiện vào năm 1906

- Văn h a Quỳnh Văn (Nghệ An): thuộc sơ ỳ đ đá mới, phát hiện vào năm 1963

=> Có những nét chính: có k thu t chế tác đá, thu t mài đơn giản mới chỉ ở rìa công c , công c sản xuất chủ yếu b ng tre, đá, gỗ với hình thức là săn bắt và đào bới, nghề tr ng trọt đã được mở rộng và phát tri n, đặc biệt nghề làm gốm đã được phát minh ở giai đoạn này tuy vẫn còn đơn giản

Trang 13

- Văn h a Hạ Long: thuộc h u kỳ đá mới, phát hiện vào 1938, trải dài cả ở Hải Phòng, Hạ Long và một số đảo ven bi n Hạ Long Nét chính: xuất hiện thêm k thu t cưa, hoan, nghề tr ng trọt, săn bắt, đánh cá, làm gốm đã phát tri n hơn trước, đặc biệt đã xuất hiện gốm màu, và bàn xoay làm gốm, các di chỉ mộ tang đã bắt đầu mang tính cá nh n c ng đ tùy táng chôn theo

- Văn h a Bàu Tr (Quảng Bình): thuộc h u kỳ đá mới, phát hiện vào năm 1923 Nét chính: đã

có k thu t mài toàn bộ công c , xuất hiện các công c : cuốc được mài giũa (th hiện sự phát tri n đáng trong nghề tr ng trọt), chày, bàn nghiền, bàn xay xát cỡ lớn (đ chế biến nông phẩm)

- Văn h a Ph ng Nguyên (Ph Thọ): sơ ỳ đ đ ng, phát hiện vào năm 1939 Nét chính: k thu t chế tác đá đạt đến đỉnh cao, xuất hiện kim loại đ ng, và k thu t luyện im, cư d n đã thành thạo nông nghiệp nhất là nghề tr ng l a nước, với nhiều d ng c : vại, bình, thạc , chăn nuôi cũng phát tri n, đ gốm phát tri n cao, đặc biệt lúc này những x m làng đầu tiên đã được dựng lên

T m lại, giai đoạn này đã c sự tiếp nối liên t c nhau giữa các nền văn h a từ Ph ng Nguyên,

Đ ng Đ u, Gò Mun đ đạt đến đỉnh cao của văn h a bản đ a ở giai đoạn sau: văn h a Đông Sơn hay văn h a Văn Lang – Âu Lạc Với những nét chính: công c đ đá vẫn chiếm ưu thế, xã hội vẫn chưa vượt qua được phạm tr hình thái công xã nguyên thủy, thu t luyện im xuất hiện hẳng đ nh vai trò của người đàn ông, công xã th tộc mẫu hệ bắt đầu chuy n sang công xã th tộc ph hệ, c y l a

và thu t tr ng l a rất phát tri n, nhất là nghề tr ng l a nước Nhờ sự tiếp nối nhau đ của các nền văn h a Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Bàu Tr , Hạ Long, Ph ng Nguyên, đã dần n ng cao đời sống inh tế,

xã hội, và nhất là bộ mặt văn h a của cư d n Việt c , g p phần tạo nên cái gốc, cái cội ngu n của nền văn h a Văn Lang – Âu Lạc sau này

Giai đoạn văn h a Văn Lang – Âu Lạc:

Ở giai đoạn này, tuy chưa c những b ng chứng xác đáng về chữ viết nhưng c ng với sự phát tri n hông ngừng nền văn h a Văn lang – Âu Lạc đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ, c th :

Về thu t: đạt đến đỉnh cao của thu t đ c đ ng, bước đầu của thu t luyện sắt, bi u hiện rõ nét nhất là qua muôi đ ng Việt Khê, trống đ ng C Loa, trống đ ng Ngọc Lũ

Về inh tế: đã phát tri n và ph biến được nền nông nghiệp đa canh, trên cơ sở của nghề

tr ng l a nước, bên cạnh đ nghề làm vườn và nghề chăn nuôi cũng rất phát tri n

Về trí tuệ: những sáng tạo về trí tuệ đã được th hiện rõ nét nhất qua thu t luyện im, đặc biệt người Việt c l c này đã biết tích lũy những iến thức về số học, hình học (phát minh bàn xoay, chế tác gốm, hoa văn trang trí ), đã c những hi u biết nhất đ nh về thiên văn (đ xác đ nh thời v gieo tr ng, thời gian t chức lễ hội ), m thu t người Việt c đã n ng lên một bước cao hơn qua nghệ thu t trang trí hoa văn, hay nghệ thu t tạc tượng (qua trống đ ng)

Về tư tưởng: xuất hiện những truyền thuyết về thời ỳ H ng Vương, An Dương Vương trong

bu i đầu dựng nước và giữ nước đ , đ qua đ th hiện rõ lòng yêu nước, tinh thần đoàn ết chống ngoại x m, hắc ph c chế ngự thiên tai những tư tưởng ấy là nền tảng ban đầu đ về sau trở thành chỗ dựa tinh thần qu báu của bao thế hệ người Việt, nền tảng của bản sắc Việt cũng hình thành từ

đ y

Về tín ngưỡng: c nhiều lễ hội d n gian gắn liền với đời sống của cư d n Việt c Xuất hiện nhiều tín ngưỡng như tín ngưỡng ph n thực, tín ngưỡng s ng bái tự nhiên, và tín ngưỡng s ng bái con người Tất cả đều gắn liền với cuộc sống của người d n nông nghiệp

Về xã hội: nền văn h a Văn Lang – Âu Lạc thực chất là nền văn h a x m làng, dựa trên cơ cấu của t chức công xã nguyên thủy, với sự phát tri n của thu t luyện im, năng suất lao động tăng cao, của thừa xuất hiện, ph n h a giai cấp dẫn đến sự hình thành của nhà nước Nhà nước ra đời đánh dấu bước tiến quan trọng trong l ch s d n tộc, một bi u hiện hác của nền văn h a phát tri n

T m lại, nền văn h a Văn Lang – Âu Lạc th t sự là một nền văn h a bản đ a, c cội rễ là cơ

sở s u xa trong cuộc sống l u đời của các tầng lớp cư d n trên lãnh th Văn Lang – Âu Lạc, tính bản đ a đ đã được chứng thực qua một diễn biến văn h a v t chất liên t c từ Ph ng Nguyên đến Đông Sơn, từ sơ ỳ đ đ ng đến h u ỳ đ đ ng, qua sơ ỳ đ sắt, nền văn h a của ta theo đ đã

Trang 14

phát tri n c trình tự từ thấp đến cao, c đầu c cuối Một đi m đáng lưu , ở thời ỳ này nền văn

h a Văn Lang – Âu Lạc đã sớm c mối quan hệ giao lưu m t thiết với các nền văn h a hác như: phía Nam với văn h a Sa Huỳnh (nền tảng cho Văn h a Chămpa), Óc Eo (nền tảng Ph Nam), văn hóa Điền (V n Nam), Th c (Tứ Xuyên)

4.2 Lớp văn h a giao lưu với Trung Hoa và hu vực:

Được hình thành qua 2 giai đoạn: văn h a chống Bắc thuộc và văn h a Đại Việt

Giai đoạn văn h a chống Bắc thuộc: từ hoảng thế ỷ thứ II TCN đến thế ỷ X, n i b t với những đặc đi m:

- Ý thức đối kháng bất khuất, quyết giành cho được độc l p dân tộc, là đặc đi m n i trội mà hiếm có dân tộc nào trên thế giới c được, cũng bởi hiếm có quốc gia nào đã mất chủ quyền hơn 1000 năm lại có th giành được nền độc l p cho mình, họ đã giữ vững được truyền thống văn h a của riêng mình đ có th hiên ngang, vững vàng vượt qua được “Đêm trường Bắc thuộc” đ giành lại nền độc l p dân tộc

- Nền văn h a Văn Lang – Âu Lạc bắt đầu suy tàn

- Mở đầu cho quá trình giao lưu tiếp nh n văn h a Trung Hoa và khu vực: nhưng đã c xu hướng chống Hán hóa và lại Việt hóa những ảnh hưởng của Trung Hoa (đạo Nho chưa c chỗ đứng, khó truyền đạt, Ph t giáo được tiếp nh n và bắt đầu phát tri n, ăn mặc sinh hoạt vẫn giữ nguyên phong cách của người Việt )

Giai đoạn văn h a Đại Việt: n i b t với thời ỳ L – Trần với sự phát tri n mạnh mẽ của Ph t giáo được xem như là quốc giáo Sự hòa hợp hoan dung trong lối sống của người Việt, một nét đẹp văn

h a Việt, cũng đã tạo điều iện đ tiếp nh n c ng một l c “Tam giáo đ ng quy”, đ r i vào thời ỳ sau Nho giáo th t sự phát tri n thành quốc giáo Giai đoạn này còn n i b t bởi chữ viết do chính người Việt sáng tạo trên cơ sở của chữ Hán: đ là chữ Nôm (một bi u hiện của việc tiếp biến văn

h a thông qua Hán tự)

4.3 Lớp văn h a giao lưu với phương T y:

C ng với sự hình thành và phát tri n của chữ quốc ngữ, lớp văn h a giao lưu với phương T y

đã trải qua 2 giai đoạn : văn h a Đại Nam (thời ỳ Minh Mạng) và văn h a hiện đại

Giai đoạn văn h a Đại Nam (từ thời ỳ Minh Mạng đến hết thời chống Pháp thuộc): đặc đi m

- Đã c sự thống nhất về lãnh th và t chức hành chính từ Hà Giang đến Cà Mau

- Nho giáo được ph c h i nhưng ngày một suy tàn

- Bắt đầu có sự giao lưu với văn h a phương T y, và cũng bắt đầu thời kỳ Việt Nam hội nh p vào nền văn h a nh n loại

Giai đoạn văn h a hiện đại:

- Sự du nh p của những trào lưu tư tưởng mới

- Những thành tựu của các cuộc cách mạng công nghiệp đã đem lại những thành quả vô cùng

to lớn cho loài người

- Thời kỳ của toàn cầu hóa, các nền văn h a từ khắp nơi trên thế giới c cơ hội đến gần nhau hơn, sự giao lưu văn h a đã th t sự diễn ra vô cùng mạnh mẽ hơn hết thảy những giai đoạn trước

* Bài tập thảo luận:

- Tìm hiểu văn hoá qua các thời kỳ: Văn hoá thời kỳ Văn Lang – Âu Lạc, Văn hoá thời kỳ Lý Trần

- Văn hoá nông nghiệp lúa nước Việt Nam – một đặc trưng của nền Văn hoá Việt Nam

Trang 15

CHỦ Ề 3 CẤU TRÚC VĂN HO V ỆT NAM Mục tiêu

Kiến thức:

- Văn hoá Việt Nam về nh n thức vũ tr và con người

- Đặc đi m của văn h a Việt Nam trong t chức đời sống cá nhân và cộng đ ng

- Văn h a Việt Nam trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên:T n d ng và ứng phó

- Văn h a Việt Nam trong mối quan hệ với môi trường xã hội: Tiếp biến và giao lưu

- Bảo t n và phát huy bản sắc văn h a d n tộc

Kỹ năng:

- Những nguyên lí, qui lu t v n động của vũ tr vào quá trình hình thành và phát tri n nh n

thức bản thân

- V n d ng các qui lu t tự nhiên vào đời sống xã hội, nghiên cứu khoa học

- Am hi u, tiếp th tốt các loại hình nghệ thu t

- Ứng x với thiên nhiên

- Hình thành phát tri n nhân cách theo chuẩn mực giá tr chân - thiện - mĩ của văn h a

- Gìn giữ và phát huy những giá tr tốt đẹp trong truyền thống Văn hoá d n tộc

- Tiếp thu một cách có chọn lọc và x lí uy n chuy n, linh hoạt những tình huống khác biệt

giữa Văn hoá Việt Nam với các nền văn hoá hác trong hội nh p, giao lưu với quốc tế

Thái độ:

- Đấu tranh kiên quyết bài trừ, loại bỏ những bi u hiện làm phương hại đến môi trường tự

nhiên, xã hội và các giá tr văn hoá d n tộc

- Nh n thức một cách chủ động, sáng tạo về thế giới hiện thực khách quan

- Tự hào, có ý thức bảo t n, phát huy những giá tr truyền thống tốt đẹp của văn hoá d n tộc

Tiếp thu một cách c chọn lọc những tinh hoá văn hoá thế giới, “Hoà nh p nhưng hông hoà tan”

Nội dung:

1 Văn hoá Việt Nam về nhận thức vũ trụ và con người:

Văn hoá nh n thức (Nh n thức về vũ tr và con người): Trải qua l ch s , con người đạt được những

hi u biết về vũ tr và về chính bản thân mình, từng bước từ đơn giản đến phức tạp

- Trong lớp văn h a bản đ a, người xưa đã biết: Triết lí m dương, Cấu tr c ngũ hành

- Trong lớp văn h a giao lưu với Trung Hoa và Ấn Độ, ta tiếp nh n được: Tam giáo: Nho,

Ph t và Đạo

- Trong lớp văn h a giao lưu với phương T y và thế giới: Tri thức khoa học hiện đại và nhiều thành tựu khoa học chung của nhân loại

1.1 Triết l m dương

a/ Khái niệm: Đứng trước thế giới bao la, lộn xộn, con người khao khát và cần phải hi u được

ch ng đ t n tại Sự hi u biết đầu tiên là phân loại, nh n diện mọi thứ gần, xa c liên quan đến cuộc sống con người Trước hết, người ta nh n thấy có hai thứ: Trời và Đất Mẹ và Cha, và nhiều cặp đôi khác, gọi chung là cặp Âm – Dương; TRỜI ĐẤT MẸ / NỮ CHA / NAM cao thấp; yếu khoẻ; nóng lạnh; ch m nhanh Lưu : từ cặp này suy ra cặp khác: Ví d : Từ cặp Tĩnh - Động, suy ra cặp Vuông-Tròn, vì hình vuông yên tĩnh, hình tròn năng động Từ cặp Nóng - Lạnh, suy ra cặp Sáng - Tối Suy rộng ra (khái quát): Nền văn h a nông nghiệp yên tĩnh = Âm, Nền văn h a du m c di động

= Dương

b/ Hai qui lu t của triết l m dương (quan hệ giữa m và dương)

Qui lu t : Trong m c dương, trong dương c m (nghĩa là hông c cái gì thuần chất.)

Ví d : Trong nắng chứa đựng cái mưa; Nữ có khi dữ tợn, nam có lúc hiền lành; Trời nắng thiên về dương nhưng Trời mưa thiên về m; Đất hạn hán: dương nhưng Đất lũ l t: âm

Ngày đăng: 19/03/2016, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng So sánh văn h a, văn minh, văn hiến, văn v t - Cơ sở văn hóa việt nam trương võ quốc việt
ng So sánh văn h a, văn minh, văn hiến, văn v t (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w