Nghị quyết Hội nghi lần th ứ 4 của Ban chấp hành Trung ương khoá VII đã khẳng cịnh văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, thê hiện tẩm cao và chiều sâu uể trinh độ p h á t triền của m
Trang 1TRẦN QUỐC VƯỢNG (Chủ biên)
Trang 2T R Ầ N Q U Ố C VƯỢNG (C h ủ b iê n )
TÔ N G Ọ C T H A N H - N G U Y E N C H Í B E N LÂM T H Ị MỸ D U N G - T R A N TH U Ý a n h
c ơ sở VÃN HOÁ
VIỆT NAM
(Tái bản lần thứ mười lăm)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Trang 3LỜI NÒI ĐẦU
Nhữr.g năm gần đà y, nhận thức về vai trò của vãn hoá ở nước
ta được nâng lên đúng với giá trị đích thực của nó Nghị quyết Hội nghi lần th ứ 4 của Ban chấp hành Trung ương khoá VII đã khẳng cịnh văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, thê hiện tẩm cao và chiều sâu uể trinh độ p h á t triền của một dân tộc, là sự kết tinh những giá trị tốt đẹp nhất trong quan hệ giữa người với người, lới xã hội và với thiên nhiên Nó vừa là một động lực thúc đẩy vừa là một mục tiêu p h á t triển kinh t ế - xã hội của chúng ta Củriị vì thê, việc g iữ gìn, phát huy và chấn hưng văn hoá dân tộc đưự( đặt ra một cách cấp bách, đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành, ihiều giới.
Giữa tháng 12 năm 1994, Hội nghị lần th ứ 8 của ủ y ban quốc gia về Ihập k í Quốc tế phát triển văn hoá của Việt Nam do Phó Thủ tươig Nguyễn Khánh làm chủ tịch đã họp Hội nghị tập trung tỉảo luận chủ đề: Bảo vệ và p h á t huy di sản văn hoá Việt
N a m , đíc biệt là di sản văn hoá p h i vật thể Hội nghị này đã có nhiều kên nghị với Đảng, N hà nước, các Bộ, ngành, trong đó có kiến ngiị: "Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào chương trình giảng dạy ở ccc trường học nội dung báo uệ và p h á t huy các di sản văn hoá, gieo dục cho thanh niên và học sinh về giá trị của văn hoá dãn tộc và d i sản văn hoá Việt N a m , nàng cao lòng tự hào dàn tộc và ythức báo vệ cli sán văn hoá" Ngày 10 tháng 1 năm 1995,
Bộ Giát dục và Đào tạo đã k í công văn sô 173 /V P về việc tăng cường gáo dục các giá trị văn hoá dãn tộc và di sản văn hoá Việt
N a m , ytU cầu các cơ quan chuán bị hệ thông giáo trinh, đưa môn Văn ho( học và cơ sở văn hoá Việt N am vào chương trình đại học, cao đẳnĩ, đ ể phục vụ việc học tập của sinh viên.
N h ả ì trách nhiệm trước Bộ Giáo dục và Đào tạo, chúng tôi biên S iỡ Ợ i giáo trinh môn Cơ sở văn hoá Việt Nam.
3
Trang 4Khoa Văn hoá học nói chung và môn Cơ sở văn hoá Việt Neun nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ trong nhà trường
m à còn ở ngoài xã hội Tuy thế, với nhà trường đại học vo cao đẳng, Văn hoá học lại là môn học còn rất mới mẻ Hiện tại, con có nhiều cách hiếu khác nhau về lịch sứ và đặc điếm văn hoá Việt Nam , cũng n hư còn nhiều cách hiểu, cách trinh bày vé môn Cơ sở văn hoá Việt Nam C hính vì vậy, chúng tôi thấy rang, cần trinh bày cho sinh viên hiểu cả hai m ặt lịch đại và đông đại của văn hoá Việt N am lẫn những đặc điếm vế cà những kiến thức cơ bản
về môn Văn hoá học.
Sau lần xuất bản đầu tiên, phục vụ cho hội nghị tập huấn vé bộ môn Văn hoá học do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức tại Hà Nội và Thành p h ố Hồ C hí Minh, chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến đong góp quý báu của các đồng nghiệp, các thầy giáo, cô giáo và bạn đọc các nơi (như PGS TS Nguyễn Xuân Kính, TS Nguyễn Thị Minh Thái, ông Nguyên Hoà, ỏng Lê Đinh Bích, ông Trần Mạnh Hảo trên tạp chí Văn hoá dân gian, Tập san Kiến thức ngày nay, báu Thê thao và văn hoá, báo Văn nghệ) Chúng tôi xin tỏ lòng cảm Ưn ơ lần xuất bản này, chúng tôi đã sửa chữa và bổ sung cho hoàn thiện hơn trên cơ sở các ý kiến đóng góp Tuy nhiên, chúng tôi nghĩ rang
đ ể có cuốn giáo trình về Văn hoá học hoán chính, bản thăn các tác giả còn phải nghiên cứu nhiều và cần có thêm nhiều ý kiên thảo luận, góp ý của độc giả Vi vậy rất mong các dồng nghiệp và bạn đọc góp ý, phê bình đê cuốn sách ngày một tốt hơn.
Với hi vọng môn Văn hoá học và Cơ sở văn hoá Việt N am sẽ được khẳn g định vị thế, n h ư nó vôh cần có, chúng tôi m ong răng giáo trình sơ thảo này sẽ đóng góp tích cực vào việc giáng dạy và học tập trong các trường đại học và cao đăng.
Hà Nội, t h á n g 8 — l ‘)98
Chủ biên TRẦN QUỐC VƯỢNG
4
Trang 5CUỐN SÁCH ĐƯỢC VIẾT THEO CHƯƠNG TRÌNH
MÔN C ơ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM (GIẢNG DẠY TRONG 60 TIẾT) VỚI 4 ĐƠN VỊ HỌC TRÌNH
- D ơn vị h ọ c t r ì n h 1
Chương 1. CÁC KHÁI NIỆM c ơ BẢN (15 t i ế t ) 7
Bai 1: Văn hoá và văn hoá học (4 tiê t) 7
Bài 2: Văn hoá và môi trường tự nhiên (3 t i ê t ) 24
Bài 3: Văn hoá và môi trường xã hội (4 t i ế t ) 36
Bài 4: Tiếp xúc và giao lưu văn hoá (4 tiê t) 50
- Đ ơn vị h ọ c tr ìn h 2 Chương 2 CẤU TRÚC, CÁC THIẾT CHẾ VÀ CHỨC NẢNG CỦA VÀN HOÁ (15 tiế t) 66
Bài 5: Hình thái và mô hình văn hoá (4 t i ê t ) 66
Bài 6: Những th à n h tô" của văn hoá (5 tiê t) 75
Bài 7: Chức năng và cấu trúc của văn hoá (6 ti ê t ) 105
- D ơn vi h ọ c t r ì n h 3• C hư ơ ng3 DIỄN TRÌNH LỊCH s ử CỦA VẢN HOÁ VIỆT NAM (15 tiế t) 119
B ài 8: Vín hoá Việt Nam thòi tiền sử và sơ sử (3 t i ế t ) 119
Bài 9: Vín hoá Việt Nam thiên niên kỉ đầu công nguyên (3 t i ế t ) 140
B ài 10: Văn hoá Việt Nam thời tự chủ (3 t i ế t ) 171
B ùi 11: Yăn hoá Viêt Nam từ năm 1858 đên năm 1945 (3 tiêt) 132
B à i 12: / ă n hoá Việt Nam từ năm 1945 đên nay (3 t i ê t ) 208
5
Trang 6- Đ ơn v i h o c t r ì n h 4
Chương 4 KHÔNG GIAN VĂN HOÁ VIỆT NAM (13 t i ế t ) 220
Bài 13 Vùng văn hoá Tây Bắc (1,5 t i ế t ) 225
Bài 14 Vùng văn hoá Việt Bắc (1,5 tiết) 239
B ài 15: Vùng văn hoá châu thỏ Bắc Bộ (3 tiế t) 248
B ài 16: Vùng văn hoá Trung Bộ (3 t i ế t ) 258
B ài 17: Vùng văn hoá Tây Nguyên (2 t i ế t ) 267
B ài 18: Vùng văn hoá Nam Bộ (2 t i ế t ) 282
Chương kết luận: Bài 19: Văn hoá và phát triển (2 t i ế t ) 295
6
Trang 7C h ư ơ n g I
CÁC KHÁI NIỆM C ơ BẢ N
Bài 1
VĂN HOÁ VÀ VĂN HOÁ HỌC
I - CON NGƯỜI - CHỦ/KHÁCH THỀ CỦA VĂN HOÁ
Một trong n hữ ng khía cạnh cần xem xét của vấn đề là q u a n
h ệ giữa con người và văn hoá
Môi q u a n hệ này được bộc lộ ra ở ba khía cạnh q u a n trọng:
- Con người với tư cách là chủ th ể sáng tạo của văn hoá,
- Con người cũng là sản p h ẩ m của văn hoá,
- Con người cũng là đại biểu m ang giá trị văn hoá do con người s á n g tạo ra
N hư vậy, con người vừa là chủ th ể n hư ng vừa là khách thể
c ủ a văn hoá Có nhìn n h ậ n văn hoá như một chỉnh th ể thông Iìhất c h ú n g La mới lí giải được mối quan hệ hữu cơ giữa con người VỚI xã hội, giữa con người với tự nhiên Trong nhữ ng
m ối quan hệ ấy, con ngưòi là chủ thể là t r u n g tâm, n h ư mô
h ì n h sau:
CN
TN -► X H
T h ế nhưng, từ trước đến nay cả ba t h à n h tô' Irong mô hình
n à y , không phải đã được mọi người, mọi thời n h ìn n h ậ n một
c á c h n h ấ t quán
7
Trang 81 N h ữ n g đ ị n h n g h ĩ a k h á c n h a u về c o n n g ư ờ i
Trong trường kì lịch sử n h ữ n g câu hỏi "Ta từ dâu đến? Ta
đi đến đâu?", là n h ữ n g câu hỏi ám ả n h loài người từ muôn dời nay Và loài người luôn tìm cách giải đáp n hữ ng câu hỏi này
b ằ n g các huyên thoại, s á n g t h ế luận, học th u y ế t triế t học, tôn giáo v.v
Trong tư tương phương Đông, con người là vũ t r ụ th u nhỏ
" N h â n t h â n tiểu th iê n địa" (Lão Tử) Con người là sự thông
n h ấ t của không gian và thời gian Con người bao gồm cả vù -
k hông gian (trên dưới) và tr ụ - thòi gian (xưa qua nay lại)
Theo mô hình ta m p h â n (bộ ba) hay th u y ế t T am Tài, con người là một trong ba ngôi ba thê lực của vũ t r ụ bao la tức Thiên - Địa - Nhân Người nối liền trời VỚI đất, d u n g hoà hai cực đôì lập ấy để đ ạ t được sự hài hoà hợp lí: "Thiên thời - dịa lợi - n h â n hòa"
Trong hệ thông q u a n niệm của P h ậ t giáo, người và muôn
loài là bình đẳng, khác với q u a n niệm phương Tây cổ tru y ể n
cho con người là t r u n g tâ m vũ trụ, chúa tê của muôn loài
Q u an niệm vê con ngươi của tr iế t học phương Đỏng là:
"Tam tài", "Vạn v ậ t tương đồng", "Thiên n h â n hợp n h ấ t" và
q u a n niệm của P h ậ t giáo cho r ằ n g con người bình đ ắ n g với muôn loài, hoàn toàn tương đồng với xu thê p h á t triể n của sinh th á i học hiện đại và sinh thái học văn hoá
Chủ nghĩa duy v ậ t biộn chứng và chủ nghĩa duy v ậ t lịch
sử nhìn con ngưòi n h ư một t h à n h tô" đã tồn tại tro n g nhiểu mổì quan hệ xã hội như đ ịn h nghĩa của Các Mác: "Trong tính thực tiễn của nó, con người là sự tổng hoà các q u a n hệ xã hội" Một sô n h à nghiên cứu cho r ằ n g định nghĩa nàv đ ú n g n h ư n g
để hiểu Các Mác hơn cần nhớ, nă m 1865, khi hai cô con gái
L a u r a và J e n n y Mác đ ặ t câu hỏi với bô: "Châm ngôn ưa thích
8
Trang 9n h ấ t của bố là gì?", Mác đà trá lời b ằ n g một câu nổi tiếng của thời cổ đại La Mã: "Không cỏ cái gì của con người, mà tôi lại coi nó n h ư xa lạ đỗì với tôi".
T rong thòi đại tin học, người ta hay sử dụng khái niệm con người nhiều chiều (Multidimension) Khái niệm này vê thực c h ấ t thế hiện quan niệm tr ê n của Các Mác Con ngưòi nhiều chiểu ở đây có thể hiểu con ngưòi trong các chiều hướng
tự nhiên xã hội, gia đình <-► xã hội, h à n h động <-> tâm linh,
t ạ p (con người là một kẻ tiêu th ụ đặc biệt th a m lam n h ấ t và
t à n n h ẫ n n h ấ t - ăn, phá, k hai thác và biến đổi tự nhiên) nên con người hầu n h ư không có đóng góp gì đáng kể cho quá
t r ì n h tiến hoá của sinh quyển cũng như cho sự p h á t triển của
hệ sinh thái, ngoài sự tồn tại và p h á t triển của chính xã hội
c ủ a mình
Từ t h ế kỉ XVIII B.F ra n k lin đã định nghĩa con người là
"động v ậ t làm ra công cụ" Cho đến trước nă m 1960 h ầ u h ê t các nhà khoa học đều đã nghĩ như vậy Song n h ữ n g k ê t quả
q u a n sát và nghiên cứu tậ p tính của các loài động v ậ t cấp cao
ỏ đ iều kiện thí nghiệm và điểu kiện tự nhiên cho thấy ở n hữ ng
tì n h huống n h ấ t định, một sô' loài đã sử dụn g đá, cành cây (n h ư vượn - người chimpanje) N hư vậy, mầm mông sử dụng công cạ đã xuất h iện ở con vật Nhiều học giả phương Tây đã lợi dụng k ế t quả nghiên cứu đó để chông lại học th u y ê t về vai
tr ò củ.i lao dộng trong quá tr ìn h biến chuyển từ vượn th à n h người Vì thế, điểm m ấu chôt là phải làm rõ n hữ ng điều kiện
9
Trang 10và tình huông môi trường tự nhiên, xã hội của hai hoạt động này Động v ậ t sử d ụ n g công cụ "ngẫu nhiên" không hộ thông, hav không muôn làm theo hệ thông và không bát buộc Con người sú d ụ n g và chê tạo công cụ một cách có ý thức, có hệ thông và với một sự b ắ t buộc để có th ể tồn tại do đã bị m ấ t đi
n hữ ng k h ả n ă n g th ể lực Hay "Con người còn tỏ ra là động vật duy n h ấ t đã biêt "chọn" cách thích nghi để p h á t triển hệ th ầ n kinh tới mức đó (tư duy, chê tạo công cụ, ngôn ngữ), tron^ khi các động v ậ t khác đã chọn cách biến đổi tứ chi của chúng đế cải thiện dinh dưỡng Con người giữa toàn bộ t h ế giới động v ậ t
là loài đã p h á t triể n được bộ não"u)
Ta có th ể bổ su n g thêm định nghĩa của B.Franklin "con người sơ khai - một loài linh trưởng biết chế tạo và sử dụn g một cách hệ thông các công cụ b ằ n g đá, tre, gỗ 'l<2)
Con người vừa là cá n h â n không thể chia cắt được, vừa là một sinh v ậ t xã hội Đặc điểm của con ngưòi là sông cùng
n hau, sông với nhau, t h à n h một cộng đồng Tuy t h ế loài vật cũng sông cùng n hau, sống với n hau, như vậy con người không
p h ả i là kẻ độc quyền về tín h xã hội Song, tính xã hội của con
v ậ t được di tru y ề n theo bản năng, không thay đổi, b ấ t di, b ấ t dịch từ n g à n đời nay T ính xã hội của con người được tru y ề n qua con đưòng sinh học, và con đường văn hoá (thông qua t r a u dồi, tu dưỡng, giáo dục) T ính xã hội của con người là quá
t r ì n h V Ớ I n h ữ n g nguyên lí và cấp độ diễn biến phức tạp Trơng
t ấ t cả các loài, "Con người là sinh v ậ t có tính xã hội cao nhất" (F Ảngghen)
Con người luôn luôn sông trong hai t h ế giới, t h ế giới thực
0) Yves Coppens: Trò chuyện với Michel Batissc - Người đưa tin UNESCO
S ố 2, 1994, tr 9
® G N.Machusin: Nguồn gốc loài người, Nxb Mừ Matxcơva, 1986, tr 194.
10
Trang 11và t h ế giỏi biếu tượng Đặc điểm riêng của con người, theo L.A.Wllite, chính là năng lực biểu trư n g của tư duy con người.
2 S ự n h ì n n h ậ n vai t r ò c ủ a c o n n gư ờ i:
C h ú n g ta nói văn hoá trước hêt phái nói tới con người
"Trong toàn bộ sự p hát triến xã hội, con người luôn luôn tồn tại với hai tư cách: vừa là chủ thể, vừa là đôi tượng Với tư cách là chủ thể, con người thực hiện sự p h á t triển của xã hội,
mà trưâc hết là sự p h á t triển lực lượng sản xuất Với tư cách
là đối tượng, con người hướng th ụ nhữ ng t h à n h quả của sự
p h á t triể n đó Không có con người thì không có sự hưởng thụ cũng không có sự công hiên - nghĩa là không có sự p h á t triên
Dĩ nhiên giả th iế t ấy là không th ể có được, n hư ng nó cho thấy một điều trong tấ t cả những gì có th ể nói được vê sự tiên hoá của lịch sử trê n trái đất, con người là tru n g tâm Hơn nữa cái
vị t r í t r u n g tâ m đó được đảm bảo bằng hai vê - công hiên và hưởng thụ 0 con người, với tư cách là con người hai vê này có
sự gắn bó chặt chõ và luôn luôn cần giữ được sự cân đôi trong
từ n g hoàn cảnh lịch sửM(1)
Như vậy từ góc độ văn hoá, ta thấy con ngươi một m ặt
s á n g tạo ra văn hoá (nghĩa vụ), m ặ t khác con người là đôi tượng của văn hoá (quyền lợi - văn hoá vì con người)
Vì thế, dần dà, nhân loại càng nhận ra vai trò của con người
và càng ngày vai trò của con người càng được đánh giá cao
ở Liên Xô (cũ), trước hiến pháp Xtalin 1936, Xtalin có một
l u ậ n điểm, trong đó nêu vấn đẻ con người là quyêt định
ở Việt Nam, đã có lúc khoa học xã hội Việt Nam ít, hoặc còn né tr á n h chuyện nghiên cứu những vấn đê vẽ con người
(1) Vũ Cao Đàm: Chiến lược con người - Trong Bàn về chiến lược con người
(Nhiều tác giả) - Viện TTKHKT Trung ương, Nxb Sự thật, 1990, tr 6
11
Trang 12Việt Nam Tình hình đó đã thay đổi đặc biệt từ sau Đại hội VI của Đáng Cộng sản Việt Nam Yếu tố con người ngày càng được coi trọng Nhiều trí thức Việt Xam (la nêu ý kiến: ohicn lược đầu tiên là chiến lược vê con người Nhiều học giả của các ngành khoa học xã hội, n h â n văn th a m gia soạn thảo cuỏn
C hiến lược con người Con người là dộng lực, con người làm ra
văn hoá, kinh tê xã hội Nhiều n g à n h khoa học có liên quan tối con ngươi Việt N am n h ư sử học, v ăn học, đạo đức học tâm
lí học, giáo dục học, xã hội học đã đ ạ t được k hông ít thành tựu trong nghiên cứu vể con người Việt Nam với tư cách là đôi tượng của n g àn h mình Trong đó đ á n g lưu ý là để tà i khoa học cấp N hà nước KX-07 "Con người với tư cách là mục tiêu và động lực p h á t triển k in h t ế xã hội"
"Con người ở k h ắ p mọi nơi đểu giông n h a u vì họ đều là con người" Đó là nguyên tắc căn b ả n của chủ n g h ĩa n h â n van triê t học, con người có quyển bình đắng với n h a u trên khắp
h à n h tinh Tuy vậy khi chuyển khái niệm con người sang các
n g à n h khoa học xã hội, n h â n văn có tính p h â n tích ta lại phải đôi diện vối n h ữ n g hiện thực khác, trong đó con người là giông nhau, đồng thời là khác n hau, bởi vì họ ở trong n h ữ n g tậ p hợp người đủ mọi kiêu, họ m a n g trong mình dấu ấ n d â n tộc, chế
độ xã hội, đặc điếm thời đại, địa lí, giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp Khái niệm con người được nhìn n h ậ n từ các góc độ khác n hau, tùy thuộc vào vấn đê tiếp cận Điểu đó cũng bắt nguồn từ tín h đa dụn g vô cùng của con người trong sự thông
n h ấ t hiến nhiên của giông loài
II - CON NGƯỜI VIỆT NAM, CHỦ - KHÁCH THE CỦA VẢN HOÁ VIỆT NAM
Đã có r ấ t n h iề u n h ậ n xét (theo tình cảm, theo lí trí) từ các
q u a n điểm tr u y ề n thông, hiện đại, từ các góc độ n h ậ n thức dân tộc, thê giới, vê con người Việt Nam từ xưa tới nay Song
12
Trang 13cho tới nay n h ậ n thửc về con người Việt N am thực sự chưa đầv đủ Từ góc độ là chú thể của văn hoá, con người Việt Nam một m ặ t là con người cá nhân, m ặ t khác m ang tải trong mình tính d â n tộc tru y ề n thông "Con người phải có tính dân tộc
c ũ n g như phải có mũi, có tai Và tính dân tộc được trao cho con người từ lúc sinh ra và còn lại một cách b ấ t biên suôt cuộc đời người ấy Nó cũng tồn tại chăc chắn trong ta chăng hạn
n h ư là giới tính"(1)
GS Đào Duy Anh đã chú ý các đặc điểm khí c h ấ t của
người Việt Nam khi ông viết cuốn Việt N a m văn hoá sử cương,
tuy nhiên theo ông, những tính c h ấ t ấy không phải là b ấ t di
b ấ t dịch Ông cho rằng: "Về tín h c h ấ t tinh t h ầ n thì người Việt
N a m đại khái thông minh, n h ư n g xưa nay thấy ít người có trí
tu ệ lỗi lạc phi thưòng Sức kí ức th ì p h á t đ ạ t lắm mà giàu trí
n g h ệ t h u ậ t hơn trí khoa học, giàu trực giác hơn luận lí P h ầ n
n h i ề u ngưòi có tính h am học Song thích văn chương p h ù hoa hơn thực học, thích t h à n h sáo và h ìn h thức hơn là tư tưởng
h o ạ t động Não tương tượng thường bị não thực tiễn hoà hoãn bót, nên d ân tộc Việt Nam ít người mộng tương mà p h á n đoán
th ư ờ n g có vẻ th iế t thực lắm Sức làm việc khó nhọc, n h ấ t là người ở miền Bắc th ì ít dân tộc bì kịp, cảm giác hơi chậm
c h ạ p song giỏi chịu đau đốn cực khô và hay n h â n nhục Tính
k h í cũng hơi nông nổi, không bền chí, hay t h ấ t vọng, hay khoe
k h o a n g t r a n g hoàng bê ngoài; ưa hư d a n h và thích chơi cò bạc
T h ư ờ n g thì n h ú t n h á t và chuộng hoà bình, song ngộ sự thì
c ũ n g biết hi sinh vì đại nghĩa Não sáng tác thì ít, n h ư n g mà
b ắ t chước thích ứng và dung hoá thì r ấ t tài Người Việt Nam lại r ấ t trọng lễ giáo song cũng có não tinh vặt, hay bài bác chê
(l) Dẫn theo Phạm Bích Hợp, Tâm lí dàn tộc, tính cách và bản sắc,
Nxb TP Hồ Chi Minh,,1993, tr 80
13
Trang 14nhạo""’ PGS P h a n Ngọc trong công trìn h Văn hoá Việt N am
và cách tiếp cận mới, k h ẳ n g định: "Văn hoá là một q u a n hệ
Nó là môi q u a n hệ giữa th ê giói biểu tượng và th ê giới thực tại Q u a n hệ ây biêu hiện t h à n h một kiểu lựa chọn riêng của một tộc người, một cá n h â n so vói một tộc người khác, một cá
n h â n khác" T rên nển ấy, ông cho rằng: "Bản sắc v ă n hoá, do
đó, không p hải - là một v ậ t mà là một k iểu q u a n hệ Kiểu
q u a n hệ k ê t hợp, c h ằ n g nối từ n h iề u góc r ấ t kh á c n h a u , n hư ng tạo nên một th ể thống n h ấ t hữu cơ kì diệu Tôi t ạ m d ù n g chữ bricolage người Việt N am là bậc th ầ y về n g h ệ t h u ậ t bricolage"® Thực ra ý này đầu tiên là của n h à sử học - n h à báo J e a n Lacouture
GS Hà Văn T ấn khi viết về sự hình t h à n h b ả n sắc d â n tộc Việt N am cũng k h ẳ n g định sự tồn tại của tín h cách dán tộc và tâ m lí d ân tộc "Tâm lí dân tộc biểu hiện t r o n g phong cách tư duy, lối ứng xử (hay h à n h vi), đồng thời biểu hiện ra trong tìn h cảm dân tộc Nó bị c h ế ước bởi các điểu kiện tự nhiên mà tro n g đó cộng đồng đ a n g tồn tại, điều kiện xã hội và điều k iện lịch sử"<3) Các yếu t ố này bao gồm cả biến số và
h ằ n g sô', chính vì vậy tín h cách d ân tộc và t â m lí d â n tộc có biến chuyển Vì thế, khi tìm hiểu tâ m lí dân tộc hay t í n h cách dân tộc (cả m ặ t tích cực và tiêu cực), phải xem xét vai tr ò tác động, sự chi phôi của cả ba yếu t ố tự nhiện, xã hội và lịch sử
Có n h ư vậy, ta mói có t h ể lí giải một cách cặn kẽ, k h o a học lí
m Đào Duy Anh, Việt Nam văn hoá sử cương, tái bản, Nxb TP HCM
và Khoa Sử trường ĐHSP, TP Hồ Chi Minh, 1992, tr 24
<2) Phan Ngọc, Văn hoá Việt Nam và cách tiếp cận mới, Nxb Vãn hoá
thông tin, Hà Nội, 1993, tr 24
<3) Hà Văn Tân: về sự hình thành bản sắc dãn tộc Việt Nam trong cuốn Giáo sư S ử học, Nhà giáo Nhăn dãn Hà Văn Tấn, Nxb DHQG
Hà Nội, tr 110-116
14
Trang 15tình n h ữ n g vếu tô trội trong tính cách, tâm lí, bản sắc d ân tộc, bản sắc văn hoá của người Việt N a m trong lịch sử và cả giai đoạn h iện nay Trong công t r ì n h nghiên cứu "Các giá trị truyền thông và con người Việt N am hiện nay" thuộc để tài KX-07? các tác giả đều thông n h ấ t trong n hữ ng nhìn n h ậ n vể giá trị tin h thần, tính cách dân tộc Việt N am mà điên hình là tinh t h ầ n yêu nước, kiên cường gắn bó vỏi quê hướng xứ sỏ, cụ thổ là với làng và nước, với nhà, làm tê bào chung; ý thức sáu sắc và vững bền về bản ngã; tinh th ầ n cô kêt cộng đồng; cần
cù, chịu thương, chịu khó, giỏi chịu đựng gian khổ, tình nghĩa; ứng xử linh hoạt mềm dẻo; dễ thích nghi, hội nhập M ặt khác, do n h ữ n g điêu kiện môi trường tự nhiên khắc nghiệt,
th ấ t thường, điểu kiện xã hội lắm chiến t r a n h cùng với n hữ ng hạn chê của một nền s ả n x uất nông nghiệp (tiểu nông) tru y ề n thông chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, nên căn tính nông dân VỚI n h ủ n g m ặ t tiêu cực của nó n h ư tâm lí bình q u â n - cào bằng; tác phong tùy tiện, "ăn xối" ; tâm lí cầu an, cầu may;
th ủ cựu; gia trưởng0’ đã và đ a n g ả n h hưởng không ít tới công cuộc xây dựng và p h á t triể n một nền văn hoá Việt Nam tiên tiên m ang đậm đà bản sắc d â n tộc
Tóm lại, ở Việt Nam từ xa xưa có con người cá n h â n trên nền tảng tiểu nông, tuy n h iê n do tư tưởng công xã phương Đông bao trù m nên vai trò cá n h â n không được p h á t huy Luôn luôn cá n h â n được đ ặ t trong và dưới cộng đồng H ằ n g số văn h o i Việt N am cổ tru y ề n về m ặ t chủ th ể là ngưòi nông dân Việt Nam với tấ t cả những tín h c h ấ t tích cực và h ạ n c h ế của
nó Trên nền cơ bản là nông dân, song người nông dân đó lại tuỳ thuộc vào từng vùng (xứ, miền) văn hoá khác n h a u mà lại
(1) Phan Huy Lê Vũ Minh Giang (Chủ biên): Các giá trị truyền thống
và con r.gười Việt Nam hiện nay, Hà Nội, 1996, từ tr 95—99.
15
Trang 16m ang n hữ ng n é t trội, riêng trong tính cách Vượt lên cả vế không/th('ỉi gian là đặc điểm duy tình, duy nghĩa, duy cảm của con người Việt Xam trong môi q u a n hệ người - người, người
tự nhiên; người - tâm linh; t h ầ n linh và n h ấ t là thái độ trách nhiệm với nhữ ng t h ế hệ sau th ể hiện qua khái niệm phúc đức
III - KHÁI NIỆM VẢN HOÁ VÀ CÁC KHÁI NIỆM KHÁC
Đây là n h ữ n g công cụ - khái niệm h a y công cụ - n h ậ n thức dùn g để tiếp cận n h ữ n g vấn đề nghiên cứu Chúng thường hay bị, h ay được sử dụn g lẫn lộn, dù mỗi một khái niệm đều có n h ữ n g đặc t r ư n g riêng của mình
1 K h á i n i ệ m v ă n h o á
Văn hoá là sản p h ẩ m do con người s á n g tạo, có từ thuớ bình minh của xã hội loài người, ơ phương Đông, từ văn hoá
đã có trong đòi sông ngôn ngữ từ r ấ t sớm Trong C hu Dịch,
quẻ Bi đã có từ văn và hoá: Xem d á n g vẻ con người, lấy dó mà giáo hoá th iê n hạ (Q uan hồ n h â n văn dĩ hoá t h à n h th iê n hạ) Người sử d ụ n g từ văn hoá sớm n h ấ t có lẽ là Lưu Hướng (nấm
7 7 -6 trước công nguyên), thời Tây H án với nghĩa n h ư một phương thức giáo hoá con người - văn trị giáo hoá Văn hoá ỏ đây được d ù n g đôì lập với vũ lực (phàm dấy việc võ là vì không phục tùng, d ùng văn hoá m à không sửa đổi, sau đó mối thêm chém giết) Ó phương Tây, để chỉ đối tượng m à c h ú n g ta nghiên cứu, người Pháp, người Anh có từ culture, người Đức
có từ k u ltu r, người Nga có từ k u ltu r a N h ữ n g chữ này lại có chung gốic L a tin h là chữ c u ltu s animi là trồ n g trọ t tinh thần Vậy chữ c ultus là văn hoá với hai k h ía cạnh: trồng trọt, thích ứng với tự nhiên, khai thác tự nhiên và giáo dục đào tạo cá
th ể hay cộng đồng để họ không còn là con v ậ t tự nhiên, và họ
có n hữ ng p h ẩ m c h ấ t tốt đẹp
16
Trang 17Tuy vậy, việc xác- địnlì và sử dụng khái niệm văn hoá không dơn giản và thay đổi theo thòi gian T h u ậ t ngữ văn hoá với nghía "canh tác tinh thẩn" dược sử dụn g vào t h ế kỉ XVII- XVIII ben c ạn h nghĩa gốc là q u á n lí, canh tác nông nghiệp.Vào tlìẽ kỉ XIX th u ậ t ngủ’ "vàn hoá" được những n h à n h â n loại hục phương Tây sử dụng n h ư một danh từ chính N hững học giả n à y cho rằ n g văn hoá (văn minh) thê giới có thể phân loại ra từ t r ì n h độ th ấ p n h ấ t đến cao nhất, và vãn hoá của họ chiêm vị trí cao nhất Bơi vì họ cho rằ n g bản c h ấ t văn hoá hướng về trí lực và sự vươn lên, sự p h á t triển tạo th à n h văn minh; E.B Taylo (E.B Taylor) là đại diện của họ Theo ông,
v ả n hơá là toàn bộ phức thê bao gồm hiểu biết, tín ngường, nghệ th u ậ t, đạo đức, lu ậ t pháp, phong tục, n hữ ng k hả năng
và tậ p q u á n khác mà con người có được với tư cách là một
t h à n h viên của xã hội
ở thê kỉ XX, kh á i niệm "văn hoá" th a y đổi theo F.Boa (F.Boas), ý nghĩa văn hoá được quy định do k h u n g giải thích riê n g chứ không phải b ắ t nguồn từ cứ liệu cao siêu n h ư "trí lực", vì th ê sự khác n h a u vê m ặ t văn hoá từng dân tộc cũng
k h ô n g phải theo tiêu chu ẩn trí lực Đó cũng là "tương đối luận
củ a văn hoá" Văn hoá không xét ở mức độ thấp cao mà ở góc
độ kh á c biệt
A L Kroibơ (A.L Kroeber) và C.L Klúchôn (C.L Kluckhohn)
q u a n niệm văn hoá là loại h à n h vi rõ rà n g và ám thị đã được đúc k é t và tru y ề n lại bằng biểu tượng, và nó hình t h à n h quả độc đáo của n h â n loại khác với các loại hình khác, trong đó
b ao gồtt cả đồ tạo tác do con người làm ra
Trang 18luật, văn học, nghệ th u ậ t Trong tiếng Anh Pháp, từ civilisation với nội hàm nghía vãn minh, có từ căn gốc La tinh
là civitas với nghĩa gốc: đô thị, t h à n h phô, và các nghía phái sinh: thị dân công dân
w Đ u ra n (W Durrant) sử dụn g khái niệm vãn minh để chỉ sự sáng tạo văn hoá, nhờ một t r ậ t tự xã hội gâv ra và kích thích Văn minh được dùng theo nghĩa tổ chức xã hội, tổ chức luân lí và hoạt dộng văn hoá
Văn minh trong tiế n g Đức là để chỉ các xã hội đã đạt được tối giai đoạn tổ chức đô thị và chũ viết
Theo F Angghen, văn minh là chính trị k h o a n h văn hoá lại và sợi dây liên k ế t văn minh là N hà nước N hư vậy khái niệm văn minh thường bao hàm bổn yếu tô" cơ bản: đô thị, nhà nước, chữ viết, các biện pháp kĩ t h u ậ t cải thiện, xếp đ ặ t hợp lí, tiện lợi cho cuộc sông của con người
Tuy vậy, người ta vẫn hay sử dụn g t h u ậ t ngữ văn minh đồng nghía với văn hoá Các học giả Anh và P h á p thường sử dụn g lẫn lộn hai k hái niệm văn hoá (culture), văn minh (civilisation) để chỉ toàn bộ sự sáng tạo và các tậ p quán tinh
t h ầ n và vật c h ấ t riêng cho mọi tập đoàn ngưòi
Thực ra, văn m inh là trìn h độ p h á t triể n n h ấ t định của văn hoá về phương diện vật chất, đặc t r ư n g cho một khu vực rộng lớn, một thòi đại, hoặc cả n h â n loại N h ư vậy, văn minh khác với văn hoá ở ba điểm(1): Thứ n h ấ t, trong khi văn hoá có
bề dày của quá k h ứ thì văn minh chỉ là một lá t cắt đồng đại Thứ hai, trong khi văn hoá bao gồm cả văn hoá v ậ t chất lẫn tinh t h ầ n thì văn minh chỉ thiên vể khía cạnh v ậ t chất, kĩ
th u ậ t Thứ ba, trong khi văn hoá m a n g tính dân tộc rõ rệt thì
(1) Trần Ngọc Thêm: Cơ sở văn hoá Việt Nam, trường DHTH, TP Hồ
Chí Minh, 1995, tr 25
18
Trang 19văn m in h thường m ang tính siêu d ân tộc - quốc tế Ví dụ nền văn minh tin học hay văn minh hậu công nghiệp và văn hoá Việt N am , văn hoá N h ậ t Bản văn hoá T r u n g Quốc Mặc dù giữa v ă n hoá và văn minh có một điểm gặp gõ n h a u đó là do con ngưòi s á n g tạo ra.
3 K h á i n i ệ m v ă n h i ế n
Ó phương Đông, trong đó có Việt Nam, từ xa xưa đã phổ biến k h á i niệm văn hiến Có th ể hiểu văn hiến là vản hoá theo cách dùng, cách hiểu trong lịch sử Từ đời Lý (1010) người Việt đã tự hào nước mình là một "văn hiến chi bang" Đến đời
Lê (thê kỉ XV) Nguyễn Trãi viết "Duy ngã Đại Việt chi quốc thực vi văn hiến chi b a n g "- (Duy nước Đại Việt ta thực sự là
m ột nước văn hiến) Từ văn hiến mà Nguyễn Trãi dùn g ở đây
là m ột khái niệm rộng chỉ một nên văn hoá cao, trong đó nếp sông tinh thần, đạo đức được chú trọng
Văn hiên (hiên = hiền t à i ) - tru y ề n thông văn hoá lâu đòi
và tôt đẹp GS Đào Duy Anh khi giải thích từ "văn hiến"
k h ẳ n g định: "là sách vở" và n h â n vật tốt trong một đời(l) Nói
c ách khác văn là văn hoá, hiên là hiển tài, n h ư vậy văn hiến
t h i ê n về n hữ ng giá trị tinh t h ầ n do nhữ ng người có tài đức
c h u y ể n tải thể hiện tính dân tộc, tín h lịch sử rõ rệt
4 K h á i n i ệ m v ă n v ậ t ( v ậ t = v ậ t c h ấ t )• • • • '
T ru y ền thông văn hoá tốt đẹp biểu hiện ở nhiều n h â n tài
t r o n g lịch sử và nhiều di tích lịch sử "Hà Nội nghìn năm văn vật" Văn vật còn là khái niệm hẹp để chỉ n h ữ n g công trìn h
h i ệ n vật có giá trị nghệ t h u ậ t và lịch sử, khái niệm văn vật
c ũ n g thể hiện sâu sắc tính dân tộc và tính lịch sử Khái niệm
(1) Hán Việt từ điển, Trường Thi xuất bản, Sách in lần thứ 3, 1957, tr 527.
Trang 20văn hiến, vãn vật thường gắn với phương Đông nông nghiệp trong khi k hái niệm văn minh thường gắn vói phường Tây đô thị N hư vậy cho đến nay, chưa phải mọi người đã dồng ý với
n h a u t ấ t cả về định nghĩa của* văn hoá Từ n ăm 1952 hai nhà
d â n tộc học MI A.L Kroibơ (A.L Kroeber) và C.L Klúchôn (C
L Kluckhohn) đã trích lục được tr ê n dưới ba tr ă m định nghĩa,
mà các tác giả khác n h a u của nhiều nước từng p h á t r a từ trước nữa cho đến lúc bấy giờ(1) Từ đó đến nay, chác c h ắ n sô lượng định nghĩa tiếp tục tã n g lên và đương nhiên, không phải lúc nào các định nghía đưa ra củng có th ể thông nhất, hay hoà hợp, bô su n g cho nhau C h úng tôi xin trích dẫn một
sô định nghĩa đã được công bô" trong n hữ ng giáo trìn h và công trìn h nghiên cứu về Văn hoá học hay Cơ sở văn hoá Việt Nam Theo một sô" học giả Mĩ "Văn hoá là tấ m gương nhiều m ặ t
p h ả n chiếu đời sông và nếp sông của một cộng dồng d â n tộc",
ơ t r u n g t â m của văn hoá quyển là hệ tư tưởng cũng được xem
(1) Dẫn theo Nguyền Từ Chi: Từ định nghĩa của vàn hoá Trong cuôn Văn hoá học đại cương và cơ sở văn hoá Việt N a m , Nxb Khoa học xă
Trang 21tấ t ca n h ừ n g gì không phải là th iê n nhiên mà có liên q u a n đên con người trong suôt quá trìn h tồn tại, p hát triển, quá trìn h con người làm nôn lịch sú côt lõi của sức sông dân tộc là văn hoá với nghĩa bao q u á t và cao đẹp n h â t của nó bao gồm cả hệ thông giá trị: tư tưởng và tình cảm, đạo đức với phấm chất, trí tuệ và tài năng, sự nhạy cảm và sự tiêp th u cái mới từ bên ngoài, ý thức bảo vệ tài sản và b ả n lĩnh của cộng đồng dân tộc, sức đề k h á n g và sức chiên đấu đế bảo vệ mình và không ngừng lỏn m ạnh"(1).
PGS P h a n Ngọc đưa ra một định nghía văn hoá m ang tín h c h ấ t thao tác luận, khác với n h ữ n g định nghĩa trước đó, theo ông đêu m ang tính tin h t h ầ n l u ậ n (2) "Không có cái vật
gì gọi là văn hoá cả và ngược lại b ấ t kì v ậ t gì cũng có cái m ặ t
v ăn hoá Văn hoá là một q u a n hệ Nó là môi q u a n hệ giữa thê giới biểu tượng và thê giới thực tại Q u a n hệ ấy biểu hiện
t h à n h m ột kiểu lựa chọn riêng của một tộc người, m ột cá
n h â n so với một tộc ngưòi khác, một cá n h â n khác N ét khác biệt giữa các kiểu lựa chọn làm cho c h ú n g khác nhau, tạo
t h à n h n h ữ n g nền văn hoá khác n h a u là độ khúc xạ(3) T ấ t cả mọi cái m à tộc người tiếp th u hay s á n g tạo đều có một độ
k h ú c xạ riêng có m ặ t ở mọi lĩnh vực và r ấ t khác độ k h ú c xạ ỏ một tộc ngươi k h á c ”
T rên cơ sở phân tích các định nghĩa văn hoá, PGS TSKH
T r ầ n Ngọc Thêm đã đưa ra một định nghĩa vê văn hoá như sau: "Văn hoá là một hệ thông hữu cơ các giá trị v ậ t c h ấ t và tin h thần do con ngưòi sáng tạo và tích luỹ qua quá trìn h hoạt
(1) Vàn hoá và đổi mới, Nxb Chính trị Quôc gia, H., 1994, tr 16.
Trang 22động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người VỚI môi trường
tự nhiên và xã hội của mình" Định nghía này đã nêu b ậ t 4 đặc trư n g q u a n trọng của văn hoá: tính hệ thông, tín h giá trị, tính lịch sử, tín h n h â n s in h U) C h ú n g tỏi cho rằng, trong vô vàn cách hiểu, cách định nghĩa vê văn hoá, ta có th ê t ạ m quy
vê hai loại Văn hoá hiểu theo nghía rộng n h ư lôi sông, lôi suy nghĩ, lốỉ ứng xử Văn hoá hiểu theo nghĩa hẹp n h ư v ă n học, văn nghệ, học vấn., và tuỳ theo từ n g trường hợp cụ th ể mà có
n hữ ng định nghĩa khác nhau Ví dụ xét từ k h ía c ạn h tự nhiên thì văn hoá là "cái tự nhiên được biến đổi bởi con ngưòi,l(2) hay
"tất cả n h ữ n g gì không phải là th iên n h iê n đều là văn h o á ,,(3).Gần đây nhất, trong một bài viết của mình, PGS Nguyên Từ Chi đã quy các kiểu nhìn khác nhau vê văn hoá vào hai góc độ:
- Góc rộng, h ay góc n h ìn "dân tộc học” đây là góc c h u n g của nhiều n g à n h khoa học xã hội
- Góc hẹp, góc thông d ụ n g trong cuộc sông h à n g ngày, còn gọi là góc báo chí
Theo cách hiểu góc rộng - v ăn hoá là toàn bộ cuộc sông (nếp sông, lối sông) cả v ậ t c h ấ t xã hội và t i n h t h ầ n của từng cộng đồng Ví dụ: nghiên cứu văn hoá Việt N am là n g h iê n cứu
lối sống của các d â n tộc Việt Nam.
Văn hoá từ góc nhìn "báo chí" tuy cũng có n h ữ n g cách hiểu rộng hơn hay hẹp hơn, n h ư n g trước đây thư ờng gắn với kiến thức của con người, của xã hội Ngày nay, văn hoá dưới góc "báo chí" đã hướng về lốì sông hơn là vê kiến thức m à theo tác giả là lối sông gấp, đ ằ n g sau n h ữ n g biến động n h a n h của
xã hội
(1) Trần Ngọc Thêm, Sđd, tr.20
'2) và (3) Dân theo Nguyễn Từ Chi, Sđd, tr 54
22
Trang 23I V - ĐỊNH NGHIA VAN HOA CƯA UNESCO
T ro n g ý nghĩa rộng nhát, "Văn hoá hôm nay có th ể coi là tổng t h ể n h ữ n g nét riêng biệt tin h th ầ n và v ậ t chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hav của một nhóm người trong xã hội Vãn hoá bao gồm nghệ t h u ậ t và vản chương, n hữ ng lôi sôYig, n h ữ n g quyển cơ bản của con ngươi,
n hữ ng hệ thông các giá trị, nhữ ng tập tục và n h ữ n g tín ngường: Văn hoá đem lại cho con người khả năng suy xét vê bản thân Chính văn hoá làm cho chúng ta trở t h à n h nhữ ng sinh vật đặc biột n h â n bản, có lí tính, có óc phê p h á n và dấn
t h â n một cách đạo lí Chính nhò văn hoá mà con người tự th ể hiện, tự ý thức đươc bản th â n , tự biết mình là một phương án chưa hoàn t h à n h đ ặ t ra để xem xét nhữ ng t h à n h tựu của bản
th â n , tìm tòi không biết m ệ t n h ữ n g ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo nên n h ữ n g công trìn h vượt trội lên bản th â n " (1)
Như vậy, văn hoá không phải là một lĩnh vực riêng biệt Văn hoá là tổng thể nói chung nhữ ng giá trị vật chất và tinh
t h ầ n do con người sáng tạo ra Văn hoá là chìa khoá của sự
p h á t triển
Theo q u a n niệm của UNESCO có 2 loại di sản văn hoá:Một là, n h ữ n g di s ả n văn hoá hữu th ể (Tangible) n h ư
đ ình, đền, chùa, miếu, lăng, mộ, n h à sàn v.v
Hai là, nhữ ng đi sản văn hoá vô h ìn h (Intangible) bao gồin các biểu hiện tượng t r ư n g và "không sờ th ấ y được" của văn hoá được lưu tru y ề n và biến đổi qua thòi gian, với một sôr
q uá trình tái tạo, "trùng tu" của cộng đồng rộng rãi N hững
di sảr văn hoá tạ m gọi là vô hình này theo UNESCO bao gồm
<l) Tuyrn bô^ về những chính sách văn hoá - Hội nghị quôc tế do UNESCO chủ trì từ 26-7 đến 6-8-1982 tại Mêhicô
Trang 24cả âm nhạc, múa, tru y ề n thông, văn chương tru v ể n miệng, ngôn ngữ huyền thoại, tư thê (tư thái), nghi thức, phong tục, tập quán, y dược cô truyền, việc nấu ăn và các món ăn lề hội
bí quvết và quy trìn h công nghệ của các nghề tru y ề n thông Cái hữu th ể và cái vô hình gắn bó h ữ u cơ với n h a u , lồng vào nhau, n h ư t h â n xác và tâ m trí con người
I - T ự NHIÊN LÀ CÁI CÓ TRƯỚC
Con ngưòi tồn tại trong tự nhiên, bởi vậy, mối q u a n hệ giữa con người và tự nhiên cũng là m ột m ặ t cơ b ả n của đời sông văn hoá Tự nhiên là cái đương nhiên tồn tại, k h ô n g phải
do ý muôn, hiểu biết và s á n g tạo của con ngươi, n h ư sự giải thích từ này của GS Đào Duy Anh: "tạo hoá, vũ trụ, không phải sức người làm, không miễn cưỡng được"(1)
<n Hán Việt từ điên, Trường Thi xuất bản, in lần 3, s 1957, tr 342.
Trang 25Tự nhiên bao gồm hai n h â n tô: hữu sinh (biotic) và phi sinh (ahiotic) Trong tự nhiên, han đầu không có sự sông Sự sống x u ấ t hiện trôn trái đất, cách đây trên 3 tỉ năm, hao gồm
ha nhóm: Nhóm sinh v ậ t sản xuất; nhóm sinh vặt tiêu thụ và nhóm s in h vật phân hủy
T h ế giới hữu sinh luôn luôn tồn tại (sống trong, sống cùng, sống với) thê giới phi sinh Điều quan trọng n h â t trong
tự nhiên là những môì tương tác (thông nhất, m âu thuẫn) giữa các q u ầ n xã sinh v ậ t (hữu sinh) và phi sinh (môi trường
v ậ t lí, hoá học ) tạo th à n h hệ sinh thái
Tự nhiên là tự nhiên chứ không phải n hữ ng gì ngoài ta Con người cũng là sản p h ẩ m của tự nhiên hay là sản phâm
c ủa chuỗi diễn hoá của tự nhiên (F Ảngghen) Nói cách khác, con người vốn sinh ra từ tự nhiên, cần có tự nhiên đê tồn tại,
n h ư n g khác h ẳ n động vật, con người không chỉ cần đến tự
n h iê n n h ư nguồn tư liệu sông, mà trước hêt n h ư nguồn tư liệu lao động
Con người tồn tại trong mỏi trường tự nhiên, cùng phát triển vởi môi trường tự nhiên Vật chất trong cơ thể con người là
do môi trường tự nhiên cung cấp, không khí con người hít thở, nước con ngưòi uống đều lấy từ môi trường tự nhiên, thức ă n của con người cũng vậy Những khu vực trong môi trường tự nhiên thiếu một nguyên tô" hoá học nào đó thì người sông ở đó cũng thiếu chất tương tự, gây ra bệnh t ậ t và ảnh hưởng tới sự phát triể n vê thế chất cũng như trí tuệ, tình cảm của con người
Tự nhiên dang thay đồi chậm chạp và điều đó có liên quan
t r ự c tiếp đến con ngưòi trong mọi lĩnh vực hoạt động Vấn để
cơ bản là xác định vị trí của con ngưòi trong tự nhiên và môi
q u a n hệ của con ngươi với tự nhiên Con ngưòi cũng là tự
n h iê n , trong con người cũng có m ặ t tự nhiên (bản năng, bẩm sinh ) và con người bao giò cũng phải sông với tự nhiên
25
Trang 26C húng tôi cho rằng, trong thê ứng xử giữa con ngươi và tự nhiên trước th ê kỉ XX, giữa phương Đông và phương Tây có ít
n h â t một sự khác nhau N h ữ n g nền văn minh phương Tây (H y -L a cổ đại, Thiên chúa giáo t r u n g đại, Tư b ả n chủ n g h ĩa cận đại) đểu xem t h i ê n - t ự n h iê n là t h ù địch và do vậy cần phải chinh phục, thông trị, biến đổi tự nhiên
Các nền văn m inh phương Đông, n h ư văn m in h P h ậ t giáo
An - Hoa, văn m inh Nho giáo Đông Á, v ăn hoá Lão - T r a n g Đông Á, văn minh T h ầ n giáo N h ậ t Bản (trong đó p hải kể cả văn m inh Đông Sơn - Đông N a m Á, v ă n m in h Đại Việt - Việt Nam) đều có đức hiếu sinh (Nho giáo), cấm hay tiế t kiệm s á t sinh (P h ậ t giáo) hay "hoà đồng với tự nhiên" (Lão giáo)
Một trong mười đặc điểm của v ăn hoá th ê giói h i ệ n đại theo giới lí lu ậ n văn hoá T r u n g Hoa, là v ă n hoá t ừ chỗ q u á tự tin vào sức m ạ n h của con người c h uyển đến chỗ biết sức m ạ n h của th iê n nhiên và chỗ yếu c ủ a con người V ăn hoá công nghiệp là văn hoá chinh phục th iê n nhiên, s a u cuộc phục
hư n g văn hoá, con người th o á t khỏi sự mê tín t h ầ n t h á n h , song lại mê tín chính sức m ạ n h của m ình Trong quá t r ì n h cải tạo th iê n nhiên, n ay n h ìn lại con người đ ã th ấ y tro n g đó sự can thiệp thô bạo vào th iê n n h iê n là có h ạ i cho m ìn h “ 1 C h ín h
vì vậy từ giữa th ê kỉ XX ở phương Tây dấy lên phong tr à o "tìm
vể phương Đông" Người ta dự báo r ằ n g tới t h ế kỉ XXI, con người sẽ biết sông hoà điệu hơn với tự nhiên, hơn là p h á p h á c h
tự n h iê n và triế t lí của t h ế kỉ XXI là t r i ế t lí t â n tự nhiên
II - T ự NHIÊN NGOÀI TA: MÔI TRƯỜNG
Môi trường là một p h ầ n của ngoại cảnh, bao gồm n h ữ n g thực t h ể - hiện tượng tự nhiên m à cơ thể, q u ầ n thể, loài (q u ầ n
<u Trần Lê Sáng Một vài vấn đề lí luận văn hoá ở Trung Quốc hiện nay, Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật 9 (123), 1994, tr 22.
26
Trang 27xã) có q u a n hệ trực tiếp, trước h ế t b ằ n g các môi q u a n hệ thích nghi, rồi s a u đó mới là biến đổi.
T h u ậ t ngữ môi trường: hiện n a y người ta thường sử dụn g rộng rã i k h á i niệm "môi trường lớn" gồm môi trường tự nhiên, môi trường n h â n tạo và cả n h ữ n g môi trường khác n h ư môi trường đòi sông, môi trường văn hoá, môi trường sinh thái
Có môi trường tự nhiên, có môi trường n h â n tá c - tạ o
Môi trường tự nhiên là m ột bộ p h ậ n trong "môi trường
n h ư n g lại cản trở n h ữ n g hiệu q u ả th ông thường của thiên
n h iê n trong một số trường hợp kh á c m à con người đã k hông đề
phòng đ ú n g mức Như vậy môi trường n h â n tác/tạo là hệ thông môi trường được tạo ra do con ngưòi lợi dụng tự nhiên, cải tạo
tự nhiên Vì môi trường n h â n tác/tạo được s á n g tạo và p h á t
tr iể n trên cơ sở môi trường tự nhiên, bởi vậy môi trường n h â n tác—tạo bị môi trường tự nhiên chi phôi và ngược lại nó cũng
ả n h hưởng tới môi trường tự nhiên
III - CÁI T ự NHIÊN TRONG TA - BẢN NẢNG
Có một định nghĩa vê văn hoá m à theo PGS N guyễn Từ Chi là ngắn gọn nhất: T ấ t cả n h ữ n g gì không phải là th iê n
n h i ê n đều là văn hoá Bản n ă n g là "vôn có", do đó cũng là
t h i ê n nhiên Cái "vôn có" này mọi sinh v ậ t đều có
27
Trang 28Đặc điểm c ủ a loài v ậ t là c h ú n g chịu sự chi phôi của bán năng tự nhiên Sự p h â n biệt giữa tín h người và tính sinh vật
có giá trị về m ặ t động v ậ t học và khoa học Loài vật không có lịch sử tụ thức Khác vối con người là động vật sông trong cả hiện tại, q u á k h ứ và tương lai, các xã hội loài vật như xã hội loài kiến, loài môi h a y loài ong - đã không thay đổi từ hàng ngàn n ă m nay, bởi vì đòi sông c ủ a chúng, đời sông cá th ê hay
tậ p th ể t u â n theo n h ữ n g nguyên tắc không thê vi phạm , quy tắc của tự nhiên, của b ản năng Loài người cũng có bản năng,
vì con người c ủ n g là tự nhiên Song ở con người, n h ữ n g bản
n ă n g này luôn luôn bị đ ặ t dưới sự kiểm soát của xã hội (các cưõng c h ế xã hội, các c h u ẩ n mực xã hội) bằng n hữ ng biện pháp kh á c n h a u
Còn n h ữ n g b ả n Iìãng không t h ể nào c h ặn đứng được, vì
chúng gắn quá c h ặ t VỐI sự sông, như ăn uông, giao hợp cả
chết nữa, thì từ n g cộng đồng "văn ho á-h o á" chúng lên bằng
n h ữ n g nghi th ứ c - xã hội hay tôn giáo, mà hiệu quả cuối cùng
là kiểm toả c h ú n g lại tro n g vòng cộng đồng chấp n h ậ n được(l) Văn hoá là sự c h ế ngự b ả n năng
Văn hoá, văn m in h có mục đích nhiệm vụ b ắ t chúng ta chấp n h ậ n n h ữ n g cưõng chê xã hội b ằ n g cách bù lại n hữ ng thú vui tinh th ầ n N h ư vậy văn hoá có nhiệm vụ điều hoà và giải quyết giữa n h ữ n g h a m muôn cá n h â n và các cưỡng chê xã hội(2)
N hư vậy k h á c VỚI loài vật, đặc điểm của loài người là khả
n ă n g vượt lên t r ê n sự th ô n g trị của bản năng Bằng cách đó các học giả cho r ằ n g loài người bưốc vào m ột quá t r ì n h hai mặt Q u á t r ì n h c ủ a t í n h sử và q u á trìn h của tính toàn cầu
(1) Nguyên Từ Chi: Từ định nghĩa của văn hoá In trong cuốn Văn hoá học đại cương và cơ sở văn hoá Việt N a m , Sđd, tr 55.
(2) J p Charrier Phân tàm học Trẻ xuất bản, Sài Gòn, 1972, tr 14
28
Trang 29Tính sử chính là k h ả năng tru v ề n lại di s ả n của thê hệ này cho thê hệ sau - di truyền xà hội, di t r u y ề n v ă n hoá Tính toàn cầu do khả n ă n g con người biêt đôn n h ữ n g nền văn hoá khác, học hỏi n h ữ n g thứ tiêng khác, gặp gỡ n h ữ n g hình thức khác của nghệ t h u ậ t hay chính trị so với n h ữ n g h ìn h thức của minh và qua đó n h ặ n biết những con người kh á c b ấ t kê thuộc nền văn hoá nào như những đồng loại của mình, nhò vậy
kh á m phá ra loài người Con người bao gồm p h ầ n xã hội và phần sinh v ậ t (bản năng) - Con-ngưòi
Chế tạo công cụ Tính xã hội Bản năng
IV - THÍCH NGHI VÀ BIÊN Đ ổ i T ự NHIÊN
Từiig nền v ăn hoá, xét cho cùng, đ ều là h ậ u q u ả của việc
từ n g cộng đồng đế tồn tại, phải thích ứng với th iê n nhiên bao
q u a n h nó<u
MỐI q u a n hệ của con người với tự n h iê n là môi q u a n hệ
n h i ề u chiều, môi q u a n hệ thích nghi, k h ô n g thích nghi và biên đổi (tự nhiên, xã hội và chính mình)
(n Nguyễn Từ Chi: Từ định nghĩa của văn hoá, Sđd, tr 55.
29
Trang 30Con người là một sinh vật nhìn về phía trước, m ắ t hướng
vê tương lai Con người xưa nay vẫn sông trong ngu y hiểm kể
từ thời tổ tiên xa xưa n h ấ t của loài người, đ ặ t n h ữ n g mốc đầu tiên trên con đưòng tiến hoá của giông nòi
Kế từ buổi bình minh của lịch sử, con người đã không ngừng vượt lên trê n các khả n ă n g và các giới h ạ n của mình
Có th ể coi đặc điểm đó chính là động cơ tiến hoá của loài người Xu hướng chung của con ngưòi là thích nghi với cả
n h ữ n g điều kiện sông mà môi trư ờ n g tự nhiên áp đ ặ t lẫn
n h ữ n g th á ch thức mà con người tự đ ặ t ra Loài ngưòi xuất hiện muộn tr ê n trá i đất, tuy vậy b à n tay và khôi óc, con tim con người đã gây ra nhữ ng biến đổi rộng k h ắ p - trong không khí, nước và đất, trong các giới sinh v ậ t khác, trong toàn bộ hệ thông các yêu tô tác động qua lại và liên q u a n c h ặ t chẽ với
n h a u tạo t h à n h môi trường sông
Có bôn giai đoạn sinh th á i trong lịch sử mổì q u a n hệ giữa con người với môi trường, cả về tác động của xã hội đốì V Ớ I môi trường tự nhiên lẫn điều kiện sôYig của con người Đó là giai đoạn th u lượm, giai đoạn đầu nông nghiệp, giai đoạn dầu đô thị, giai đoạn công nghiệp hiện đ ạ i(1)
Trong giai đoạn I, th o ạ t đầu tổ tiên con người hoà nhập vào môi trường sông r ấ t giông cách của các loài động vật khác Sau đó, cách đây gần 500.000 n ă m , con người biết sử d ụ n g lửa Đây là sự kiện có tác động s in h th á i q u a n trọng, lửa đánh
d ấ u một sự th a y đổi về c h ấ t trong q u a n hệ giữa con ngưòi với
môi trưòng Song ả n h hương sinh th á i chỉ giới h ạ n ở sự phá
hoại của lửa vì môi trường dễ dàng h ấ p th ụ n h ữ n g hoá c h ấ t (io
gỗ cháy sinh ra mà không bị ảnh hương bao nhiêu Từ dây
(1) Stephen Boyden, Malcolm Hadley: Bàn tay con người, trong thông
tin UNESCO, 1986, tr 35-38
30
Trang 31con người trớ t h à n h một thê lực sinh thái đáng kê và cộng đồng con người không hoà nhập vào hộ sinh thái khu vực của
m ìn h giông như n h ữ n g động vật khác nữa Ngoài lửa sự bành trư ớ n g của con người cũng là một tác dộng sinh thái nổi bật tro n g giai đoạn này
Giai đoạn II (cách đây khoảng 12 nghìn năm) Đây là giai đoạn t h u ầ n hoá súc vật và cây trồng Con ngưòi trở t h à n h một
s in h v ậ t dà có thể điểu khiển có chủ ý các quá trình sinh học đê phục vụ mình Bàn tay con người đã làm biên đổi bể m ặ t trái đất, t h a y đổi th ả m thực vật, gây ra xói mòn, thay đổi cơ cấu cây, con Lối sông định cư làm th a y đổi bản chất mốì quan hệ giữa con người vối các loài sinh v ậ t khác gây nên những bệnh
t ậ t mới mà trong lôi sông trưốc đó đã không thê có
C ả hai giai đoạn đầu đều có hai đặc điểm sinh thái mà các
xã hội h iện đại không có Đó là tỉ lệ sử dụn g n ă n g lượng ngoại
t h ể (chủ yếu là lửa) thay đổi song song với tỉ lệ p h á t triển dân số; h o ạ t động của con người tác động không đáng kê vào chu
t r ì n h S i n h - Đ ịa - H o á
Giai đoạn III (cách đây khoảng 5 nghìn năm) Một loạt
t h a y đổi quan trọng liên quan tối việc tổ chức xã hội và lôi sông
c ủ a các th à n h viên xã hội Sự hình t h à n h đô thị và lôi sông đô
t h ị làm thay đổi cơ cấu thức ăn, việc chuyên môn hoá lao động
t r ỏ t h à n h thông lệ Tuy vậy sinh quyển và phần lốn các hệ sinh
t h á i của con người đểu ở trong tr ạ n g thái cân bằng động
Giai đoạn IV: Tỉ lệ gia tă n g mức sử dụng n ă n g lượng
k h ô n g còn song song với tỉ lệ p h á t triển dân sô Mức tiêu thụ
n à n g lượng tă n g n h a n h gấp đôi tỉ lệ tă n g d â n sô, các chu trìn h
S i n h - Đ ị a - Hoá ở nhiều vùng không còn nguyên vẹn nữa Thê
c ả n b ằ n g đã bị phá VÖ ơ nhiều nơi trên trái đất.
Đe tồn tại, các dân tộc, các cộng đồng người phải vượt qua
31
Trang 32sụ cản trở mà thiên nhiên gây ra Song khác với loài vật, i*on người không th ể th u ầ n túy bằng b ả n năng vượt qua n h ư các dộng vật khác, mà phải dùng n h ữ n g biện p h á p kĩ t h u ậ t khác
n h a u đê thích nghi, biên đổi tự nhiên, buộc I1Ó không còn là thiên nhiên như cũ nữa, bát nó phục vụ lại mình N h ữ n g biện
p h á p đó có th ể gọi là: Chiến lược thích nghi C h ín h k ế t quả hay h ậ u quả của chiên lược thích nghi này tác dộng k h ô n g nhỏ tới việc hình th à n h những nét đặc th ù của một b ả n sắc vản hoá, mô thức ứng xử của một tộc người Sự khác n h a u vê văn hoá giữa các dân tộc hay các nhóm, cộng đồng ngưòi được quy định bởi nhiêu yêu tô trong đó có nguyên n h â n do con người là một sinh v ậ t có tư duy, có ý thức, có ngôn ngữ và k h ả n à n g biếu tượng hoá, có mô hình h à n h động được lựa chọn (tương đôi tự do) chứ không chỉ có mô hình h à n h động theo b ả n n ă n g
nh ư p h ầ n lớn các động v ậ t khác và do sự khác n h a u vê môi sinh Chính từ sự khác n h a u vể môi sinh này đã giúp cho các
n h à nghiên cứu văn hoá Việt N am trong và ngoài nước k h ả n g định sự hiện hữu của một nền văn minh và văn hoá Việt N am bên cạnh nền văn minh Hoàng Hà, văn hoá T r u n g Hoa Bản sắc văn hoá của từng cộng đồng, từ n g dân tộc được k h ắ c hoạ bởi n h ữ n g điều kiện lịch sử, xã hội và tâ m lí d â n tộc Theo nghĩa rộng, văn hoá là cái tự nhiên được biến đổi bởi con người, bao h à m cả kĩ th u ậ t, k in h tế để từ đó h ìn h t h à n h một lôi sông, một thê ứng xử, một thái độ tổng q u á t của con người đôi vói vũ trụ, thiên nhiên và xã hội, là vai trò của con người trong vũ t r ụ đó, với một hệ thông n h ữ n g c h u ẩ n mực, n h ữ n g giá trị, n hữ ng biểu tượng, n hữ ng q u a n niệm tạo nên phong cách diễn tả tri thức và nghệ t h u ậ t của con người N h ư vậy thì phải x uất p h á t từ những điều kiện tự nhiên, rồi s a u đó
n h ữ n g điều kiện lịch sử đế n h ậ n n h ìn vê cội nguồn và b ả n sắc văn hoá Việt Nam Trong n h ữ n g điểu kiện dó, văn hoá Việt
32
Trang 33Nam khác và không phải là bàn sao của văn hoá T r u n g Quôc Văn hoá Việt Xam văn minh sông Hồng và văn hoá T ru n g Quôc khác n h a u từ căn bản Cội nguồn của văn hoá Việt Xam
là n hữ ng diếu kiện của vùng nhiệt ấm - giỏ mùa Cội nguồn của văn hoá T r u n g Quốc lại là điểu kiện của đại lục lạnh, khô, lượng mưa ít lượng bốc hơi cao
V - ĐẬC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG T ự NHIÊN, HỆ SINH THÁI VIỆT NAM v ó ì VẤN ĐỂ BẢN SAC DÂN TỘC, BÁN SAC VĂN
HOÁ VIỆT NAM
Việt N am là một quốc gia n ằ m trong k h u vực Đông Nam
Á Vùng Đông Nam châu Á này bao gồm miền chân núi
H im alaya và Thiên Sơn Các dòng sông lốn của khu vực đều
b ắ t nguồn từ hai dãy núi này Hạ lưu của các dòng sông ấy - Dương Tử, sông Hồng, MêCông, Chaophaya đều là những vùng đồng bằng màu mõ, đầy phù sa Đặc tr ư n g tiêu biêu của vùng này là sự chênh lệch khá lớn giữa bình nguyên và núi rừng, sự chênh lệch tương đối nhỏ giữa bình nguyên và m ặt biển Chính nét đặc trư n g này cùng với điểu kiện khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều và có gió m ùa là cơ sở t h u ậ n lợi cho việc
p h á t sinh nghê nông trồng lúa nước từ r ấ t sớm, với văn hoá Hoà Bình, văn hoá Bắc Sơn
Việt N am "nằm giữa Đông N am Á" (lục địa hải đảo) (Yves Lacoste) "là ngã tư đường của các cư dân và các nền văn
m i n h ” (Olov Janse) Việt Nam - Bán đảo Đông Dương là đầu cầu để mở vào Đông N am Á từ hướng Ân Độ và T r u n g Quôc
T ín h chất bán đảo rõ n é t của Việt N am th ể hiện ở khí h ậu nóng, ẩm, mưa nhiều và có hai m ù a gió rõ rệt Địa h ìn h Việt
N a m trải dài (khoảng 15 vĩ độ); núi rừng chiêm 2/3 diện tích, sông ngòi nhiêu và phân bô đều khắp Đồng b ằ n g chỉ chiêm một tỉ iệ khiêm tôn (chưa đên 1/3 diện tích) Ngoài ra, bao
Trang 34qu a n h hướng Đông và Nam là bò biển khoảng hơn 2000 kin Tây và Bắc bị chắn bởi núi rừng, trong đó quan trọng n h ấ t là dãy núi Hoàng Liên Sơn và dày núi Trường Sơn Cũng vì vậy
mà việc p h â n bô hệ thông động vật củng như tậ p quán canh tác dân tộc Việt Xam là k h á tiêu biểu và đặc thù Ta có thê vạch ra phổ tự nhiên Việt N am (hay h ằ n g số tự nhiên Việt Nam) n h ư sau:
N hiệt - Am - Gió mùa
Trong đó cân bằng bức xạ ở Việt N am q u a n h năm dương,
độ ẩm gần n h ư thường xuyên 100%
Đỏng N am Á - Việt Nam được dặc trư n g bởi hệ sinh th á i phồn tạp (một trong hai loại hình hệ sinh thái tự nhiên của t h ế giới) Trong hệ sinh thái phồn tạp chỉ sô" đa dạng giữa sô RÌông loài và sô" cá th ể r ấ t cao, thực vật p hát triển hơn so với dộng vật (động v ậ t dễ bị dịch bệnh do nhiệt ẩm gió mùa) Trong thòi kinh t ế th u lượm, hái lượm (phổ rộng) vượt trội hơn săn b ắ n (bắt), sử dụng đạm thủy sản là chính (Trong các di chỉ khảo cô học chủ yếu là dấu tích quả, h ạ t cây và các động vật sống dưới nước n h ư vỏ sò, vỏ ốc, xương cá Xương động vật hiếm m à
p h ầ n nhiều là động vật vừa và nhỏ) Thời kinh t ế nông nghiệp, trồng trọ t (đa canh) vượt trội hơn chăn nuôi Trong một hệ sinh thái phồn tạp lại có nhiều vùng sinh thái khác nhau Theo GS Đào T h ế Tuấn, Việt Nam có 10 vùng: Đông Bắc Việt Nam, Tây Bắc Việt Nam, tru n g tâ m Bắc Việt Nam (châu thổ sông Hồng), Bắc T ru n g Bộ Việt N am (Thanh - Nghệ - Tĩnh), T ru n g T r u n g
Bộ Việt N am (Bình - Trị - Thiên), N am Trung Bộ Việt N am (Quảng N am — Ninh T h u ậ n - Bình Thuận), Bắc Tây Nguyên, Nam Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây N a m Bộ Còn theo GS Mai Đình Yên có 19 vùng Ví dụ: vùng đầm phá ven biển T r u n g
Bộ, vùng hải đảo ven bờ, xa bò, vùng núi, vùng đồi, vùng Hà Nội, vùng t h à n h phô"Hồ Chí Minh
34
Trang 35Từ góc độ địa lí - văn lioá ch ú n g La có thê khái q u á t địa hình Việt Nam - dài Bắc - Xam, hẹp Tây - Đông; đi từ Tây
•sanu Dông có Xúi - nồi Thung - C hâu thố - Ven biển - Biển
và Hái đảo Di từ Bắc vô Xam là các đèo cắt ngang Tây Đông
Sự đa dạng của môi trường sinh Lhái điểu kiện tự nhiên
là vOu tô góp p h ầ n tạo nên sự da dạng văn hoá Trong vô vàn yếu tố tác dộng đến cuộc sông h à n g ngày từ góc độ tự nhiên, các n h à nghiên cứu trong và ngoài nước hầu như đều nêu bật hai tính trội của văn hoá Việt N am truyền thống: sông nưóc
và thự c vật Văn minh Việt N am - nền văn minh thực vặt (khái niệm của học giả Pháp p.Gourou) hay văn minh thôn dã, văn hoá lúa nước tính c h ấ t thực v ậ t (mà cốt lõi là cây lúa) in dấu ấn đ ậm nét trong đòi sống h à n g ngày của con người Việt Nam n h ư ở đi lại, mặc và ăn Bữa ă n (bữa cơm) được mô hình hoá Cơm - Rau - Cá cộng với không có thói quen ă n sữa và các s â n p h ẩ m từ sữa động vật, không có truyền thống chăn nuôi đại gia súc lấy thịt, chăn nuôi gắn với trồng trọt, phục vụ trồng trọt Tính chất thực vật còn th ể hiện rõ nét trong đời sông t â m linh mà điển hình là tục thờ cây Môi trường sông - nước được coi là một yếu tô đặc biệt q u a n trọng khi xem xét vê
nh ữ n g vấn đề văn hoá, con người Việt Nam Có th ể nói đặc trư n g nước chính là kết quả tổng th ể của n hữ ng đặc điểm về địa lí, địa hình cũng như khí hậu Yếu tô' nước m ang tín h chất phô q u á t và đặc th ù này đã tạo nên săc thái riêng biệt trong tập q u á n kĩ t h u ậ t canh tác (đê, ao, kênh, rạch ), cư t r ú (làng ven sông, trê n sông "vạn chài, từ chợ búa, bến" tới n h ữ n g đô
thị ven sông, biển hay ngã ba, ngã tư sông ), ở (nhà sàn, nhà
mái h ìn h thuyền, n h à - ao, nhà thuyền ), ăn (cá nưốc ngọt, nước mặn, các loại nhuyễn thể ), tới tâ m lí ứng xử (linh hoạt, mềm mại như nước - chữ dùng của GS Cao Xuân Huy), sinh
h o ạ t cộng đồng (đua thuyền, bơi chải ), tín ngưỡng, tôn giáo
35
Trang 36(thờ cá rắn thủy thần ), phong tục tập quán, t h à n h ngữ tục ngữ ca dao nghệ th u ậ t (chèo, tuồng, rối nước hò lí ) và tru y ề n thống.
Bên cạnh n hữ ng ưu dãi thiên nhiên củng đ ặ t ra cho con người Việt Nam dân tộc Việt N a m VỚI khòng ít khó khàn,
th á ch thức b ằ n g n hữ ng tai biến b ấ t ngờ, khí h ậ u t h ấ t thường,
lủ lụt, bão tố, ẩm th ấ p gây vô vàn dịch b ệ n h cho ngưòi, cho động vật, m ùa màng Cuộc đấu t r a n h kiên cường, chông chọi
h à n g ngàn nă m vối n h ữ n g thử th á c h này của th iê n nhiên dã
h u n đúc nên tín h cách kiên cường, t i n h t h ầ n cô k ế t cộng dông của người Việt mà điển hình là q u á t r ì n h chinh phục và khai phá châu thố Bắc Bộ
CÂU HỎI
1 T h ế nào là môi trường !.ự nhiên ? Mỏi trường n h â n tác/tạo Đặc điểm hệ sinh thối Việt Nam
2 Anh, chị hiểu t h ế nào vê bản n ă n g và biện p h á p văn hoá
xã hội để’ kiềm c h ế bản năng
Nam thể hiện những sắc thái gì trong nền văn hoá dân tộc
Bài 3 VĂN HOÁ VÀ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI
Con người là cá n h â n không t h ể chia cắt được, đồng thời
là sinh v ậ t có tính xã hội cao nhất
Con người không chỉ sông cùng, sống với tự n h iê n mà còn phải sống cùng n hau, sống với n h a u tạo t h à n h n h ữ n g cộng
36
Trang 37dồng xà hội Con n^iioi không phải chí có những quan hệ với
tự n h iê n và thê giới các biểu tượng của tự nhiên Giữa con người và con người náy sinh n h ữ n g quan hệ ngày càng phức tạp Loài người đà trái qua n h ữ n g hình thức tổ chửc xã hội khác n h a u , mà mức độ phức tạp của nó không thê biêu thị báng m ột mũi tên th á n g đi lên Khi nghiên cứu môi trường xã hội, c h ú n g ta cần lưu ý các khái niệm sau:
X ã quyển: Toàn bộ các th ể c h ế p h á p lí, chính trị, k in h tế,
xà hội và nghê nghiệp tạo nên xã hội loài người Xã quyển sử
d ụ n g t r u y ề n bá công nghệ, chịu trá c h nhiệm về sự lựa chọn
n h ữ n g h ìn h thức p h á t triể n th ô n g qua việc quôc tê hoá kinh
t ế và thương mại đê dần dần áp đ ặ t một hệ thông q u ả n lí toàn cầu
N h à n tác quyển: Các vấn đề được quyết định t h ế nào
tro n g xã quyển? Đây là một lình vực mơ hồ hơn, kín đáo hơn, không phải bao giờ cũng có th ể phản tích duy lí và thuộc vê một quyển khác nữa, tức t h ế giới các ý tương mà ta có thể gọi
là n h ả n tác quyển hay còn gọi là quyển tinh thần Từ n h â n tác quyển sinh ra các nên văn hoá tôn giáo, các nền văn minh.Chính ở mức độ này hình th à n h một cách bí hiểm về nhận
M ỏi trường văn hoá: Văn hoá một khi đã hình thà nh, cũng
là môi trường sông của con người Nếu môi trường tự nhiên và môi trường xã hội là điều kiện sự hình th à n h và p h á t triển
37
Trang 38của môi trường văn hoá thì ngược lại môi trường văn hoá môi khi đã x u ấ t hiện lại góp p h ầ n r ấ t lỏn trong việc tạo ra thô ứng
xử và lối ứng xử của con người tro n g viộc không n gừ ng cái
thiện môi trường tự nhiên và môi trường xà hội
Môi trường vãn hoá quen thuộc của một cộng dồng người, bao giò củng gắn với các tr u y ề n thông dã có ý nghĩa trư ờ n g tồn của một cộng đồng ấy và vối hệ thông các giá trị được toàn
th ể cộng đồng công nhận
I - XẢ HỘI: TỔ CHỨC CÁC QUAN HỆ NGƯỜI - NGƯỜI
Xã hội là toàn bộ n hữ ng nh ó m người, những t ậ p đoàn,
n h ữ n g lĩnh vực hoạt động, n h ữ n g yêu tô" hợp t h à n h một tô chức được điểu khiển bằng n h ữ n g thô c h ế n h ấ t định Theo Các Mác, trong tính hiện thực của nó, con người là tông hoà các
q u a n hệ xã hội Xã hội được hiểu n h ư n h ữ n g cơ cấu và n h ữ n g chức năng Cơ cấu th ể hiện các tương q u a n giữa các t h à n h
p h ầ n tạo nên xã hội n h ữ n g t ầ n g lớp, n h ữ n g giai cấp n h ữ n g nhóm người Chức n ă n g th ể hiện các h o ạ t dộng đáp ứ n g n h u cầu của xã hội, các h oạt động ấy n ằ m trong một hệ thông Xà hội th a y đổi - th a y đổi về cơ cấu và chức n ă n g (1)
Có th ể lấy ví dụ về cơ cấu và chức n ă n g của gia đình:
Q u an niệm ch u n g được nhiều người nghiên cứu đồng tình: Gia đình là t ế bào của xã hội Thực ra, gia đình cũng đã là xã hội, một xã hội th u nhỏ mà q u a n hệ ngưòi - người trong dó dựa
t r ê n một loạt n hữ ng nguyên tắc t ì n h cảm, dòng máu, l u â n lí, đạo đức, k in h tế Mốì q u a n hệ người - người trong gia đình cũng có sự th a y đổi theo thòi gian, p h ụ thuộc vào các h ìn h thức hôn n h â n cụ thế
Trong xã hội loài người, các huyền thoại sáng th ê luận và
(1) Phạm Bích Hợp, Tâm lí dàn tộc, tính cách và bán sắc, Nxb TP Hồ
Chí Minh, 1993, tr 110
38
Trang 39tôn giáo khác nhau (ỉeu giỏng n h a u ớ chỗ sáng tạo ra một cặp nam - nữ đầu liên ỏ buỏi so' khai của loài người Một người đàn ỏng một người đàn l)à và con cái tạo nên hình ảnh gia đình Tuv vậy, trỏ ngược đòn<í lịch sử ta thấy có những cấu trúc gia dinh rộng lỏn hòn phức tạp hờn có thể gọi là "gia đình mở rộng”, n h ư bẩy thị tộc tông tộc Theo nghĩa rộng nhất, gia đình là cội nguồn và chôn nương náu của mỗi người, một thiêt chế có lệ luật và tôn ti t r ậ t tự Từ bao đòi nay, chính gia đình
đã tạo nên môì liên hệ xà hội bển vững nhất, nơi duy trì và lưu truyền những nét đặc trưng của văn hoá dân tộc, truyền thông
gia đình, truyền thông dòng Ỉ1Ọ và sự di truyền văn hoá.
Môi liên hệ gia đình ở nhiểu nưốc trong xã hội ngày nay
có k h u y n h hướng lòng lẻo và hiện có nhiều đổi thay Gia đình
bị thu hẹp dần và thay đối tín h chất Gia đình h ạ t n h â n với tư cách là đơn vị sản x uất dần thay t h ế bằng một mô hình khác Trong xã hội x u ấ t hiện n h ữ n g gia đình "thiếu" hoặc chỉ có mẹ, hoặc chỉ có cha Giai đoạn hiện đại có xu hướng dung hoà môi
q u a n hệ giũa gia đình và tự do cá nhân
Cơ cấu và chức n ă n g của gia đình cũng phụ thuộc vào điểu kiện lịch sử cụ thể của từ n g dân tộc, từng cộng đồng
người Ví dụ gia đình của một số d â n tộc Đông A có nền chung
là Nho giáo
Gia dinh cổ tru y ề n của người Hoa là một th ể chê xã hội,
chính trị, là hình thức gia đình lớn "tứ đại, ngũ đại đồng đường" và sự phục tù n g tu y ệ t đốĩ của người phụ nữ đôi với
đ à n ông "tam tòng, tứ đức"
Gia đình (gia tộc) người N h ậ t cổ tru y ề n lại là một th ể chê
xã hội kinh tô hơn là một cộng đồng vê huyct thông, nói khác
đi, đó là một đơn vị kinh d o a n h (1) Gia đình cổ tru y ề n của
(n Dẫn thec Phạm Hích Hợp, Sđd, tr 85
39
Trang 40người Viột đa sô là gia đình hạt nhân, người phụ nữ có vai trò quan trọng(l).
II - CÁ NHẢN VÀ XẢ HỘI
Xã hội Việt N am trong h à n g ngàn năm là một xã hội nông nghiệp, nền văn hoá của nó cũng là n ề n van hoá nông nghiệp Trong xà hội ấy, gia đình, họ hàng và cùng với gia đình họ
h à n g là làng mạc tạo t h à n h đơn vị xã hội cơ sỏ Điểu này ân định một nguyên tắc ngàn năm gần n h ư b ấ t di b ấ t dịch - các giá trị gia đình và cộng đồng được đặt trê n các giá trị cá nhân
Cá n h â n bị hoà t a n trong cộng đồng, tách riêng ra, cá n h â n không có m ảy may ý nghĩa
"ớ xã hội ta, cá n h â n chìm đắm ỏ trong gia tộc cho nên
n h ấ t thiết n h ữ n g luân lí đạo đức, chê độ văn vật, chính trị pháp luật, đều lấy gia tộc chủ nghía làm gổc."(-)
Giữa phương Đông (bao gồm cả Việt Nam) và phương Tây
có sự khác biệt về cách nhìn n h ậ n vai trò của cá n h â n trong xã hội Phương Đông coi trọng vai trò của cộng dồng, phương Tây coi trọng vai trò cá nhân
Có ba nguyên lí cơ bản tập hợp con người t h à n h xã hội, khiến con người trở th à n h sinh vật xã hội(3) Nguyên lí cùng cội nguồn hay nguyên lí cùng dòng máu: Đây là "cương lĩnh tự nhiên" của loài người, là nguyên lí tiên nghiệm x u ấ t hiện ngay
từ buối đầu của lịch sử loài người Có thê gọi nguyên lí cùng
(1) Nguyền Từ Chi: Nhận xét bước đẩu về gia đình của người Việt In trong cuốn Văn hoá học đại cương và cơ sở văn hoá Việt N a m , Sđđ,