Có nghĩa là phải xem xét, tính tốn tồn diện các khía cạnh kinh tế – kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội, pháp lý… có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư, đến sự phát huy
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong lĩnh vực kinh tế thì quyết định đầu tư giữa một vai trò quan trọng, nó quyết định hiệu quả đồng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các nhà đầu tư cá nhân nói riêng Để có quyết định đầu tư đúng đắn người ta sẽ phải so sánh mục tiêu mong muốn với chi phí phải bỏ ra và thời gian thực hiện, làm thế nào đạt được mục tiêu đã định với chi phí thấp nhất và trong giới hạn thời gian cho phép Xét thấy tầm quan trong này môn học “Quản trị dự án đầu tư” đã được đưa vào giảng dạy tại các trường đại học từ những năm 80, bên cạnh trang bị kiến thức về thiết lập và thẩm định dự án đầu tư cho các sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kế tốn, Tài chính – Ngân hàng… kiến thức môn học này còn giúp đỡ cho các chủ doanh nghiệp tham khảo nhằm đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn của mình, từ đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội Môn học này được thiết kê trên cơ sở tham khảo các giáo trình của các trường Đại học lớn như Trường Đại học Kinh
tế Tp Hồ Chí Minh, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội, các tài liệu có lien quan của các tác giả có tên tuổi… và được trình bày trong 8 chương bao gồm các nội dung liên quan đến đầu tư, cách thức thiết lập và quản lý một dự án đầu tư Mặc dù đã có sự cố gắng trong quá trình thiết kế và trình bày song không thể tránh khỏi thiếu soát nên rất mong sự đóng góp ý kiến từ quý bạn đọc để bài giảng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO DỰ ÁN
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội nói riêng
Hoạt động đầu tư trực tiếp tái sản xuất các cơ sở vật chất kỹ thuật trên đây gọi là đầu
tư phát triển Đó là một quá trình có thời gian kéo dài trong nhiều năm với số lượng các nguồn lực được huy động cho từng công cuộc đầu tư khá lớn và nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư
Các thành quả của loại đầu tư này cần và có thể được sử dụng trong nhiều năm đủ để các lợi ích thu được tương ứng và lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra Chỉ có như vậy công cuộc đầu tư mới được coi là hiệu quả Nhiều thành quả đầu tư có giá trị sử dụng rất lâu, hàng trăm năm, hàng ngàn năm như các công trình kiến trúc cổ của nhiều nước trên thế giới
Khi các thành quả của đầu tư là các công trình xây dựng hoặc cấu trúc hạ tầng như nhà máy, hầm mỏ các công trình thuỷ điện, các công trình thuỷ lợi, đường xá, cầu cống, bến cảng… thì các thành quả này sẽ tiến hành hoạt động tại nơi mà chúng đã được tạo ra
Do đó, sự phát huy tác dụng của chúng chịu ảnh hưởng nhiều của các điều kiện kinh tế- xã hội, tự nhiên của tại nơi đây
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư phát triển được tiến hành thuận lợi, đạt mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao thì trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị Có nghĩa là phải xem xét, tính tốn tồn diện các khía cạnh kinh tế – kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội, pháp lý… có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư, đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư, phải dự đốn các yếu tố bất định (sẽ xảy ra trong suốt quá trình kể từ khi thực hiện đầu tư cho đến khi thành quả của hoạt động đầu tư kết thúc sự phát huy tác dụng theo dự kiến trong dự án) có ảnh hưởng đến sự thành bại của công cuộc đầu tư Mọi sự xem xét, tính tốn và chuẩn bị này được thể hiện trong dự án đầu tư Thực chất của sự xem xét và chuẩn bị này chính là lập dự án đầu tư Có thể nói, dự án đầu tư (được soạn thảo tốt) là kim chỉ nam, là
Trang 3cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế –
xã hội mong muốn
1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC
1 Đối tượng nghiên cứu:
Môn Quản trị dự án đầu tư là một môn khoa học kinh tế nghiên cứu các vần đề phương pháp luận về quản lý các dự án đầu tư phát triển
2 Nhiệm vụ:
- Làm rõ cơ sở khoa học của việc đầu tư theo dự án
- Làm rõ cơ sở khoa học và nội dung của phương pháp phân tích, tính tốn các chỉ tiêu phản ánh mặt kỹ thuật, kinh tế, tài chính của các dự án đầu tư; nghiên cứu các vấn đề
về lập dự án, thẩm định dự án và quản lý dự án Trên cơ sở đó tiến hành nghiên cứu, đánh giá các nội dung này để đánh giá tính hợp lý, tính khoa học và tính thực tiễn của dự án
Trang 4PHẦN I: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ
VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ2.1 ĐẦU TƯ
2.1.1 Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển:
Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó
Từ đây ta có hiểu khái niệm về đầu tư như sau: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội
2.1.1.2 Đầu tư phát triển:
Đầu tư phát triển là quá trình sử dụng vốn đầu tư để tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật thông qua các hoạt động xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản khác và thực hiện các chi phí phục vụ cho sự phát huy tác dụng trong một chu kỳ hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật này
2.1.1.3 Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển
Hoạt động đầu tư phát triển có các đặc điểm khác biệt với các loại hình đầu tư khác là:
- Hoạt động đầu tư phát triển thường đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư
- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra
Trang 5- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra hoặc cho đến khi thanh lý tài sản do vốn đầu tư tạo ra thường đòi hỏi nhiều năm tháng.
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm,
có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nỗi tiếng thế giới (Kim Tự Tháp cổ Ai Cập, Nhà thờ La Mã ở Rôm, Vạn Lý Tường Thành ở Trung Quốc) Điều này nói lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu tư phát triển
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay tại nơi mà nó được tạo dựng nên, do đó các yếu tố về mặt địa lý, địa hình tại đó
sẽ ảnh hưởng không chỉ tới quá trình thực hiện đầu tư mà còn ảnh hưởng cả đến sự hoạt động của các kết quả đầu tư sau này
- Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian
Vậy để đảm bảo mọi công cuộc đầu tư phát triển đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị, sự chuẩn bị này được thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án, điều đó có nghĩa là công cuộc đầu tư phải tiến hành theo dự án thì mới có hiệu quả
2.1.2 Phân loại đầu tư:
Có nhiều cách phân loại đầu tư Để phục vụ cho việc lập và thẩm định dự án đầu
tư, ta cần quan tâm các loại đầu tư sau đây:
Căn cứ vào hình thức đầu tư ta có đầu tư trự tiếp và đầu tư gián tiếp:
- Đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp là đầu tư mà người bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn là một
chủ thể Đầu tư trực tiếp có thể là đầu tư trong nước, theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, hoặc đầu tư của nước ngồi tại Việt Nam, theo luật đầu tư nước ngồi tại Việt Nam
- Đầu tư gián tiếp
Đầu tư gián tiếp là đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn không phải là một chủ thể Trong trường hợp cần quan tâm nhất là đầu tư gián tiếp của nước ngồi Đó là loại vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn của nhà nước vay của nước ngồi với lãi suất ưu đãi Nhưng loại vốn này do Nhà nước quản lý theo quy chế riêng
Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư thì đầu tư bao gồm đầu tư trong nước, đầu tư nước ngồi và đầu tư ra nước ngồi:
- Đầu tư trong nước
Trang 6Đầu tư trong nước là việc bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh tại Việt Nam của các tổ chức, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngồi, người nước ngồi cư trú lâu dài ở Việt Nam Đầu tư trong nước chịu sự điều chỉnh của Luật khuyến khích đầu tư trong nước Luật này điều chỉnh loại đầu tư trực tiếp trong nước ta
- Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Đầu tư trực tiếp của nước ngồi tại Việt Nam, dưới đây gọi tắt là đầu tư nước ngồi,
là việc nhà đầu tư nước ngồi đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bằng bất kỳ tài sản nào khác để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngồi tại Việt Nam
- Đầu tư ra nước ngoài
Là loại đầu tư của các tổ chức hoặc cá nhân của nước này tại nước khác Ở Việt Nam hiện nay còn ít trường hợp một tổ chức hoặc công dân Việt Nam đầu tư sang các nước khác nên cũng chưa có luật Mặc dù vậy, loại đầu tư này có nhiều đặc điểm cần quan tâm, nếu nắm được sẽ có thêm thuận lợi khi đàm phán với các đối tác nước ngồi
Căn cứ vào tính chất thì đầu tư bao gồm các loại sau:
- Đầu tư mới
Đầu tư mới là đầu tư để xây dựng các công trình, nhà máy, thành lập mới các công
ty, mở các cửa hàng mới, dịch vụ mới Đặc điểm của đầu tư mới là không phải trên cơ sở những cái hiện có phát triển lên
- Đầu tư theo chiều sâu
Đây là loại đầu tư nhằm khôi phục, cải tạo, nâng cấp, trang bị lại, đồng bộ hố, hiện đại hố, mở rộng các đối tượng hiện có
- Đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là đầu tư trực tiếp nhằm tăng thêm giá trị tài sản, tạo ra năng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực hiện có vì mục tiêu phát triển, có tác dụng quan trọng trong việc tái sản xuất mở rộng
- Đầu tư dịch chuyển
Đầu tư dịch chuyển là đầu tư trực tiếp nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản Lúc này không có sự gia tăng giá trị tài sản Loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành, phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khốn, thị trường hối đối,… hỗ trợ cho đầu tư phát triển
Trang 7Phân loại theo quy mô, tầm quan trọng, ngành nghề:
Được chia thành 3 nhóm A,B,C:
Dự án nhóm A:
+ Phạm vi bảo vệ an ninh quốc phòng có tính bảo mật Quốc gia (không phụ thuộc qui
mô vốn đầu tư)
+ Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ, khai thác khống sản hiếm (vàng, bạc, đá quí, đất hiếm (không phụ thuộc qui mô TMĐT)
+ Dự án BOT trong nước và có vốn trên 100tỷ
+ Dự án ODA có vốn từ 1.5tr.USD trở lên
+ Dự án phi sản xuất (ngành y tế, nghiên cứu khoa học, giáo dục, phát thanh truyền hình, ) vốn > 75tỷ
+ Tổng mức đầu tư > 400tỷ đối với các ngành công nghiệp điện, dầu khí, hố chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, sân bay, sân cảng biến, đường quốc lộ Trên 200 tỷ VNĐ đối với các dự án thủy lợi, giao thông, cấp thốt nước, hạ tầng kỹ thuật đô thị, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông
Trang 8* Về mặt nội dung:
Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến và các chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với thời gian và địa điểm cụ thể để tạo mới, để mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
Như vậy một dự án đầu tư bao gồm bốn đặc trưng chính sau đây:
- Mục tiêu của dự án: đó là những lợi ích tài chính và kinh tế xã hội dự kiến sẽ thu
được nếu dự án được thực hiện Tùy theo góc độ nghiên cứu, các mục tiêu này có các nội dung khác nhau
- Các kết quả: là những sản phẩm, dịch vụ được tạo ra nhằm thực hiện các mục
tiêu của dự án Ví dụ, để đạt được mục tiêu lợi nhuận doanh nghiệp phải tạo ra các sản phẩm tiêu thụ trên thị trường
- Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để
tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này, cùng với một tiến độ thực hiện và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận có liên quan, sẽ tạo thành kế hoạch hành động của dự án
- Các nguồn lực bao gồm: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến
hành các hoạt động trên Giá trị của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần thiết cho
dự án
2.2.2 Chu kỳ của một dự án đầu tư
Chu kỳ của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn một dự án phải trải qua kể từ khi dự án mới chỉ là ý đồ cho đến khi kết thúc hoạt động
Có thể minh hoạ chu kỳ của dự án đầu tư theo hình sau đây:
2.2.3 Vai trò của dự án đầu tư:
- Đối với Nhà nước và các định chế tài chính thì dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định
và đưa ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ vốn cho dự án
- Đứng trên góc độ chủ đầu tư:
+ Dự án là cơ sở để xin phép đầu tư và giấy phép hoạt động
Ý đồ về
dự án
đầu tư
Chuẩn bịđầu tư
Thực hiệnĐầu tư
Sản xuấtKinh doanhDịch vụ
Ý đồ về
Dự ánmới
Trang 9+ Xin nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị…
+ Xin hưởng các khoản ưu đãi trong đầu tư:
+ Xin gia nhập các khu chế xuất, KCN, xin vay vốn của các định chế (tổ chức) tài chính trong và ngồi nước
+ Kêu gọi vốn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu
2.2.4 Yêu cầu của một dự án đầu tư:
Để một dự án đầu tư đảm bảo chất lượng, có sức thuyết phục cao, đòi hỏi khi lập
dự án phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Tính khoa học và hệ thống: được biểu hiện ở chỗ các số liệu, thông tin sử dụng
phải trung thực, phương pháp tính tốn phải khoa học, đảm bảo tính chính xác của các số liệu, phương pháp lý giải phải hợp lý, lôgíc, chặt chẽ, hình thức phải rõ ràng dễ hiểu Muốn vậy, phương pháp điều tra, khảo sát phải tiên tiến, số liệu điều tra khảo sát, các tài liệu có liên quan được sử dụng khi lập dự án phải đủ độ tin cậy
- Tính pháp lý: dự án đầu tư không được chứa đựng những điều trái với pháp luật
và chính sách hiện hành của nhà nước Vì vậy, đòi hỏi phải nghiên cứu đầy đủ hệ thống pháp luật có liên quan đến lĩnh vực dự định đầu tư như: luật đầu tư, luật lao động, luật đất đai, luật thuế
- Tính thực tiễn: dự án đầu tư phải có hiệu quả cao đồng thời phải có khả năng ứng
dụng, triển khai trong trong thực tế Một dự án đầu tư mang tính thực tế cao sẽ cho phép giảm bớt những yếu tố “không lường trước được” giúp cho chủ đầu tư chủ động hơn trong quá trình thực hiện
- Tính thống nhất: dự án đầu tư từ các bước lập đến nội dung, hình thức trình
bày…phải tuân thủ theo những quy định chung của Nhà nước hoặc thông lệ quốc tế
2.3 Quản trị dự án đầu tư
Quản trị dự án đầu tư bao gồm các hoạt động tổ chức, điều hành, quản lý các quá trình:
- Lập dự án
- Thẩm định, xét duyệt dự án
- Thực hiện dự án
- Sản xuất kinh doanh theo dự án
- Đánh giá kết quả, hiệu quả thực tế của dự án qua từng thời kỳ và cả thời hạn đầu tư
- Kết thúc dự án, thanh lý, phân chia tài sản
Trang 10CHƯƠNG 3: TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA QUÁ TRÌNH
SOẠN THẢO DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN MỘT DAĐT:
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư trải qua 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư (Nội dung các bước công việc ở mỗi giai đoạn của các dự án khơng giống nhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư, vào tính chất tái sản xuất…)
Bảng thể hiện các bước công việc của 1 dự án đầu tư
án LCKT-KT)
Đánh giá &
quyết định (thẩm định)
Hoàn tất các thủ tục
để triển khai thực hiện đầu tư
Thiết
kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình
Thi công xây lắp công trình
Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
Sử dụng chưa hết công suất
Sử dụng công suất ở mức cao nhất
Công suất giảm dần và thanh lý
* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Giai đoạn này cần giải quyết các công việc như nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư
và quy mô đầu tư Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước, ngồi nước để xác định nguồn tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết
bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu
tư Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng; Lập dự án đầu tư Gửi hồ
sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư Giai đoạn này kết thúc khi nhận được văn bản Quyết định đầu tư nếu đây là đầu tư của Nhà nước hoặc văn bản Giấy phép đầu tư nếu đây là của các thành phần kinh tế khác
Trong 3 giai đoạn trên thì giai đoạn 1 (chuẩn bị đầu tư) là giai đoạn tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau -> Do đó đối với giai đoạn này mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu là quan trọng nhất, chừng nào còn thấy phân vân về kết quả nghiên cứu thì chừng đó còn dành thời gian để nghiên cứu tiếp
Trang 11* Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Giai đoạn này gồm các công việc như xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có
sử dụng đất); Xin giấy phép xây dựng nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên); Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng , thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng Mua sắm thiết bị, công nghệ; Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng; Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự tốn, dự tốn công trình; Tiến hành thi công xây lắp ; Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng; Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng; Vận hành thử, nghiệm thu quyết tốn vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm
Vấn đề thời gian là quan trọng nhất Ở giai đoạn này, 85-99,5% vốn đầu tư của dự
án được chi ra nằm khuê đọng trong suốt những năm thực hiện đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn
* Giai đoạn 3: Vận hành kết quả đầu tư:
Giai đoạn này gồm công việc sản xuất kinh doanh sản phẩm được tạo ra cho đến khi dự án chấm dứt hoạt động
Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả của hoạt động đầu tư chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý các kết quả đầu tư
Soạn thảo dự án nằm trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Công tác soạn thảo dự án (lập 1 dự án đầu tư) được tiến hành qua 3 mức độ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ hội đầu tư
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi
3.2 CÁC BƯỚC CỦA QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
3.2.1 Nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư:
* Là việc xem xét nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành 1 công cuộc đầu tư, kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện công cuộc đầu tư đó
Trang 12* Mục tiêu của việc nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư là ít tốn kém về thời gian
và chi phí nhưng có thể xác định được nhanh chóng cơ hội đầu tư, bởi vậy yêu cầu của giai đoạn này đặt ra là phải đưa ra được các thông tin cơ bản phản ánh khả năng thực thi
và triển vọng của từng cơ hội đầu tư
* Căn cứ theo phạm vi nghiên cứu chia cơ hội đầu tư thành 2 loại:
- Cơ hội đầu tư chung
- Cơ hội đầu tư cụ thể
Cơ hội đầu tư chung là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ ngành, vùng, cả nước
và cho 1 loại tài nguyên thiên nhiên của quốc gia Ứng với mỗi cơ hội đầu tư chung có nhiều dự án
Ví dụ: Ứng với cơ hội đầu tư cho phát triển ngành du lịch và dịch vụ tại Việt Nam
ta có các dự án: dự án đầu tư phát triển du lịch ở Vịnh Hạ Long, du lịch biển Nha Trang,
du lịch sinh thái…
Cơ hội đầu tư cụ thể: là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ từng đơn vị cụ sản xuất kinh doanh dịch vụ, ứng với mỗi cơ hội đầu tư là 1 dự án
* Các căn cứ để nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư:
- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương hoặc chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở Đây là định hướng lâu dài cho sự phát triển
- Nhu cầu của thị trường trong nước và trên thế giới về các mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ cụ thể nào đó
- Khả năng cung cấp các mặt hàng hoặc các dịch vụ cụ thể nào đó trong nước và trên thế giới, nó còn chỗ trống cho dự án chiếm lĩnh không? Trong một thời gian tương đối dài, ít nhất cũng vượt thời gian thu hồi vốn đầu tư
- Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, về vốn, sức lao động có thể khai thác
để thực hiện dự án, xác định được những lợi thế so sánh nếu thực hịên đầu tư
- Những kết quả về tài chính, kinh tế xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư
Trên cơ sở những nghiên cứu trên lựa chọn những cơ hội đầu tư có hiệu quả
3.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi:
Được tiến hành đối với các cơ hội đầu tư có triển vọng và cơ hội đầu tư này thường có quy mô lớn, có tính chất kỹ thuật phức tạp và có thời gian thu hồi vốn lâu.
Trang 13* Mục tiêu của nghiên cứu tiền khả thi: là tiếp tục tiến hành nghiên cứu sâu hơn,
chi tiết hơn, kỹ lưỡng hơn các cơ hội đầu tư đã lựa chọn nhằm khẳng định lại một lần nữa
cơ hội đầu tư đã lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không (Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả là rõ ràng thì
có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi)
* Nội dung nghiên cứu tiền khả thi: bao gồm các vấn đề sau:
- Bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến dự án
- Nghiên cứu thị trường
- Nghiên cứu kỹ thuật
- Nghiên cứu về tổ chức quản lý và nhân lực
- Nghiên cứu về tài chính
- Nghiên cứu các lợi ích kinh tế xã hội
* Đặc điểm của việc nghiên cứu tiền khả thi:
Mặc dù có chi tiết hơn nghiên cứu giai đoạn 1 nhưng việc nghiên cứu các nội dung của giai đoạn này vẫn dừng lại ở trạng thái tĩnh, ở mức độ trung bình trong cả đời dự án và vẫn còn sơ bộ, chưa chi tiết, điều đó được thể hiện như sau:
- Chưa đi sâu và phân tích từng năm, mà chỉ chọn ra một năm bình thường làm đại diện để nghiên cứu
* Sản phẩm của giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi là dự án tiền khả thi (luận chứng tiền khả thi) nội dung của nó bao gồm các vấn đề sau:
- Giới thiệu về cơ hội đầu tư theo 6 nội dung đã nghiên cứu trên
- Bằng các thông tin đưa ra để chứng minh cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định cho đầu tư
- Đưa ra các khía cạnh gây khó khăn cho việc thực hịên dự án đòi hỏi phải nghiên cứu bổ sung
3 Nghiên cứu khả thi:
Trang 14Chiếm 80-85% chi phí chuẩn bị đầu tư, nó là cốt lõi của quá trình chuẩn bị đầu tư.Kết quả nghiên cứu của giai đoạn này là dự án khả thi, nó là cơ sở để các cấp có thẩm quyền đánh giá và phê duyệt dự án.
* Mục đích: Giai đoạn này đưa ra các kết luận chính xác về vấn đề cơ bản của dự
án
* Đặc điểm nghiên cứu của giai đoạn này:
- Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động theo tình hình từng năm trong suốt cả đời dự án Do đó mọi yếu tố không ổn định đều được đề cập đến theo từng nội dung nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu khả thi cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi nhưng khác nhau ở mức độ chính xác hơn, chi tiết hơn
* Nội dung chủ yếu của một dự án đầu tư bao gồm các vấn đề sau:
- Người đại diện
- Chức vụ người đại diện
- Các điều kiện kinh tế xã hội
- Phân tích, đánh giá, dự báo về thị trường, khả năng xâm nhập thị trường, nhu cầu tăng thêm sản phẩm và dịch vụ
3 Dự kiến hình thức đầu tư, quy mô và phương án sản xuất, dịch vụ
- Mục tiêu của dự án
Trang 15- Sơ bộ phân tích các phương án sản phẩm và dịch vụ.
- Đề xuất các phương án về hình thức đầu tư (làm mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật công nghệ…) và loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần…)
- Tính toán đề xuất quy mô, công suất tăng thêm hoặc xây dựng mới
4 Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào, khả năng, giải pháp đảm bảo
- Xác định nhu cầu nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, nước, khí…
- Phân tích khả năng về nguồn, điều kiện, đảm bảo các nhu cầu trên
- Đề xuất hướng về các giải pháp đảm bảo các yếu tố đầu vào
5 Khu vực, địa điểm
Phân tích, đề nghị khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến địa điểm cụ thể Cần có từ
2 phương án trở lên để so sánh, lựa chọn Mỗi phương án cần phân tích trên các mặt sau:
- Các yêu cầu về mặt bằng cần thỏa mãn
- Đánh giá tổng quát về các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, kinh phí xây dựng, chi phí trong quá trình sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm
- Mối quan hệ trong quy hoạch tổng thể của ngành và vùng lãnh thổ
- Các mặt xã hội của địa điểm: Những chính sách liên quan đến đầu tư phát triển khu vực Hiện trạng địa điểm Những thuận lợi khó khăn trong việc sử dụng mặt bằng Những phong tục tập quán liên quan đến việc quyết định địa điểm (các tài liệu nghiên cứu ở mức
độ khái quát)
6 Phân tích kỹ thuật công nghệ
- Giới thiệu khái quát các loại hình công nghệ, ưu nhược điểm, những ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Hướng giải quyết về nguồn và điều kiện cung cấp máy móc thiết
bị Khả năng tiếp nhận Từ các so sánh nói trên đề nghị công nghệ lựa chọn
- Các yêu cầu giải pháp xây dựng: các điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn Các yêu cầu và đặc điểm xây lắp Sơ bộ dự kiến các giải pháp, kỹ thuật xây dựng và tổ chức thi công
7 Sơ bộ phân tích về tác động môi trường và yêu cầu xử lý
8 Sơ bộ ước tính nhu cầu lao động, giải pháp về tổ chức sản xuất
9 Nguồn vốn và phân tích tài chính
- Nguồn vốn và các điều kiện tạo nguồn Ước tính tổng mức đầu tư Phân ra vốn cố định, vốn lưu động Khả năng, điều kiện huy động các nguồn vốn
Trang 16- Ước tính chi phí giá thành sản phẩm, dự trù doanh thu, tính toán lời lỗ, khả năng hoàn vốn, khả năng trả nợ (các chỉ tiêu tài chính chủ yếu) theo các phương pháp giản đơn.
10 Phân tích lợi ích kinh tế xã hội
- Ước tính các giá trị gia tăng, các đóng góp (tăng việc làm, thu nhập của người lao động, thu ngân sách, tăng thu ngoại tệ…)
- Các lợi ích về mặt xã hội, môi trường… kể cả những gì mà xã hội phải gánh chịu
11 Các điều kiện vè tổ chức thực hiện
Yêu cầu chung của việc lập dự án là phải xem xét, nghiên cứu một cách toàn diện với các phương án nghiên cứu, tính toán có cơ sở và phù hợp nhằm đảm bảo những yêu cầu đặt ra đối với một dự án đầu tư, tức bảo đảm tính khoa học, tính thực tiễn, tính pháp
lý, tính thống nhất và tính phỏng định có căn cứ
2.3.2 Lập nhóm soạn thảo
Nhóm soạn thảo dự án thường gồm chủ nhiệm dự án và các thành viên Số lượng các thành viên của nhóm phụ thuộc vào nội dung và quy mô của dự án Chủ nhiệm dự án
là người tổ chức và điều hành công tác lập dự án Nhiệm vụ chính của chủ nhiệm dự án là:
- Lập kế hoạch, lịch trình soạn thảo dự án (bao gồm cả xác định và phân bổ kinh phí soạn thảo)
- Phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
- Giám sát và điều phối hoạt động của các thành viên trong nhóm
- Tập hợp các chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác nhau để giải quyết nội dung cụ thể của dự án
- Tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhóm soạn thảo
Để hoàn thành những nhiệm vụ trên, chủ nhiệm dự án phải là người có trình độ chuyên môn và có năng lực tổ chức nhất định Chủ nhiệm dự án cần được ổn định trong quá trình soạn thảo và có thể cả trong quá trình thực hiện dự án Các thành viên của nhóm
Trang 17soạn thảo dự án cần phải là những người có trình độ chuyên môn cần thiết phù hợp với nội dung và yêu cầu cụ thể của công việc soạn thảo dự án mà họ được phân công.
2.3.3 Các bước tiến hành nghiên cứu lập dự án đầu tư khả thi
Bước 1 Nhận dạng dự án đầu tư:
Việc nhận dạng dự án được thực hiện với các nội dung cụ thể là:
- Xác định dự án thuộc loại nào; Dự án phát triển ngành, vùng hay dự án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ; dự án đầu tư mới hay cải tạo, mở rộng
- Xác định mục đích của dự án
- Xác định sự cần thiết phải có dự án
- Vị trí ưu tiên của dự án
Bước 2 Lập kế hoạch soạn thảo dự án đầu tư:
Chủ nhiệm dự án chủ trì việc lập kế hoạch soạn thảo dự án Kế hoạch soạn thảo dự
án thường bao gồm các nội dung sau:
- Xác định các bước công việc của quá trình soạn thảo dự án
- Dự tính phân công công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo
- Dự tính các chuyên gia (ngoài nhóm soạn thảo) cần huy động tham gia giải quyết những vấn đề thuộc nội dung dự án
- Xác định các điều kiện vật chất và phương tiện để thực hiện các công việc soạn thảo dự án
- Dự trù kinh phí để thực hiện quá trình soạn thảo dự án Kinh phí cho công tác soạn thảo dự án thông thường bao gồm các khoản chi phí chủ yếu sau:
+ Chi phí cho việc thu thập hay mua các thông tin, tư liệu cần thiết
+ Chi phí cho khảo sát, điều tra thực địa
+ Chi phí hành chính, văn phòng
+ Chi phí thù lao cho những người soạn thảo dự án
Mức kinh phí cho mỗi dự án cụ thể tùy thuộc quy mô dự án Loại dự án và đặc điểm của việc soạn thảo dự án, nhất là điều kiện về thông tin, tư liệu và yêu cầu khảo sát, điều tra thực địa để xây dựng dự án
- Lập lịch trình soạn thảo dự án
Bước 3 Lập đề cương sơ bộ của dự án đầu tư:
Đề cương sơ bộ của dự án thường bao gồm: giới thiệu sơ lược về dự án và những nội dung cơ bản của dự án khả thi theo các phần: sự cần thiết phải đầu tư; nghiên cứu thị
Trang 18trường sản phẩm, dịch vụ của dự án; nghiên cứu công nghệ và kỹ thuật; nghiên cứu tài chính; nghiên cứu kinh tế - xã hội; nghiên cứu về tổ chức, quản lý dự án.
Bước 4 Lập đề cương chi tiết của dự án đầu tư:
Được tiến hành sau khi đề cương sơ bộ được thông qua ở đề cương chi tiết, các nội dung của đề cương sơ bộ càng được chi tiết hố và cụ thể hố càng tốt Cần tổ chức thảo luận xây dựng đề cương chi tiết ở nhóm soạn thảo để mọi thành viên đóng góp xây dựng
đề cương, nắm vững các công việc và sự liên hệ giữa các công việc, đặc biệt là nắm vững phần việc được giao, tạo điều kiện để họ hoàn thành tốt công việc của mình trong công tác soạn thảo dự án
Bước 5 Phân công công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo:
Trên cơ sở đề cương chi tiết được chấp nhận, chủ nhiệm dự án phân công các công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo phù hợp với chuyên môn của họ
Bước 6 Tiến hành soạn thảo dự án đầu tư:
Các bước tiến hành soạn thảo dự án bao gồm:
- Thu nhập các thông tin, tư liệu cần thiết cho dự án Việc thu thập thông tin, tư liệu các thành viên nhóm soạn thảo thực hiện theo phần việc được phân công Các nguồn thu thập chính từ các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan nghiên cứu, các tổ chức kinh
tế có liên quan, từ sách báo, tạp chí Trong các thông tin, tư liệu cần thiết có thể có một
số thông tin, tư liệu phải mua qua các nguồn liên quan
- Điều tra, khảo sát thực tế để thu thập các dữ liệu thực tế cần thiết phục vụ việc nghiên cứu, giải quyết vấn đề thuộc các phần nội dung của dự án
- Phân tích, xử lý các thông tin, tư liệu đã thu thập theo các phần công việc đã phân công trong nhóm soạn thảo tương ứng với các nội dung của dự án
- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu
Các kết quả nghiên cứu ở từng phần việc sẽ được từng thành viên nhóm nhỏ tổng hợp, sau đó sẽ được tổng hợp chung thành nội dung của dự án Thông thường nội dung của dự án, trước khi được mô tả bằng văn bản và trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ quản, được trình bày và phản biện trong nội bộ nhóm soạn thảo dưới sự chủ trì của chủ nhiệm dự án
Bước 7 Mô tả dự án và trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ quản:
Nội dung của dự án, sau khi đã tổ chức phản biện và thảo luận trong nhóm soạn thảo
sẽ được mô tả ở dạng văn bản hồ sơ và được trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ
Trang 19quản để chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ quản cho ý kiến bổ sung và hoàn chỉnh nội dung dự án.
Bước 8 Hoàn tất văn bản dự án đầu tư:
Sau khi có ý kiến của chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ quản, nhóm soạn thảo tiếp tục bổ sung và hoàn chỉnh nội dung của dự án cũng như hình thức trình bày Sau đó bản dự án sẽ được in ấn
2.4 PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHẢ THI
2.4.1 Bố cục thông thường của một dự án khả thi
Lời mở đầu cần đưa ra được một cách khái quát những lý do dẫn tới việc hình thành
dự án Lời mở đầu phải thu hút sự quan tâm của người đọc và hướng đầu tư của dự án, đồng thời cung cấp một số thông tin cơ bản về địa vị pháp lý của chủ đầu tư và ý đồ đầu tư cho người đọc Lời mở đầu nên viết ngắn gọn, rõ ràng Thông thường lời mở đầu của một bản dự án chỉ 1 - 2 trang
• Sự cần thiết phải đầu tư
Trình bày những căn cứ cụ thể để khẳng định về sự cần thiết phải đầu tư Cần chú ý đảm bảo tính xác thực của các luận cứ và tính thuyết phục trong luận chứng Các nội dung
ở phần này cần viết ngắn gọn, khẳng định và thường được trình bày trong 1 - 2 trang Trong các trường hợp quy mô dự án nhỏ hoặc sự cần thiết của đầu tư là hiển nhiên thì phần luận giải sự cần thiết phải đầu tư thường được kết hợp trình bày trong lời mở đầu của bản dự án
• Phần tóm tắt dự án đầu tư
Đây là phần quan trọng của dự án, là phần được lưu ý và đọc đến nhiều nhất Mục đích của phần này là cung cấp cho người đọc toàn bộ nội dung của dự án nhưng không đi sâu vào chi tiết của bất cứ một khoản mục nội dung nào ở đây mỗi khoản mục nội dung
Trang 20của dự án được trình bày bằng kết luận mang tính thông tin định lượng ngắn gọn, chính xác
Chủ dự án; Tên chủ đầu tư hoặc đơn vị được uỷ quyền, địa chỉ, số điện thoại, số FAX; Đơn vị lập dự án; Đặc điểm đầu tư; Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của đầu tư… Đối với các dự án quy mô trung bình thông thường phần tóm tắt dự án được trình bày không quá 2 trang Những dự án quy mô lớn phần tóm tắt cũng không quá 3 trang
• Phần thuyết minh chính của dự án đầu tư
Phần này trình bày chi tiết nội dung và kết quả nghiên cứu ở bước nghiên cứu khả thi dự án trên các mặt: nghiên cứu thị trường sản phẩm (hay dịch vụ) của dự án ; nghiên cứu công nghệ của dự án ; phân tích tài chính của dự án ; phân tích kinh tế - xã hội của dự
án ; tổ chức quản lý quá trình đầu tư Trình bày phần này cần chú ý đảm bảo tính lôgíc, chặt chẽ và rõ ràng, nhất là khi tóm tắt, kết luận về thị trường Người thẩm định dự án có công nhận kết quả nghiên cứu thị trường hay không là tùy thuộc vào sự đánh giá của họ đối với các chứng cứ được đưa ra và phương pháp lập luận, trình bày ở phần này
- Khi trình bày về phương diện thị trường cần lưu ý
+ Nhận thức cơ hội kinh doanh: bằng cách phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các
cơ hội và thách thức của môi trường đối với đơn vị
+ Xác định nhu cầu của khách hàng: Xác định được nhu cầu của khách hàng là cơ sở
để đơn vị thực hiện chiến lược nâng cao chất lượng các dịch vụ, các biện pháp hỗ trợ Chỉ sau khi xác định được nhu cầu (khách hàng cần gì? cần bao nhiêu? mức độ như thế nào?) thì mới xác định được các phương án thoả mãn nhu cầu của khách hàng
- Khi trình bày về phương diện công nghệ cần lưu ý
+ Ngoài việc trình bày các nội dung và kết quả nghiên cứu công nghệ và kỹ thuật, trong nhiều trường hợp cần nêu danh sách những chuyên viên kỹ thuật thực hiện phần việc này vì có những lĩnh vực đầu tư người thẩm định dự án rất chú trọng tới trình độ, khả năng chuyên môn của các chuyên viên kỹ thuật thực hiện
+ Trong trình bày những tính toán kỹ thuật, cần diễn đạt chi tiết và dễ hiểu sao cho người đọc dù không phải là chuyên viên kỹ thuật cũng có thể hiểu được
+ Nội dung chi tiết kỹ thuật nên để ở phần phụ lục hoặc phúc trình riêng
- Khi trình bày về phương diện tài chính cần lưu ý
+ Các chỉ tiêu tài chính đưa ra phải rõ ràng và được giải thích hợp lý
Trang 21+ Căn cứ để tính toán các chỉ tiêu tài chính phải thoả mãn yêu cầu là có thể kiểm tra được;
+ Không nên tính toán quá nhiều chỉ tiêu, song cần phải đủ để phản ánh và đánh giá đúng mặt tài chính của dự án
- Khi trình bày về phương diện kinh tế - xã hội cần lưu ý
Đồng thời với các chỉ tiêu tài chính, những người thẩm định dự án rất quan tâm tới các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của dự án Đối với cơ quan thẩm quyền Nhà nước hay các định chế tài chính, một dự án chỉ có thể được chấp thuận khi mang lại hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội Khi trình bày phương diện kinh tế - xã hội chú ý đảm bảo những yêu cầu đặt ra như đối với việc trình bày về phương diện tài chính đã nêu ở trên Ngoài ra cần lưu
ý về phương diện kinh tế - xã hội, nhiều vấn đề không thể lượng hố được một cách đầy đủ, cần kết hợp tốt việc trình bày định tính với định lượng
- Khi trình bày về phương diện tổ chức quản lý cần lưu ý
Người thẩm định dự án đặc biệt quan tâm tới phần tổ chức quản trị dự án vì đây là một yếu tố chủ yếu quyết định sự thành công hay thất bại trong triển khai thực hiện một
dự án đầu tư Cần phải:
+ Chứng minh được việc tổ chức và quản trị dự án sẽ hữu hiệu, đảm bảo cho dự án thành công
+ Giới thiệu được trình độ, năng lực và kinh nghiệm quản trị kinh doanh của ban quản trị dự án (nhân sự và trình độ, năng lực, kinh nghiệm quản trị dự án của từng người
có thể đưa vào phần phụ lục) ;
+ Nêu rõ cơ chế điều hành hoạt động của dự án cũng như cơ chế kiểm tra, kiểm soát của mặt kỹ thuật và tài chính của dự án
- Trình bày kết luận – kiến nghị:
+ Nêu rõ những thuận lợi và trở ngại cho việc thực hiện dự án ;
+ Khẳng định ưu điểm và tính khả thi của dự án ;
+ Các kiến nghị về chấp nhận đầu tư, về xin vay vốn cần ngắn gọn, rõ ràng
• Phần phụ lục của dự án:
Trình bày các chứng minh chi tiết cần thiết về các phương diện nghiên cứu khả thi
mà việc đưa chúng vào phần thuyết minh chính của dự án sẽ làm cho phần thuyết minh chính trở nên phức tạp, cồng kềnh, do đó cần tách ra thành phần phụ đính kèm
Trang 22CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU KHÍA CẠNH KINH TẾ XÃ HỘI TỔNG QUÁT
VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN4.1 XEM XÉT TÌNH HÌNH KINH TẾ TỔNG QUÁT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DAĐT
Có thể coi tình hình kinh tế tổng quát là nền tảng của dự án đầu tư Nó thể hiện khung cảnh đầu tư, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển và hiệu quả kinh tế tài chính của dự án đầu tư Tình hình kinh tế tổng quát được đề cập trong dự án bao gồm các vấn đề sau đây:
•Điều kiện về địa lý tự nhiên (địa hình, khí hậu, địa chất…) có liên quan đến việc lựa
chọn, thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án sau này
•Điều kiện về dân số, lao động có liên quan đến nhu cầu và khuynh hướng tiêu thụ sản
phẩm, đến nguồn cung cấp lao động cho dự án
•Tình hình chính trị các chính sách và luật lệ có ảnh hưởng đến sự an tâm của nhà đầu
tư bao gồm:
- Cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ sở hữu, theo vùng lãnh thổ
để đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án đầu tư
- Các chính sách phát triển, cải cách kinh tế, chuyển dịch cơ cấu nhằm đánh giá trình
độ nhận thức, đổi mới tư duy và môi trường thuận lợi cho đầu tư đến đâu
- Thực trạng kế hoạch hố nền kinh tế quốc dân theo thời hạn, theo mức độ chi tiết, theo các mục tiêu, các ưu tiên, các công cụ tác động để từ đó thấy được cái khó khăn, thuận lợi, mức độ ưu tiên mà dự án sẽ được hưởng, những định chế mà dự án phải tuân theo
• Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương, tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở.
• Tình hình ngoại hối (cán cân thanh toán ngoại hối, dự trữ ngoại tệ…) đặc biệt đối với
các dự án phải nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị
• Tình hình ngoại thương và các định chế có liên quan.
4.2 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG:
4.2.1 Mục đích nghiên cứu thị trường:
Phân tích thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án đầu tư là quá trình thu thập, phân tích và xử lý các thông tin có liên quan đến thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ nhằm trả lời câu hỏi dự án có thị trường tiêu thụ hay không, để đánh giá khả năng đạt được lợi ích trong tương lai
Các thông tin có liên quan đến thị trường tiêu thụ sản phẩm là:
Trang 23- Nhu cầu về tiêu dùng cần được thỏa mãn.
- Quan hệ giữa cung – cầu về sản phẩm, dịch vụ mà dự án sẽ sản xuất
- Các sản phẩm và đối thủ cạnh tranh
- Chất lượng của sản phẩm đã thỏa mãn thị hiếu của người tiêu dùng như thế nào?
- Giá cả có phù hợp với mức sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng và mặt bằng giá của sản phẩm cạnh tranh không?
- Các nguy cơ làm thay đổi thị hiếu tiêu dùng
- Xác định thị trường mục tiêu của dự án
=> Nói một cách khác việc phân tích thị trường sản phẩm và dịch vụ của dự án là nhằm xác định rõ các vấn đề:
- Sản phẩm, dịch vụ mà dự án sẽ sản xuất là cái gì? Nhằm thỏa mãn nhu cầu gì cho sản xuất hoặc cho đời sống?
- Có những sản phẩm nào có thể cạnh tranh với sản phẩm của dự án? Trong quá khứ, hiện tại và tương lai sản phẩm của dự án được tiêu thụ như thế nào? Trong những trường hợp nào thì sản phẩm của dự án có nguy cơ hoặc bị các sản phẩm khác cạnh tranh và đẩy lùi? Khi các tình huống trên xảy ra liệu có những giải pháp gì để đối phó? Và tính khả thi của các giải pháp đó trong hiện tại và tương lai như thế nào?
- Các sản phẩm mà dự án sẽ sản xuất cần phải được sử dụng kèm theo với những loại sản phẩm nào? Trong quá khứ, hiện tại và tương lai việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm đi kèm đó có những thuận lợi và khó khăn gì? Quy cách chất lượng và giá cả của chúng sẽ thay đổi như thế nào? Điều đó có ảnh hưởng gì đến việc tiêu thụ sản phẩm của
dự án?
- Vùng thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án ở đâu? Khả năng tiêu thụ (số lượng nhu cầu, khả năng thanh toán), thị hiếu, tập quán tiêu dùng của thị trường mục tiêu trong quá khứ, hiện tại và tương lai sẽ diễn biến như thế nào?
- Trong tương lai có những cá nhân hoặc công ty thuộc các thành phần kinh tế nào
sẽ chuẩn bị cho ra đời các dự án tương tự và khi điều đó xảy ra thì liệu nó có trở thành đối thủ cạnh tranh haykhông? Tính chính xác của các thông tin này cần phải được kiểm tra để
có những đối sách phù hợp
- Phân tích môi trường kinh doanh, bản chất của thị trường mà dự án tham gia là thuận lợi hay khó khăn? Phức tạp hay không phức tạp? Từ đó xác định rõ sản phẩm cụ thể cho dự án Nhận dạng những nhân tố tác động tích cực hoặc tiêu cực đến khả năng thâm
Trang 24nhập thị trường của sản phẩm dịch vụ dự án cũng như khả năng tiêu thụ của sản phẩm dịch vụ dự án trong tương lai.
4.2.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu thị trường sản phẩm, dịch vụ
Thị trường là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô của dự án Ý nghĩa của việc nghiên cứu thị trường sản phẩm của dự án thể hiện:
- Việc nghiên cứu thị trường sản phẩm dịch vụ của dự án là một trong những yếu tố
có ảnh hưởng quyết định đến sự thành công hay thất bại của dự án, có nghĩa ảnh hưởng đến khả năng bảo toàn và sinh lời của vốn đầu tư Đơn giản là trong nền kinh tế thị trường trường nếu không có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thì sản phẩm sản xuất ra không thể tiêu thụ được
- Là căn cứ cho các quyết định của nhà đầu tư trong từng giai đoạn: nên tiếp tục giữ nguyên, tăng thêm hay thu hẹp quy mô đầu tư lại? Vì, thị trường tiêu thụ sản phẩm không
ổn định, nó luôn thay đổi do sự tác động của các yếu tố môi trường Vì thế việc nghiên cứu thị trường sản phẩm của dự án không chỉ thực hiện trong giai đoạn soạn thảo dự án
mà cả trong giai đoạn thực hiện dự án Việc nghiên cứu này sẽ giúp nhà đầu tư nhắm bắt kịp thời những thay đổi từ đó có nhữung biện pháp đối phó kịp thời, nhằm giảm thiểu các rủi ro tiềm năng
- Là căn cứ để quyết định những vấn đề có liên quan đến vùng thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án
4.2.3 Nội dung của nghiên cứu thị trường:
4.2.3.1 Xác định cầu (mức tiêu thụ), cung hiện tại và trong quá khứ về sản phẩm mà
dự án dự kiến sản xuất:
* Để xác định mức tiêu thụ sản phẩm ta phải có các số liệu sau:
- Số lượng sản xuất trong năm xem xét của các cơ sở đang hoạt động (1)
- Số lượng nhập khẩu trong năm (2)
- Số lượng tồn kho cuối năm (3)
Mức tiêu thụ hiện tại = (1) + (2) - (3)
* Tình hình cung: nhu cầu hiện tại được thoả mãn bằng các nguồn nào, có bao nhiêu cơ sở cung sản phẩm và dịch vụ đó; do địa phương sản xuất hay do địa phương khác sản xuất hay nhập khẩu từ nước ngoài
4.2.3.2 Dự tính cung cầu về sản phẩm của dự án trong tương lai:
a) Dự đoán nhu cầu của thị trường trong tương lai:
Trang 25Các phương pháp xác định:
* Phương pháp ngoại suy thống kê:
Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là những gì xảy ra trong quá khứ sẽ tiếp tục xảy ra trong tương lai
Ví dụ: Lượng tăng giảm bình quân theo số lượng
Công thức tính: Qn = Qo + ∆ x n
Trong đó:
Qn: là số sản phẩm dự báo tại năm n (n = 1, 2, 3, )
Qo: là số lượng sản phẩm thực tế tại năm gốc tính tốn, thường lấy tại năm cuối của dãy số quá khứ
∆: số lượng sản phẩm tăng bình quân hàng năm (trong dãy số quá khứ)
Hãy dự báo cho 5 năm tới
Bài giải: Nhận thấy từ năm 2005 đến năm 2010 số lượng sản phẩm năm sau tăng
so với năm trước ∆i như sau:
Năm Số lượng sản phẩm ∆i (nghìn SP)1995
19961997199819992000
205080100140170
3030204030Như vậy số lượng hàng năm tăng gần như đều nhau
Trang 26Dự báo trong 5 năm tới như sau:
20122013201420152016
12345
170 + 30 x 1 = 200
170 + 30 x 2 = 230
260290220
* Phương pháp dự báo nhu cầu thị trường bằng hệ số co giãn cầu:
Hệ số co giãn cầu so với giá:
b) Dự báo cung sản phẩm của dự án trong tương lai:
Các số liệu sau phải thu thập được:
- Khả năng mở rộng sản xuất trong tương lai của các cơ sở hiện có về hàng hóa và dịch vụ mà dự án có ý định đầu tư Dự tính các cơ sở khác có thể có trong tương lai
- Khả năng nhập khẩu hàng hóa trong tương lai
Trên cơ sở xác định được cầu và cung của thị trường trong tương lai tiến hành xác định chênh lệch giữa cung và cầu, chênh lệch đó trong tương lai sẽ chi phối trực tiếp đến việc hình thành dự án và quy mô của dự án
4.2.3.3 Nghiên cứu khả năng cạnh tranh:
* Phải nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh với sản phẩm của dự án:
- Phải xem xét các cơ sở cạnh tranh chính ở trong nước hiện có, tình hình và triển vọng hoạt động của các cơ sở này
- Phải liệt kê và xem xét đầy đủ các cơ sở nhập khẩu các sản phẩm cùng loại: khối lượng nhập khẩu là bao nhiêu, ưu thế
- Phải nghiên cứu các nhà sản xuất ra sản phẩm thay thế cạnh tranh với sản phẩm của dự án: các cơ sở sản xuất này có khả năng như thế nào, khả năng về cung ứng, chất lượng, giá cả,
Trang 27Xác định lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ cả trong và ngồi nước về các mặt: giá cả, chất lượng, phương thức phân phối, phương thức thanh toán
Ưu thế so với các nhà cạnh tranh nước ngồi về thuế quan, hạn ngạch,
Sau khi nghiên cứu vấn đề cạnh tranh rút ra kết luận chứng minh được sản phẩm của dự án có khả năng cạnh tranh được với các sản phẩm trên thị trường hay không
4.2.3.4 Nghiên cứu vấn đề tiếp thị, khuyến thị:
- Phải nghiên cứu về khách hàng: họ là ai, ai là khách hàng chính
- Nghiên cứu các phương án giới thiệu sản phẩm quảng cáo, báo chí, tiếp thị, hội chợ,
- Nghiên cứu các phương án tổ chức hệ thống phân phối sản phẩm: bán trực tiếp hay qua mạng lưới sỉ, lẻ
- Nghiên cứu các phương thức thanh toán linh hoạt để đẩy mạnh sức mua: thanh toán trực tiếp, trả góp, giao hàng trước lấy tiền sau
4.3 Các dữ liệu thông tin cần thiết để nghiên cứu nhu cầu thị trường về sản phẩm của dự án:
- Tổng sản lượng, tổng sản phẩm quốc nội, tốc độ tăng trưởng
- Thu nhập gia đình và thu nhập đầu người
- Biểu đồ phân phối thu nhập
- Phân phối thu nhập theo từng địa phương
- Dân số: phân bố dân số theo khu vực, tốc độ tăng dân số
- Cơ cấu sản xuất của nền kinh tế
- Cơ cấu nhân lực theo ngành nghề
- Các chỉ số giá cả tiền tệ, các dữ liệu về ngân sách
- Tình hình xuất nhập khẩu, dự trữ ngoại tệ
- Các kế hoạch định hướng lớn về phát triển kinh tế xã hội của đất nước
4.4 Xem xét tính khả thi của dự án về mặt thị trường:
Để xem xét và khẳng định tính khả thi của dự án về mặt thị trường cần rà soát lại các kết quả nghiên cứu trên theo những vấn đề sau:
- Đặc tính của sản phẩm
- Thị trường trong nước
- Thị trường ngoài nước
Trang 28- Tiêu thụ sản phẩm.
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẦU TƯ5.1 VỊ TRÍ VÀ YÊU CẦU CỦA PHÂN TÍCH KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ:
Trang 29Phân tích kỹ thuật là một nội dung trong nghiên cứu khả thi, chi phí cho phân tích
kỹ thuật chiếm 80% chi phí nghiên cứu khả thi và từ 1 - 5% tổng chi phí đầu tư của dự án
Phân tích kỹ thuật là tiền đề cho việc tiến hành phân tích kinh tế, tài chính, nó giúp cho việc nâng cao tính khả thi của dự án
5.1.2 Yêu cầu của phân tích kỹ thuật:
- Khi phân tích kỹ thuật, nếu dự án không khả thi về mặt kỹ thuật phải bác bỏ ngay
- Phải đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống trong quá trình nghiên cứu
- Bản phân tích kỹ thuật phải đủ chi tiết, có số liệu đáng tin cậy để phục vụ cho việc phân tích
- Phải đưa ra được nhiều phương án với các dữ liệu khác nhau để từ đó lựa chọn ra phương án tối ưu
5.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT – CỘNG NGHỆ:
5.2.1 Lựa chọn hình thức đầu tư và loại hình của doanh nghiệp để thực hiện dự án:
- Hình thức đầu tư: đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư theo chiều sâu chọn hình thức tối ưu
- Lựa chọn loại hình doanh nghiệp: căn cứ vào luật pháp hiện hành, dựa trên điều kiện
cụ thể và xu hướng phát triển của các loại hình doanh nghiệp ở nước ta để lựa chọn loại hình thích hợp cho việc thực hiện dự án
Có các loại hình doanh nghiệp có thể lựa chọn:
+ Công ty cổ phần
+ Công ty TNHH
+ Công ty liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
+ Doanh nghiệp tư nhân
+ Hợp tác xã
5.2.2 Lựa chọn công suất khả thi của dự án và mức sản xuất dự kiến:
a Công suất khả thi:
Là công suất thực hiện được và đem lại hiệu quả cho dự án
Các loại công suất máy móc thiết bị:
- Công suất thiết kế
- Công suất lý thuyết
- Công suất thực tế
Trang 30- Công suất tối thiểu (công suất hoàn vốn).
b Cách xác định công suất của dự án:
* Công suất bình thường có thể có của dự án:
Đó là số lượng sản phẩm cần sản xuất trong một đơn vị thời gian để đáp ứng nhu cầu thị trường mà dự án chiếm lĩnh
* Công suất tối đa danh nghĩa:
Công suất này biểu hiện số sản phẩm cần sản xuất trong một đơn vị đơn vị thời gian vừa đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường mà dự án chiếm lĩnh, vừa đủ để bù đắp những hao hụt tổn thất trong quá trình vận chuyển, lưu kho, bốc dỡ
Ví dụ: Quá trình vận chuyển bia vỡ, hao hụt 5%, tiêu thụ/ngày = 500 lít
Công suất tối đa danh nghĩa = (500/95)*100 = 526 lít
* Công suất sản xuất của dự án:
Là số sản phẩm mà dự án cần sản xuất trong một đơn vị thời gian nhỏ nhất để đáp ứng nhu cầu thị trường mà dự án chiếm lĩnh có tính đến thời gian và chế độ làm việc của người lao động
Ví dụ: Nhà máy cần cung cấp 191990 lít bia cho thị trường tiêu thụ trong một năm
Số ngày làm việc của nhà máy trong năm là 300 ngày
Số giờ làm việc/ngày là 8 giờ
Công suất sản xuất trong 1 giờ = 191990/(300*8) = 80 lít
* Công suất khả thi của dự án, mức sản xuất của dự án:
Là công suất có khả năng thực hiện và hiệu quả nhất
Để xác định được công suất khả thi của dự án phải dựa vào các yếu tố sau:
- Công suất sản xuất đã được xác định ở trên
- Mức độ đảm bảo các yếu tố đầu vào cho dự án
- Khả năng mua được các thiết bị công nghệ có công suất phù hợp
- Năng lực tổ chức quản lý hoạt động của dự án
- Căn cứ vào khả năng về vốn đầu tư
5.2.3 Lập chương trình sản xuất kinh doanh:
5.2.3.1 Về sản xuất (dịch vụ):
a Cơ cấu sản phẩm
Trước hết cần xác định cơ cấu sản phẩm bao gồm:
+ Sản phẩm chính
Trang 314 Phế liệu thu hồi
b Xác định tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm
Tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm thể hiện qua các chỉ tiêu về các mặt:
- Đặc tính cơ lý hóa của sản phẩm
- Nhãn mác, bao bì đóng gói
- Công dụng và cách sử dụng sản phẩm
Tiêu chuẩn chất lượng được phân theo nhiều cấp, hạng:
- Tiêu chuẩn quốc gia
- Tiêu chuẩn ngành
- Tiêu chuẩn vùng, lãnh thổ
- Tiêu chuẩn xí nghiệp
Đối với các mặt hàng xuất khẩu còn phải đạt được các tiêu chuẩn thông dụng trên thị trường quốc tế
Trong dự án, đối với từng loại sản phẩm, cần xác định rõ cấp hạng và các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể
Ngồi ra còn nêu lên các giải pháp về kiểm tra đánh giá chất lượng, các thiết bị đo lường cần thiết, tổ chức bộ phận KCS…
c Xác định giá cả tiêu thụ sản phẩm
Thông thường giá bán được xác định trên cơ sở chi phí giá thành Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường, giá cả lại là sự thoả thuận giữa người mua và người bán Vì vậy việc xác định giá cả tiêu thụ sản phẩm trong khi lập dự án trở nên phức tạp hơn, nếu không có kinh ngiệm có thể dẫn đến kết quả bị thua lỗ hoặc là không tiêu thụ được sản phẩm
Trang 32Khi xác định giá cả trong dự án nên chú ý các điểm sau đây:
- Có thể cạnh tranh được trên thị trường
- Vừa với sức mua của người tiêu dùng
- Cân đối với giá các mặt hàng khác trên thị trường
- Đảm bảo một tỷ suất lợi nhuận thích đáng cho người sản suất để duy trì sản xuất
và tái sản xuất mở rộng
Ngồi ra cần phải xác định riêng giá bán trong nước và giá xuất khẩu
Nếu sản phẩm của dự án có mục đích thay thế nhập khẩu thì việc xác định giá bán trong nước của dự án cần được xem xét kỹ lưỡng
5.2.3.2 Về tiêu thụ sản phẩm
Trong dự án cần nêu rõ các phương thức tiêu thụ sản phẩm: mở cửa hàng, đại lý, bán theo hợp đồng Các phương thức này được lựa chọn phù hợp với từng vùng thị trường, còn được gọi là chọn kênh phân phối
Ngồi ra còn nêu thêm các phương thức vận tải được lựa chọn: sắt, thủy, bộ, hàng không và các phương tiện thông tin liên lạc: điện thoại, fax, telex…
Sau cùng cần nêu dự kiến về số sản phẩm lưu kho, tồn kho, tuỳ theo từng loại sản phẩm và phương thức phân phối, tiêu thụ
5.2.3.3 Lập chương trình sản xuất kinh doanh
Đến đây ta có thể lập được bảng chương trình sản xuất kinh doanh hàng năm, gồm
cả sản lượng và doanh thu hàng năm theo mẫu sau:
Thành tiền
Sản lượng
Đơn giá
Thành tiền
Sản lượng
Đơn giá
Thành tiền1
Trang 33* Xác định nguyên vật liệu cho dự án:
- Để đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục thì vấn đề thu mua nguyên vật liệu, dự trữ …rất quan trọng, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm vấn đề lựa chọn nguyên vật liệu cho dự án cần phải đảm bảo:
+ Đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu
+ Có nguồn dồi dào, ổn định trong nước
+ Giá cả phải chăng
- Dự tính nhu cầu và chi phí nguyên vật liệu:
+ Nhu cầu NVL = Sản lượng x (Định mức tiêu hao NVL/1 đơn vị sp) + Dự trữ
+ Chi phí NVL = Nhu cầu x Giá
+ Dự tính giá: phải tính giá có tính đến các yếu tố ảnh hưởng tới giá tăng hay giảm
- Xác định các giải pháp tạo nguồn nguyên vật liệu cho dự án
* Cơ sở hạ tầng:
- Nguồn năng lượng sử dụng cho dự án bao gồm: Than, củi, xăng dầu, năng lượng điện, mặt trời…
- Chi phí nguồn năng lượng: Chi phí đầu tư và chi phí sử dụng
+ Chi phí đầu tư: bao gồm chi phí mua sắm và lắp đặt hệ thống đường dây điện.+ Chi phí sử dụng điện = Đơn giá x Số lượng sử dụng
- Nguồn nước:
Nhu cầu sử dụng nước của dự án là bao nhiêu từ đó chọn nguồn cung cấp nước phù hợp
- Các cơ sở hạ tầng khác: hệ thống giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống
xử lý chất thải, hệ thống phòng cháy chữa cháy…
* Vấn đề lao động và trợ giúp kỹ thuật của nước ngoài:
Đây cũng là yêu cầu cần có
Nhu cầu lao động cho hoạt động của dự án: cần bao nhiêu lao động trực tiếp, gián tiếp…
- Nguồn lao động: có đáp ứng được yêu cầu lao động của nhà máy không, cố gắng huy động nguồn lao động tại địa phương
- Chi phí về lao động cho dự án:
+ Chi phí đào tạo nếu có
+ Chi phí tiền lương
Trang 34Xác định có cần trợ giúp lao động của người nước ngồi không? Chẳng hạn trong quá trình vận hành thử máy móc, thiết bị.
5.3 Lựa chọn địa điểm cho dự án:
* Nguyên tắc trong việc lựa chọn điểm cho dự án:
- Gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu
- Có kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất
- Phân tích tình hình cơ bản của địa điểm:
+ Xem xét điều kiện kinh tế tự nhiên: Địa hình, địa chất, khí hậu, nguồn nước.+ Xem xét các điều kiện về xã hội và kỹ thuật: xem xét cơ sở hạ tầng kỹ thuật về xã hội
+ Xem xét các chính sách phát triển kinh tế của khu vực, xem xét các quy hoạch và các kế hoạch phát triển của vùng, của địa phương
- Phân tích kinh tế của địa điểm:
Xem xét ảnh hưởng của địa điểm đến dự án về mặt kinh tế Ví dụ chi phí về thuê đất, di dân, đền bù,…
Tính tốn các chi phí về địa điểm có liên quan đến giá thành xây dựng cônbg trình.Phân tích và đánh giá được ảnh hưởng của địa điểm tới chi phí đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án
- Phân tích các lợi ích và các ảnh hưởng về mặt xã hội của địa điểm:
Phân tích lợi ích của việc thực hiện dự án tới đời sống dân cư của vùng có dự án.Ảnh hưởng của dự án đến an ninh quốc phòng, và sinh hoạt xã hội
5.4 Lựa chọn công nghệ và thiết bị máy móc:
Khái niệm: công nghệ là tổng hợp các phương tiện kỹ thuật, kỹ năng, phương pháp
dùng để chuyển hố nguồn lực thành 1 loại sản phẩm hoặc một loại dịch vụ nào đó phục vụ cho nhu cầu xã hội
Công nghệ bao gồm: Phần cứng và phần mềm
5.4.1 Lựa chọn công nghệ kỹ thuật:
Trang 35Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn công nghệ:
- Chất lượng sản phẩm của dự án
- Trình độ tay nghề và khả năng tiếp thu kỹ thuật của người sản xuất
- Nguồn nguyên liệu và năng lượng sử dụng
- Dựa vào vốn đầu tư và khả năng ngoại tệ
Các tiêu chuẩn để lựa chọn công nghệ kỹ thuật
- Cho phép sản xuất ra các sản phẩm có tính cạnh tranh cao
- Cho phép sử dụng có hiệu quả những lợi thế so sánh của Việt Nam
- Hạn chế đến mức tối thiểu việc sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng của nước ngoài
- Giá cả nhập công nghệ phải chăng, phù hợp với nguồn ngoại tệ, phù hợp với kiến thức và trình độ khoa học của công nhân Việt Nam
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của đất nước
Chú ý: trong việc lựa chọn công nghệ phải đặt vấn đề chuyển giao bí quyết công
nghệ, đảm bảo quyền sở hữu công nghiệp: nhãn mác, bao bì, kiểu dáng…
5.4.2 Lựa chọn máy móc thiết bị:
Việc lựa chọn máy móc thiết bị cho dự án phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Nên mua máy móc thiết bị của các nhà cung cấp có uy tín để đảm bảo chất lượng
- Việc lựa chọn máy móc thiết bị phải phù hợp với công suất của dự án
- Phải đảm bảo tính đồng bộ của máy móc thiết bị
- Máy móc thiết bị phải phù hợp với điều kiện sản xuất của Việt Nam
Các công việc cần thực hiện khi mua máy móc thiết bị.
- Liệt kê tất cả các loại máy móc thiết bị mà chúng ta sẽ mua, mô tả đầy đủ tính năng, tác dụng…
- Nêu rõ nguồn gốc cung cấp và đánh giá múc độ hiện đại của từng máy móc thiết bị
- Giá cả từng loại máy móc thiết bị
5.5 Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án:
- Xác định các hạng mục công trình cần xây dựng
- Tính tóan diện tích từng loại công trình
- Xác định qui mô của các hạng mục công trình, hạ tầng trong khu vực xí nghiệp và ngoài khu vực xí nghiệp
- Dự tính chi phí của các hạng mục công trình
Trang 36- Tổ chức xây dựng
Việc tổ chức bao gồm các công việc sau:
+ Lập hồ sơ bố trí mặt bằng của toàn bộ nhà máy
+ Lập thiết kế từng hạng mục công trình, sơ đồ bố trí máy móc thiết bị Việc thi công xây dựng công trình có thể tiến hành theo phương pháp tự làm, giao thầu hoặc đấu thầu tùy theo tính chất phức tạp về mặt kỹ thuật và qui mô của công trình xây dựng
5.6 Lao động và trợ giúp kỹ thuật
5.6.1 Lao động:
Nhu cầu về lao động: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của sản xuất và hoạt động điều hành dự án để ước tính số lao động trực tiếp và bậc thợ tương ứng cho mỗi loại công việc và số lượng lao động gián tiếp với trình độ đào tạo thích hợp
Nguồn lao động: Cần ưu tiên xem xét số lao động sẵn có tại địa phương để tuyển dụng đào tạo Nếu phải đào tạo, phải có chương trình đào tạo lao động chuyên môn, lập
kế hoạch và dự tính chi phí Việc đào tạo có thể tiến hành ở trong hoặc nước ngoài hoặc thuê chuyên gia nước ngoài vào huấn luyện ở trong nước
Chi phí lao động: bao gồm chi phí để tuyển dụng và đào tạo và chi phí cho lao động trong các năm hoạt động của dự án sau này
Dự án có thể áp dụng trả lương khoán, lương sản phẩm hay lương thời gian Căn cứ vào hình thức trả lương được áp dụng, số lao động mỗi loại sử dụng, các chi phí có liên quan để tính ra quỹ lương hàng năm cho mỗi loại lao động và cho tất cả lao động của dự án
5.6.2 Trợ giúp của chuyên gia nước ngoài:
- Nghiên cứu soạn thảo các dự án khả thi có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp
- Thiết kế, thi công và lắp đặt các thiết bị mà trong nước không thể đảm nhiệm được
- Huấn luyện công nhân kỹ thuật của nhà máy
- Chạy thử và hướng dẫn vận hành máy móc cho tới khi đạt được công suất đã định
- Bảo hành thiết bị theo hợp đồng mua bán công nghệ trong thời gian quy định.Chi phí cho chuyên gia có thể được tính vào giá mua công nghệ và phải được ghi trong hợp đồng mua bán công nghệ Nếu chưa tính trong giá mua công nghệ thì người thuê phải trả Chi phí trả cho chuyên gia nước ngoài gồm chi phí bằng ngoại tệ (tiền lương, tiền máy bay ) và tiền Việt Nam (ăn ở, đi lại trong nước Việt Nam có liên quan
Trang 37đến công việc) trong một thời gian nào đó Chi phí trả cho chuyên gia nước ngoài rất cao nên phải được xem xét kỹ lưỡng.
5.7 Xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường:
Tùy theo từng loại chất thải và mức độ ô nhiễm do chất thải gây ra để để ra các biện pháp xử lý sao cho mức độ ô nhiễm thấp nhất và với chi phí hợp lý nhất
5.8 Lịch trình thực hiện dự án:
Để lập được lịch trình thực hiện dự án phải dựa vào các dữ kiện sau:
- Những công việc cần làm, thời gian cần thiết để hoàn thành từng loại công việc
- Trình tự thực hiện các công việc
- Ngày dự kiến đưa công trình vào hoạt động
Tùy theo qui mô và sự phức tạp kỹ thuật xây dựng mà áp dụng các phương pháp phân tích và lập lịch trình cho phù hợp
CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Mục đích
- Nhằm khẳng định tiềm lực tài chính cho việc thực hiện dự án
Trang 38- Phân tích những kết quả hạch toán kinh tế của dự án.
Để đạt được mục đích trên, trong quá trình phân tích tài chính cần áp dụng những phương pháp phân tích phù hợp và sử dụng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết
- Nghiên cứu tài chính là cơ sở để tiến hành nghiên cứu kinh tế - xã hội
- Phân tích tài chính liên quan trực tiếp đến ngân quỹ của nhà đầu tư nên được nhà đầu tư đặc biệt quan tâm
6.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ
* Tiền có giá trị về mặt thời gian do ảnh hưởng của các yếu tố sau:
- Ảnh hưởng của yếu tố lạm phát
- Ảnh hưởng của yếu tố ngẫu nhiên
- Do thuộc tính vận động và khả năng sinh lợi của đồng tiền
* Nhận xét:
+ Cùng một lượng tiền như nhau nhưng nếu phát sinh ở các thời điểm khác nhau sẽ
có giá trị khác nhau
+ Giá trị của tiền được biểu hiện thông qua một yếu tố, đó chính là lãi tức
* Khái niệm lãi tức: Lãi tức là khoảng chênh lệch giữa tổng số vốn tích luỹ được
theo thời gian trừ đi vốn đầu tư ban đầu
* Khái niệm lãi suất: khi lãi tức biểu thị theo tỷ lệ % so với vốn đầu tư ban đầu
trong một đơn vị thời gian thì gọi là lãi suất
Lãi suất (%) = Lãi tức trong một đơn vị thời gian
Trang 39Vốn đầu tư ban đầu (vốn gốc)
Đơn vị thời gian dùng đề tính lãi suất thường là một năm cũng như là một quý, một tháng…
Lãi tức bao gồm hai loại: lãi tức đơn và lãi tức ghép
+ Lãi tức đơn là lãi tức chỉ tính theo vốn gốc mà không tính đến lãi tức tích luỹ
phát sinh ở các kỳ trước
Công thức tính: Lđ = IVO x s x n
Trong đó: Lđ: lãi tức đơn
IVO : vốn đầu tư ban đầu
s: lãi suất đơn
n :số thời đoạn tính lãi
+ Lãi tức kép là lãi tức ở mỗi thời đoạn được tính theo số vốn gốc và cả tổng số
tiền lãi tích luỹ được trong các thời đoạn trước đó Khi đó lãi suất được gọi là lãi suất ghép
Cách tính:
Gọi IVO là vốn đầu tư ban đầu
r là lãi suất ghép
n là thời đoạn tính lãi
Ta có tổng số tiền cả vốn và lãi thu được sau mỗi năm được xác định như sau:
Như vậy lãi tức ghép sau n năm là: Lg = IVO (1+ r) n - I VO
VD: Ông A có một khoản tiền là 100 USD đem gửi ngân hàng với lãi suất 5% /năm Vậy sau thời gian năm thứ 1, năm thứ 2, năm thứ 3, năm thứ 4 và năm thứ 5 ông sẽ thu được một khoản tiền cả vốn và lãi là bao nhiêu nếu sử dụng cách tính
Trang 40để tính lãi cho kỳ sau.
Từ khái niệm về lãi tức có thể rút ra khái niệm tương đương của các khoản tiền phát sinh ở các thời điểm khác nhau như sau:
“ Những khoản tiền khác nhau ở các thời điểm khác nhau có thể bằng nhau về giá trị kinh tế hoặc tương đương nhau thông qua chỉ tiêu lãi suất”
Do tiền có giá trị về mặt thời gian cho nên khi so sánh, tổng hợp hoặc tính các chỉ tiêu bình quân một khoản tiền phát sinh trong những khoảng thời gian khác nhau cần tính chuyển chúng về cùng một mặt bằng thời gian Mặt bằng này có thể là đầu thời kỳ, cuối thời kỳ hoặc một năm nào đó trong thời kỳ phân tích
Thông thường người ta quy ước:
• Nếu các khoản tiền phát sinh trong một thời đoạn của thời kỳ phân tích được chuyển về mặt bằng thời gian đầu thời kỳ phân tích hoặc một thời đoạn nào đó trước nó được gọi là chuyển giá trị hiện tại, ký hiệu là PV (Present value)
• Trong trường hợp ngược lại nếu chuyển khoản tiền đó về cuối thời kỳ phân tích hoặc một thời đoạn nào đó sau nó gọi là chuyển về giá trị tương lai, ký hiệu FV (Future value)
6.2.2 Biểu đồ dòng tiền tệ
Khái niệm: Biểu đồ dòng tiền tệ là một đồ thị biểu diễn các khoản thu, chi của dự án
theo các thời đoạn Trong đó người ta quy ước: