1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Quản trị dự án đầu tư (Chương 6)

15 938 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ VIỆC BỐ TRÍ VÀ ĐIỀU HÒA NGUỒN LỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 6.1 QUẢN TRỊ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆU D.ÁN 6.2 ĐIỀU HÒA NGUỒN LỰC THỰC HIỆN D.ÁN 6.3 BỐ TRÍ VÀ ĐIỀU HÒA NHÂN LỰC THỰC

Trang 1

Chương 6 QUẢN TRỊ VIỆC BỐ TRÍ VÀ ĐIỀU HÒA

NGUỒN LỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

6.1 QUẢN TRỊ SỬ DỤNG NGUỒN

LỰC THỰC HIỆU D.ÁN

6.2 ĐIỀU HÒA NGUỒN LỰC

THỰC HIỆN D.ÁN

6.3 BỐ TRÍ VÀ ĐIỀU HÒA NHÂN

LỰC THỰC HIỆN D.ÁN

1

QUẢN TRỊ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN D.ÁN

• Việc bố trị sử dụng nguồn lực một cách

hợp lý rất cần thiết trong quản trị dự án

Sự thiếu hụt hoặc dư thừa nguồn lực đều

dẫn đến chi phí gia tăng hoặc thời gian

thực hiện sự án bị kéo dài

• Vấn đề đặt ra là phải quản lý, điều hòa

nguồn lực để có thể cân đối giữa khả năng

cung cấp và nhu cầu đòi hỏi

• Nguồn lực dự án gồm nhân lực, tài chính,

máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và năng

lượng… của tổ thực hiện dự án

6.1 Bố

trí sử

dụng

nguồn

lực

trên sơ

đồ

GANT

2

6.1 BỐ TRÍ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

Cần tuân thủ theo các nguyên tắc:

Ưu tiên các công việc găng

Ưu tiên các công việc mà có thời gian dự trữ là nhỏ nhất

Ưu tiên các công việc có thời gian thực hiện dài nhất

Ưu tiên các công việc có thời điểm khởi công hay hoàn

thành sớm nhất

Ưu tiên các công việc đòi hỏi phải hoàn thành trước

Ưu tiên các công việc vì mục đích chính trị, xã hội hoặc

Trang 2

I QUẢN TRỊ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN D.ÁN

6.1 Bố trí sử dụng nguồn lực trên sơ đồ GANTT

a) Quy trình thực hiện

Bước 1 vẽ sơ đồ Gantt

Bước 2 xác định chi phí nguồn lực tương ứng với từng cv

Bước 3 đơn vị nguồn lực được thể hiện trên trục tung phần dưới

gốc tọa độ

4

Vd Dự án lắp ghép khu nhà công nghiệp

Cho biết thêm: để hoàn thành mỗi cv của D.án cần phải sư dụng 2

đơn vị nguồn lực 1 tuần

5

TT Tên công việc Ký hiệu Độ dài thời

gian (tuần)

Thời điểm bắt đầu

1 Làm móng nhà A 5 Bắt đầu ngay

2 Vận chuyển cần cẩu

về

B 1 Bắt đầu ngay

3 Lắp dựng cần cẩu C 3 Sau B

4 Vận chuyển cấu kiện D 4 Bắt đầu ngay

5 Lắp ghép khung nhà E 7 Sau C

Vd Dự án lắp ghép khu nhà công nghiệp

Bước 1 vẽ sơ đồ Gantt

6

TT Công việc Thời gian (thực hiện)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

A 1 Làm móng nhà

B 2.vận chuyển cần cẩu

C 3.lắp dựng cần cẩu

D 4.vận chuyển cấu kiện

E 5.lắp ghép khung nhà

2 đv TIẾN TRÌNH AFE

4đv TIẾN TRÌNH DGE

6đv TIẾN TRÌNH BCE

D4

B

1 C3

Trang 3

I QUẢN TRỊ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN D.ÁN

6.2 Bố trí sử dụng nguồn lực trên sơ đồ PERT cải tiến

a) Quy trình thực hiện

Bước 1 Vẽ sơ đồ PERT

Bước 2: Vẽ hệ trục toạ độ hai chiều, trong đó:

- Trục hoành: Biểu thị thời gian thực hiện các hoạt động trên tùng

tiến trình đã được xác định từ sơ đồ PERT

- Trục tung Biểu thị trình tự các tiến trình và mối quan hệ bên

trong giữa các hoạt động trên tiến trình đó, đã được xác định từ sơ

đồ PERT

7

I QUẢN TRỊ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN D.ÁN

6.2 Bố trí sử dụng nguồn lực trên sơ đồ PERT cải tiến

a) Quy trình thực hiện

Bước 3: Vẽ sơ đồ PERT cải tiến trên hệ trục toạ độ hai chiều, theo

nguyên tắc:

1/ Tiến trình tới hạn (CP) có thời gian thực hiện dài nhất (Max)

được biểu diễn thấp nhất (gần trục hoành)

2/ Các tiến trình có thời gian thực hiện tiến trình ngắn dần được

biểu diễn lần lượt theo thứ tự từ dưới lên trên

3/ Tiến trình có thời gian thực hiện tiến trình ngắn nhất (Min) dược

biểu diễn trên cùng (cao nhất)

4/ Các tiến trình trên sơ đồ PERT cải tiến dược biểu diễn bằng các

đường mũi tên, thẳng hàng, song song với trục hoành (khác với sơ

đỗ PERT - liên kết mạng)

5/ Khép kín sơ đồ PERT cải tiến bằng các đường nét đứt ( -) 8

I QUẢN TRỊ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN D.ÁN

6.2 Bố trí sử dụng nguồn lực trên sơ đồ PERT cải tiến

a) Quy trình thực hiện

Bước 4 Bố trí nguồn lực thực hiện dự án trên sơ đồ PERT cải tiến

theo nguyên tắc

• Trục hoành biểu diễn thời gian của từng tiến trình

• Trục tung biểu diễn các tiến trình và hao phí nguồn lực của từng

cv

• Loại bỏ cv cùng tên trong các tiến trình khác nhau, chỉ để lại cv

đó trong một tiến trình duy nhất

• Bố trí nguồn lực thực hiện các cv theo từng tiến trình trên sơ đồ

PERT cải tiến

Trang 4

I QUẢN TRỊ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN D.ÁN

6.2 Bố trí sử dụng nguồn lực trên sơ đồ PERT cải tiến

a) Quy trình thực hiện

Bước 5 nhận dạng sự “ căng thẳng” hay “nhàn rỗi” trong bố trí

nguồn lực để có biện pháp điều chỉnh

10

Vd Dự án lắp ghép khu nhà công nghiệp

Bước 1 Vẽ sơ đồ PERT

Có 3 tiến trình

11

1

2

5

3

4

6

A5

B1

D4

E7

G0

C3 F0

Vd Dự án lắp ghép khu nhà công nghiệp

Bước 2,3

12

TIẾN TRÌNH

BCE

DGE

AFE

A5

B

1 C3

D4

E7

F0

E7

G0

E7

Trang 5

Vd Dự án lắp ghép khu nhà công nghiệp

Bước 4

13

NGUỒN LỰC

5

TUẦN

4

3

2

1

D

ĐƯỜNG ĐIỀU HÒA NGUỒN NHÂN LỰC

I QUẢN TRỊ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN D.ÁN

6.1 Bố trí sử dụng nguồn lực trên sơ đồ PERT cải tiến

a) Quy trình thực hiện

Bước 5 4 tuần đầu nguồn lục “ căng thẳng”, 6 đơn vị nguồn

lực/tuần 8 tuần còn lại “nhàn rỗi” trong bố trí nguồn lực 2 đơn vị

nguồn lực/tuần

14

6.2 ĐIỀU HOÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

6.2.1 Xác định thời gian dự trữ

(nhàn rỗi) của công việc

6.2.2 Các phương án điều hòa

nguồn lực thực hiện dự án

Trang 6

Bước 1 Vẽ sơ đồ PERT của dự án với các công việc

được ký hiệu hóa

Bước 2 Xác định thời gian bắt đầu của công việc (TB)

TB là tổng thời gian hao phí cho các công việc khác

xảy ra trước công việc đó Lưu ý rằng: TB của công

việc đầu tiên trong tiến trình bao giờ cũng bằng 0

Bước 3 Xác định thời gian hoàn thành tiến trình sau

công việc (TC)

TC bằng tổng thời gian của một tiến trình trừ thời gian

bắt đầu của công việc đó

TC = ∑tei - TB

6.2.1 Xác định thời gian dự trữ (nhàn rỗi) của công việc

Bước 4 Xác định thời gian bắt đầu sớm nhất của công việc (TE)

giữa các tiến trình mà có sự tham gia của tiến trình này Đây

cũng chính là thời gian bắt đầu dài nhất của công việc đó và là

một trong các căn cứ để xác định thời gian dự trữ

T E = Max T B

Bước 5 Xác định thời gian hoàn thành tiến trình sau công việc

dài nhất (Max TC)

Là giá trị lớn nhất khi so sánh các giá trị của TC ứng với mỗi

công việc trong từng tiến trình

Bước 6 Xác định thời gian bắt đầu chậm nhất của công việc

(TL).TL là cơ sở để xác định thời gian dự trữ

T L =T CP - Max T C

Bước 7 Xác định thời gian dự trữ (nhàn rỗi) của công việc (TS)

T S =T L -T E

b Thí dụ

Trở lại thí dụ dự án “Lắp ghép khu nhà công nghiệp”

Bước 1 Vẽ sơ đồ PERT (đã có)

1

4 3 2

5 A5

D4

6 F0

G 0

Trang 7

Các *T B = Thời gian bắt đầu Thời gian Thời gian Thời gian Thời

công *T C =∑tei - T B = Thời gian hoàn bắt đầu hoàn bắt đầu gian

việc

thành tiến trình sau hoạt động sớm thành chậm dự

của A-F-E B-C-E D-G-E nhất dài nhất nhất trữ

dự T cp =12 ∑t ei =11 ∑t ei =11 T E = T L =T CP - TS =

án TB TC TB TC TB TC MaxT B MaxTc MaxTc TL-TE

F CV ảo

G CV ảo

Bước 2, 3, 4, 5, 6, 7 được thể hiện trong bảng sau đây:

6.2.2 Các phương án điều hòa nguồn lực thực hiện dự án

Có nhiều phương án điều hòa nguồn lực, tùy theo

thời gian dự trữ của từng công việc Phương án tốt

nhất là phương án mà có đường điều hòa nguồn

lực là đường thẳng hoặc gần thẳng xấp xỉ với mức

bình quân về nguồn lực trong một đơn vị thời gian

Các phương án còn lại có đường điều hòa nguồn

lực càng giống đường Parabol càng tốt Đỉnh của

Parabol phải nằm vào khoảng giữa của thời gian

thực hiện dự án

5

4

1

1

7

7

7

AFE

DGE

BCE

TUẦN TIẾN TRÌNH SƠ ĐỒ PERT CẢI TIẾN

Trang 8

A E

D

0

1

2

3

4

5

6

7

NGUỒN LỰC

TUẦN

BỐ TRÍ NGUỒN LỰC

đường điều hòa nguồn lực

Phương án 1: Bắt đầu công việc D chậm 1 tuần so với dự

tính

5

1

1

4

7

7

7

AFE

DGE

BCE

TUẦN TIẾN TRÌNH SƠ ĐỒ PERT CẢI TIẾN

D

B

C

0

1

2

3

4

5

6

7

NGUỒN LỰC

TUẦN

BỐ TRÍ NGUỒN LỰC

Đường điều hòa nguồn lực

Trang 9

Qua sơ đồ này nhu cầu nguồn lực trong từng tuần lễ như sau:

Tuần đầu nhu cầu nguồn lực cho thực hiện công việc A và B là 4

đơn vị nguồn lực Tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 4 nhu cầu nguồn lực thực hiện công

việc A, D, C là 6 đơn vị nguồn lực/tuần Tuần thứ 5 có nhu cầu nguồn lực để thực hiện công việc A, D là 4

đơn vị nguồn lực Tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 12 nhu cầu nguồn lực thực hiện công

việc E là 2 đơn vị nguồn lực/tuần

Như vậy so với cách bố trí đầu tiên, cách bố trí nguồn lực trong

phương án 1 đã tốt hơn Cụ thể đường điều hòa nguồn lực đã có

dạng đường Parabol, hai nhánh đã cân đối hơn

Phương án 2 Bắt đầu công việc D và B chậm 1 tuần so

với dự tính ban đầu

SƠ ĐỒ PERT CẢI TIẾN CỦA DỰ ÁN THEO PHƯƠNG ÁN 2

5

1

1

4

7

7

7

AFE

DGE

BCE

TUẦN TIẾN TRÌNH SƠ ĐỒ PERT CẢI TIẾN

BỐ TRÍ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN THEO PHƯƠNG ÁN 2

D

0

1

2

3

4

5

6

7

NGUỒN LỰC BỐ TRÍ NGUỒN LỰC

Đường điều hòa nguồn lực

Trang 10

Qua sơ đồ này nhu cầu nguồn lực trong từng

tuần lễ như sau:

– Tuần 1 nhu cầu nguồn lực cho thực hiện công việc A là 2

đơn vị nguồn lực

– Tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 5 nhu cầu nguồn lực cho thực

hiện công việc A, D, B, C là 6 đơn vị nguồn lực/tuần

– Tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 12 nhu cầu nguồn lực để thực

hiện công việc E là 2 đơn vị nguồn lực/tuần

Đây là cách bố trí nguồn lực hợp lý nhất Bởi vì, mới tuần

đầu thực hiện dự án nhu cầu nguồn lực chỉ là 2 đơn vị Sau

đó tăng lên 6 đơn vị trong 4 tuần kế tiếp và 7 tuần cuối cùng

nhu cầu nguồn lực chỉ là 2 đơn vị nguồn lực/tuần Hai nhánh

của đường điều hòa nguồn lực đã cân đối hơn Do thời gian

dự trữ của từng công việc ngắn, nên đối với dự án này ta

không thể san bằng nhu cầu nguồn lực theo hướng thẳng

được mà chấp nhận theo đường Parabol

6.3 BỐ TRÍ VÀ ĐIỀU HÒA NHÂN LỰC THỰC

HIỆN DỰ ÁN

Trang 11

• Có nhiều loại nguồn lực khác nhau Có thể là nhân lực ,

máy móc thiết bị , nguyên vật liệu , năng lượng , tài

là nhân lực

• Mỗi dự án và công việc khác nhau thì có một nguồn lực

khác nhau , nói chung là không giống nhau về chất

lượng và số lượng

VD : Bố trí và điều hòa nhân lực của một dự án

Thông số của dự án :

STT Công việc Công việc hoàn

thành trước

Thời gian dự tính ( t ei ) - ngày

Nhu cầu nhân lực / ngày ( người )

Yêu Cầu :

1 Vẽ sơ đồ PERT

2 Vẽ sơ đồ PERT cải tiến

3 Xác định thời gian dự trữ của từng công việc

4 Bố trí nhân lực trên sơ đồ PERT cải tiến

5 Căn cứ vào thời gian dự trữ của từng công việc để

điều hà nhân lực Sau đó chỉ ra phương án tối ưu

điều hòa nhân lực

Trang 12

 Vẽ sơ đồ PERT

• Sơ đồ PERT ở trên có các tiến trình sau:

• ADHI= 4+6+4+4=18 (2)

• BEHI=2+3+4+4=13 (3)

• CFHI=4+12+4+4=24 (1)

• CGI=4+3+4=11 (4)

Trang 13

Thời gian dự trữ của từng công việc

 Thời gian dự trữ chung của công việc A = D = 6 ngày

 Thời gian dự trữ chung của công việc B = E = 11 ngày

 Thời gian dự trữ chung của công việc G = 13 ngày

 Các công việc C , F , H , I không có thời gian dự trữ

Bố trí nguồn nhân lực trên sơ đồ PERT cải tiến

I4

A4

D6

G3

G3

0

2

5

7

10

12

15

17

20

23

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

NHÂN LỰC

NGÀY BIỂU ĐỒ BỐ TRÍ NHÂN LỰC

Qua sơ đồ ta thấy :

• 4 ngày đầu tiên cần 19 người

• ngày thứ 5 cần 22 người

• Ngày thứ 6-7 cần 16 người

• Ngày thứ 8-9 cần 12 người

• Ngày 10 tới ngày 16 cần 7 người

• Từ ngày 17 tới 20 cần 8 người

• 4 ngày cuối cùng cần 10 người

Trang 14

Phương Pháp Điều Hòa Nhân Lực

• PA1: khởi công công việc E muộn 2 ngày

• PA2: khởi công công việc B muộn 4 ngày, công

việc E muộn 4 ngày, công việc D muộn 5 ngày

và công việc G muộn 11 ngày

Phương Pháp Điều Hòa Nhân Lực

• PA1: khởi công công việc E muộn hai ngày

• PA1:

Dời công việc E lại hai ngày E sẽ bắt đầu từ ngày 5 tới ngày 7

Thời gian dự trữ ban đầu của E=11 vậy thời gian dự trữ còn lại

của E=9

Qua sơ đồ ta thấy:

- 2 ngày đầu cần 19 người

- 2 ngày tiếp theo cần 13 người

- Từ ngày 5- 7 cần 12 người

- Từ ngày 8-10 cần 8 người

- Từ ngày 11-16 cần 7 người

- Từ ngày 17-20 cần 8 người

- 4 ngày cuối cùng cần 10 người

Trang 15

Phương Pháp Điều Hòa Nhân Lực

• PA2: khởi công công việc B muộn 4 ngày, công việc E muộn 4 ngày,

công việc D muộn 5 ngày và công việc G muộn 11 ngày

C4

I4

A4

D6

0

2

5

8

10

13

15

18

21

23

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

NHÂN LỰC

NGÀY BIỂU ĐỒ ĐIỀU HÒA NHÂN LỰC

• Khởi công công việc B muộn 4, Thời gian dự trữ còn

lại của B=9

• Khởi công công việc E muộn 4 ,thời gian dự trữ còn

lại của E=7

• Khởi công công việc D muộn 5 ngày, thời gian dự trữ

còn lại=1

• Khởi công công việc G muộn 11 ngày ,thời gian dự

trữ của G= 2

 Qua sơ đồ ta thấy:

 9 ngày đầu cần 13 người

 Từ ngày 10-15 cần 12 người

 Ngày tiếp theo cần 1 người

 Ngày 17 ngày 18 cần 12 người

 Ngày 19,20 cần 8 người

 4 ngày cuối cùng cần 10 người

Ngày đăng: 13/06/2015, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ PERT CẢI TIẾN CỦA DỰ ÁN THEO PHƯƠNG ÁN 2 - Bài giảng Quản trị dự án đầu tư (Chương 6)
2 (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w