1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Quản trị dự án đầu tư (Chương 3)

22 991 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định lãi suất tính toán Khi lập, thẩm định mà trước hết là tính toán một số tiêu chuẩn dùng để lụa chọn D.án đ.tư cần phải xác định một lãi suất chiết khấu phù hợp…là lãi suất tính t

Trang 1

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

I Xác định lãi suất tính toán

II Các phương pháp tính khấu hao

III Một số tiêu chuẩn dùng lựa chọn dự án

IV Phân tích điểm hòa vốn

V Lựa chọn dự án bằng pp xếp hạng vấn đề

1

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

I Xác định lãi suất tính toán

Khi lập, thẩm định mà trước hết là tính toán một số tiêu

chuẩn dùng để lụa chọn D.án đ.tư cần phải xác định một

lãi suất chiết khấu phù hợp…là lãi suất tính toán mà nhờ

đó dòng tiền của dự án được quy về hiện tại Có nhiều yếu

tổ ảnh hưởng đến lãi suất tính toán

2

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

I Xác định lãi suất tính toán

1.1 Các yếu tổ ảnh hưởng đến lãi suất tính toán (itt)

1 Suất sinh lời định mức quốc gia (iđm) : (itt) ≥ (iđm)

2 Cơ cấu vốn và mức lãi suất của mỗi loại vốn

 Nếu đầu tư bằng vốn tự có: (itt) ≥ ilãitiền gủi

 Nếu đầu tư bằng vốn đi vay: (itt) > ilãi vay

 Nếu đầu tư bằng vốn tự có và vốn đi vay (itt) ≥ WACC

(WACC: ( Weighted Average Cost of Capital )

lãi bình quân gia quyền của các nguồn vốn) 3

Trang 2

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

I Xác định lãi suất tính toán

1.1 Các yếu tổ ảnh hưởng đến lãi suất tính toán (itt)

3 Độ rủi ro của lãi suất

4 Mức độ khan vốn, dồi dào

5 Mức lãi suất tối thiểu được sủ dụng ở các cty

6 Lợi nhuận ở các cty

7 Tỷ lệ lạm phát: itt = r + if + r * if

(r: lãi suất thực khi chưa tính đến yếu tố lạm phát)

(If: tỷ lệ lạm phát) 4

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

1.2 Các pp tính toán lãi suất tính toán (i tt )

WACC: ( Weighted Average Cost of Capital )

 Trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp

rd: lãi suất vay

re: suất sinh lời vốn csh

V: tổng vốn = D + E

t: thuế suất TTNDN 5

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

I Xác định lãi suất tính toán

1.2 Các pp tính toán lãi suất tính toán (itt)

VD: vốn đầu tư cho một dự án là 200 triệu đồng Trong đó

30% là vốn vay ngân hàng với lãi suất 13%/năm, 70% còn

lại là vốn tự chủ sở hữu với lãi suất bình quân 17%/năm

Tính lãi suất bình quân gia quyền của các nguồn vốn

6

Trang 3

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

II Các phương pháp tính khấu hao

Khấu hao là việc tính toán và phân bổ một cách có

hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản

suất kinh doanh căn cứ vào thời gian, mức độ sử dụng

Có 3 pp tính khấu hao đang được áp dụng trong

doanh nghiệp theo quy định tại phụ lục số 2 cảu quyết

định 206/QĐ-BTC ngày 12/12/2003

7

II Các phương pháp tính khấu hao

1) Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

2) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều

chỉnh

3) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản

phẩm

8

II Các phương pháp tính khấu hao

1) Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Áp dụng cho những tài sản cố định được sử dụng tương

đối đều trong năm

𝑀ứ𝑐 𝑡𝑟í𝑐ℎ 𝑘ℎấ𝑢 ℎ𝑎𝑜 bình quân một năm của TSCĐ

= 𝑁𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑔𝑖á 𝑇𝑆𝐶Đ

𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔

Do đó: tỷ lệ khấu hao hằng năm = 𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑇𝑆𝐶Đ1

9

Trang 4

II Các phương pháp tính khấu hao

1) Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

VD: TSCĐ có nguyên giá là 400 triệu đồng, time sử dụng

là 5 năm, tính khấu hao theo pp đường thẳng

Giải:

𝑀ứ𝑐 𝑡𝑟í𝑐ℎ 𝑘ℎấ𝑢 ℎ𝑎𝑜 bình quân một năm của TSCĐ

= 400

5 = 80 (𝑡𝑟𝑖ệ𝑢 đồ𝑛𝑔)

Tỷ lệ khấu hao hằng năm = 15 = 0,2

II Các phương pháp tính khấu hao

1) Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

VD: Ta có bảng k.hao hàng năm theo theo đường thẳng

như sau

11

NĂM MỨC KHẤU HAO

LŨY KẾ KHẤU HAO

GIÁ TRỊ CÒN LẠI

II Các phương pháp tính khấu hao

1) Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

VD: Ta có bảng k.hao hàng năm theo theo đường thẳng

như sau

12

NĂM MỨC KHẤU HAO

LŨY KẾ KHẤU HAO

GIÁ TRỊ CÒN LẠI

Trang 5

II Các phương pháp tính khấu hao

2) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều

chỉnh

Áp dụng cho những TSCĐ mà nhanh chóng bị lạc hậu về

mặt công nghệ, chủ đầu tư áp dụng pp này để nhanh chóng

thu hồi vốn, đổi mới trang thiết bị

13

Mức trích khấu hao

hàng năm của TSCĐ

= Giá trị còn lại của TSCĐ

x Tỷ lệ khấu hao nhanh

II Các phương pháp tính khấu hao

2) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Hệ số điều chỉnh được bộ tài chính quy định như sau:

 Thời gian sử dụng của TSCĐ từ 1 – 4 năm, có hệ số 1,5

 Thời gian sử dụng của TSCĐ từ 4 – 6 năm, có hệ số 2

 Thời gian sử dụng của TSCĐ trên 6 năm, có hệ số 2,5

Chú ý: những năm cuối, khi mưc khấu hao năm xác định theo

pp trên bằng hoạc thấp hơn múc k hao tính bình quân giữa giá

trị còn lại và số năm sủ dụng còn lại, thì kể từ năm đó mức

k.hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm

sử dụng còn lại cảu TSCĐ đó 14

II Các phương pháp tính khấu hao

2) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều

chỉnh

Vd: Cty A mua một thiết bị sx các linh kiện điện tử vói giá

100 triệu đồng Time sủ dụng là 5 năm, tính k.hao theo pp

số dư giảm dần có điều chỉnh

 Tỷ lệ khấu hao hằng năm = 15 = 0,2 = 20%

 Hệ số điều chỉnh: 2

 Tỷ lệ khấu hao nhanh = 20% * 2 = 40 % 15

Trang 6

II Các phương pháp tính khấu hao

Ta có bảng k.hao hàng năm theo số dư giảm dần có điều chỉnh như sau:

Ta thấy năm thứ 4 nếu tính theo pp này thì ta có mưc k.hao: 21,6 *

40% = 8,64(triệu) nhỏ hơn mức k.hao tính bình quân giữa giá trị còn

lại và số năm còn lại là: 21,6 : 2 = 10,08(triệu) Nên mức k.hao năm

II Các phương pháp tính khấu hao

Ta có bảng k.hao hàng năm theo số dư giảm dần có điều chỉnh như sau:

Ta thấy năm thứ 4 nếu tính theo pp này thì ta có mưc k.hao: 21,6 *

40% = 8,64(triệu) nhỏ hơn mức k.hao tính bình quân giữa giá trị còn

lại và số năm còn lại là: 21,6 : 2 = 10,08(triệu) Nên mức k.hao năm

II Các phương pháp tính khấu hao

3) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản

phẩm

Pp này áp dụng cho những TSCĐ mà trực tiếp tạo ra sản phẩm

trong dây chuyền công nghệ

• Mức k.hao bình quân một đơn vị sản phẩm

= 𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑐ô𝑛𝑔 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑡ℎ𝑖ế𝑡 𝑘ế 𝑁𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑔𝑖á 𝑇𝑆𝐶Đ

x Mức k.hao bình quân một đơn vị sản phẩm

Trang 7

II Các phương pháp tính khấu hao

2) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản

phẩm

Vd: cty b mua một máy ủi đất giá 450(triệu) công suất

thiết kế là 30 (m3/giờ) Sản lượng theo công suát thiết kế

của máy là 2.400.000 (m3)

Tính khấu hao

Của năm 1, nếu sản lượng cả năm là 250.000 (m3/giờ)

Của năm 2, nếu sản lượng cả năm là 280.000 (m3/giờ)

19

II Các phương pháp tính khấu hao

2) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

III.Một số tiêu chuẩn dùng lựa chọn dự án

3.1 Hiện giá thuần (NPV – Net Present - Value)

3.2 Suất hoàn vốn nội bộ (IRR- Internal Rate of Returns)

3.3 Tỷ số trên chi phí (B/C- Benefit- cost Ratio)

3.4 Thời gian hoàn vốn (PP- Pay-back Period)

21

Trang 8

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

III.Một số tiêu chuẩn dùng lựa chọn dự án

3.1 Hiện giá thuần (NPV – Net Present - Value)

a) Khái niệm:

NPV của dự án là hiệu số của dòng tiền vào với

hiện giá dòng tiền ra trong suốt vòng đời của dự án Cũng

túc là hiện giá của dòng ngân lưu

NPV là tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến trong

thẩm định tài chính dự án và tiêu chuẩn tốt nhất để lựa

chọn dự án đầu tư 22

III Một số tiêu chuẩn dùng lựa chọn dự án

3.1 Hiện giá thuần (NPV – Net Present - Value)

a) Khái niệm:

b) Ý nghĩa:

NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho NĐT khi quy

các dòng tiền về thời điểm hiện tại NPV >0 dự án tạo ra

giá trị tăng thêm cho NĐT, tức là dự án đã bù đắp được

vốn ban đầu bỏ ra và sinh lời tính theo thời giá hiện tại Và

Ngược lại

23

III Một số tiêu chuẩn dùng lựa chọn dự án

3.1 Hiện giá thuần (NPV – Net Present - Value)

c) Công thức tính:

Trong đó:

 Bj là dòng ngân lưu vào của dự án ở năm thứ j

 Cj là dòng ngân lưu ra của dự án ở năm thứ j

 N là vòng đời của dự án

 I là lãi suất tính toán

 Bj – Cj =CFj 24

Trang 9

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

III.Một số tiêu chuẩn dùng lựa chọn dự án

Vd: dự án có tuổi thọ 3 năm, có báo cáo ngân lưu như sau

Với lãi suất tính toán 15%/ năm, tính NPV của dự án

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

III.Một số tiêu chuẩn dùng lựa chọn dự án

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

III.Một số tiêu chuẩn dùng lựa chọn dự án

d) Quy tác lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn NPV

NPV < 0 ; không chấp nhận dự án

NPV ≥ 0 ; chấp nhận dự án

Nhược điểm của NPV là phụ thuộc vào lãi suất tính toán

itt Lãi suất tính toán càng nhỏ thì NPV càng lớn và ngược

lại

27

Trang 10

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

III.Một số tiêu chuẩn dùng lựa chọn dự án

3.2 Suất hoàn vốn nội bộ (IRR- Internal Rate of Returns)

a) Khái niệm: suất hoàn vốn nội bộ là lãi suất tính toán

mà với lãi suất đó làm cho NPV của dự án bằng không

(0)

b) Ý nghĩa: suất hoàn vốn nội bộ phản ánh tỷ suất hoàn

vốn của dự án, dựa trên giả định dòng tiền thu được

trong các năm được tái đầu tư với lãi suất bằng lãi suất

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

3.2 Suất hoàn vốn nội bộ (IRR- Internal Rate of Returns)

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

3.2 Suất hoàn vốn nội bộ (IRR- Internal Rate of Returns)

Trang 11

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

3.2 Suất hoàn vốn nội bộ (IRR- Internal Rate of Returns)

e) Quy tắc lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn irr

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

Vd: tính IRR của dự án có tuổi thọ 3 năm, có ngân lưu

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

3.3 Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C – bennefit-cost ratio)

a) Khái niệm: Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C) là thương

số giữa hiền giá dòng ngân lưu vào với hiền giá dòng

ngân lưu ra Tiêu chuẩn này cũng phổ biến như NPV,

IRR

b) Ý nghĩa: B/C là tiêu chuẩn đo lường hiệu quả của dự

án bằng tỷ lệ giữa lợi ích thu về với chi phí bỏ ra

33

Trang 12

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

3.3 Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C – bennefit-cost ratio)

c) Công thức: 𝐵

𝐶 =

𝐵𝑗(1+𝑖)𝑗

𝑛𝑗=0𝐶𝑗(1+𝑖)𝑗

𝑛𝑗=0

34

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

3.3 Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C – bennefit-cost ratio)

Vd: dự án có tuổi thọ 3 năm, có báo cáo ngân lưu như sau

Với lãi suất tính toán 15%/ năm, tính B/C

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

3.3 Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C – bennefit-cost ratio)

Hiện giá dòng ngân lưu vào P b

Trang 13

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

3.3 Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C – bennefit-cost ratio)

d) Quy tắc lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn B/C

• B/C < 0 không chấp nhận dự án

• B/C > 0 chấp nhận dự án

• Giữa nhiều dự án chọn dự án có B/C lơn nhất

37

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

3.4 Thời gian hoàn vốn (PP-Pay-back Period)

a) Khái niệm: thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian

(tính bằng năm, tháng) cần thiết để chủ đầu tư thu hồi

lại khoản đầu tư ban đầu của dự án

b) Ý nghĩa:

• PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi

thực hiện cho tới khi thu hồi đủ vốn đầu tư

• PP giúp cho ta có cái nhìn tương đối chính xác về múc

độ rủi ro của dự án 38

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

3.4 Thời gian hoàn vốn (PP-Pay-back Period)

c) Cách tính: có hai cách tính

• Không xét đến yếu tố thời gian của tiền tệ

• Có xét đến yếu tố thời gian của tiền tệ

39

Trang 14

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

Không xét đến yếu tố thời gian của tiền tệ

Vd; một d.án đầu tư ban đầu là 100.000 usd, ngân lưu ròng

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

Có xét đến yếu tố thời gian của tiền tệ

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

xét đến yếu tố thời gian của tiền tệ

Thời gian hoàn vốn:

Trang 15

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

xét đến yếu tố thời gian của tiền tệ

Thời gian hoàn vốn:

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

3.4 Thời gian hoàn vốn (PP-Pay-back Period)

Nếu dự án không thực hiện chính sách mua chụi, bán chịu

(lãi ròng + khấu hao)

Vd; vốn đầu tư ban đầu của dự án là 1000 tr, khấu hao theo pp

đường thẳng, time dự án 5 năm

Mức khấu hao hàng năm: 1000/5=200 tr

Lãi sau thuế một năm là 50 tr

PP = 1000/(200+50) = 4 năm 44

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

3.4 Thời gian hoàn vốn (PP-Pay-back Period)

d) Quy tắc chọn lựa dự án theo tiêu chuẩn PP

• PP phải nhỏ hơn thời gian hoàn vốn định mức (Tđ)

• Thời gian hoàn vốn định mức được quy định bởi nhà

nước

45

Trang 16

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

IV Phân tích điểm hòa vốn (BEP – Break Even Point)

4.1 Khai niệm: để phân tích tài chính dự án trong 1 năm phải dựa

vào điểm hòa vốn,

• BEP của dự án có doanh thu bằng chi phí

• BEP phán ánh khả năng sinh lời của dự án, BEP càng nhỏ khả

năng sinh lời của dự án càng lớn và ngược lại

• Muốn tính được BEP trước hết ta phải phân chia toàn bộ chi phí

của dự án thành hai loại: định phí và biến phí

46

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

47

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

4.2 các loại điểm hòa vốn và cách tính

a) Điểm hòa vốn lý thuyết

b) Điểm hòa vốn tiền tệ

c) Điểm hòa vốn trả nợ

48

Trang 17

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

4.2 các loại điểm hòa vốn và cách tính

a) Điểm hòa vốn lý thuyết

• Điểm hòa vốn lời lỗ, là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí

• Sản lượng tại điểm hòa vốn lý thuyết

Q 0 = 𝑃 −𝐶𝑣𝑇𝐹𝐶

Trong đó: TFC tổng định phí

P: giá bán mỗi đơn vị sp

Cv :biến phí trên mỗi đơn vị sản phẩm

• Doanh thu hòa vốn lý thuyết: Q 0 P

• Mức hoạt động hòa vốn lý thuyêt H49 1

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

4.2 các loại điểm hòa vốn và cách tính

a) Điểm hòa vốn lý thuyết

• Mức hoạt động hòa vốn lý thuyêt H1

H1 = 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 ℎò𝑎 𝑣ố𝑛 𝑙ý 𝑡ℎ𝑢𝑦ế𝑡𝑡ổ𝑛𝑔 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢

Hoặc:

H1 = 𝑠ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 ℎò𝑎 𝑣ố𝑛 𝑙ý 𝑡ℎ𝑢𝑦ế𝑡𝑡ổ𝑛𝑔 𝑠ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔

50

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

4.2 các loại điểm hòa vốn và cách tính

a) Điểm hòa vốn lý thuyết

Vd: số liệu của một dự án tại năm tính toán như sau,

• Định phí: 300.000.000 đ

• Biến phí; 35.000 đ

• Nợ gốc phải tra hằng năm: 30.000.000đ

• Sản lượng dự kiến: 20.000 sp

• Giá bán: 60.000đ/sp, thuế TNDN 25% 51

Trang 18

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

4.2 các loại điểm hòa vốn và cách tính

• Sản lượng tại điểm hòa vốn lý thuyết

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

4.2 các loại điểm hòa vốn và cách tính (

vd

a) Điểm hòa vốn lý thuyết

Vd: số liệu của một dự án tại năm tính toán như sau,

• Định phí: 200.000.000 đ

• Biến phí; 30.000 đ

• Khấu hao; 20.000.000 đ/năm

• Nợ gốc phải tra hằng năm: 30.000.000đ

• Sản lượng dự kiến: 20.000 sp

• Giá bán: 50.000đ/sp, thuế TNDN 28% 53

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

4.2 các loại điểm hòa vốn và cách tính

b) Điểm hòa vốn tiền tệ

Điểm hòa vốn tiền tệ dự đoán khả năng dự án có tiền để

trả nợ vay kể cả phải dùng khấu hao tài sản cố định

• Sản lượng hòa vốn tiền tệ:

Qm = 𝑇𝐹𝐶 −𝐵𝐷𝑃 −𝐶𝑣

Trong đó: BD: khấu hao TSCĐ được hình thành từ vốn

Trang 19

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

4.2 các loại điểm hòa vốn và cách tính

b) Điểm hòa vốn tiền tệ

• Doanh thu hòa vốn tiền tệ (QmP)

• Mức hoạt động hòa vốn tiền tệ (H2)

H2 = 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 ℎò𝑎 𝑣ố𝑛 𝑡𝑖ề𝑛 𝑡ệ𝑡ổ𝑛𝑔 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢

Hoặc: H2 = 𝑠ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 ℎò𝑎 𝑣ố𝑛 𝑡𝑖ề𝑛 𝑡ệ𝑡ổ𝑛𝑔 𝑠ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔

55

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

4.2 các loại điểm hòa vốn và cách tính

b) Điểm hòa vốn tiền tệ

56

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

4.2 các loại điểm hòa vốn và cách tính

c) Điểm hòa vốn trả nợ

Điểm hòa vốn trả nợ cho biết từ mức sản lượng này trở lên, dự

án có thể trả nợ vay và đóng thuế thu nhập doanh nghiệp

• Sản lượng hòa vốn trả nợ:

Qp = 𝑇𝐹𝐶 −𝐵𝐷+𝐼𝐷+𝐼𝑇

𝑃 −𝐶𝑣

ID: Nợ vay trung và dài hạn phải trả trong năm

IT: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 57

Trang 20

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

4.2 các loại điểm hòa vốn và cách tính

b) Điểm hòa vốn tiền tệ

• Doanh thu hòa vốn trả nợ : QpP

• Mức hoạt động hòa vốn trả (H3)

H3 = 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 ℎò𝑎 𝑣ố𝑛 𝑡𝑟ả 𝑛ợ𝑡ổ𝑛𝑔 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢

• Hoặc: H3 = 𝑠ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 ℎò𝑎 𝑣ố𝑛 𝑡𝑟ả 𝑛ợ𝑡ổ𝑛𝑔 𝑠ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔

58

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

4.2 các loại điểm hòa vốn và cách tính

b) Điểm hòa vốn tiền tệ

Để tính được sản lượng hòa vốn trả nợ, trươc hết tính thuế

Chương 3: Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư

4.2 các loại điểm hòa vốn và cách tính

b) Điểm hòa vốn tiền tệ

Ngày đăng: 13/06/2015, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w