1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÚP HỌC SINH PHÁT ÂM TIẾNG ANH CHUẨN

15 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 261,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- TÊN CHUYÊN ĐỀ “ GIÚP HỌC SINH PHÁT ÂM TIẾNG ANH CHUẨN” Phát âm chính xác là điều bắt buộc đối với bất cứ người học ngoại ngữ nào bởi vì có phát âm chính xác thì người nghe mới có thể

Trang 1

I- TÊN CHUYÊN ĐỀ

“ GIÚP HỌC SINH PHÁT ÂM TIẾNG ANH CHUẨN”

Phát âm chính xác là điều bắt buộc đối với bất cứ người học ngoại ngữ nào bởi vì có phát âm chính xác thì người nghe mới có thể hiểu được những gì mà người nói phát âm Nếu phát âm sai một từ thì sẽ thành từ khác làm người nghe hiểu sai hoặc không hiểu được Và bộ sách giáo khoa mới Tiếng Anh THCS đã rất chú trọng vấn đề này: Bên cạnh các phần kĩ năng còn có phần PRONUNCIATION được biên soạn cùng với phần vocabulary trong tiết A closer look 2 nhằm phát triển toàn diện các kỹ năng cho người học Vì vậy, nội dung kiểm tra học sinh theo chương trình mới cũng bao gồm cả phần phát âm( PRONUNCIATION) Trên thực tế, hầu hết học sinh vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của phát âm, cộng với hạn chế khách quan về môi trường giao tiếp

Về phía giáo viên, đây cũng là nội dung dạy mới mà khi học chương trình phổ thông (cũ) chưa được tiếp cận, và hiện tại cũng không có tài liệu chuẩn để dạy ngữ

âm nên phải tự tìm tòi nghiên cứu để phục vụ cho việc giảng dạy phát âm của mình nên nhiều khi đó là cả một vấn đề.Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy cho học sinh bộ môn Tiếng Anh nên tôi rất mong muốn được góp một phần nhỏ của mình cho công tác giảng dạy nói chung và đặc biệt về việc dạy phát âm cho học sinh nói riêng nhằm giúp học sinh cải thiện được vốn Tiếng Anh của mình Đây cũng là lý

do tại sao tôi chọn chuyên đề : “ GIÚP HỌC SINH PHÁT ÂM TIẾNG ANH CHUẨN ” làm chuyên đề của mình của mình

II.CƠ SỞ XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ

1.Nội dung trong chương trình hiện hành

Một điểm dễ dàng nhận thấy là nhiều người Việt phát âm tiếng Anh không chuẩn Nguyên nhân trước hết là do cách phát âm tiếng Anh và tiếng Việt khác nhau.Tiếng Việt không có âm cuối (ending sound) (ví dụ, từ “cảm” sẽ không

Trang 2

được phát âm là cảm + “mờ”) và không có nối âm giữa 2 từ (“cảm ơn” chứ không phải là “cảm mơn”) Ngoài ra, tiếng Việt là ngôn ngữ đơn âm tiết, trong khi tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết Rất nhiều từ trong tiếng Anh có từ hai âm tiết trở lên

và khi phát âm mỗi từ này phải để ý trọng âm (stress), phải “nhấn nhá” Nguyên nhân thứ hai khiến nhiều bạn phát âm không chuẩn là do cách học tiếng Anh khi mới bắt đầu Có thể do điều kiện về giáo viên chưa được tốt nên các bạn được dạy chủ yếu về ngữ pháp và từ vựng Tất nhiên phải có ngữ pháp và từ vựng bạn mới

có thể diễn đạt được ý của mình Nhưng điều đáng buồn là các bạn diễn đạt bằng văn viết rất tốt: chia động từ, điền từ vựng,… thậm chí là viết luận rất trôi chảy nhưng khi nói thì không ai hiểu bạn đang muốn nói cái gì Khi giao tiếp bằng Tiếng Anh, điều đầu tiên người ta để ý ở bạn là cách phát âm chứ không phải là ngữ pháp hay từ vựng Giao tiếp là “bất chấp văn phạm, miễn là hiểu được ý nhau muốn nói gì” Và để “hiểu được ý nhau muốn nói gì” thì bạn cần phát âm chuẩn Nếu bạn chỉ có những từ vựng đơn giản, cấu trúc ngữ pháp đơn giản nhưng bạn phát âm đúng thì người nói chuyện với bạn sẽ hiểu ý bạn Nếu bạn có từ vựng hay, cấu trúc ngữ pháp phức tạp nhưng bạn phát âm sai thì người nghe sẽ không hiểu gì

cả Để việc học phát âm Tiếng Anh có hiệu quả, việc thường xuyên nghe và

luyện phát âm theo giọng đọc chuẩn của người bản ngữ và giáo viên trên lớp là rất cần thiết.Ngoài ra, người học cần được trang bị một số kiến thức cơ bản về cách phát âm Tiếng Anh Nhưng các quy tắc phát âm Tiếng Anh thật khó Và Tiếng Anh cũng không phải là một trong những ngôn ngữ mà người ta có thể

dựa vào các âm tiết trong từ để quyết định đánh trọng âm Nhiều tác giả đã cho rằng trọng âm từ của tiếng Anh khó dự đoán đến mức tốt nhất là coi việc đánh trọng âm như một đặc tính riêng của từng từ và khi học mỗi từ thì người ta cũng phải học cách đánh dấu trọng âm của từ ấy Đây là một quan điểm xác đáng và

Trang 3

không có gì là cường điệu.Do đó, việc đúc kết và đưa ra được những quy tắc phát

âm súc tích và dễ hiểu là rất hữu ích đối với học sinh

2.Lý do xác định chuyên đề

Hầu hết học sinh chúng ta có thói quen xấu về việc phát âm các từ tiếng Anh Nhất

là những âm như là: / ei ; t∫; ʤ; ∫; ʒ; θ; UE; æ; ŋ; b; p; f; å:/ trong các từ như: stay;

away; may; play; day; cheap; bridge; show; decision; go; bad; sing; boy; point, fan; park, … Các em thường phát âm /sịt stây/; /ờ wây/; /mây/; /pờ-lây/; /đây/… âm này phải được phát âm như âm /ê -i/ trong tiếng Việt Học sinh chúng ta hay nhầm lẫn

giữa âm /dʒ/ và âm /t∫/ hoặc các em thậm chí không phát âm /dʒ/ vào cuối từ có

chứa âm này, ví dụ trong các từ 'college, village, large ' Các em quen với việc không phát âm /s/ trong các từ như là: 'yesterday, thirsty, sister ' Điều này làm cho người nghe không hiểu các em nói gì Nhiều em không thể phân biệt giữa các

âm /b/; /p/ và /f/ trong các từ như: put, book, point, ball, pupil, physics và còn nhiều từ khác nữa Việc phát âm sai này xãy ra đối với nhiều học sinh, mặc dầu cách pháp âm cũng như ký hiệu phát âm được dạy theo trình tự và có hệ thống trong mỗi đơn vị bài học trong chương trình tiếng Anh THCS Lỗi về phát âm một phần là do thầy cô giáo không chú trọng nhiều về cách phát âm, một phần là do các

em không xem việc phát âm đúng là cần thiết và không biết vận dụng các ‘mẹo vặt’ để nhớ cách phát âm Đây có thể nói là sai lầm lớn cho cả người học lẫn người

Trang 4

dạy, việc phát âm sai này sẽ ảnh hưởng đến việc sử dụng và học tập tiếng Anh của các em trong tương lai Nếu các em phát âm sai thì không ai hiểu và các em lại cần phải sửa sai các lỗi mà đã ăn sâu cắm rễ trong đầu Việc sửa sai này sẽ không dễ dàng đâu Như chúng ta biết thì ngày nay tiếng Anh được dùng rất phổ biến, nói đúng, phát âm đúng sẽ giúp ta hiểu, nghe được và điều đó sẽ làm thú vị hơn khi chúng ta nghe nhạc, nghe tin tức trên đài phát thanh, trên TV v v…các chương trình sử dụng tiếng Anh Âm cuối trong tiếng Anh rất quan trọng vì nó quyết định nghĩa của từ Đa số học sinh chúng ta không phát các âm cuối như là các âm: t, θ,

k, s, E, z; l, Trong các từ wit, with, và week âm cuối được phát ra khác nhau và mang nghĩa khác nhau ví dụ như: 'cure, kill; wine, wife; night, knife; five, fire; book, boot' Một số em không phát âm được các âm /əu; au / một cách đúng đắn như trong các từ 'know, go, no, hold, cold, cow, how, about, shout, và một số em phát âm sai trong âm / ai /; / ú / trong các từ như là: ‘smile, mile, child, result, agriculture, adult, culture, brother, mother, colour’ …

III.NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ

1 Học cách đọc và phát âm đúng phiên âm quốc tế

20 nguyên âm

24 phụ âm

Trang 5

2.Cách phát âm gồm 6 nhóm

2.1 Plosive: ©m bËt h¬i

p b t d k g

- p: as in pen, paper

- b: as in beer, bead

- t: as in ten, teacher

- d: as in did

- k: as in key, can

- g: as in girl, good, bag

2.2.Affricate: ©m t¾c s¸t

tS dz S(sh)

tS as in change, cherry, channel

dz as in jam, Journalist, Zoo, age

S as in She, Shoes, Push, ru

2 3.Nasal: ©m mòi

Trang 6

n, m, ŋ

n as in pen, spain, nose, tin

m as in mouth name , mane

ŋ as in ring, thing

2 4.fricative: phô ©m s¸t

f, v, s,z, θ

• f as in fine, knife

• θ as in thin

• s as in sun

• z as in zoo

• V as in van 2.5 Approximants: ©m gÇn ch¹m

W j r

• W as in window

• j as in yellow, year

• r as in rain 2.6 Lateral : ¢m c¹nh lưìi

l

l as in letter, ball

3.Cấu tạo âm trong tiếng Anh

Tiếng Anh được cấu tạo bằng các hình thức sau:

3.1 Một nguyên âm đứng đầu một âm:

a nguyên âm (vowel);

E.g:I [ai]

b nguyên âm + phụ âm (consonant);

Trang 7

E.g:at [æt, ət]

c nguyên âm + phụ âm + phụ âm ;

E.g:ask [æsk]

d nguyên âm +nguyên âm+ phụ âm + phụ âm + phụ âm;

E.g:eight [eit]

3.2.Một nguyên âm đứng cuối một âm ( một hay nhiều phụ âm đứng trước nguyên âm)

a phụ âm + nguyên âm;

E.g:do [du:]

b phụ âm + phụ âm + nguyên âm;

E.g:slow [sləu]

c phụ âm + phụ âm + phụ âm + nguyên âm;

E.g:spray [sprei]

3.3.Một nguyên âm đứng giữa một âm:

a phụ âm + nguyên âm + phụ âm;

E.g:let [let]

b phụ âm + phụ âm + nguyên âm + phụ âm;

E.g:swim [swim]

c phụ âm + phụ âm + phụ âm + nguyên âm + phụ âm;

Trang 8

E.g:spread [spred]

d phụ âm + nguyên âm + phụ âm + phụ âm;

E.g:call [kכl]

e phụ âm + nguyên âm + phụ âm + phụ âm + phụ âm;

E.g:height [hait]

3.4.Hai nguyên âm đứng giữa một âm:

phụ âm + nguyên âm + nguyên âm + phụ âm;

E.g:head [hed]

Do đó, khi phát âm một từ của Tiếng Anh, ta phải nhận định âm chính

xác của nguyên âm, rồi ta ghép với phụ âm đứng sau nguyên âm, sau cùng là ghép phụ âm đứng sau nguyên âm; eg: face [f ei s]

4 Phát âm các nguyên âm:

4.1 / Nguyên âm “ a ”:

-“a” phát âm [ei] khi có cấu trúc:

a “a” + phụ âm + âm câm

- e* : Trong bất kỳ chữ Tiếng Anh nào, mẫu tự “e” đúng cuối cũng là âm câm , nghĩa là chúng ta không phát âm , trừ trường hợp “e” đi kèm với “c”,

“s” hay “g” thành ce, se hay ge thì phát âm thành âm gió (hissing sounds- ce

phát âm [s], se phát âm [s] hoặc [z]) , ge phát âm [dʒ];

E.g:age [eidʒ]

Trang 9

b.“a” + phụ âm + phụ âm + âm câm e*;

E.g:chance

-“a” phát âm [e] trong các chữ: any ['eni]

many ['meni]

- “a”phát âm [æ] khi có cấu trúc: “a” + phụ âm (+phụ âm);

E.g:back [bæk]

- “a” phát âm [a] khi có cấu dạng “-ar, -ast, -aff, -ath, -alm” E.g:part [pa:t]

-.”a” phát âm [כ:] khi có dạng “-al, -alk, -wa, -qua”

E.g:call [kכl]

- “ a” phát âm [i] khi có dạng “–age” ở cuối từ;

E.g:village ['vilidʒ]

4.2 Nguyên âm “ e ”:

-“e” phát âm [i:] khi có cấu trúc: “e” + phụ âm + mẫu tự “e” câm; E.g:Scene [si:n]

-“e” phát âm [e] khi có cấu trúc: “e” + phụ âm (+ phụ âm);

E.g:ten[ten]

- “e” phát âm [eə] xảy ra trước “re”;

Trang 10

E.g:where [weə]

(ngoại lệ: here [hiə])

-“e” phát âm [a] trong chữ : sergeant[‘sa:dʒənt]

4.3 Nguyên âm “ i ”:

-“i” phát âm [i] xảy ra trước 1 hoặc 2 phụ âm theo cấu trúc:

“i” + phụ âm (+ phụ âm)

E.g:pin [pin]

-“i” phát âm [ai] xảy ra ở từ 1 vần hoặc vị trí cuối 1 từ theo cấu trúc:

“i” + phụ âm + “e” câm

E.g:strike [straik]

-“i” phát âm [i: ] xảy ra trong các từ mượn từ Pháp ngữ: machine [mə'∫i:n]

Trang 11

-“i” phát âm [ə] xảy ra trước “r” ( tạo thành “ir”)

E.g:bird [bə:d]

4.4 / Nguyên âm “ o ”:

- “o” phát âm [ɒ ] khi có cấu trúc: “o” + phụ âm (+ phụ âm)

E.g:fossil ['f ɒsl]

- “o” phát âm [əu] khi có cấu trúc: “o” + phụ âm + “e” câm

Trang 12

E.g:hope [həup]

- “o” phát âm [כ:] chủ yếu xảy ra trước “re” (tạo thành “ore” hoặc “or”) E.g:store [‘stכ:]

-“o” phát âm [ə:] xảy ra trước “r” khi “or” đứng sau “w”;

E.g:worm [wə:m]

- “o” phát âm [u] trong các chữ:

E.g:woman ['wumən]

-“o” phát âm [u:] trong các chữ: move [mu:v]

E.g:do [du:]

Trang 13

-“o” phát âm [∧] khi sau “o” là “-m, -n, -v, -the”

E.g:some [s∧m]

4.5 / Nguyên âm “ u ”:

-“u” phát âm [u] khi “u” đứng sau “l”, “r’, “j”;

E.g:put [put]

-“u” phát âm [ju:] khi có cấu trúc:“u”+phụ âm + “e “ câm;

E.g:tune [tju:n]

-“u” cũng phát âm [ju:] ở những vần nhấn giọng;

E.g:human ['hju:mən]

Việc dạy tốt phần phát âm tiếng Anh của tôi xin trình bày cô đọng qua mấy điểm sau:

1 Copy ký hiệu phiên âm dùng trong sách giáo khoa, thêm phầm âm Việt tương đồng, phát cho học sinh vào đầu năm học Yêu cầu học sinh lúc nào cũng mang

Trang 14

theo để có thể lấy ra sử dụng bất cứ khi nào các em cần Khuyến khích học sinh học thuộc lòng ít nhất là 5 từ có chứa âm đã học

2 Áp dụng phương pháp dạy phát âm hiện hành, kết hợp với việc đọc cũng như phát âm các từ, câu, chậm rãi, rõ ràng, âm lượng đủ để học sinh có thể nghe theo

và bắt chước Chọn tự điển đáng tin cậy để học tập và nghiên cứu và thực hành phát âm

3 Khi học sinh không chắc một từ nào đó về cách phát âm, bảo các em ghi chú, chữa cách đọc ngay vào trên hoặc dưới từ đó ngay trong SGK và cho các em học thuộc các ký hiệu phiên âm dùng trong sách

4 Thực hành phát âm thường xuyên sẽ giúp nói tiếng Anh lưu loát Hướng dẫn các em thường xuyên học từ vựng bằng cách viết và đọc từ đó ra 30 phút mỗi ngày sẽ tốt hơn 2 giờ liên tục mỗi tuần

5 Khi gặp một từ lạ, bảo các em học thuộc luôn cách phát âm và với nghĩa của từ

đó cùng với câu ví dụ có chứa từ đó

6 Động viên, kích thích tinh thần học tập bằng cách, cộng thêm điểm cho các em

có nổ lực trong học tập Khuyên các em viết ký hiệu phiên âm các từ khó dán vào một nơi nào thuận lợi để các em có thể nhìn thấy hằng ngày

7 Khuyến khích học sinh ghi ký hiệu phát âm các từ khó càng nhiều lần càng tốt,

để mà các em có thể nhìn thấy chúng thường xuyên và phát âm các từ này một cách tự nhiên

8 Cho các em học thuộc lòng những câu hay, đoạn văn hay trong mỗi đơn vị bài học, nhưng phải đảm bảo rằng các câu hoặc đoạn văn này không quá dài và khó đối với các em

Trang 15

IV.TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Từ điển Wordpower dictionary for learners of English

2 Từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary 3 Phần mềm Software Sephonics

4 Các bài tập của đồng nghiệp đưa lên mạng trực tuyến - Vietnam Online Library for English Teachers

5 Tiếng Anh Grade 6, 7,

6 Phần mềm Pronunciation Power

Kim Đồng ,ngày 10 tháng 11 năm 2015

Người thực hiện chuyên đề

Vũ Thị Bích Ngọc

Ngày đăng: 13/03/2016, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w