1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ôn thi học sinh giỏi môn tiếng việt cho học sinh tiểu học

60 440 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 599,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III / Các hoạt động dạy học : A/Mở đầu: -Giáo viên nói về tác dụng của tiết luỵên từ và câu đã học từ lớp 2 B/Dạy bài mới : 1/Giới thiệu bài : -Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa

Trang 1

TUẦN 1

Thứ ,ngày tháng năm

Luyện từ và câu

Bài : ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH

I/Mục đích yêu cầu

-Ôn về các từ chỉ sự vật

-Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ :So sánh

II/ Đồ dùng dạy học :

-Tranh biển trong xanh ,tranh cánh diều

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 ,2

III / Các hoạt động dạy học :

A/Mở đầu:

-Giáo viên nói về tác dụng của tiết luỵên từ và

câu đã học từ lớp 2

B/Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài :

-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa

bài

2/Hướng dẫn làm bài tập :

a,Bài tập 1:

-Giáo viên hướng dẫn:Người hay bộ phận cơ

thể người cũng là từ chỉ sự vật

-Giáo viên làmmẫu :Tay em đánh răng

-Giáo viên theo dõi

-Giáo viên thu vở chấm,nhận xét

b,Bài tập 2:

-Giáo viên hướng dẫnbài 2a: hai bàn tay của

bé được so sánh với gì?

Giáo viên ghi :Hai bàn tay em được so sánh với

hoa đầu cành

-Giáo viên theo dõi

-Học sinh nhắc tựa bài

-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu

-Học sinh làm vào vở bài tập ,một học sinh lên bảng làm

Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai-Học sinh đọc bài làm của mình-Học sinh đọc đề , nêu yêu cầu-So sánh với hoa đầu cành

-Học sinh làm vào vở bài tập ,một học sinh lên bảng làm

b,Mặt biển được so sánh với tấm thảm

Trang 2

-Giáo viên nêu câu hỏi :

+Vì sao hai bàn tay emđược so sánh với hoa

đầu cành?

+Vì sao nói mặt biển như một tấm thảm khổng

lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì giống nhau ?

*Màu ngọc thạch là màu như thế nào ?

GV cho học sinh xem tranh biển lúc bình yên

+Vì sao cánh diều được so sánh với dấu “á”?

GV cho học sinh xem tranh

+Vì sao dấu hỏi được so sánh như vành tai

nhỏ ?

Các tác giả quan sát rất tài tình nên đã phát

hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật trong thế

giới xung quanh ta

c,Bài tập 3:

-Giáo viên hướng dẫn :Em có thể thích bất cứ

hình ảnh nào chỉ cần nêu lí do

C/Củng cố dặn dò :

-Trò chơi : Tìm những sự vật được so sánh

trong câu sau:

Trăng tròn như quả bóng

Diều lên như cánh én

-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập

-Bài sau :Từ ngữ về thiếu nhi Ôn tập câu :Ai

là gì ?

Nhận xét chung giờ học

c,Cánh diều được so sánh với dấu ád,Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ

-Vì hai bàn tay của bé xinh như một bông hoa

-Đều phẳng êm và đẹp-Xanh biếc ,sáng trong

-Vì cánh diều hình cong cong võng xuống giống hệt dấu á

-Vì dấu hỏi cong cong rồi nở rộng ở phía trên chẳng khác gì vành tai

-Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu-Học sinh tự do phát biểu

+Hình ảnh a vì:hai bàn tay ví như hoa

+Hình ảnh b vì :cảnh biển đẹp ,êm như tấm thảm khổng lồ

+Hình ảnh c vì :cánh diều giống hệt dấu á

+Hình ảnh d vì :dấu hỏi ví với vành tai nhỏ rồi lắng nghe

-Đại diện mỗi nhóm 4 em lên tìm từ

Rút kinh nghiệm:………

………

Trang 3

………

TUẦN 2 Thứ ,ngày tháng năm

Luyện từ và câu

Bài : TỪ NGỮ VỀ THIẾU NHI ÔN TẬP CÂU : AI LÀ

GÌ ?

I/Mục đích yêu cầu :

1,Mở rộng vốn từ về trẻ em:Tìm được các từ chỉ về trẻ em ; tính nết của trẻ em; tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em

2, Ôn kiểu câu :Ai (cái gì ,con gì )là gì ?

II/ Đồ dùng dạy học :

-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1

-Bảng phụ viết ba câu văn ở bài tập 2

III / Các hoạt động dạy học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

+ Làm bài tập1 :

Giáo viên đọc khổ thơ :

“ Sân nhà em sáng quá

Nhờ ánh trăng sáng ngời

Trăng tròn như cái đĩa

Lơ lửng mà không rơi”

+Chấm vở bài tập ,nhận xét

Nhận xét chung phần kiểm tra

-Học sinh lên bảng làm bài tập,học sinh nhận xét

Hình ảnh so sánh :Trăng tròn như cái đĩa

-Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét

Trang 4

B/Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài :

-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa

bài

2/Hướng dẫn làm bài tập :

a,Bài tập 1:

-Giáo viên hướng dẫn

+Giáo viên theo dõi

+Giáo viên dùng bài của nhóm thắng bổ sung

cho hoàn chỉnh

& a :thiếu nhi ,thiếu niên ,nhi đồng

& b :ngoan ngoãn,lễ phép,ngây thơ ,hiền

lành

& c :thương yêu , yêu quý ,quý mến , quan

tâm

b,Bài tập 2:

-Giáo viên hướng dẫn câu a

+Bộ phận nào trả lời câu hỏi ai(cái gì , con gì )

?

+Bộ phận nào trả lời câu hỏi : là gì ?

-Giáo viên quan sát

-Giáo viên thu vở bài tập chấm, nhận xét

c,Bài tập 3:

-Giáo viên hướng dẫn :đặt câu hỏi cho bộ phận

in đậm

-Giáo viên thu vở chấm,nhận xét

C/Củng cố dặn dò :

-Trò chơi : Thi tìm những từ chỉ trẻ em và tính

nết của trẻ em

Giáo viên nhận xét ,tuyên dương

-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập

-Bài sau :So sánh Dấu chấm

Nhận xét chung giờ học

-Học sinh nhắc tựa bài

-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu.+ Học sinh thảo luận theo nhóm 6+Đại diện nhóm trình bày ,nhóm khác nhận xét

-Học sinh đọc đồng thanh bảng từ đãhoàn chỉnh rồi làm vào vở bài tập

-Học sinh đọc đề nêu yêu cầu

+ Thiếu nhi+là măng non đất nước -Học sinh làm vào vở bài tập +Chúng em là học sinh tiểu học.+Chích bông là bạn của trẻ em.-Học sinh trình bày,HS nhận xét-Học sinh đọc đề nêu yêu cầu-Học sinh làm vào vở bài tập +Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam ?

+Ai là chủ nhân tương lai của Tổ quốc?

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí minh là gì ?

-Học sinh trình bày,HS nhận xét

-Đại diện mỗi nhóm 3 em lên thi tìmtiếp sức

Học sinh nhận xét

Trang 5

Rút kinh nghiệm:………

………

………

TUẦN : 3 Thứ ngày tháng năm Luyện từ và câu Bài : SO SÁNH DẤU CHẤM I/Mục đích yêu cầu : 1, Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ ,câu văn.Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó 2,Ôn luyện về dấu hai chấm:điền đúng dấu hai chấmvào chỗ thích hợptrong đoạn văn chưa dđánh dấu hai chấm II/ Đồ dùng dạy học - 4 băng giấy viết sẵn nội dung bài tập 1 -Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn bài tập 3 III / Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A/ Kiểm tra bài cũ : + Làm bài tập :Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong những câu sau : Chúng em là măng non đất nước Chích bông là bạn của trẻ em +Chấm vở bài tập

Nhận xét chung phần kiểm tra

B/Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài :

-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa

bài

2/Hướng dẫn làm bài tập :

a,Bài tập 1:

-Giáo viên hướng dẫn câu a :Mắt hiền của

Bác được so sánh vớigì ?

-Giáo viên nhận xét

- 1 Học sinh lên bảng làm bài tập,học sinh nhận xét

Ai là măng non đất nước ? Chích bông là gì ?

-Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét

-Học sinh nhắc tựa bài

-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu

+ sáng tựa vì sao

-Học sinh làm vào vở bài tập ,4 học sinh lên bảng thi làm

Câu b : Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm

Câu c : Trời là cái tủ ướp lạnh/ Trời là cái bếp lò nung

Trang 6

-Giáo viên thu vở chấm ,nhận xét b,Bài tập 2: -Giáo viên hướng dẫn câu a :Mắt hiền sáng tựa vì sao Tựa là từ chỉ sự so sánh -Giáo viên theo dõi -Giáo viên thu vở chấm ,nhận xét d,Bài tập 3 : -Giáo viên hướng dẫn :Đoạn văn này có mấy câu ? Mỗi câu từ đâu đến đâu ? GV hướng dẫn chấm câu đầu tiên : “ Ông tôi loại giỏi” -Giáo viên theo dõi C/Củng cố dặn dò : -Trò chơi : Tìm từ chỉ sự so sánh trong câu sau: Trăng tròn như quả bóng Bé học giỏi là niềm kiêu hãnh của cả nhà Giáo viên nhận xét ,tuyên dương -Dặn về nhà làmhoàn thành bài trong vở bài tập -Bài sau :Mở rộng vốn từ gia đình Ôn tập câu : Ai là gì ? Nhận xét chung giờ học -Học sinh nộp vở -Học sinh nêu yêu cầu -Học sinh làm vào vở bài tập : Từ chỉ sự so sánh :như , là ,là ,là -Học sinh đọc bài làm của mình,HS nhận xét -Học sinh nêu yêu cầu -Học sinh trả lời -Học sinh trao đổi theo cặp và làm vào vở bài tập Ông tôi loại giỏi.Chính tán đinh đồng Tay búa tơ mỏng Ông là của gia đình tôi -Mỗi nhóm hai em lên thi , HS nhận xét Rút kinh nghiệm:………

………

………

………

Trang 7

TUẦN : 4

Thứ ,ngày tháng năm

Luyện từ và câu

Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ GIA ĐÌNH.

ÔN TẬP CÂU : AI LÀ GÌ ?

I/Mục đích yêu cầu :

- Mở rộng vốn từ về gia đình

-Tiếp tục ôn kiểu câu :Ai ( cái gì ,con gì) –là gì ?

II/ Đồ dùng dạy học :

-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

III / Các hoạt động dạy học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

+ Làm bài tập :

+Chấm vở bài tập

Nhận xét chung phần kiểm tra

B/Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài :

-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa

bài

2/Hướng dẫn làm bài tập :

a,Bài tập 1:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu bài tập

-Giáo viên ghi bảng

- 3 Học sinh lên bảng làm bài tập

1 ,học sinh nhận xét

Bài 1 :a :Mắt hiền vì sao

B :Hoaxao xuyến như mây

C :Trời là tủ ướp lạnh Trời là bếp lò nung -Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét

-Học sinh nhắc tựa bài

-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu.+ 1 Học sinh đọc mẫu

+ Học sinh trao đổi theo cặp+ Đại diện nhóm trình bày+ Học sinh đọc lại kết quả đúng và làm vào vở bài tập

Trang 8

b,Bài tập 2:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu bài tập

-Giáo viên hướng dẫn

-Giáo viên nhận xét ,chốt lời giải đúng

c,Bài tập 3:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu bài tập

-Giáo viên hướng dẫn câu a

- Giáo viên chấm vở bài tập ,nhận xét

C/Củng cố dặn dò :

-Trò chơi : Tìm các từ ngữ chỉ gộp những

người thân trong gia đình

Giáo viên nhận xét ,tuyên dương

-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập

-Bài sau :So sánh

Nhận xét chung giờ học

-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu+ Học sinh thảo luận theo nhóm 2Cha mẹ đối với con cái :

( c) Con có cha ( d) Con có mẹ Con cháu đối với ông bà ,cha mẹ :(a) Con hiền (b) Con cái khôn Anh chị em đối với nhau :

(e( Chị ngã (g)Anh em như thể + Học sinh trình bày kết quả ,nêu cách hiểu từng thành ngữ, tục ngữ.+ Lớp làm theo lời giải đúng

-Học sinh đọc đề nêu yêu cầu+ Học sinh làm vào vở bài tậpa: Tuấn là anh của Lan

b: Bạn nhỏ là cô bé ngoan

c: Bà mẹ là người rất thương cond: Sẻ non là người bạn rất tốt+ Học sinh trình bày ,HS nhận xét

-Đại diện mỗi nhóm 3 em lên trình bày

HS nhận xét

Rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 9

TUẦN : 5

Thứ ngày tháng năm

Luyện từ và câu

Bài : SO SÁNH

I/Mục đích yêu cầu :

-Nắm được một kiểu so sánh mới: so sánh hơn ,kém

Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém.Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh

II/ Đồ dùng dạy học :

-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

III / Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A/ Kiểm tra bài cũ :

+2 học sinh lên bảng làm bài tập :2 và 3

+Chấm vở bài tập

Nhận xét chung phần kiểm tra

B/Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài :

-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi

tựa bài

2/Hướng dẫn làm bài tập :

a,Bài tập 1:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của

bài,hướng dẫn bài a

Cháu khoẻ hơn ông nhiều

Oâng là buổi trời chiều

Cháu là ngày rạng sáng

-Giáo viên theo dõi

- 2 học sinh lên bảng làm bài tập,học sinh nhận xét

-Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét

-Học sinh nhắc tựa bài

-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu

+Lớp làm vào vở bài tập

b ,Trăng khuya sáng hơn đèn

C, Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đa õthức vì chúng con

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

Trang 10

-Giáo viên theo dõi

- Giáo viên thu vở chấm,nhận xét

c,Bài tập 3:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài,

hướng dẫn

-Giáo viên theo dõi

-Giáo viên nhận xét ,tuyên dương

d,Bài tập 4:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài,

hướng dẫn: có thể tìm nhiều từ so sánh

cùng nghĩa thay cho dấu gạch nối

-Giáo viên theo dõi

-Giáo viên thu vở chấm ,nhận xét

C/Củng cố dặn dò :

-Trò chơi : Thi tìm các từ có hình ảnh so

sánh trong câu sau:

Trăng tròn như quả bóng

Tóc đen như gỗ mun

-Giáo viên nhận xét ,tuyên dương

-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập

-Bài sau :Từ ngữ về trường học.Dấu phẩy

Nhận xét chung giờ học

+ Học sinh đọc bài làm của mình,HS nhận xét

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu-Lớp làm vào vở bài tập, hai học sinh lên bảng làm

b , là

c , chẳng bằng-là -Học sinh đọc bài làm của mình,HS nhận xét

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu+ Học sinh làm theo nhóm 4 Quả dừa-đàn lợn

Tàu dừa-chiếc lược+ Đại diện nhóm trình bày-Học sinh đọc đề , nêu yêu cầu

+ Học sinh làm vào vở bài tập,1 HS lên bảng làm

Quả dừa

Như,là,như là,tựa như

Đàn lợn con nằm trên caoTàu

dừa

Như ,là,như là,tựa như

Chiếc lược trải vào mây xanh+ Học sinh đọc bài làm của mình ,HS nhận xét

-Đại diện mỗi nhóm 3 em lên thi tìm các hình ảnh so sánh

- Học sinh nhận xét

Trang 11

Rút kinh nghiệm:………

………

………

TUẦN 6

Thứ , ngày tháng năm Luyện từ và câu Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ TRƯỜNG HỌC DẤU PHẨY I/Mục đích yêu cầu : -Mở rộng vốn từ về trường họcqua bài tập giải ô chữ -Ôn tập về dấu phẩy (đặt giữa các thành phần đồng chức) II/ Đồ dùng dạy học : -Bảng lớp viết sẵn ô chữ bài tập 1 -Bảng lớp viết sẵn nội dung ở bài tập 2 -Vở bài tập III / Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A/ Kiểm tra bài cũ : + Làm bài tập :1 và 2 +Chấm vở bài tập

Nhận xét chung phần kiểm tra B/Dạy bài mới : 1/Giới thiệu bài : -Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa bài 2/Hướng dẫn làm bài tập : a,Bài tập 1: -Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài,hướng dẫn +Dựa vào gợi ý đoán từ đó là từ gì? + Ghi từ theo hàng ngang bằng chữ in hoa -2 H.sinh lên bảng làm bài tập,học sinh nhận xét -Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét

-Học sinh nhắc tựa bài -Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu

+ Học sinh trao đổi theo cặp

Trang 12

mỗi chữ ghi một ô

+ Đọc từ mới xuất hiện ở hàng dọc

-Giáo viên theo dõi

-Giáo viên nhận xét và ghi vào bảng ô chữ

-Giáo viên theo dõi ,giúp đỡ

b,Bài tập 2:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài,

hướng dẫn

-Giáo viên theo dõi

-Giáo viên thu vở chấm,nhận xét

C/Củng cố dặn dò :

-Trò chơi : Thi điền dấu phẩy vào chỗ

thích hợp trong câu:

Em giặt cả áo lót , áo sơ mi và quần

Em muốn giúp mẹ nhiều việc hơn , để

mẹ đỡ vất vả

Nhưng rồi tôi vui vẻ nhận lời, vì đó là việc

mà tôi đã nói trong bài tập làm văn ,

-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập

-Bài sau :Ôn về từ chỉ hoạt động, trạng

thái.So sánh

Nhận xét chung giờ học

4: thời khoá biểu : thông minh

6:ra chơi Từ hàng dọc :Lễ khai giảng

+ Đại diện nhóm trình bày+ Học sinh làm vào vở bài tập

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu+ Học sinh làm vào vở bài tập Câu a:Oâng em,bố em và chú em đều làthợ mỏ

Câu b:Các bạn mới được kết nạp Đội đều là con ngoan, trò giỏi

Câu c :Nhiệm vu ïcủa đội viên là thực hiện năm điều Bác Hồ dạy ,tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội + Học sinh đọc bài làm của mình

-Đại diện mỗi nhóm 3 em lên trình bày,học sinh nhận xét

Rút kinh nghiệm:………

………

………

Trang 13

TUẦN : 7

Thứ ,ngày tháng năm

Luyện từ và câu

Bài : ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG , TRẠNG THÁI SO SÁNH

I/Mục đích yêu cầu :

-Nắm được một kiểu so sánh: so sánh sự vật với con người

-Ôn tập về từ chỉ hoạt động , trạng thái ;tìm được các từ chỉ hoạt động chỉ trạng thái trong bài tập đọc ,bài tập làm văn

II/ Đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

III / Các hoạt động dạy học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

+ Làm bài tập :3 học sinh lên bảng làm bài tập

Giáo viên nhận xét ghi điểm

+Chấm vở bài tập

Nhận xét chung phần kiểm tra

B/Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài :

-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa

bài

2/Hướng dẫn làm bài tập :

a,Bài tập 1:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài,hướng

- 3 Học sinh lên bảng làm bài tập,học sinh nhận xét

Thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp+Bà em ,mẹ em và chú em đều là công nhân xưởng gỗ

+ Hai bạn nữ học giỏi nhất lớp em đều xinh xắn ,dễ thương và rất khéotay

+ Bộ đội ta chung với nước ,hiếu với dân

-Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét

-Học sinh nhắc tựa bài

-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu

Trang 14

dẫn

-Giáo viên chấm vở ,nhận xét

b,Bài tập 2:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hỏi :

+Các em cần tìm các từ chỉ hoạt động chơi

bóng của các bạn nhỏ ở đoạn nào ?

+ Cần tìm các từ ngữ chỉ thái độ của Quang và

các bạn khi vô tình gây ra tai nạn cho cụ già ở

đoạn nào ?

-Giáo viên hướng dẫn :Từ ngữ chỉ hoạt động

chơi bóng của các bạn nhỏ là những từ ngữ

chỉ hoạt động chạm vào quả bóng ,làm cho nó

chuyển động

-Giáo viên theo dõi ,hướng dẫn

-Giáo viên nhận xxét ,tuyên dương

c,Bài tập 3:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài, hướng

dẫn

-Giáo viên ghi bảng

-Giáo viên chốt lời giải đúng

C/Củng cố dặn dò :

-Trò chơi : Thi tìm từ chỉ sự so sánh trong

câuthơ sau

-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập

-Bài sau :Mở rộng vốn từ cộng đồng Ôn tập

câu :Ai làm gì ?

Nhận xét chung giờ học

+ Học sinh làm vào vở bài tập

a, Trẻ em như búp trên cành

b , Ngôi nhà như trẻ nhỏ

c, Cây pơ – mu im như người lính canh

d , Bà như quả ngọt chín rồi+ Học sinh đọc bài làm ,HS nhận xét

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu+ Đoạn 1 và gần hết đoạn 2+ Cuối đoạn 2 ,đoạn 3

- Học sinh trao đổi nhóm 2

a, bấm bóng ,chuyền bóng,dẫn bóng ,sút bóng,dốc bóng ,chơi bóng ,sút bóng

b, hoảng sợ,sợ tái cả người+ Đại diện nhóm trình bày ,HS nhận xét

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu+ Học sinh đọc bài tập làm văn của mình

+ Vài học sinh đọc từng câu có từ chỉhoạt động trạng thái và nêu từ đó Học sinh nhận xét

+Học sinh viết vào vở từ chỉ hoạt động ,trạng thái trong bài tập làm văn của mình

-Đại diện mỗi nhóm 3 em lên thi

Trang 15

Rút kinh nghiệm:………

………

………

TUẦN : 8 Thứ ,ngày tháng năm Luyện từ và câu Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ CỘNG ĐỒNG ÔN TẬP CÂU : AI LÀM GÌ ? I/Mục đích yêu cầu : 1/ Mở rộng vón từ về cộng đồng 2/Ôn tập kiểu câu : Ai làm gì ? II/ Đồ dùng dạy học : -Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1 -Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3 ,4 III / Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A/ Kiểm tra bài cũ : + Làm bài tập :2 , 3 _ Giáo viên nhận xét ,ghi điểm +Chấm vở bài tập

Nhận xét chung phần kiểm tra B/Dạy bài mới : 1/Giới thiệu bài : -Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa bài 2/Hướng dẫn làm bài tập : -Học sinh lên bảng làm bài tập 2 , 3 * Bài tập 2 : bấm bóng ,sút bóng

* Bài tập 3 : Tuỳ bài học sinh Học sinh nhận xét

-Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình,

HS nhận xét

-Học sinh nhắc tựa bài

Trang 16

a,Bài tập 1:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

- Giáo viên hướng dẫn

-Giáo viên thu vở chấm ,nhận xét sửa sai chung

b,Bài tập 2:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn ,giải nghĩa từng câu

-Giáo viên nhận xét ,tuyên dương

c,Bài tập 3:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

- Giáo viên hướng dẫn :Đây là những câu được đặt theo

mẫu :Ai làm gì ?Nhiệm vụ là tìm bộ phận trả lời cho câu

hỏiAi (con gì ,cái gì ) và trả lời câu hỏi làm gì ?

-Giáo viên quan sát ,hướng dẫn

-Giáo viên thu vở chấm ,nhận xét

d,Bài tập 4:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn :

+ Ba câu nêu trong bài dược viết theo mẫu câu nào ?

+ Bài tập này yêu cầu cho các em đặt câu hỏi cho các bộ

phận câu được in đậm trong từng câu văn

-Giáo viên nhận xét ,chốt lời giải đúng

C/Củng cố dặn dò :

-Trò chơi : Thi đặt câu hỏi cho các bộ phận được in đậm

-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu

+ 1 học sinh lên bảng làm mẫu+ Lớp làm vào vở bài tậpNhững người trong cộng đồng: Cộng đồng ,đồngbào ,đồng đội ,đồng hương

Thái độ ,hoạt động trong cộng đồng :Cộng tác,đồng tâm

+ Học sinh đọc bài làm của mình ,HS nhận xét

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu+ Học sinh trao đổi nhóm 2+ Đại diện nhóm trình bày ,nhóm khác nhận xétTán thành : a / Aên ở như bát nước đầy

c/Chung lưng đấu cật Không tán thành :

b/ Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại-Học sinh đọc thuộc 3 câu thành ngữ , tục ngữ -Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu

+ Học sinh làm vào vở bài tập

a / Đàn sếu đang sải cánh trên cao Con gì ? Làm gì ?

B /Sau một cuộc dạo chơi ,đám trẻ ra về

Ai ? làm gì ?

C /Các em tới chỗ ông cụ lễ phép hỏi

Ai ? làm gì ?+ Học sinh đọc bài làm của mình ,HS nhận xét

-Học sinh đọc đề , nêu yêu cầu+ Học sinh trao đổi nhóm 2

a /Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân ?

b /Oâng ngoại làm gì ?

c / Mẹ bạn làm gì ?-Đại diện nhóm trình bày,HS nhận xét-Đại diện mỗi nhóm 2 em lên thi

Trang 17

trong những câu sau:

Bạn Lan là một cô bé ngoan

Các bạn nhỏ rất quan tâm đến mọi người xung quanh

-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập

-Bài sau : Ôn tập giữa kì I

Nhận xét chung giờ học

Rút kinh nghiệm:………

TUẦN : 9

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

TUẦN 10 Thứ ngày tháng năm

Luyện từ và câu

Bài : SO SÁNH DẤU CHẤM

I/Mục đích yêu cầu :

-Tiếp tục làm quen với biện pháp so sánh ( so sánh âm thanh với âm thanh )

-Tập dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn

II/ Đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 Tranh cây cọ với lá to

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III / Các hoạt động dạy học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

+ Làm bài tập :1,2,3

+Chấm vở bài tập

Nhận xét chung phần kiểm tra

B/Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài :

-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa bài

2/Hướng dẫn làm bài tập :

-3 Học sinh lên bảng làm bài tập 1,2,3 (tiết 1 ôn tập giữa kì I ),học sinh nhận xét

-Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét

-Học sinh nhắc tựa bài

Trang 18

a,Bài tập 1:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

- Giáo viên hướng dẫn : Cho học sinh quan sát cây cọ

a/ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với âm thanh nào ?

b/ Qua sự so sánh trên em thấy tiếng mưa trong rừng cọ ra

sao?

-Giáo viên nhận xét ,tuyên dương

à Giáo viên giảng :Trong rừng cọ những giọt nước mưa đập

vào lá cọ làm cho âm thanh vang động hơn lớn hơn nhiều so

với bình thường

b,Bài tập 2:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

-Giáo viên quan sát

-Giáo viên chọn bảng đúng và ghi thêm

sánh

Aâm thanh 2

c,Bài tập 3:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

- Giáo viên hướng dẫn câu 1

-Giáo viên thu vở chấm,nhận xét

C/Củng cố dặn dò :

-Trò chơi : Điền dấu chấm vào một đoạn văn

-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập ,đọc lại các bài tập đã

làm,tìm ví dụ có so sánh về âm thanh

-Bài sau :Từ ngữ về quê hương.Ôn tập câu :Ai làm gì ?

Nhận xét chung giờ học

-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu

+ Học sinh thảo luận nhóm 2a/Với tiếng thác ,tiếng giób/ Tiếng mưa trong rừng cọ rất to ,rất vang động + Đại diện nhóm trình bày ,học sinh nhận xét

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu

+ Học sinh thảo luận theo nhóm 4+ Đại diện nhóm trình bày

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu+ Học sinh làm vào vở bài tập Trên nương việc Người lón cày Các bà ngô.Các cụ đốt lá.Mấy chú bé cơm.+ Học sinh đọc bài làm của mình

-Mỗi nhóm 3 học sinh lên thi điền dấu chấm

Rút kinh nghiệm:………

………

………

Tuần 10: Thứ ,ngày tháng năm

Luyện từ và câu

Trang 19

Bài : TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG ÔN TẬP CÂU :AI LÀM GÌ ?

I/Mục đích yêu cầu :

1/ Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ quê hương

2/Củng cố mẫu câu :Ai làm gì ?

II/ Đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 4

III / Các hoạt động dạy học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

+ Làm bài tập :

+Chấm vở bài tập

Nhận xét chung phần kiểm tra

B/Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài :

-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa bài

2/Hướng dẫn làm bài tập :

a,Bài tập 1:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

-Giáo viên theo dõi

-Giáo viên nhận xét và chọn bảng đúng

Chỉ sự vật ở quê

mái đình ,ngọn núi, phố phường

Chỉ tình cảm đối với

quê hương Gắn bó ,nhớ thương,yêu quý

,thương yêu ,bùi ngùi,tự hào

- 3 Học sinh lên bảng làm bài tập 2a/Tiếng suối như tiếng đàn cầmb/Tiếng suối như tiếng hát xac/ Tiếng chim kêu như tiếng xóc những rổ tiền đồng

Học sinh nhận xét

-Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét

-Học sinh nhắc tựa bài

-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu

+ Học sinh làm theo nhóm 4Dãy 1 câu a, dãy 2 câu b+ Đại diện nhóm trình bày,học sinh nhận xét

+ Vài học sinh đọc lại kết quả đúng

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu

Trang 20

b,Bài tập 2: -Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài -Giáo viên hướng dẫn -Giáo viên có thể giải nghĩa một số từ -Giáo viên thu vở bài tập chấm ,nhận xét c,Bài tập 3: -Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài -Giáo viên hướng dẫn -Giáo viên chốt lời giải đúng ghi bảng Ai Làm gì ? Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà ,quét sân Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau Chị tôi đan nón lá cọ ,lại biết đan cả mành cọ và làn cọ để xuất khẩu d,Bài tập 4: -Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài -Giáo viên hướng dẫn -Giáo viên theo dõi -Giáo viên nhận xét ,tuyên dương C/Củng cố dặn dò : -Trò chơi : Thi đặt câu theo mẫu Ai là gì ?

-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập -Bài sau :Ôn về từ chỉ hoạt động trạng thái So sánh Nhận xét chung giờ học + Học sinh làm vào vở bài tập ,1hs lên bảng làm Từ có thể thay thế cho từ quê hương là :quê quán ,quê cha đất tổ ,nơi chôn rau cắt rốn + Học sinh đọc bài làm hs nhận xét -Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu + Học sinh làm vào vở bài tập + Một số học sinh đọc bài làm của mình -Học sinh đọc đề , nêu yêu cầu + Học sinh thảo luận theo nhóm 2 Bác nông dân đang cày ruộng Em trai tôi lên ba tuổi Những chú gà con đang ăn cám Đàn cá bơi lội tung tăng dưới ao + Đại diện nhóm trình bày,học sinh nhận xét -Đại diện mỗi nhóm 3 em lên thi Rút kinh nghiệm:………

………

………

TUẦN 12

Thứ ,ngày tháng năm

Trang 21

Luyện từ và câu

Bài : ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG,TRẠNG THÁI SO

SÁNH

I/Mục đích yêu cầu :

1/Ôn tập về từ chỉ hoạt động , trạng thái

2/Tiếp tục học về phép so sánh ( so sánh họt động với hoạt động)

II/ Đồ dùng dạy học :

-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2,3

III / Các hoạt động dạy học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

+ Làm bài tập :2,4

Giáo viên nhận xét ,ghi điểm

+Chấm vở bài tập

Nhận xét chung phần kiểm tra

B/Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài :

-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa bài

2/Hướng dẫn làm bài tập :

a,Bài tập 1:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

-Giáo viên thu vở bài tập chấm ,nhận xét

Giảng :Hoạt động chạy của chú gà so sánh với hoạt động lăn

tròn.Đây là cách so sánh mới:So sánh hoạt động với hoạt

động với hoạt động Cách so sánh này giúp ta cảm nhận được

hoạt động của chú gà con thật ngộ nghĩnh ,đáng yêu

b,Bài tập 2:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

-Giáo viên nhận xét,ghi thêm vào bảng có nhiều ý đúng

-3 Học sinh lên bảng làm bài tập 2,4.Học sinh nhận xét

-Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét

-Học sinh nhắc tựa bài

-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu

+ Học sinh làm vào vở bài tậpTừ chỉ hoạt động :chạy ,lănHoạt động :Chạy như lăn tròn+Học sinh trình bày,học sinh nhận xét

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu+ Học sinh làm theo nhóm 4Dãy 1,câu a

Dãy 2,câu b+ Đại diện nhóm trình bày,học sinh nhận xét

Trang 22

-húc húc (vào mạn

thuyền mẹ)

bụng mẹ)-đòi( bú tí)

c,Bài tập 3:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn :Chọn từ ngữ thích hợp ở hai cột A và

B để ghép thành câu

-Giáo viên nnhận xét,tuyên dương

C/Củng cố dặn dò :

-Trò chơi : Chọn từ ngữ thích hợp ở hai cột A và B để ghép

thành câu

Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập

-Bài sau :Từ ngữ địa phương.Dấu chấm hỏi,chấm than

Nhận xét chung giờ học

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu+ Đại diện hai dãy ,mỗi dãy 4 em lên thi Những ruộng huơ vòi

Những chú đã trở

Cây cầu lao băng băng Con thuyền bắc ngang -Học sinh nhận xét

-Đại diện mỗi nhóm 3em lên thi

TUẦN13

Thứ ,ngày tháng năm

Luyện từ và câu

Bài : TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG.DẤU CHẤM HỎI, CHẤM

THAN

I/Mục đích yêu cầu :

-Nhận biết và sử dụng đúng một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc ,miền Trung

,miền Namqua bài tập phân loại từ ngữ và từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương

Trang 23

-Luyện tập sử dụng đúng các dấu chấm hỏi,dấu chấm than qua bài tập đặt dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn

II/ Đồ dùng dạy học :

-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

-Bảng phụ viết 5 câu có ô trống cần điền

III / Các hoạt động dạy học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

+ Làm bài tập :

+Chấm vở bài tập

Nhận xét chung phần kiểm tra

B/Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài :

-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa

bài

2/Hướng dẫn làm bài tập :

a,Bài tập 1:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

-Giáo viên nhận xét ,sửa bài đúng

à Từ ngữ trong tiếng Việt rất phong phú

.Cùng một sự vật đối tượng mà mỗi miền có

những cách gọi khác nhau

b,Bài tập 2:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

-Giáo viên ghi bảng

+ gan chi /gan gì ; gan rứa / gan thế ; mẹ nờ /

mẹ à ;

chờ chi / chờ gì; tàu bay nó /tàu bay hắn ; tui /

tôi

-Giáo viên nhận xét nói thêm về bài thơ

- 2 Học sinh lên bảng làm bài tập 2,3 Học sinh nhận xét

-Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét

-Học sinh nhắc tựa bài

-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu.+ Học sinh làm vào vở bài tập ,2 học sinh lên bảng làm

+ Học sinh đọc bài làm của mình

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu+ Học sinh làm theo nhóm 4

+ Đại diện một số nhóm nêu+ Học sinh đọc lại bài hoàn chỉnh

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu+ Học sinh làm vào vở bài tập Một người kêu lên : “ Cá heo!”

A ! Cá heo nhảy múa đẹp quá!

Trang 24

c,Bài tập 3:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

-Giáo viên chấm vở ,nhận xét

C/Củng cố dặn dò :

-Trò chơi : Thi tìm một số từ thường dùng ở

miền Bắc ,miền Nam

-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập

-Bài sau :Ôn tập về từ chỉ đặc điểm.Ôn tập câu

:Ai thế nào ?

Nhận xét chung giờ học

Có đau không chú mình? Lần sau khi nhảy múa phải chú ý nhé!+ Học sinh đọc bài làm của mình

-Mỗi nhóm 3 em lên thi tìm từ thường dùng ở miền Bắc ,miền Nam

Rút kinh nghiệm:………

………

………

TUẦN 14

Thứ ,ngày tháng năm

Luyện từ và câu

Bài : ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM.

ÔN TẬP CÂU : AI THẾ NÀO?

I/Mục đích yêu cầu :

1/ Ôn về từ chỉ đặc điểm : tìm được các từ chỉ đặc điểm; vận dụng hiểu biết về từ chỉ đặc điểm; xác định đúng phương diện so sánh trong phép so sánh

2/ Tiếp tuv5 ôn kiểu câu :Ai thế nào ?Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai( con gì ,cái gì ) thế nào ?

II/ Đồ dùng dạy học :

-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III / Các hoạt động dạy học :

Trang 25

A/ Kiểm tra bài cũ :

+ Làm bài tập :

+Chấm vở bài tập

Nhận xét chung phần kiểm tra

B/Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài :

-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa bài

2/Hướng dẫn làm bài tập :

a,Bài tập 1:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

+ Tre và lúa ở dòng 2 có đặc điểm gì ?

Giáo viên gạch chân từ xanh

+ Sông máng ở dòng 3,4 có dặc điểm gì ?

Giáo viên gạch chân từ : xanh mát

-Giáo viên theo dõi

-Các từ : xanh , xanh mát, bát ngát, xanh ngắt

là từ chỉ đặc điểm của tre lúa ,trời, mây,mùa

thu.Giống như thơm là đặc điểm của hoa , ngọt

là đặc điểm của đường

b,Bài tập 2:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn: Các em phải đọc lần

lượt từng dòng, từng câu thơ,tìm xem trong mỗi

dòng ,mỗi câu thơ, tác giả muốn so sánh các sự

vật với nhau về những đặc điểm gì ?

+ Tác giả so sánh những sự vật nào với nhau ?

+ Tiếng suối và tiếng hát được so sánh về đặc

điểm gì ?

-Giáo viên quan sát

-Giáo viên ghi bảng :

hạt gạosuối

- 2 Học sinh lên bảng làm bài tập số 2 ,3 ,học sinh nhận xét

-Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét

-Học sinh nhắc tựa bài

-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu.+ xanh

-Học sinh tự làm bài b,c

-Học sinh đọc bài làm của mình

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu

Trang 26

trongc/ giọt nước

( cam xã đoài

)

c,Bài tập 3:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn : gạch một gạch dưới bộ

phận trả lời câu hỏi :Ai.Gạch hai gạcg dưới bộ

phận tả lời câu hỏi : thế nào ?

-Giáo viên theo dõi

-Giáo viên thu vở chấm ,nhận xét

C/Củng cố dặn dò :

-Trò chơi :Tìm bộ phận trả lời câu hỏi : Ai( cái

gì,con gì ) thế nào ?

-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập

-Bài sau :Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập về

so sánh

Nhận xét chung giờ học

+ Học sinh làm vào vở bài tập Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm

Những hạt sương sớm đọng trên pha lê

Chợ hoa trên đường đông nghịt người

+ Học sinh trình bày,học sinh nhận xét

-Đại diện mỗi nhóm 3 em lên thi

Rút kinh nghiệm:………

……….

TUẦN 15

Thứ ,ngày tháng năm

Luyện từ và câu

Bài : TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH

I/Mục đích yêu cầu :

-Mở rộng vốn từ về các dân tộc; biết thêm tên một số dân tộc nước ta; điền đúng từ ngữ thích hợp( gắn với đời sống của đồng bào dân tộc)

Trang 27

-Tiếp tục học về phép so sánh: Đặt được câu có hình ảnh so sánh

II/ Đồ dùng dạy học :

-Giấy to viết tên một số dân tộc thiểu số ở nước tatheo khu vực Bắc – Trung –Nam Bản đồ Việt Nam chỉ nơi cư trú của một số dân tộc kèm ảnh một số y phục

-Giấy A4 để làm bài tập 1 theo nhóm

-Tranh minh hoạ bài tập 3

-Bảng lớp viết bài tập 4

III / Các hoạt động dạy học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

+ Làm bài tập 2, 3 :

+Chấm vở bài tập

Nhận xét chung phần kiểm tra

B/Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài :

-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa

bài

2/Hướng dẫn làm bài tập :

a,Bài tập 1:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

-Giáo viên phát giấy

-Giáo viên nhận xét

-Giáo viên treo bản đồ chỉ tên dân tộc,nơi cư

trú,giới thiệu kèm ảnhmột số y phục,tên dân

tộc thiểu số:

Phía Bắc Tày, Nùng, Thái , Mường, Giao,

Hmông, Hoa, Gáy, Tà OâiMiền

Trung

Vân Kiều, Cơ- ho,Khơ-mú, đê, Ba-na, Gia-rai,Xơ-đăng, Chăm

Eâ-Miền

b,Bài tập 2:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

- 2 Học sinh lên bảng làm bài tập 2, 3,học sinh nhận xét

-Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét

-Học sinh nhắc tựa bài

-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu

+ Học sinh thảo luận theo nhóm 4: Viết tên các dân tộc thiểu số vào giấy A 4

+ Đại diện nhóm trình bày-Học sinh quan sát

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu+ Học sinh làm vào vở bài tập, 1 học sinh lên bảng làm

a: bậc thang ; b: nhà rôngc: nhà sàn ; d: Chăm+ Học sinh trình bày,học sinh nhận xét

Trang 28

-Giáo viên chấm vở ,nhận xét

c,Bài tập 3:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

-Giáo viên nhận xét, tuyên dương

d,Bài tập 4:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

-Giáo viên chấm vở, nhận xét

C/Củng cố dặn dò :

-Trò chơi : Gắn đúng tên một số dân tộc thiểu

sốvào các miền

-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập

-Bài sau :Từ ngữ về thành thị,nông thôn.Dấu

phẩy

Nhận xét chung giờ học

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu+ Học sinh nói lên vài cặp sự vật được so sánh với nhau

+ Học sinh thảo luận nhóm đôi và làm vào vở bài tập

-Học sinh đọc đề , nêu yêu cầu+ Học sinh làm vào vở bài tậpCâu a: như núi Thái Sơn, như nướctrong nguồn chảy ra

Câu b: như bôi mỡ

Câu c: như núi / như trái núi.+ Học sinh trình bày, học sinh nhận xét

-Đại diện mỗi nhóm 3 em lên thi,học sinh nhận xét

Rút kinh nghiệm:………

………

TUẦN 16 Thứ ,ngày tháng năm

Luyện từ và câu

Bài : TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN.

DẤU PHẨY

I/Mục đích yêu cầu :

1/Mở rộng vốn từ về thành thị,nông thôn( tên một số thành phố và vùng quê ở nước ta; tên các sự vật và công việc thường thấy ơ ûthành phố,nông thôn)

Trang 29

2/Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy(có chức năng ngăn cách các bộ phận đồng chức trong câu)

II/ Đồ dùng dạy học :

-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3

-Bản đồ Việt Nam

III / Các hoạt động dạy học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

+ Làm bài tập 1 và 2

+Chấm vở bài tập

Nhận xét chung phần kiểm tra

B/Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài :

-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa

bài

2/Hướng dẫn làm bài tập :

a,Bài tập 1:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

-Giáo viên ghi bảng:

+ Các thành phố lớn tương đương với một

tỉnh:Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,Thành Phố

Hồ Chí Minh, Cần Thơ

+Các thành phố thuộc tỉnh huyện tương đương

với một quận huyện:Điện Biên, Thái Nguyên,

Việt Trì, Nam Định, Hải Dương, Hạ Long,

Thanh Hoá, Vinh

+ Kể vùng quê mà em biết?

à Giáo viên nhận xét và kết hợp chỉ bản đồ

b,Bài tập 2:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

c,Bài tập 3:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

d,Bài tập 4:

-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài

-Giáo viên hướng dẫn

C/Củng cố dặn dò :

-Học sinh nhắc tựa bài

-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu.-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu-Học sinh đọc đề , nêu yêu cầu

Trang 30

-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập

-Bài sau :

Nhận xét chung giờ học

Rút kinh nghiệm:………

……….

TUẦN 17

ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY.

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Oân về c ác từ chỉ đặc điểm của người, vật

2 Oân tập mẫu câu Ai thế nào? ( Biết đặt câu theo mẫu để miêu tả người, vật, cảnh cụthể)

3 Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy ( ngăn cách các bộ phận đồng chức là vị ngữ trong câu- )

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết nôïi dung BT 1

- Bảng phụ viết nội dung BT2 + 4

- Ba băng giấy , mỗõi băng viết 1 câu văn trong BT 3

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A / KIỂM TRA BÀI CŨ:

Gọi 2 HS lên bảng làm BT 1,3

GV nhận xét ghi điểm

Nhận xét KT

B/ DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

Nêu MĐ , YC của bài

2 Hướng dẫn HS làm BT:

a) BT 1:

GV nhắc các em có thể tìm nhiều từ

2 HS lên bảng , mỗõi em làm

miệng 1 BT

HS nhận xét

Ngày đăng: 13/01/2016, 19:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào chỉ cần nêu lí do . - ôn thi học sinh giỏi môn tiếng việt cho học sinh tiểu học
nh ảnh nào chỉ cần nêu lí do (Trang 2)
Bảng phụ. - ôn thi học sinh giỏi môn tiếng việt cho học sinh tiểu học
Bảng ph ụ (Trang 46)
Bảng phụ viết các câu văn ở bài tập 2 , đoạn văn ở bài tập 3. - ôn thi học sinh giỏi môn tiếng việt cho học sinh tiểu học
Bảng ph ụ viết các câu văn ở bài tập 2 , đoạn văn ở bài tập 3 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w