Can thiệp nhằm giảm tỉ lệ thừa cân béo phì ở học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn từ đầu năm 2016 đến cuối năm 2017.Mục tiêu cụ thể+ Tăng tỷ lệ cán bộ y tế tham gia TT GDSK về thừa cân béo phì được đào tạocó chất lượng và tâm huyết lên 100% vào cuối tháng 32016.+ Tăng tỷ lệ các bậc phụ huynh và các thầy cô giáo trong nhà trường có kiến thức đúng, đầy đủ về thừa cân béo phì và dinh dưỡng hợp lý lần lượt là 90% các bậc phụ huynh và 100% thầy cô giáo vào cuối tháng 82016.+ Tăng tỷ lệ người chăm sóc trẻ được đào tạo nâng cao kỹ năng chăm sóc trẻ vàtiến hành triển khai thực hành dinh dưỡng hợp lý tại gia đình lên 90% vào cuối năm 2017.+ Giảm thời gian chơi game, xem truyền hình, tăng các hoạt động thể lực, vui chơi, thay đổi thói quen ăn uống cho 100% các em học sinh của 5 trường triển khai dự án vào cuối năm 2017
Trang 1LẬP KẾ HOẠCH Y TẾ
Nhóm 3
Trang 3- Các thông tin về cộng đồng và nhân khẩu học : dân số, nhóm tuổi, nhà ở, trường học,
- Thông tin về nguồn lực : con người, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế,
- Thông tin về các chương trình y tế đã triển khai và đánh giá kết quả của các chương trình y tế đó
Trang 41.1 Xác định tình hình(tt)
Từ đó nhóm nghiên cứu thu được các vấn đề sức khỏe nổi trội ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của cộng đồng là :
+ Tai nạn giao thông
+ Bệnh không lây nhiễm ( đái tháo đường, tăng huyết áp, )
+ Tỷ lệ mắc tật khúc xạ cao ở học sinh lứa tuổi học đường+ Tỷ lệ thừa cân béo phì ở học sinh tiểu học ở mức cao và đang còn tăng nhanh
+ Biếng ăn ở trẻ từ 1 đến 5 tuổi
+ Bệnh sốt xuất huyết
Trang 51.2 Xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên
2B) X C
Bệnh không lây nhiễm ( đái tháo đường,
Tỷ lệ mắc tật khúc xạ cao ở học sinh lứa
Tỷ lệ thừa cân béo phì ở học sinh tiểu
học ở mức cao và đang còn tăng nhanh 7 7 7 147
Biếng ăn ở trẻ từ 1 đến 5 tuổi 5 5 5 75
Trong đó A, B, C : được tính theo thang điểm từ 1 đến 10 Tùy theo mức độ nghiêm trọng và tầm ảnh hưởng của vấn đề mà điểm số được cho cao hơn.
Trang 6Can thiệp nhằm giảm tỉ lệ thừa cân béo phì ở học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn từ đầu năm 2016 đến cuối năm 2017.
Đề tài:
Trang 72 Xây dựng mục tiêu
* Mục tiêu chung :
Giảm tỷ lệ học sinh tiểu học bị thừa cân béo phì trên địa bàn thành phố Huế từ 12% xuống 8% vào cuối năm 2017.
Trang 8* Mục tiêu cụ thể
+ Tăng tỷ lệ cán bộ y tế tham gia TT GDSK về thừa cân béo phì được đào tạocó chất lượng và tâm huyết lên 100% vào cuối tháng 3/2016
+ Tăng tỷ lệ các bậc phụ huynh và các thầy cô giáo trong nhà trường có kiến thức đúng, đầy đủ về thừa cân béo phì
và dinh dưỡng hợp lý lần lượt là 90% các bậc phụ huynh
và 100% thầy cô giáo vào cuối tháng 8/2016
+ Tăng tỷ lệ người chăm sóc trẻ được đào tạo nâng cao kỹ năng chăm sóc trẻ vàtiến hành triển khai thực hành dinh dưỡng hợp lý tại gia đình lên 90% vào cuối năm 2017
+ Giảm thời gian chơi game, xem truyền hình, tăng các hoạt động thể lực, vui chơi, thay đổi thói quen ăn uống cho 100% các em học sinh của 5 trường triển khai dự án vào cuối năm 2017
Trang 93 Lựa chọn các biện pháp khả thi
1, Truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao kiến thức thay đổi thái độ về thừa cân béo phì, dinh dưỡng hợp lý của phụ huynh học sinh và các thầy cô giáo trong nhà trường nhằm phòng và giảm tỷ lệ thừa cân béo phì ở học sinh tiểu học
2, Tiến hành nâng cao kỹ năng chăm sóc trẻ, triển khai thực hành dinh dưỡng hợp lý tại mỗi gia đình cho phụ huynh và người chăm sóc trẻ
3, Phối hợp giữa gia đình và nhà trường nhằm giảm thời gian chơi game, xem truyền hình, tăng các hoạt động thể lực, vui chơi, thay đổi thói quen ăn uống cũng như giảm
áp lực học tập cho trẻ
Trang 103, 80% phụ huynh biết cách thực hành dinh dưỡng hợp lý tại gia đình và 90% trong số đó thực sự thực hiện tại gia đình.
4, 100% các em học sinh được tham gia các hoạt động thể lực do nhà trường tổ chức
Trang 11Mục tiêu 1 : Sau 6 tháng triển khai dự án, đào tạo được đội ngũ cán
bộ y tế tham gia TT GDSK về thừa cân béo phì có chất lượng và tâm huyết.
Người thực hiệ (5)
Người phối hợ (6)
Người giám sát (7)
Nguồn lực cần thiết (8)
Dự kiến kết quả (9)
Dự trừ kinh phí ()10
Bắt đầu (2)
Kết thúc (3)
Thành viên
dự án
Thành viên dự
án thuộc trường Đại học
Y dược Huế
Giám đốc TT YTDP
Tp Huế
Cán bộ chuyên trách về công tác
TT GDSK (2
người trở lên)
Danh sách hội đồng tuyển chọn
2 triệu
4 Bản kế hoạch hành động
Trang 1210/02 /
2016
Trung tâm y
tế dự phòn
g thành phố Huế
Thành viên hội đồng tuyển chọn CBY T
Thàn
h viên
dự án
Giám đốc TTY
T dự phòn
g thành phố Huế
Hội đồng tuyển chọn CBYT họp, văn phòng phẩm, Phòng họp
Danh sách các tiêu chuẩn tối thiểu tuyển chọn CBY T
7triệu
Trang 13(1) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
(2) (3) Tiến
Trung tâm y
tế dự phòng thành phố Huế
Thành viên hội đồng tuyển chọn CBYT
Thàn
h viên
dự án
Giám đốc trung tâm y
tế dự phòn
g thành phố Huế
Hội đồng tuyển chọn tiếp nhận hồ
sơ và phỏng vấn dựa vào tiêu chuẩn có sẵn
Phòng phỏng vấn Phòng họp
Danh sách cán bộ được tuyển chọn tham gia dự
án (15 người)
20 triệu
Trang 14tế dự phòng thành phố Huế
Hội đồng tuyển chọn cán bộ
y tế tham gia dự án
Cán bộ
TT GDSK tại
trung tâm y
tế dự phòng thành phố Huế
Giám đốc trung tâm y
tế dự phòng thành phố Huế
Tài liệu tham khảo Cán bộ phụ trách đào tạo Phòng họp Phòng đào tạo
Cán bộ
có năng lực và kiến thức thực hiện
TT GDSK tại
cộng đồng phụ trách.
10triệ u
Trang 15201 6
30/0 4/
100%
các giáo viên tham gia
có kiến thức đầy
đủ về thừa cân béo phì
5 triệu
Mục tiêu 2 Sau 6 tháng triển khai dự án, hoàn thành việc tăng cường
nhận thức về thừa cân béo phì, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý dần dần thay đổi thói quen, hành vi cho các bậc phụ huynh và thầy cô giáo trong trong nhà trường
Trang 16201 6
30/
08/
201 6
Tại các trườ ng
Nguy
ễn Văn A
Lê Thị B Cao Văn C - Địa điểm
- Tài liệu
- Trang thiết bị
- 80%
phụ huyn
h có kiến thức, thái
độ đúng
về thừa cân béo phì
30 triệu
Trang 17(1) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
(2) (3) Tiến
2016
30/1 2/
Đánh giá được việc thực hiện
kỹ năng nuôi dạy trẻ tại các
hộ gia đình
15 triệu
Mục tiêu 3 Sau 2 năm triển khai dự án, hoàn thành nâng cao kỹ năng
chăm sóc trẻ và triển khai thực hành dinh dưỡng hợp lý tại mỗi gia đình
cho phụ huynh, người nuôi dưỡng chăm sóc trẻ.
Trang 18dự án
Trưởn
g dự án: …
- Tài liệu
- Trang thiết bị Nguyê
n liệu
- 90% số phụ huynh, người nuôi dạy trẻ hiểu
và ghi nhớ được các kỹ năng nuôi dạy trẻ
- 85% số phụ huynh, người nuôi dạy trẻ thực hiện thành thạo các thao tác
30 triệu
Trang 192\1 6
Hội trường trường tiểu học
Nhóm cán bộ thực hiện dự
án ( gồm ông NVA, LVB, VVT)
Ông NVB- đại diện Ban giám hiệu trường tiểu học
Bà NTH đại diện ban điều hành giám sát
dự án
Cán bộ trong dự
án, địa điểm tổ chức, kinh phí cho hoạt động ăn nhẹ trong hội thảo
Sự chấp thuận của nhà trường
và cùng phối hợp thực hiện các biện pháp đó
Lương cán bộ:
150k/ng/ng
ày 3CBX3 ngày
Ăn nhẹ: 300k /ngày Văn phòng phẩm
200k/3 ngày
Tổng: 2,5 triệu
Mục tiêu 4: Phối hợp giữa gia đình và nhà trường nhằm giảm thời gian
chơi game, xem truyền hình, tăng các hoạt động thể lực, vui chơi, thay đổi thói quen ăn uống cũng như giảm áp lực học tập cho trẻ.
Trang 20Tại 5 trường trên
và tại gia đình
có trẻ theo học tại các trường
Ban giám hiệu nhà trường , giáo viên, học sinh
và phụ huynh
Giáo viên các lớp và phụ huynh các
em học sinh
Bà NTH đại diện ban điều hành giám sát
dự án
Địa điểm tổ chức, thời gian, cán bộ truyền thông , các thầy
cô giáo chủ nhiệm.
Thời gian học giảm ít nhất 1h/ ngày
Giảm ít nhất
1 buổi học thêm/
tuầnTăng hoạt động thể lực 30’/
ngàyTổ chức thêm các hoạt động ngoại khóa.
Phân phối thời gian học- chơi tại nhà hợp lý cho trẻ
Lương CB:4 triệu/tháng.
60 triệu.
Phụ cấp BGH-GV: 200k\tháng Văn phòng phẩm: 10 triệu
Chi phí phát sinh: 5 triệu
Tổng: 165 triệu
Trang 21Tại gia đình các
em học sinh thuộc
5 trường
có dự án
Phụ huynh
và học sinh
Cán
bộ dự án
Ông HVA đại diện ban điều hành giám sát
dự án
Địa điểm thực hiện, thời gian, cán bộ hướng dẫn tài liệu hướng dẫn
Tăng hoạt động thể lực
ít nhất 1h/
ngày ở nhà cho mỗi học sinh.
90% các em học sinh có chế độ ăn họp lý
Lương CB giám sát:4 triệu/tháng.
60 triệu
Tà liệu hướng dẫn:
5 triệu
Tổng: 65 triệu