1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012 2015

140 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hẹp do quá trình đô thị hóa, gây không ít khó khăn đến cuộc sống của xã viênHTXNN.Để thúc đẩy sự phát triển của các HTXNN trên địa bàn thành phố Huếtrong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc t

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong Cương lĩnh 1991 của Đảng ta ghi rõ: Phát triển nền kinh tế hàng hóanhiều thành phần định hướng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lýcủa Nhà nước Kinh tế quốc doanh cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nềntảng của nền kinh tế quốc dân Kinh tế tập thể với nòng cốt là HTX đã và đang cónhững đóng góp đáng kể thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đem lạinhững thành quả to lớn về kinh tế và xã hội ở nhiều địa phương trên cả nước

Cùng với phong trào chuyển đổi và thành lập mới các HTX của cả nước, tỉnhThừa Thiên Huế đã có những bước đi phù hợp trong việc chuyển đổi HTX kiểu cũ thànhHTX kiểu mới Tính đến cuối năm 2010 toàn tỉnh có 259 HTX, Liên hiệp HTX, trong

đó có 1 Liên hiệp HTX nông nghiệp, 162 HTX nông nghiệp, 29 HTX Công nghiệpTTCN và xây dựng, 15 HTX Giao thông vận tải, 27 HTX Điện nông thôn, 8 HTXThuỷ sản, 7 Quỹ Tín dụng nhân dân, 6 HTX Thương mại Dịch vụ, 2 HTX chợ, vệsinh môi trường và 1 HTX công nghệ thông tin, 1 HTX thanh niên [17]

Thành phố Huế, hiện có 08 HTXNN (không kể HTXNN Vỹ Dạ đã ngưnghoạt động), hầu hết các HTX chưa có sự tăng trưởng mạnh, chưa tạo được bướcnhảy vọt Các HTXNN kinh doanh dịch vụ khá chỉ có Tây An, Hương Long và AnĐông, 5 HTX còn lại hoạt động ở mức trung bình, chỉ duy trì được các khâu dịch vụ

đã có từ trước chuyển đổi Những khó khăn nhất định của các HTXNN trên địa bànthành phố Huế ngoài những nét chung như: Năng lực nội tại còn yếu, cơ sở vậtchất, kỹ thuật còn lạc hậu; giá trị sản lượng hàng hóa không cao, chưa đủ sứccạnh tranh với các thành phần kinh tế khác; Bộ máy quản lý của các HTX cònyếu, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật và lao động có taynghề trong các HTX còn hạn chế, số lượng cán bộ có trình độ đại học hoặc đãqua đào tạo chuyên môn rất ít, chủ trương đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kếcận cho HTX còn gặp nhiều khó khăn, thì các HTXNN của thành phố còn cóthêm một khó khăn lớn là diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

hẹp do quá trình đô thị hóa, gây không ít khó khăn đến cuộc sống của xã viênHTXNN.

Để thúc đẩy sự phát triển của các HTXNN trên địa bàn thành phố Huếtrong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngàycàng bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa, các vấn đề liên quan đến sự tồn tại củacác HTXNN, về tầm quan trọng của HTXNN đối với hộ xã viên, về an sinh xãhội (thu nhập, việc làm, BHXH, ), về môi trường, đã và đang đặt ra nhiều vấn

đề cần tìm lời giải đáp đó là: làm thế nào để đánh giá một cách đầy đủ và toàndiện thực trạng phát triển các HTXNN của thành phố Huế? Xác định được cácthuận lợi, khó khăn của các yếu tố bên trong; cơ hội và thách thức từ các yếu tốbên ngoài tác động đến sự phát triển của các HTXNN? Phân tích và đánh giáđược các thành phần chất lượng dịch vụ do HTXNN cung cấp của hộ xã viên?,

Sự lựa chọn của xã viên về mô hình phát triển cho HTXNN?, Sự lựa chọn sửdụng dịch vụ do HTXNN cung cấp?, Xu thế chuyển dịch lao động từ nôngnghiệp sang phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Huế? và các giải pháp nào

sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của HTXNN trên địa bàn thành phố Huế giaiđoạn 2012- 2015?

Đứng trước thực tế đó, để góp phần nghiên cứu một toàn diện, có hệ thốngthực trạng phát triển các HTXNN trên địa bàn thành phố trong giai đoạn hiện nay,

từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển các HTXNN trong thời gian tới, chúngtôi đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2012 - 2015” làm luận văn thạc sỹ của mình.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục đích tổng quát

Nghiên cứu thực trạng về sự phát triển các HTXNN của thành phố Huế, phântích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của các yếu tố bên trong và bênngoài đến sự phát triển của HTXNN, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp, khả thigiai đoạn 2012 – 2015

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

2.2 Mục đích cụ thể

 Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về sự phát triển của HTXNN;

 Phân tích thực trạng phát triển HTXNN trên các mặt kinh tế, xã hội và đánh giánhững thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức của các yếu tố bên trong, bên ngoài ảnhhưởng đến sự phát triển của HTXNN trên địa bàn thành phố Huế;

 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển HTXNN thành phố Huế trong giaiđoạn 2012 – 2015

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các HTXNN và hộ xã viên của các HTXNN thuộc thànhphố Huế

- Số liệu thứ cấp được thu thập từ 2009 - 2011;

- Số liệu sơ cấp điều tra về HTXNN các năm 2009 – 2011, điều tra hộ xãviên năm 2012

Về nội dung

Phân tích, đánh giá đúng thực trạng về sự phát triển các HTXNN của thànhphố Huế, xác định các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của các yếu tố bêntrong và bên ngoài ảnh hưởng đến sự phát triển của HTXNN, từ đó đề xuất các giảipháp phù hợp, khả thi giai đoạn 2012 – 2015.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

Ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật trong triết học Mác - Lênin

là các quy luật cơ bản trong phương pháp luận của triết học Mác - Lênin và được

áp dụng để giải thích về sự phát triển của sự vật, hiện tượng, ba quy luật này hợpthành nguyên lý về sự phát triển Ba quy luật cơ bản có ý nghĩa đặc biệt quan trọngtrong phép duy vật biện chứng của triết học Mác - Lênin, nó là một trong những nềntảng, cơ bản cấu thành phép biện chứng duy vật cũng nhưng một trong những nộidung quan trọng của toàn bộ triết học Mác - Lênin

Nguyên lý về sự phát triển bao gồm: Quy luật mâu thuẫn, quy luật lượng chất và quy luật phủ định Trong đó quy luật mâu thuẫn chỉ ra nguồn gốc của sựphát triển, quy luật lượng – chất chỉ ra cách thức, hình thức của sự phát triển, quyluật phủ định chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển

-Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật chỉ ra hình thức chung nhấtcủa sự vận động, phát triển của thế giới vật chất và nhận thức của con người về thếgiới đó, đồng thời các quy luật này cũng tạo cơ sở cho phương pháp chung nhất của

tư duy biện chứng

Trong phép biện chứng duy vật, nếu quy luật thống nhất và đấu tranh giữacác mặt đối lập chỉ ra nguyên nhân và động lực bên trong của sự vận động, quy luậtchuyển hoá từ những biến đổi về lượng dẫn đến những biến đổi về chất và ngược lạichỉ ra cách thức và tính chất của sự phát triển thì quy luật phủ định của phủ định chỉ

ra khuynh hướng, hình thức và kết quả của sự phát triển đó

Các quy luật này định hướng cho việc nghiên cứu của những quy luật đặcthù và đến lượt mình, những quy luật cơ bản về sự phát triển của thế giới, của nhận

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

thức và những hình thức cụ thể của chúng chỉ có tác dụng trên cơ sở và trong sự gắn

bó với những quy luật đặc thù [41]

1.1.2 Tính tất yếu của sự ra đời và phát triển của HTXNN

Trong tác phẩm Bàn về vấn đề nông dân ở Pháp và Đức, Awnghen đã chỉ ra rằng: “khi giai cấp vô sản đã nắm được chính quyền, nhiệm vụ của chúng ta đối với tiểu nông trước hết phải hướng nền sản xuất cá thể của họ vào con đường hợp tác” [15, 6-6]

Trong tác phẩm bàn về chế độ hợp tác, V.I Lê nin đã nêu lên những vấn đề

lý luận cơ bản về chế độ hợp tác dưới chủ nghĩa xã hội Người chỉ rõ vai trò quan

trọng của chế độ hợp tác và cho rằng đó là “bước quá độ sang một chế độ mới bằng con đường giản đơn nhất, dễ dàng nhất, dễ tiếp thu nhất đối với người nông dân”

và khi nông dân đã vào hợp tác xã tới mức đông nhất thì chủ nghĩa xã hội…tự nó sẽ được thực hiện” và “nếu chúng ta tổ chức được toàn thể nông dân vào hợp tác xã thì chúng ta đứng vững được hai chân trên miếng đất xã hội chủ nghĩa Nhưng điều kiện đó bao hàm một trình độ văn hóa của nông dân, cho nên nếu không có cả một cuộc cách mạng văn hóa thì không thể nào thực hiện được việc hợp tác hoàn toàn ấy” [15, 6-6]

1.1.3 Hợp tác xã nông nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Bước vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nước ta chủ yếu từ hai thành phầnquốc doanh và tập thể chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần định hướngXHCN; đã xoá bỏ chế độ giao nộp, cấp phát, thực hiện cơ chế một giá, bảo đảm cácloại hàng hoá, nông sản được lưu thông tự do trên thị trường Điều đó, đã tác độngmạnh vào cơ chế quản lý trong nội bộ HTXNN Thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW,ngày 05/4/1998 của Bộ Chính trị khoá VI về “Đổi mới quản lý kinh tế nôngnghiệp”, Nghị quyết trung ương năm khoá VII về “Tiếp tục đổi mới và phát triểnkinh tế - xã hội nông thôn” cùng với các văn bản pháp quy của Nhà nước đã làmthay đổi về chất của HTXNN Hợp tác xã giao lại ruộng đất ổn định lâu dài cho hộ

xã viên, chuyển từ điều hành tập trung sản xuất sang làm dịch vụ theo yêu cầu của

xã viên; phát huy vai trò tự chủ của hộ xã viên, xã viên chỉ nộp thuế sử dụng đất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

nông nghiệp, thuỷ lợi phí, trả các chi phí theo hợp đồng dịch vụ với HTXNN vàđược quyền tiêu thụ, phân phối toàn bộ sản phẩm làm ra.

Khi hộ xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ, Ban quản lý HTXNN chuyển hoạtđộng sang kinh doanh dịch vụ và hướng dẫn sản xuất cho kinh tế hộ xã viên và phảicạnh tranh với các thành phần kinh tế khác trong cơ chế thị trường Quá trình đó đãdẫn đến việc hình thành các loại hình HTXNN sau:

+ HTXNN có 1 - 2 loại hình dịch vụ: Dịch vụ thuỷ nông, cung ứng vật tư,

dịch vụ điện, Loại hình HTXNN này có phổ biến ở các tỉnh miền núi phía Bắc vàmột số tỉnh đồng bằng Bắc bộ và Khu 4 cũ

+ HTXNN có nhiều loại hình dịch vụ: Ngoài các dịch vụ trên, HTXNN còn

làm được các dịch vụ khác như: bảo vệ thực vật, khuyến nông đưa tiến bộ kỹ thuậtvào sản xuất, thú y Một số HTXNN đã mở rộng các hoạt động dịch vụ như làm đất,dịch vụ tiêu thụ nông sản và tín dụng nội bộ cho xã viên Loại hình HTXNN nàyphổ biến ở đồng bằng Bắc bộ, Khu 4 cũ và Duyên hải miền Trung, chiếm tới 60% -70% tổng số HTX

+ HTXNN dịch vụ sản xuất - kinh doanh tổng hợp Các HTXNN này có nội

dung hoạt động đa dạng, gồm nhiều dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp: cung ứng vật

tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ giống, phòng trừ sâu bệnh, tưới tiêu v.v Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì số HTXNN dịch vụsản xuất, kinh doanh tổng hợp chiếm 20% tổng số HTXNN.[18]

1.1.4 Vị trí và vai trò của HTXNN thời kỳ đổi mới và hội nhập

1.1.4.1 Vị trí của HTX nói chung và của HTXNN nói riêng

Trong lịch sử phát triển kinh tế – xã hội ở nhiều nước, sự phát triển của kinh

tế hợp tác đã chứng minh một chân lý là: Kinh tế hợp tác không phải là khu vựcchính để tạo ra nhiều lợi nhuận và tăng trưởng kinh tế mà là khu vực có vị trí quantrọng trong giải quyết việc làm, đảm bảo đời sống cho đông đảo người lao động,nhất là ở các nước đang phát triển, tạo sự ổn định về chính trị xã hội, góp phần thúc

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

đẩy tăng trưởng và phát triển của mỗi quốc gia Vì vậy, ở nhiều nước, Chính phủ rấtquan tâm và có chính sách ưu đãi, nâng đỡ khu vực kinh tế hợp tác, coi sự phát triểncủa kinh tế hợp tác là một tất yếu khách quan.[2]

Ở nước ta, phát triển kinh tế hợp tác mà nòng cốt HTX là nhu cầu thực tếkhách quan, đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước; là tất yếu của nềnkinh tế hàng hoá khi xét cả về mặt lý luận và thực tiễn Phát triển các hình thức kinh

tế hợp tác và HTX xuất phát từ nhu cầu phát triển của kinh tế hộ, nhất là đi vào sảnxuất hàng hoá Nhu cầu hợp tác thực tế không chỉ phát sinh từ phía người sản xuất,

mà còn phát sinh cả từ phía các nhà chế biến và tiêu thụ

Từ những phân tích trên cho thấy kinh tế tập thể mà nòng cốt là HTX là thànhphần kinh tế có vị trí vô cùng quan trọng, cùng với kinh tế nhà nước ngày càng trởthành nền tảng vững chắc cho nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

1.1.4.2 Vai trò của HTXNN

Lịch sử cách mạng Việt Nam đã chứng minh và thừa nhận là HTXNN thực

sự trở thành hậu cần và hậu phương vững chắc trong hai cuộc kháng chiến chốngPháp và chống Mỹ, góp phần đấu tranh thống nhất nước nhà và xây dựng CNXH

Tuy gặp nhiều khó khăn trong bước chuyển mình sang cơ chế mới, nhưngcác HTXNN đã từng bước phát huy vai trò không thể thiếu được của mình trongphát triển kinh tế – xã hội nông thôn nước ta Vai trò đó thể hiện ở những mặt sau:

Xây dựng HTXNN góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

Các HTXNN có tác dụng tích cực trong việc hỗ trợ, thúc đẩy kinh tế hộ pháttriển, tạo ra quan hệ liên kết, hợp tác giữa những người sản xuất nhỏ, tăng cườngsức cạnh tranh trong cơ chế thị trường, khai thác các nguồn tiềm năng về vốn, laođộng, kỹ thuật để phát triển các ngành nghề, đa dạng hoá kinh tế nông thôn, gópphần thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất, thực hiện tốt vai trò là cầu nối giữa các

hộ nông dân, xã viên với Nhà nước và các tổ chức kinh tế Nhà nước, tăng cườngquan hệ liên minh công nông về kinh tế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

Xây dựng và phát triển HTXNN góp phần đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trường nông thôn.

Cùng với quá trình phát triển sản xuất hàng hoá của các ngành trong nềnkinh tế quốc dân, sản lượng hàng hoá ở khu vực nông nghiệp, nông thôn do các hộ

xã viên, hộ nông dân và trang trại sản xuất ra càng ngày càng tăng Hiện nay, việcthu mua, tiêu thụ nông, lâm sản đều qua thương lái Tình trạng ép cấp, ép giá xảy ra

là phổ biến, người nông dân chưa yên tâm phát triển sản xuất Do vậy, xây dựng vàphát triển HTXNN vừa góp phần kích thích sản xuất phát triển, vừa giúp cho hộ xãviên tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trên thị trường nông thôn tránh bị tư thương ép giá,vừa tăng tích luỹ vốn cho HTX, nâng cao chất lượng dịch vụ kinh tế hộ phát triển,tăng thêm lòng tin của xã viên đối với HTX

Xây dựng và phát triển HTXNN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động trên địa bàn nông thôn.

Phát triển các HTXNN sẽ góp phần phát triển ngành nghề nông thôn, baogồm các ngành nghề chế biến nông, lâm, thuỷ sản, thủ công mỹ nghệ, đan lát, gốm

sứ, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí nông thôn, các dịch vụ thươngmại, cung ứng vật tư hàng hoá phục vụ cho sản xuất và đời sống, tiêu thụ sản phẩmcủa nông dân Trong quá trình hình thành và phát triển, các ngành nghề nông thôn

sẽ sử dụng một số lượng lao động nông nhàn đáng kể để tạo ra nhiều sản phẩm hànghoá, làm tăng giá trị hàng hoá, tăng giá trị hàng xuất khẩu và đáp ứng yêu cầu tiêudùng trong nước

Xây dựng và phát triển HTXNN góp phần tiếp nhận tiến bộ khoa học, công nghệ, thiết bị kỹ thuật hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp.

Khoa học, công nghệ là một trong những lĩnh vực ngày càng có vai trò quantrọng quyết định thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp,nông thôn Nhưng kinh tế hộ gia đình, các cá nhân, xét về cơ sở vật chất - kỹ thuật ởkhu vực nông nghiệp, nông thôn còn rất nhỏ bé Chỉ có thành lập HTXNN mới tậphợp được sự đóng góp của đông đảo xã viên, khai thác mọi tiềm năng về vốn, laođộng kỹ thuật của các hộ nông dân, hộ ngành nghề, hình thành một đơn vị sản xuất,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

kinh doanh lớn mới đủ tầm từng bước tiếp nhận và áp dụng các thiết bị, máy móchiện đại, các công nghệ và kỹ thuật nông nghệp tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh

Những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã có nhiều biện pháp để giải quyếtviệc làm cho người lao động ở nông thôn như: Đẩy mạnh việc hợp tác lao độngquốc tế, đưa dân đi xây dựng vùng kinh tế mới, thâm canh tăng vụ Những biệnpháp này đã có tác động tích cực giải quyết một phần công ăn, việc làm cho ngườilao động ở nông thôn Song, nó không thể giải quyết hết số lao động dư thừa ở nôngthôn hiện nay [1]

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của HTXNN

1.1.5.1 Các yếu tố nội lực của HTXNN

a) Tinh thần hợp tác

HTXNN được tạo lập ra bởi một nhóm người muốn xây dựng một doanhnghiệp nhằm thỏa mãn những nhu cầu kinh tế chung Doanh nghiệp này được kiểmsoát một cách dân chủ bởi một nhóm người trong số xã viên

Những người muốn tập hợp nhau lại để thiết lập một HTX cần phải có nhucầu giống nhau, và nhiệm vụ đầu tiên của HTXNN là đáp ứng được nhu cầu của xãviên của mình qua các giao dịch HTXNN là một doanh nghiệp kinh doanh làmkinh tế, nhưng cũng phải tìm kiếm cân bằng giữa lợi nhuận kinh tế và các lợi íchgiữ lại cho xã viên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

b) Sự tham gia

HTXNN được thành lập để phục vụ cho một số nhu cầu đặc biệt của xã viên Xãviên phải thường xuyên tham gia sử dụng các dịch vụ của HTXNN Tương lai dài hạncủa HTXNN được bảo đảm nếu khách hàng của HTXNN chính là xã viên của HTX

c) Tính dân chủ

Mỗi xã viên HTXNN có cơ hội tham gia, điều hành và kiểm soát các hoạt độngcủa HTX Hợp tác xã nông nghiệp là một tổ chức dân chủ Trong Đại hội xã viên tổ chứctheo nhiệm kỳ xã viên có quyền đưa ra các ý kiến, nguyện vọng của mình và bỏ phiếu đểquyết định các vấn đề quan trọng và bầu chọn các ứng viên cho các vị trí trong Ban quảntrị HTX Tất cả các xã viên (đại diện xã viên) không phân biệt đẳng cấp xã hội, đều cóquyền lợi một phiếu bầu, đây là một nguyên tắc đảm bảo tính dân chủ

Xã viên Hợp tác xã Nông nghiệp có các quyền sau đây

- Được ưu tiên làm việc cho hợp tác xã và được trả công theo thoả thuận giữahai hợp tác xã và xã viên;

- Hưởng lãi chia theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã, theo vốn góp,theo công sức đóng góp của xã viên;

- Được hợp tác xã nông nghiệp cung cấp thông tin kinh tế - kỹ thuật cầnthiết, tham dự các lớp tập huấn về nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật, kỹ năng lao động dohợp tác xã nông nghiệp hoặc đơn vị khác tổ chức;

- Hưởng thụ các phúc lợi xã hội chung của Hợp tác xã, được Hợp tác xãnông nghiệp thực hiện cam kết kinh tế, tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định củapháp luật

- Được khen thưởng khi có nhiều đóng góp trong việc xây dựng và phát triểnhợp tác xã;

- Dự Đại hội xã viên hoặc Đại hội đại biểu xã viên và các cuộc họp xã viên

để thảo luận, biểu quyết các công việc của hợp tác xã;

- Ứng cử, bầu cử vào Ban quản trị, Chủ nhiệm, Ban kiểm soát và những chứcdanh được bầu khác của hợp tác xã;

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

- Đề đạt ý kiến với Ban quản trị, Chủ nhiệm, Ban kiểm soát của Hợp tác xã

và yêu cầu phải được trả lời; được yêu cầu Ban quản trị, Chủ nhiệm, Ban kiểm soáttriệu tập Đại hội xã viên bất thường;

- Chuyển vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho xã viên kháchoặc người có đủ điều kiện trở thành xã viên theo quy định của Điều lệ từng hợp tác

Xã viên hợp tác xã nông nghiệp có các nghĩa vụ sau đây

- Chấp hành Điều lệ, nội quy của hợp tác xã nông nghiệp, các Nghị quyết củaĐại hội xã viên và quyết định của Ban quản trị hợp tác xã;

- Góp vốn theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;

- Hợp tác giữa các xã viên với nhau, học tập nâng cao trình độ, góp phầnthúc đẩy hợp tác xã phát triển;

- Thực hiện các cam kết kinh tế với hợp tác xã, tham gia đóng bảo hiểm xãhội theo quy định của pháp luật;

- Trong phạm vi vốn góp của mình, cùng chịu trách nhiệm về các khoản nợ,rủi ro, thiệt hại, các khoản lỗ của hợp tác xã;

- Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo Điều lệ của từnghợp tác xã nông nghiệp [5]

d) Tính minh bạch (về thông tin và đào tạo)

Hợp tác xã nông nghiệp cung cấp thông tin và các loại hình đào tạo cần thiếtcho xã viên, cho đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên để những người này có thểđóng góp một cách hữu hiệu vào sự phát triển của HTX HTXNN cũng có chiếndịch thông tin đại chúng, đặc biệt nhằm vào thanh niên và những người có ảnhhưởng lớn ở cộng đồng để quảng bá hình ảnh và các ưu điểm của sự hợp tác [5]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

e) Phương thức điều hành

Tính đại diện

Lãnh đạo mang tính đại diện cho tiếng nói của các xã viên HTXNN Ngườilãnh đạo giỏi hội tụ một số các phẩm chất như: táo bạo, quyết đoán, có động cơ, cóđầu óc kinh doanh, có tính lãnh đạo, đồng thời phải biết đồng cảm với đồng nghiệp,cấp dưới, với hộ xã viên và là một người truyền thông giỏi

Vai trò và trách nhiệm rõ ràng

Đại hội xã viên, Ban quản trị HTX, Ban kiểm soát và các chức danh chủnhiệm, phó chủ nhiệm, …đều có vai trò, trách nhiệm rõ ràng theo quy định tại Điều

lệ HTXNN Việc thực thi đầy đủ vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận,

cá nhân giúp cho HTXNN hoạt động có hiệu quả [5]

Điều hành

Quản lý HTXNN là một hình thức điều tiết các hoạt động hàng ngày củaHTX Đây gọi là chức năng quản lý, một trong các hoạt động căn bản, cần thiếtnhằm bảo đảm HTXNN đạt được mục tiêu đã xác định

Quan hệ giữa đội ngũ quản lý và nhân viên

Nhân viên HTXNN phục vụ cho HTX như là một doanh nghiệp, chứ khôngphải phục vụ cơ quan hành chính Các nhân viên HTX phải báo cáo trực tiếp vớichủ nhiệm HTX

f) Vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của HTXNN được thể hiện bằng tiền toàn bộ tài sản của đơn

vị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ Vốn kinh doanh có tầm ảnhhưởng đặc biệt đối với các đơn vị Do đặc điểm của ngành nông nghiệp, hoạt độngdịch vụ của các HTXNN đòi hỏi nhu cầu về vốn kinh doanh rất lớn, thường thì vốnquay vòng chậm và bị chiếm dụng Để khắc phục tình trạng này, ngoài vốn góp của

xã viên, HTXNN phải vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng v.v…

g) Khả năng áp dụng khoa học và công nghệ

Khoa học và công nghệ tác động tổng hợp đến tất cả các ngành, các lĩnh vực,tạo ra sự chuyển biến về chất trong hoạt động của các ngành và lĩnh vực, trong đó

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

có HTXNN Khả năng tiếp nhận khoa học công nghệ và chuyển giao cho hộ xã viênđối với các HTXNN đã tác động vào kinh tế hộ nông dân, phá vỡ thế khép kín tạonhững nhu cầu hợp tác hình thành tổ chức kinh tế tự nguyện của họ Nhu cầu củahợp tác ngày càng tăng khi sản xuất của nông dân chuyển sang sản xuất hàng hoá,hình thành các HTX trang trại, tổ chức kinh tế của những người sản xuất hàng hoá.Bên cạnh đó, các HTXNN tiếp thu tốt các tiến bộ khoa học và công nghệ sẽ tạo nênsức sản xuất mới trong các hoạt động kinh doanh dịch vụ phục vụ hộ xã viên, hỗ trợcho các hoạt động kinh doanh của các tổ chức thành viên, nâng cao sức cạnh tranhcủa HTXNN với các tổ chức kinh doanh khác.

Kinh tế thị trường là tổng thể các quan hệ kinh tế và các chủ thể tham giatrong nền kinh tế thị trường Ảnh hưởng của kinh tế thị trường được thể hiện rõ rếtnhất ở sự biến động giá cả các yếu tố đầu vào và giá cả dịch vụ đầu ra, điều này doquy luật cung cầu trên thị trường chi phối Ngoài ra, các yếu tố về cấu trúc, hành vithị trường và hệ thống phân phối cũng tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh,dịch vụ cũng như sự phát triển của HTXNN

Tác động của thị trường và kinh tế thị trường đến sự phát triển HTXNN

Sản phẩm của các nông hộ bán ở đâu, cho ai, giá cả như thế nào và bằngcách nào để bán được nông sản cũng là những vấn đề đặt ra đối với HTXNN Mặtkhác việc cung cấp dịch vụ cho các hộ xã viên phụ thuộc rất nhiều các yếu tố nhưthông tin thị trường, giá cả hàng hóa, chất lượng sản phẩm, kênh phân phối, cácchính sách trong nước và những rào cản ở thị trường quốc tế trong quá trình hộinhập [15, 26-26]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

Cùng với nền kinh tế thị trường, nhiều lực lượng sản xuất được giải phóng,nhiều cơ hội được tận dụng do vậy mà mức tăng trưởng của các HTXNN ngày càngcao hơn Mức sống của xã viên, thu nhập của HTXNN cũng có sự thay đổi đáng kể,đời sống vật chất, tinh thần ngày càng khấm khá hơn Xem xét sự thay đổi về kinh

tế của các HTXNN trong cơ chế thị trường có thể thông qua sự thay đổi của các chỉtiêu doanh thu, lợi nhuận và mức tích lũy của các HTX [15, 26-27]

b) Đô thị hóa

Khái niệm

Đô thị hóa nông thôn là xu hướng bền vững có tính quy luật, là quá trìnhphát triển nông thôn và phổ biến lối sống thành phố cho nông thôn (cách sống, hìnhthức nhà cửa, phong cách sinh hoạt) Thực chất đó là tăng trưởng đô thị theo xuhướng bền vững

Đô thị hóa ngoại vi là quá trình phát triển mạnh vùng ngoại vi của Thành phố

do kết quả phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng, tạo ra các cụm đô thị, liên đô thịgóp phần đẩy nhanh đô thị hóa nông thôn

Tác động của đô thị hoá đến sự phát triển HTXNN

Đối với hoạt động của các HTXNN: Đô thị hoá và công nghiệp hoá vừa tạonhững điều kiện vật chất cho chúng hoạt động (cung cấp các thiết bị văn phòng hiệnđại, nâng cao hiệu quả quản trị; cung cấp các thiết bị, máy móc, vật tư Nâng caonăng lực hoạt động của HTXNN); vừa tạo môi trường hoạt động của các HTXNN,trước hết là HTX dịch vụ đầu ra cho nông nghiệp

Đối với hộ nông dân với tư cách là những thành viên, những đối tác của cácHTXNN, công nghiệp hoá, đô thị hoá tác động làm cho các đơn vị này nâng cao nănglực sản xuất tạo nên những nhu cầu mới của sự hợp tác, tạo những điều kiện hình thànhcác HTXNN ở quy mô và hình thức cao hơn [29]

c) Yếu tố về môi trường kinh tế – xã hội (hệ thống cơ chế chính sách)

Môi trường kinh tế - xã hội được hiểu là toàn bộ yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội

có tác dụng trực tiếp hay gián tiếp tới sự hình thành và phát triển kinh tế HTX NN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

Khái niệm

Nếu chỉ xét trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn: chính sách kinh tế nôngnghiệp, nông thôn ở nước ta là tổng thể những biện pháp của Nhà nước nhằm cụ thểhoá quan điểm, đường lối của Đảng tác động đến kinh tế nông nghiệp, nông thôn vàcác ngành khác có liên quan để đạt được mục tiêu đã xác định, trong một thời hạnnhất định

Tác động của chính sách đến sự phát triển HTXNN

Đối với các HTXNN, chính sách có vai trò như bà đỡ cho sự hình thành vàtạo những môi trường pháp lý và kinh tế cho nó phát triển Không chỉ có vai trò tạonhững điều kiện cho sự ra đời của các HTXNN, Nhà nước thông qua việc xây dựng

và ban hành khung pháp lý để, một mặt tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi chokinh tế HTXNN hoạt động; mặt khác giúp đỡ, hỗ trợ về vật chất để tăng cường nănglực của các HTX NN [29]

1.1.6 Tình hình phát triển HTXNN một số nước trên thế giới và Việt Nam

1.1.6.1 Tình hình phát triển HTXNN một số nước trên thế giới

Châu Âu có gần 290.000 hợp tác xã (HTX) với 140 triệu thành viên vàkhoảng 4,9 triệu người làm thuê Liên minh châu Âu (EU) có khoảng 30.000HTXNN với doanh số khoảng 210 tỷ ơ-rô

Đức: Là một trong những chiếc nôi đầu tiên của mô hình kinh tế ở Châu Âu.

Cho đến nay, đất nước nay vẫn duy trì một hệ thống HTX mạnh, xem đó là một bộphận quan trọng của thành phần kinh tế quốc doanh Các HTXNN của Đức đangnắm thị phần cao đối với rất nhiều sản phẩm nông nghiệp quan trọng: 70% thị phầnsản phẩm thịt chế biến, hơn 60% thị phần của các sản phẩm sữa, hơn 30% thị phầnrượu nho Các HTXNN cũng giúp cho người nông dân tiêu thụ được sản phẩm vàtăng thêm thu nhập trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệthơn Ngoài dịch vụ cung cấp cho thành viên, các HTXNN tạo ra khoảng 150.000việc làm trực tiếp Tính trung bình, mỗi HTXNN sử dụng 46 lao động Theo quyđịnh của Luật HTX Đức, hằng năm, các HTX đều được kiểm toán định kỳ và doHiệp hội HTX thực hiện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Mỹ: Có gần 50.000 HTX với khoảng 150 triệu thành viên Các HTXNN

(3.500 HTX) đóng vai trò quan trọng, đảm nhận gần 1/3 công việc thu hoạch, chếbiến và thương mại nông nghiệp Tổng doanh thu của các HTX này vào khoảng 100

tỷ ơ-rô, trong đó 1/3 thuộc về 100 HTX lớn nhất Trong vòng 20 năm qua, ở Mỹ nổilên một thế hệ các HTXNN mới dựa trên việc đánh giá lại các nguyên tắc HTX Sự

ra đời của thế hệ HTX mới này xuất phát từ nhu cầu tạo thêm nguồn sinh lực mớicho các HTXNN để nâng cao sức cạnh tranh Các HTX thế hệ mới ở các Bang của

Mỹ đều là những công ty lớn với tổng đầu tư khoảng 2 tỷ ơ-rô

Nhật Bản: HTX là nhân tố tích cực, góp phần quan trọng vào phát triển kinh

tế Các loại hình tổ chức HTX ở Nhật Bản bao gồm: HTXNN và HTX tiêu dùng

Năm 1972, Liên hiệp các HTX quốc gia Nhật Bản (BEN-NOH) chính thứcđược thành lập và được Chính phủ giao thực hiện các mục tiêu về phát triển nôngnghiệp, nông thôn Các HTXNN Nhật Bản có mặt hầu hết các làng mạc, thành phố,thị trấn Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của HTXNN Nhật Bản là hợp táctrong phân phối chứ không hợp tác trong sản xuất HTXNN thực hiện hai nhiệm vụchính: một là, cung cấp cho nông dân các yếu tố “đầu vào” phục vụ sản xuất nôngnghiệp, như phân bón, hóa chất nông nghiệp, trang thiết bị, kỹ thuật trồng trọt vàchăn nuôi gia súc… ; hai là, giúp nông dân tiêu thụ sản phẩm bằng cách thu gom,bảo quản, dự trữ, bán các nông sản, vật tư dựa váo mạng lưới tiêu thụ sản phẩmquốc gia và quốc tế HTXNN là kênh tiêu thụ nông sản chính: 90% lúa gạo; trên50% rau, hoa quả, sữa tươi… Nông dân Nhật Bản chủ yếu mua hàng qua HTX

Thái Lan: HTXNN được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu của xã viên trong

các lĩnh vực vay vốn, gửi tiết kiệm và tiền ký quỹ, tiêu thụ sản phẩm, tiếp thụ, hỗtrợ phát triển nông nghiệp và các dịch vụ khác Thông qua sự trợ giúp của Chínhphủ, ngân hàng nông nghiệp và HTXNN, xã viên được vay vốn với lãi suất thấp,thời hạn ưu đãi thích hợp cho việc kinh doanh hoặc sản xuất của họ HTX tín dụngnông thôn được thành lập từ lâu và hoạt động rất có hiệu quả, nên hàng loạt HTXtín dụng đã ra đời trên khắp đất nước Bên cạnh đó, sự phát triển của HTX tiêu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

dùng, các loại HTX công nghiệp cũng phát triển mạnh và trở thành một trong nhữngyếu tố quan trong trong sự phát triển kinh tế của Thái Lan.

Hàn Quốc: Từ khi thành lập năm 1961, Liên đoàn quốc gia HTXNN Hàn

Quốc (NACF) đã lập mạng lưới HTX từ trung ương đến cơ sở Với gần 1.400 HTXthành viên, hoạt động của NACF rất đa dạng và nắm giữ 40% thị phẩm nông sảntrong nước và là một ngân hàng có số tiền gửi lớn nhất Hàn Quốc NACF sở hữumột hệ thống hạ tầng và thiết bị hùng hậu giúp tăng thêm giá trị cho hàng nông sản.NACF còn điều hành cả hệ thống ngân hàng nông nghiệp và các quỹ tín dụng củaHTX, cung cấp nhiều loại dịch vụ: giao dịch ngân hàng, dịch vụ thẻ tín dụng, chovay, đầu tư, bảo hiểm, giao dịch quốc tế… Hệ thống bảo hiểm của NACF chiếmlĩnh toàn bộ thị trường nông thôn [16]

Qua các hoạt động của hệ thống HTXNN ở một số nước nêu trên, có thểnhận thấy một nét chung nhất là, hoạt động của HTXNN không chỉ đem lại hiệuquả kinh tế mà còn mang lại sản phẩm, dịch vụ tốt nhất, để người nông dân có đượcgiá tốt nhất Dịch vụ chính là sản phẩm chủ yếu của HTXNN

1.1.6.2 Tình hình phát triển HTX NN ở Việt Nam

a) Hợp tác xã nông nghiệp trước khi có Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị

Thời kỳ từ 1955 - 1960

Thời kỳ này được coi là giai đoạn thực hiện và hoàn thành cơ bản phong tràoHTH trong nông nghiệp miền Bắc Tuy nhiên, thực tế quá trình HTH đã vi phạmnguyên tắc tự nguyện, quản lý dân chủ, cùng có lợi Kể từ sau Hội nghị lần thứ 16BCHTW (4/1959), HTH gần như đồng nhất với tập thể hoá TLSX

Thời kỳ từ 1961 – 1975

Giai đoạn này phong trào HTH đã bộc lộ nhiều nhược điểm, biểu hiện rõnhất là sự không phù hợp của mô hình HTX bậc cao, quy mô lớn so với trình độphát triển của LLSX và trình độ cán bộ quản lý, v.v… Nền kinh tế lâm vào khủnghoảng nghiêm trọng, trước hết là sản xuất nông nghiệp ngày càng sa sút Xã viênHTX chán nản, ruộng đất bỏ hoang hoá, số lượng xã viên xin ra khỏi HTX ngày

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

càng tăng (cuối năm 1973 miền Bắc có 1.098 HTX tan vỡ hoàn toàn, 27.036 hộ xãviên xin ra HTX).

Thời kỳ từ 1976 – 1980

Đây là thời kỳ tiếp tục mở rộng và củng cố HTX gắn với chủ trương xâydựng cấp huyện ở miền Bắc và thực hiện mô hình HTX tập thể hoá ở miền Nam saugiải phóng, với mong muốn thúc đẩy nhanh quá trình cải tạo XHCN trên phạm vi cảnước cùng thống nhất đi lên CNXH Hợp tác hoá nông nghiệp ở miền Nam diễn ra

ào ạt, có nơi dùng biện pháp hành chính đưa nông dân vào HTX, gây bất bình trongnhân dân Thời kỳ này, nền kinh tế đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng, trướchết là khủng hoảng kinh tế tập thể trong nông nghiệp trên phạm vị cả nước

Thời kỳ từ 1981 – 1988

Đây là thời kỳ thực hiện Chỉ thị 100 CT/TW ngày 13 tháng 01 năm 1981 củaBan Bí thư Trung ương Đảng về “cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩmđến nhóm và người lao động” trong HTX NN (gọi tắt là khoán sản phẩm) Cơ chếkhoán sản phẩm với ba khâu (gieo cấy, chăm sóc, thu hoạch) đã phá vỡ một mảngtrong mô hình HTX tập thể hoá, tạo điều kiện kích thích tính chủ động hăng hái sảnxuất của nông dân Có thể nói từ 1981 - 1985, được coi là thời kỳ thành công củaChỉ thị 100 Sau đó những hạn chế của “khoán 100” ngày càng bộc lộ nhiều hạnchế: hoạt động quản lý yếu kém, phân phối bình quân, bao cấp cho nhiều đối tượng,hiện tượng “rong công, phóng điểm”, chi phí bất hợp lý v.v… đã dẫn đến tình trạng

vi phạm lợi ích của người lao động, tỷ lệ vượt khoán ngày càng giảm Tình hình lànông dân chán nản, không hăng hái sản xuất, trả ruộng khoán ngày càng nhiều.[11]

b) Từ khi thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị đến 1996

Có thể nói sự thay đổi của nông nghiệp, nông thôn Việt Nam được kể đếnnhư là một thành tựu từ sau khi có Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về “Đổi mới cơchế quản lý kinh tế trong nông nghiệp”

Nghị quyết xác định: “ Tiếp tục hoàn thiện cơ chế khoán sản phẩm cuối cùngđến nhóm hộ và hộ xã viên, đến người lao động và đến tổ đội sản xuất tuỳ theo điềukiện của ngành, nghề cụ thể ở từng nơi, gắn kế hoạch sản xuất với kế hoạch phân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

phối ngay từ đầu Trong trồng trọt, về cơ bản là khoán đến hộ hoặc nhóm hộ xãviên Bảo đảm cho người nhận khoán canh tác trên diện tích có quy mô thích hợp và

ổn định trong khoảng 5 năm, chỉ sửa đổi mức khoán khi điều kiện vật chất - kỹthuật đã thay đổi v.v… bảo đảm cho hộ xã viên nhận khoán thu được khoảng trêndưới 40% sản lượng khoán trở lên tuỳ theo số lượng khâu do hộ đảm nhận.” Tiếp đóngày 29/3/1989 BCHTW Đảng (khoá VI) đã họp Hội nghị lần thứ 6, đề ra nhiềuchủ trương, chính sách thực hiện công cuộc đổi mới, trong đó đã đề cập tới nhữngquan điểm, phương hướng tiếp tục đổi mới HTX và tập đoàn sản xuất

Như vậy Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6

BCHTW, với việc coi hộ nông dân là một đơn vị kinh tế tự chủ, là một sự đổi mới

có tính bước ngoặt trong nhận thức về cơ chế kinh tế trong nông nghiệp, về vai trò

và vị trí khách quan của kinh tế hộ nông dân, quan niệm mới về chế độ kinh tế hợptác trong nông nghiệp

Sự biến đổi của tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp giai đoạn 1989

-1996, có thể khái quát thành 2 dạng sau đây:

- Khoảng 10 - 15% số HTX tự đổi mới, chuyển phương thức hoạt động vàthu được kết quả tốt Nội dung đổi mới thể hiện sự tôn trọng tính độc lập, tự chủ vàtạo điều kiện phát huy tối đa khả năng hoạt động kinh doanh của hộ gia đình xãviên, quan hệ HTX và xã viên bình đẵng, HTX chuyển hướng sang kinh doanh dịch

vụ cho hộ nông hộ xã viên về tiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm, chuyển giaokhoa học công nghệ, chăm lo xây dựng kết cấu hạ tầng, phát huy các việc làm tìnhnghĩa, tương trợ lẫn nhau để giúp kinh tế hộ phát triển; bộ máy quản lý gọn nhẹ, lúcnày hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, phân phối bảo đảm công bằng v.v…

- Số HTX còn lại hoạt động yếu kém Trong nhiều năm chỉ tồn tại về hìnhthức, nông dân không gắn bó với HTX, muốn bứt “ra khỏi” rự ràng buộc của HTX

Do vậy mà các tổ chức kinh tế hợp tác này tự giải thể Thực chất đây là quá trình tựtan rã mô hình HTX kiểu cũ Ở các tỉnh miền núi phía Bắc, hiện tượng này diễn ranghiêm trọng hơn cả, nông dân tham gia HTX từ 91% xuống còn 45% Các tỉnh khu

IV cũ (Bắc Trung Bộ), Thanh Hoá là tỉnh tỷ lệ HTX giải thể cao nhất (87,5%) Các

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

tỉnh duyên hải miền Trung (từ Đà Nẵng đến Khánh Hoà), cuối tháng 12 năm 1996

có 166 HTX đã giải thể và coi như giải thể chiếm 18%, trong đó Quảng Nam là tỉnh

có 100/166 HTX giải thể Các tỉnh Tây nguyên tỷ lệ giải thể lên tới 41% Khu vựcĐông Nam Bộ, tháng 12 năm 1996 chỉ còn lại 398 HTX theo báo cáo, HTX giải thểchiếm 32% Khu vực đồng bằng sông Cửu Long có 12 tỉnh, cuối năm 1996 còn lại

60 HTX, trong đó đã làm thủ tục giải thể là 22 HTX chiếm 36,6%

Để củng cố và phát triển HTX, Nhà nước đã ban hành Luật HTX 1996, từđây các HTX chuyển đổi và thành lập mới theo Luật HTX [11]

c) Chuyển đổi và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTXNN theo Luật HTX 1996 (từ năm 1997)

Sau khi ban hành Luật HTX năm 1996

Đối với HTXNN chuyển đổi, tính đến cuối tháng 12 năm 1999: Các tỉnhmiền núi phía Bắc (trừ Bắc Ninh, Vĩnh Phúc), HTX thuộc diện chuyển đổi là 2.840HTX, làm xong thủ tục là 963 HTX, trong đó được cấp đăng ký kinh doanh là 644HTX (chiếm tỷ lệ 22%) Trong khi đó các vùng: Tây Nguyên là 48%, Đông Nam

Bộ là 59,8%, Khu IV cũ là 79,1%, đồng bằng sông Hồng là 81,5%, duyên hải miềnTrung là 92,1%, đồng bằng sông Cửu Long là 100% Cả nước có 2.127 (HTX cóbáo cáo), thì 7 - 50 xã viên là 215 HTX, 51 - 100 xã viên là 131 HTX, trên 100 xãviên là 1.781 HTX Trong 1.948 HTX báo cáo, vốn bình quân một HTX là 556 triệuđồng Hoạt động dịch vụ của HTX chủ yếu sau chuyển đổi gồm có: thuỷ lợi(94,9%), bảo vệ thực vật (61,9%), thú y (37,7%), giống (41,35%), khuyến nông(47,5%), vật tư (36%), làm đất (14,8%), tiêu thụ sản phẩm (10,3%), chế biến(0,4%), điện (52,2%), dịch vụ khác 93,9%)

Đối với HTX mới thành lập, từ 01 tháng 01 năm 1997 đến cuối tháng 12 năm

1999 số HTX thành lập mới ở trung du và miền núi phía Bắc 115 HTX, TâyNguyên 6 HTX, duyên hải miền Trung 6 HTX, Đông Nam bộ 34 HTX, Khu IV cũ

125 HTX, đồng bằng sông Hồng 414 HTX, đồng bằng sông Cửu Long 393 HTX

Sau 5 năm thực hiện Luật HTX, tính đến giữa năm 2002 cả nước có 2.569HTX thành lập mới và 6.384 HTX đã chuyển đổi theo Luật trong tổng số 10.331

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

HTX Năm 2001, các HTX chuyển đổi và thành lập mới đã tạo ra giá trị sản lượngđạt khoảng 32,2 nghìn tỷ đồng, tạo việc làm cho khoảng 3,3 triệu lao động, huyđộng được 6.243 nghìn tỷ đồng dưới dạng vốn góp của xã viên.

Sau khi có Luật HTX năm 2003

Căn cứ Nghị quyết Đại hội IX, Nghị quyết số 13 và Hội nghị BCHTW Đảnglần thứ 5 (khoá IX) về kinh tế tập thể, Luật HTX năm 2003, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

đã có Thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 13/12/2004 về việc hướng dẫn xây dựngphát triển khu vực kinh tế tập thể 5 năm 2006 - 2010 Cùng với việc thực hiện LuậtHTX năm 2003, Chỉnh phủ, các ngành và địa phương đã có những văn bản chỉ đạotạo điều kiên cho kinh tế tập thể, các HTX và HTX dịch vụ nông nghiệp phát triểnđúng hướng [11]

Tình hình phát triển kinh tế tập thể trên cả nước trong 6 tháng đầu năm

2011 như sau:

Về HTXNN, lâm nghiệp, diêm nghiệp và thủy sản: có 9.550 HTXNN, lâmnghiệp, diêm nghiệp và thủy sản Các HTX phát triển đa dạng xuất hiện trong hầuhết các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nghề muối Trong đó thànhlập mới 57 HTX và giải thể 16 HTX Các HTX đang hoạt động tiếp tục có chuyểnbiến tích cực

Đến 6/2011 cả nước có 82% số HTX làm dịch vụ thủy lợi; 53% số HTX làmdịch vụ cung ứng vật tư, phân bón; 66% số HTX làm dịch vụ khuyến nông; 31% sốHTXNN làm dịch vụ điện; 8,5% số HTX tổ chức tiêu thụ sản phẩm; … Nhiều HTX kháđang có xu hướng mở mang các ngành nghề dịch vụ mới theo mô hình HTXNN đa chứcnăng, cung ứng nước sạch (13%); vệ sinh môi trường (10%) Về chất lượng hoạt động,nhiều HTX đã đổi mới, thực hiện tốt các dịch vụ phục vụ kinh tế xã viên theo hướng hạgiá thành và nâng cao chất lượng dịch vụ; góp phần tạo nhiều việc làm.[3]

Theo Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế từ 1997 - 2010, theo số liệucủa Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Liên minh HTX tỉnh tình hình thựchiện Luật HTX qua các thời kỳ như sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Thực hiện Luật HTX 1996, năm 1997 các HTXNN cũ đã chuyển đổi theotinh thần NQ 04-NQ/TU Thừa Thiên Huế ngày 21 tháng 8 năm 1997, về đổi mớiHTXNN theo Luật Đến năm 2003 tỉnh Thừa Thiên Huế có tổng cộng 162 HTXNN,trong đó có 149 HTX chuyển đổi theo Luật, 09 HTX thành lập mới và 04 HTXchưa chuyển đổi được Năm 2003, tổng nguồn vốn của 162 HTXNN là 217.277triệu đồng (Bình quân 1 HTX có vốn là 1.468 triệu đồng) Trong đó vốn cố định150.369 triệu đồng, chiếm 70%; Vốn lưu động 66.908 triệu đồng, chiếm 30% Năm

2003, 162 HTXNN có tổng doanh thu 103.480 triệu đồng, bình quân 1 HTX códoanh thu 638 triệu đồng Tổng lãi ròng 4.767 triệu đồng, bình quân 1 HTX có lãi

32 triệu đồng

Thực hiện Luật HTX năm 2003, so với số lượng HTXNN có vào năm 2003,đến 2010 toàn tỉnh có 158 HTXNN, giảm 04 HTX (giải tán, sát nhập 07 HTX vàthành lập mới 03 HTX) Các HTXNN chủ yếu làm các dịch vụ về thuỷ lợi, giốnglúa, vật tư phân bón, bảo vệ thực vật, tiêu thụ sản phẩm, hỗ trợ vốn cho xã viên,điều hành khâu làm đất, dịch vụ thuý y… Số HTXNN quy mô thôn là 46 HTX(chiếm 29,1%), quy mô liên thôn là 79 HTX (chiếm 50%) và quy mô phường, xã là

33 HTX (chiếm 20,8%) Bình quân bộ máy quản lý một HTXNN có 11 người năm

2003 và 11,7 người năm 2010 Trình độ chuyên môn của Ban quản lý các HTX cònnhiều bất cập nhất là các chức danh chủ chốt, trình độ đại học trong 6 năm chỉ tăng1,31% (năm 2003 là 1,45, năm 2010 đạt 2,73 %), trình độ trung cấp năm 2003 là9,8%, năm 2010 lên 23% So với kế hoạch phát triển kinh tế Hợp tác xã nôngnghiệp phải đạt mục tiêu là 50% trình độ Trung cấp Năm 2010, số HTX xếp loạikhá là 64 (chiếm 40,5%), loại trung bình là 63 HTX (chiếm 39,8 %) và loại kém 31HTX (chiếm tỷ lệ 19,6) Số HTXNN có số liệu quyết toán năm 2010 là 146/158HTX (năm 2003 là 148/162 HTX) Tổng nguồn vốn của 146 HTXNN năm 2010 là376.259 triệu đồng, tróng đó vốn cố định và đầu tư tài chính là 253.753 triệu đồng,vốn lưu động là 122.505 triệu đồng, vốn bình quân 1 HTX là 2.381 triệu đồng Sovới năm 2003 tổng vốn của các HTXNN toàn tỉnh tăng 158.982 triệu đồng, bìnhquân một HTX tăng 913 triệu đồng Tổng doanh thu thực hiện năm 2010 là 174.011

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

triệu đồng (năm 2003 là 103.480 triệu đồng), tổng chi phí là 163.485 triệu đồng(năm 2003 là 92.285 triệu đồng), tổng lãi 10.525 triệu đồng (năm 2003 là 4.767triệu đồng) Bình quân năm 2010 mỗi HTX lãi 72 triệu đồng (so với 32 triệu đồngnăm 2003).[30]

Riêng thành phố Huế, năm 2010, chỉ còn 08 HTX, giảm 02 HTX doHTXNN An Đông và An Tây sát nhập (chủ trương quy hoạch chung của tỉnh vềviệc mở rộng khu dân cư về phía Đông Nam thành phố Huế, diện tích sản xuất nôngnghiệp 02 HTX bị thu hẹp), HTX Vỹ Dạ hiện không còn đất sản xuất nông nghiệp

và cũng xem như không còn hoạt động Theo báo cáo quyết toán của 08 HTXNNthành phố Huế năm 2010 tổng doanh thu dịch vụ của 08 HTX là 6.555 triệu đồng,lãi 832,134 triệu đồng, bình quân 1 HTX lãi 104 triệu đồng Trong đó HTX lãi caonhất là An Đông 199,321 triệu đồng tiếp đến là Hương Long 150,788 triệu đồng,thấp nhất là Thủy Xuân 45,554 triệu đồng Nợ phải thu tổng số là 1.254,255 triệuđồng

1.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan về phát triển HTXNN

Xuất phát từ vị trí và vai trò quan trọng của hợp tác xã đối với sự phát triểnkinh tế xã hội của đất nước, xuất phát từ thực trạng yếu kém và không thành côngcủa phong trào hợp tác hóa trong nông nghiệp, suốt gần 40 năm qua, trong nước đã

có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này

Cơ sở lý thuyết nghiên cứu về hợp tác xã, mô hình tổ chức và phát triển cácloại hình hợp tác xã được đề cập một cách khá hệ thống trước hết trong hệ thống

các giáo trình: Kinh tế nông nghiệp (2008), Tổ chức sản xuất nông nghiệp (2008)

của rất nhiều trường đại học trong nước (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, TrườngĐại học Nông nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng…) Các công trình

nghiên cứu về hợp tác xã có thể chia làm hai nhóm: Nhóm thứ nhất gồm các công trình đề cập đến việc phát triển hợp tác xã theo mô hình cũ; Nhóm thứ hai đề cập

đến việc phát triển hợp tác xã theo mô hình mới theo quy định của Luật hợp tác xãnăm 2003 Những công trình thuộc nhóm thứ nhất mặc dù có rất nhiều, tuy nhiênđến nay ít còn ý nghĩa Một số công trình tiêu biểu thuộc nhóm thứ hai bao gồm:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Bài viết “Tiếp tục đổi mới và phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp” –

PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt, Tạp chí Cộng sản số 19, tháng 7 năm 2002 đã đưa ranhững đánh giá khái quát ban đầu về phát triển hợp tác xã ở Việt Nam trong nhiềulĩnh vực, tổng kết những điểm thành công và chưa thành công trong phát triển hợptác xã ở Việt Nam theo mô hình cũ và khẳng định, điểm quyết định sự thành côngtrong phát triển nông nghiệp của Việt Nam trong thời gian qua chính là việc trả lạicho hộ nông dân quyền tự chủ trong sản xuất, kinh tế hộ trở thành động lực kinh tếquan trọng ở nông thôn.[21]

Bài viết “Hợp tác xã nông nghiệp ở nước ta, khó khăn và giải pháp” – TS

Nguyễn Đình Long – Tạp chí hoạt động khoa học – tháng 10 năm 2008, tập trungphân tích và chỉ ra những khó khăn và hạn chế trong phát triển hợp tác xã nôngnghiệp ở Việt Nam hiện nay là:

Thứ nhất: Nhận thức về HTX kiểu mới và Luật HTX của hầu hết cán bộ cơ

sở và nông dân chưa thấu đáo và quán triệt đầy đủ, mặt khác trên thực tế việcchuyển đổi và thành lập mới HTX còn mang nặng tính hình thức và thiếu những môhình hoạt động có hiệu quả Tuy các cuộc khảo sát, phỏng vấn các hộ xã viên và hộnông dân ở nhiều địa phương có trên 80% trả lời cần thiết phải có HTX; song chưathể khẳng định tiêu thức đó đã phản ánh đúng nhận thức về HTX kiểu mới, mà từlâu họ đã quen có HTX để được bao cấp, giúp đỡ và các quyền lợi khác Từ đó khitham gia không thấy hết được nghĩa vụ và trách nhiệm của họ đối với HTX Thậmchí một số lớn xã viên sau khi đã đóng cổ phần (khoảng 50000 đ/xã viên) cũngkhông quan tâm đến nghĩa vụ của mình,phó mặc cho ban quản lý, thờ ơ trong mọihoạt động, thậm chí quên mất mình là xã viên

Thứ hai : Vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật của HTX còn yếu kém đang là một

trong những khó khăn lớn ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của HTX trong quátrình chuyển đổi và xây dựng mới Vốn bình quân 1 HTX chuyển đổi và xây dựngmới khoảng 500 triệu đồng, trong đó tài sản cố định khoảng trên 400 triệu đồng,vốn lưu động trên 100 triệu đồng, vốn của HTX phần lớn đang bị chiếm dụng hoặckhoanh lại chờ Nhà nước giải quyết Khảo sát 15 HTX xếp loại khá bình quân vốn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

lưu động có khoảng gần 200 triệu đồng, nhưng bị chiếm dụng đến 69,4% Nhiều xãviên nợ HTX chưa giải quyết xong nợ cũ thì nợ mới tiếp tục phát sinh trong quátrình chuyển đổi Thực tế do vốn lưu động ít làm cho hoạt động sản xuất kinh doanhdịch vụ gặp nhiều khó khăn.

Thứ ba : Trình độ cán bộ quản lý HTXNN còn bất cập so với cơ chế quản lý mới.

Sau chuyển đổi, bộ máy quản lý HTX đã được tinh giảm gọn nhẹ hơn, nhưng nhìn chungđội ngũ cán bộ quản lý hầu hết hoạt động theo kinh nghiệm thực tế, không được đào tạo

cơ bản, ít được bồi dưỡng tập huấn Qua khảo sát 50 HTX ở các tỉnh phía Bắc (HảiDương, Nam Định, Hưng Yên, Bắc Giang) cho thấy trong tổng số 50 chủ nhiệm HTX có6,3% có trình độ đại học, 13,7% là trung cấp, 57,5% chưa qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp

vụ chuyên môn Mặt khác năng lực nắm bắt thông tin và có khả năng dự báo thị trường,

sự nhạy cảm linh hoạt để đáp ứng trước những yêu cầu đa dạng phức tạp của cơ chế thịtrường còn có nhiều hạn chế Một đặc điểm khác của đội ngũ cán bộ quản lý HTX nôngnghiệp là thường xuyên thay đổi và vì vậy họ không yên tâm công tác Chính vì vậy, độingũ cán bộ quản lý luôn ở trong tình trạng thiếu cán bộ có năng lực và kinh nghiệm trongcông tác quản lý [20]

Báo cáo nghiên cứu “Tác động của việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thế giới đối với hợp tác xã ở việt nam” - Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

(VCA) và Viện FRIEDRICH EBERT (FES) –Hà Nội 2006 Trong công trìnhnghiên cứu này, các tác giả đã có sự phân tích tổng quát về sự tác động của việcViệt Nam gia nhập WTO đối với các hợp tác xã, những cơ hội và thách thức, nhữngđiểm mạnh và điểm yếu của các hợp tác xã Việt Nam Bài viết cũng chỉ ra khả năngứng phó rất hạn chế của các HTX tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập [19]

Báo cáo “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020” do Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chủ trì thực hiện năm

2007 đã đánh giá các yếu tố và điều kiện tác động đến việc phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh đến năm 2020, xác định phương hướng phát triển kinh tế xã hội củatỉnh đến năm 2020 và các giải pháp thực hiện quy hoạch Trong đó đề cập đến vị trí,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

vai trò và phương hướng phát triển kinh tế hợp tác xã như một lực lượng quan trọngnhằm thực hiện định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.[36]

Đề án “Phát triển kinh tế tập thể tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 – 2010” của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Bản đề án đã xác định được các

quan điểm phát triển kinh tế tập thể nói chung và đặc biệt là các hợp tác xã Các nộidung cơ bản của đề án đã tạo dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc phát triển hợptác xã tại tỉnh Thừa Thiên Huế Theo đề án quan điểm phát triển chung đối với kinh

tế tập thể là: Thực hiện chính sách khuyến khích, tạo điều kiện phát triển vững chắckinh tế tập thể góp phần tăng trưởng kinh tế của tỉnh, thu hút nhiều lao động Pháttriển KTTT trên khắp địa bàn toàn tỉnh với các lĩnh vực, ngành nghề có lợi thế, vớinhiều hình thức hợp tác đa dạng mà nòng cốt là Hợp tác xã Khơi dậy ý thức tựvươn lên của các tổ chức KTTT, đồng thời có sự hỗ trợ của Nhà nước tạo điều kiệncho khu vực kinh tế này phát triển đích thực, có hiệu quả.[35]

Đề tài nghiên cứu khoa học: “Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức và phát triển hợp tác xã thương mại ở nông thôn Việt Nam hiện nay” – Mã số: 2003 – 78 –

011, Bộ Thương mại Kết quả của đề tài đã chỉ ra được những mâu thuẫn trong quátrình phát triển, những khó khăn và thách thức lớn của hợp tác xã thương mại ởnông thôn Việt Nam và đề xuất những chính sách vĩ mô quan trọng của Nhà nướcTrung ương nhằm thúc đẩy phong trào hợp tác xã ở Việt Nam.[4]

Luận án tiến sĩ kinh tế “Hiệu quả kinh doanh của các HTXNN ở Thừa Thiên Huế”, mã số: 62 31 10 01, tác giả: Lê Thị Kim Liên (2010) Kết quả nghiên cứu cho

thấy: Hầu hết các HTXNN ở Thừa Thiên Huế hoạt động đã có hiệu quả với hiệu quảbình quân chung của các HTXNN chưa cao và có sự khác biệt rất lớn giữa các HTXNN.Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các HTXNN là giá trị tài sản củaHTXNN, số lượng hoạt động dịch vụ HTXNN cung cấp cho các nông hộ, trình độchuyên môn của HTXNN, kinh tế nông hộ Trong đó nhân tố rất quan trọng là lòng trungthành của các xã viên đối với HTXNN Hoạt động kinh doanh của HTXNN gắn liền vớilợi ích của các nông hộ, vì vậy trong thực tế một số HTXNN hoạt động đã quan tâm tớilợi ích của các nông hộ.[15]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Xuất phát từ các nghiên cứu đi trước cho thấy đề tài không hoàn toàn mới, tuynhiên nó được đặt ra để phân tích, mổ xẻ, xem xét thực trạng phát triển của các HTXNNtrên địa bàn thành phố Huế, là địa bàn mang tính đặc thù của một đô thị có tồn tại hoạtđộng sản xuất nông nghiệp từ lâu nay, qua đó nhận diện được các thuận lợi, khó khăn, cơhội và thách thức ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng và đề xuất các giải pháp pháttriển các HTXNN của thành phố Huế trong giai đoạn tiếp theo 2012 – 2015.

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp tiếp cận phân tích – tổng hợp:

Sự phát triển của HTXNN được tiếp cận phân tích, đánh giá ở cả 02 mặt kinh

tế và xã hội trên cơ sở xác định các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức củacác yếu tố bên trong (nội lực) và các yếu tố bên ngoài (ngoại lực) từ đó đề xuất cácgiải pháp phù hợp, khả thi Ngoài ra, đề tài còn xây dựng, kiểm định bộ thang đo

SERVPERF và phân tích các thành phần chất lượng dịch vụ qua đánh giá của hộ xã

viên HTXNN

1.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

1.3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp:

- Niên giám thống kê thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế từ 2009 – 2011;

- Báo cáo kế toán và sổ sách kế toán của 8/8 HTXNN từ 2009 – 2011

- Các báo cáo của Sở NNPTNT, Liên minh các HTX, UBND thành phố Huế,phòng Kinh tế thành phố Huế,

- Số liệu từ sách báo, tạp chí, internet,

1.3.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp:

a) Chọn HTX điều tra: Điều tra thu thập thông tin về các thuận lợi, khó

khăn, cơ hội và thách thức của các yếu tố bên trong và bên ngoài đến sự phát triểnHTXNN tại 8/8 HTXNN trên địa bàn thành phố Huế và tiến hành điều tra bằngbảng hỏi 148 hộ xã viên (8% tổng thể) của 03 HTXNN (bình quân 49 phiếu/01HTX) về đánh giá của hộ xã viên đối với chất lượng dịch vụ của HTXNN

Ba HTXNN được lựa chọn để tiến hành điều tra hộ xã viên là các HTXNNđặc thù của thành phố Huế đó là: HTXNN Thủy Biều, HTXNN Hương Long và

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

HTXNN Tây An Ba HTXNN này, mặc dầu có nhiều nét tương đồng, là cácHTXNN dựa trên nền tảng hộ xã viên, đều nằm trên địa bàn các phường (đến năm

2010 thành phố Huế không còn cấp hành chính xã), đều làm dịch vụ nông nghiệpphục vụ hộ xã viên trên địa bàn, nhưng lại có những khác biệt cơ bản:

- HTXNN Thủy Biều nằm trên vùng có diện tích trồng cây ăn quả thanh tràlớn nhất của thành phố Huế Diện tích trồng thanh trà năm 2011 là 147 ha, chiếm tỷ

lệ 51% trên tổng diện tích canh tác của xã viên (vùng cây ăn quả thanh trà chiếm

ưu thế) (Phụ lục bảng 1.1), trong khi đó diện tích lúa chỉ chiếm 26 % và rau màu

chiếm 23% Vùng trồng Cây đặc sản thanh trà Thủy Biều là địa phương được lựachọn đại diện các vùng trồng thanh trà trên toàn tỉnh đứng ra đăng ký nhãn hiệu tậpthể Thanh trà Huế với Cục Sở hữu Trí tuệ (HTXNN Thủy Biều là đơn vị chủ trì)

- HTXNN Tây An có cơ cấu diện tích trồng lúa của xã viên lớn thứ ba trong 8HTXNN của thành phố Huế (sau HTX Thống Nhất và An Đông) Diện tích trồng lúanăm 2011 của HTXNN Tây An là 159,2 ha/vụ, chiếm tỷ lệ 92 % trên tổng diện tích

cach tác của xã viên (vùng sản xuất lúa chiếm ưu thế) (Phụ lục bảng 1.1) Là

HTXNN duy nhất có dịch vụ tín dụng nội bộ được tổ chức bài bản và có hiệu quả nhất

- HTXNN Hương Long là HTXNN có cơ cấu diện tích trồng rau màu và câycông nghiệp ngắn ngày của xã viên lớn nhất của thành phố, chiếm tỷ lệ 35 % trên

tổng diện tích canh tác (vùng rau màu và CCNNN chiếm ưu thế) (Phụ lục bảng

1.1) Theo báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 của HTXNN HươngLong, diện tích màu 130 ha, diện tích CCNNN (lạc) 70 ha và rau đậu các loại (rau,ngô, đậu xanh,…) 230 ha

b) Số liệu về HTXNN

Ngoài số liệu thứ cấp, để có được đầy đủ thông tin về các thuận lợi, khókhăn, cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến sự phát triển của HTXNN, chúng tôi đãthực hiện điều tra, phỏng vấn sâu đại diện BQT của 8/8 HTXNN (100%)

c) Số liệu về đánh giá của hộ xã viên đối với các thành phần chất lượng dịch vụ do HTXNN cung cấp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Tổng số hộ xã viên được điều tra là 148 chủ hộ được tiến hành ở 03HTXNN, trong đó điều tra tại HTXNN Tây An 50 hộ, chiếm tỷ lệ 33,8%, HTXNNThủy Biều 40 hộ, chiếm tỷ lệ 27% và HTXNN Hương Long 58 hộ, chiếm tỷ lệ39,2% Trong các chủ hộ xã viên được điều tra có 20 chủ hộ là nữ, chiếm tỷ lệ13,5% Tuổi của chủ hộ trên 40 tuổi chiếm tỷ lệ 98,6% Trình độ văn hóa của cácchủ hộ rất thấp, trên 65% chủ hộ có học vấn chưa hết cấp 2 và 96% chưa được đàotạo Có đến 75% số hộ có thu nhập bình quân hộ/tháng dưới 4 triệu đồng (Phụ lụcbảng 2.1)

1.3.3 Xử lý số liệu:

Toàn bộ số liệu điều tra, thu thập được tổng hợp, phân tổ thống kê theo cáctiêu thức khác nhau Xử lý số liệu trên phần mềm SPSS

1.3.4 Phương pháp phân tích đánh giá

Các phương pháp phân tích được sử dụng trong đề tài này là phương pháp phântích thống kê; phương pháp xây dựng, kiểm định bộ thang đo SERVPERF và phân tích

các thành phần chất lượng dịch vụ.

1.3.4.1 Phương pháp phân tích thống kê

Phương pháp phân tích thống kê, so sánh, số tuyệt đối, số tương đối đượcdùng để phân tích đánh giá thực trạng phát triển về kinh tế, về hiệu quả kinh doanhtheo các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận,…

a) Chỉ tiêu đánh giá thực trạng phát triển của HTXNN về kinh tế

- Các chỉ tiêu phát triển về quy mô: Số lượng dịch vụ; Số hộ xã viên; số laođộng xã viên; tổng số vốn kinh doanh; tổng doanh thu và tổng lãi (lỗ)

- Các chỉ tiêu phát triển về nguồn lực: đất đai (của hộ xã viên); hộ xã viên vàlao động; cán bộ quản lý HTXNN; vốn và tài sản;

- Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh dịch vụ của các HTXNN qua các thời kỳ:doanh thu, chi phí và lợi nhuận;

- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn lực cho sự phát triển của các HTXNN:

tỷ suất chi phí doanh thu; tỷ suất lợi nhuận doanh thu; suất sinh lời của vốn chủ sởhữu; suất sinh lời của tổng tài sản,

b) Chỉ tiêu đánh giá phát triển HTXNN về xã hội

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

- Bảo hiểm xã hội cho cán bộ quản lý HTXNN;

- Số lao động thường xuyên được sử dụng tại các HTXNN; Tiền công trảcho lao động thuê ngoài và lao động xã viên qua các năm;

- Mức lợi nhuận bình quân hộ xã viên của các HTXNN

1.3.4.2 Phương pháp xây dựng, kiểm định bộ thang đo SERVPERF và phân tích các thành phần chất lượng dịch vụ

a Bộ thang đo SERVPERF

Nghiên cứu sự đánh giá của khách hàng về các hoạt động dịch vụ năm 1988Parasuraman và cộng sự đã đề xuất mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ, cùngvới thang đo SERVQUAL được nhiều nhà nghiên cứu cho là khá toàn diện Theo môhình SERVQUAL, chất lượng dịch vụ được xác định như sau:

Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – Giá trị kỳ vọng

Parasuraman và cộng sự khẳng định rằng SERVQUAL là một công cụ đolường chất lượng dịch vụ đáng tin cậy và chính xác và đã được sử dụng rộng rãi bởicác nhà khoa học nổi tiếng như: Buttle, Robinson Tuy nhiên, các nhà khoa họcCarmen, Babakus, Boller, Cronin, Taylor cho rằng mức độ cảm nhận của kháchhàng đối với sự thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp phản ánh tốt nhất chất lượngdịch vụ và các ông đã đưa ra mô hình SERVPERF Mô hình có dạng như sau:

Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận.

Mô hình này cũng được đồng tình bởi các nhà khoa học khác như Lee,Brady Bộ thang đo SERVPERF cũng sử dụng 22 biến quan sát tương tự như phầnhỏi về cảm nhận của khách hàng trong mô hình SERVQUAL bỏ qua phần hỏi về

kỳ vọng [15, 48 – 50]

Để nghiên cứu đánh giá của hộ xã viên đối với các thành phần chất lượngdịch vụ do HTXNN cung cấp, chúng tôi xây dựng bộ thang đo SERVPERF và cácbiến quan sát cụ thể:

Nhóm cơ sở vật chất hữu hình:

1 HTX có đủ các loại trang thiết bị thiết yếu cần thiết cho hoạt động dịch vụ

2 HTX cung cấp đầy đủ tài liệu hướng dẫn liên quan đến các loại dịch vụ để

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

5 Dịch vụ cung cấp đúng chất lượng đã cam kết

6 Dịch vụ được cung cấp đúng ngay lần đầu tiên

7 Dịch vụ cung cấp an toàn, có độ tin cậy cao

8 Dịch vụ cung cấp đem lại hiệu quả rõ ràng

9 Dịch vụ được cung ứng nhanh, kịp thời

10 Hộ Xã viên cảm thấy tin tưởng khi sử dụng dịch vụ của HTX

Nhóm mức độ đáp ứng:

11 HTX có các cơ sở vật chất thiết yếu (nhà làm việc, thiết bị văn phòng,kho bãi ) đáp ứng tốt các hoạt động dịch vụ

12 Cán bộ HTX luôn tận tình chỉ dẫn, giải đáp mọi thắc mắc của hộ xã viên

13 Cán bộ sẵn sàng tư vấn và hướng dẫn hộ xã viên các vấn đề xã viên cầntheo yêu cầu

14 Cán bộ HTX tạo cho xã viên sự tin tưởng

Nhóm năng lực phục vụ:

15 Cán bộ HTX hỗ trợ hộ xã viên nhanh chóng đúng hạn

16 Cán bộ HTX bao giờ cũng nhã nhặn, lịch sự, vui vẻ

17 Cán bộ HTX có đầy đủ các kiến thức để giải đáp thắc mắc của xã viên

Nhóm mức độ đồng cảm:

18 HTX có quan tâm đến phúc lợi xã hội cho xã viên (vào các ngày Lễ,Tết, )

19 HTX hiểu được nhu cầu cụ thể, riêng biệt của xã viên

20 HTX có khả năng cung cấp dịch vụ theo nhu cầu đặc biệt của xã viên

21 HTX không quan tâm đến quyền lợi của xã viên

b Quy trình nghiên cứu

Sau khi tiến hành điều tra hộ xã viên (21 biến quan sát), số liệu được xử lýbằng phần mềm SPSS 17.0

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

b.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo và độ tin cậy của số liệu bằng hệ số Cronbacha’alpha

Hệ số Cronbacha’alpha không phải kiểm định thống kê mà là hệ số kiểmđịnh độ tin cậy bên trong của các biến quan sát, thang đo và số liệu Hệ sốCronbacha’alpha được tính là tỷ số thay đổi giữa hệ thống và điểm kiểm tra Nhưvậy hệ số Cronbacha’alpha được xác định từ 0,00 đến 1,00, khi hệ số tiến tới 1,00thang đo có độ tin cậy bên trong của biến quan sát, thang đo và số liệu là chắc chắn

b.2 Phương pháp phân tích các thành phần (nhân tố) chất lượng dịch vụ

Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủyếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Trong nghiên cứu, chúng ta có thể thu đượcmột số lượng biến khá lớn và hầu hết các biến này có liên hệ với nhau và số lượngcủa chúng phải được giảm bớt xuống đến một số lượng mà chúng ta có thể sử dụngđược Liên hệ giữa các nhóm biến có liên hệ qua lại lẫn nhau được xem xét và trìnhbày dưới dạng một số ít các nhân tố cơ bản

Bản thân các nhân tố chung cũng có thể được diễn tả như những kết hợptuyến tính của các biến quan sát:

Fi= Wi1X1+ Wi2X2 + Wi3X3+ + WikXk

Trong đó:

F1: ước lượng trị số của nhân tố thứ i

Wi: quyền số hay trọng số nhân tố (weight or factor score coefficient)

K: số biến

Các tham số thống kê trong phân tích nhân tố

Bartlett’s test of sphericity: đại lượng Bartlett là một đại lượng thống kêdùng để xem xét giải thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể Nói cáchkhác, ma trận tương quan tổng thể là một ma trận đồng nhất, mỗi biến tương quanhoàn toàn với chính nó (r=1) nhưng không có tương quan với các biến khác (r=0)

Correlation matrix: cho biết hệ số tương quan giữa tất cả các cặp biến trongphân tích

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Communality: Là lượng biến thiên của một biến được giải thích chung vớicác biến khác được xem xét trong phân tích Đây là biến được giải thích bởi các cácnhân tố chung.

Eigenvalue: đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố.Factor loadings: là những hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố.Factor matrix: chứa các factor loading của tất cả các biến đối với các nhân tốđược rút ra

Factor scores: là các điểm số nhân tố tổng hợp được ước lượng cho từngquan sát trên từng nhân tố được rút ra

Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp củaphân tích nhân tố Trị số của KMO lớn (giữa 0,5 và 1) có nghĩa rằng phân tích nhân

tố là thích hợp, nếu trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng khôngthích hợp với các dữ liệu

Percentage of variance: phần trăm phương sai toàn bộ được giải thích bởitừng nhân tố

Residuals: là các chênh lệch giữa các hệ số tương quan trong ma trận tươngquan đầu vào (input correlation matrix) và các hệ số tương quan sau khi phân tích(reproduced correlations) được ước lượng từ ma trận nhân tố (factor matrix).[13]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HTXNN THÀNH PHỐ HUẾ

THỜI GIAN QUA

2.1 Tình hình cơ bản của thành phố Huế có ảnh hưởng đến quá trình phát triển các hợp tác xã nông nghiệp

2.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Huế là đô thị trung tâm của tỉnh Thừa Thiên-Huế, phía Bắc giápcác huyện Hương Trà, Quảng Điền; phía Tây và phía Nam giáp huyện Hương Thuỷ,phía Đông giáp huyện Phú Vang Thành phố Huế có diện tích tự nhiên là 7.099 habằng 1,4% diện tích toàn tỉnh, bao gồm 27 phường Thành phố Huế nằm ở vị trítrung tâm của đất nước, trên trục Bắc-Nam của các tuyến đường bộ, đường sắt,đường hàng không và đường biển, cách Hà Nội 675 km và cách Thành phố Hồ ChíMinh 1060 km

Huế nằm trên trục hành lang kinh tế Đông tây từ Myanma-Đông bắc TháiLan – Lào - quốc lộ 9 Việt Nam, cửa ra là cảng Chân Mây Thừa Thiên Huế và cảngLiên Chiểu Đà Nẵng Đây là cửa vào quan trọng của khách du lịch đến Huế trongtương lai

Thành phố Huế nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với cáctrung tâm kinh tế lớn đang phát triển nhanh như Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô,Thành phố Đà Nẵng, Khu kinh tế Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội Huế nằm ở khuvực tập trung nhiều di sản ở miền Trung Việt Nam, là nơi hội tụ những tinh hoa vănhóa của Việt Nam và nhân loại được UNESCO công nhận là các di sản văn hóa thếgiới như Quần thể di tích Cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế, Phố cổ Hội An, Khu

di tích Mỹ Sơn Cùng với những giá trị cảnh quan, tự nhiên đặc sắc khác, Thànhphố Huế có nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển du lịch với các sản phẩm du lịch

đa dạng Các sản phẩm này cũng được gắn kết với quần thể các điểm du lịch trongquần thể trong tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh trong Khu vực

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Hình: Bản đồ Thành phố Huế

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

2.1.2.1 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Nằm ở giữa Việt Nam, Thừa Thiên Huế là vùng có khí hậu chuyển tiếp giữakhí hậu miền Bắc (Bắc đèo Hải Vân) và khí hậu miền Nam, từ đồng bằng ven biểnlên vùng núi cao Chế độ khí hậu, thuỷ văn ở đây có đặc tính biến động lớn và hayxảy ra thiên tai bão lũ Đặc điểm nổi bật của khí hậu tỉnh Thừa Thiên-Huế là lượngmưa lớn nhất cả nước, vùng đồng bằng hẹp thường chịu nhiều lũ lụt mà việc hạnchế ngập rất khó khăn

Nhiệt độ trung bình hàng năm vùng Thành phố Huế khoảng 24°C - 25°C

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

+ Mùa hè: từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khônóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C - 29°C, thángnóng nhất (tháng 5, 6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C- 40°C.

+ Mùa đông: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùaĐông bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồngbằng là 20°C - 22°C

Bão xuất hiện hàng năm (từ tháng 6 đến tháng 11), trực tiếp đổ bộ gây ảnhhưởng tới tỉnh Thừa Thiên Huế từ tháng 8 - 10.[27]

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp

Từ năm 2005 đến năm 2010, đất nông nghiệp trên toàn thành phố Huế giảm240,15 ha Trong đó, đất trồng lúa giảm 105,77 ha Giảm do chuyển cho các loạiđất: đất trồng cây hàng năm khác 5,28 ha, nuôi trồng thủy sản 3,94 ha, đất ở tại đôthị 55,57 ha, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 1,09 ha, đất an ninh 1,58 ha,đất cơ sở sản xuất kinh doanh 2,39 ha, đất mục đích công cộng 24,21 ha, đất sôngsuối mặt nước chuyên dùng 3,25 ha, đất phi nông nghiệp khác 0,36 ha, giảm donguyên nhân khác 1,8 ha Đồng thời đất lúa cũng được khai thác bổ sung từ cácloại đất khác, như đất trồng cây hàng năm khác 24,83 ha, đất mặt nước chuyên dùng22,31 ha, đất bằng chưa sử dụng 2,78 ha, đất ở 5,99 ha, tăng khác 14,9 ha Tínhchung trong kỳ từ năm 2005 – 2010 giảm 34,96 ha

Đất trồng cây hàng năm khác giảm 100,69 ha do chuyển cho các loại đất: đấttrồng cây lâu năm 37,82 ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,46 ha, đất ở 25,86 ha, đấtquốc phòng 0,63 ha, đất sản xuất, kinh doanh 3,26 ha,

Đất trồng cây lâu năm giảm 104,63 ha; giảm do chuyển cho các loại đấttrồng cây lâu năm khác 4,34 ha, đất ở tại đô thị 29,8 ha, đất an ninh 3,26 ha, đất cơ

sở sản xuất, kinh doanh 8,48 ha, đất có mục đích công cộng 0,99 ha Đồng thời đấttrồng cây lâu năm cũng được khai thác bổ sung từ các loại đất: đất trồng cây hàngnăm 37,82 ha, đất ở tại đô thị 4,88 ha, đất có mục đích công cộng 0,21 ha, đất nghĩatrang, nghĩa địa 0,19 ha, đất chưa sử dụng 0,3 ha , tính chung cả kỳ giảm 60,84ha.[33]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Trong năm 2011, diện tích đất trồng lúa của thành phố Huế tiếp tục giảm40,18 ha, do chuyển cho các loại đất ở và đất công cộng khi triển khai các dự ánquy hoạch: Khu A- An Vân Dương, phường An Đông và Xuân Phú; quy hoạch khutái định cư phường Hương Sơ Cụ thể phường An Đông có 16,74 ha chuyển sangđất giao thông và giáo dục; phường Xuân Phú có 1,37 ha chuyển sang đất giaothông, 4,84 ha chuyển sang đất ở, 2,2 ha chuyển sang đất giao dục, 2,47 ha chuyểnsang đất cơ sở sản xuất kinh doanh, phường Thủy Xuân có 9,44 ha chuyển đổi sangđất ở, [39]

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.3.1 Đặc điểm nhân khẩu

Là trung tâm của Tỉnh Thừa Thiên Huế, Thành phố Huế là đô thị lớn củaViệt Nam Tuy vậy, nơi đây chưa phải là một thành phố lớn, dân số không vượt quá350.000 dân (năm 2010) Mật độ dân cư tại Huế không cao tạo nên những nét độcđáo riêng của Huế khác biệt với những thành phố khác trên cả nước Dân số củaThành phố Huế trong năm 2010 là 338.094 người, mật độ dân số là 4.762,56người/km2 Tỷ lệ dân số trung bình của Nam / Nữ là 49,5/50,5

Trong năm 2009, thành phố Huế có 32.833 người sống trong khu vực nôngthôn ở các xã Thủy Biều, Hương Long và Thủy Xuân chiếm tỷ lệ 10,7%, tuy nhiên,sang năm 2010, các xã trên đều chuyển thành phường, do đó dân số của khu vựcnông thôn của thành phố Huế chính thức không còn nữa

Mặc dầu không còn khu vực nông thôn, nhưng sản xuất nông nghiệp vẫnđang còn tồn tại ở các phường Thủy Biều, Hương Long, Kim Long, Thủy Xuân,Xuân Phú, Hương Sơ, An Hòa, An Đông Dân số lao động nông – lâm – ngư nghiệpnăm 2010 là 15.635 người, chiếm 12,4 % tổng số lao động trong tất cả các ngànhkinh tế của thành phố Huế, đây là một tỷ lệ không nhỏ, đứng hàng thứ 3 sau laođộng trong Thương nghiệp, sửa chữa xe mô tô, xe máy, và lao động trong ngànhxây dựng Chính vì thế mà trên địa bàn thành phố Huế vẫn đang tồn tại 08 HTXNN,cung cấp các dịch vụ cần thiết cho sản xuất nông nghiệp.[9], [10], [24], [25]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

2.1.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 2011

Thương mại – dịch vụ

Tổng mức bán lẻ hàng hoá trên địa bàn đạt 13.103,9 tỷ đồng tăng 26,2%,bằng 100,96% kế hoạch Các loại hình thương mại, dịch vụ chất lượng cao tiếp tụcđược đầu tư phát triển.[34]

Công nghiệp - TTCN

Mặc dù còn nhiều khó khăn như: giá vật tư nguyên liệu tăng, biến động giáUSD, giá vàng, xăng dầu, điện, gas, lãi suất cho vay cao… nhưng sản xuât công nghiệpvẫn duy trì dược mức tăng trưởng khá Gía trị sản xuất CN-TTCN trên địa bàn đạt3.752 tỷ đồng tăng 14,2% GTSX công nghiệp thành phố đạt 832 tỷ đồng tăng 13,6%.Các nghề và làng nghề thủ công truyền thống Huế tiếp tục được đầu tư sản xuất khôngnhững phục vụ Festival, du lịch mà còn góp phần giải quyết việc làm [34]

Sản xuất nông nghiệp

Giá trị sản xuất theo giá hiện hành đạt 174 tỷ đồng tăng 8,4%, năng suất lúabình quân đạt 56,96 tạ/ha Giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích canh tác đạt 58 triệuđồng/ha tăng 5 triệu đồng/ha; riêng cây ăn quả đặc sản đạt 120 triệu đồng/ha tăng

20 triệu đồng/ha Tiếp tục triển khai các biện pháp cần thiết để phòng chống dịchbệnh trong chăn nuôi, đến nay hầu hết đàn gia súc, gia cầm được tiêm phòng dịch.Thường xuyên tiến hành kiểm tra, hướng dẫn công tác phòng chống dịch bệnh,kiểm tra giết mỗ gia súc, gia cầm, xử lý tiêu độc…Về thủy lợi, các HTX đã và đangtriển khai nạo vét hệ thống kênh mương nội đồng, xây dựng phương án chủ độngtưới tiêu, phòng chống hạn, lũ lụt.[34]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Thu chi Ngân sách

Thu ngân sách năm 2011 đạt 580,898 tỷ đồng đạt 100,02% so với kế hoạch.Tổng chi ngân sách đạt 792,628 tỷ đồng bằng 141,79% kế hoạch.[34]

2.2 Thực trạng phát triển HTXNN thành phố Huế

2.2.1 Tình hình phát triển HTXNN thành phố Huế tại các thời điểm sau chuyển đổi theo Luật HTX 1996 và sau khi có Luật HTX 2003

Thành phố Huế có 10 Hợp tác xã đã được thành lập trong giai đoạn từ

1980-1985 thuộc 5 xã vùng ven (Hương Long, Hương Sơ, Thủy An, Thủy Biều và ThủyXuân) và 3 phường : Xuân Phú, Vĩ Dạ, Kim Long

Thực hiện Chỉ thị số 68/CT-TU ngày 24/5/1996 của Ban Bí thư Trung ương(khoá VII) về "phát triển kinh tế hợp tác trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế",Luật Hợp tác xã (năm 1997), và Nghị quyết 04/NQ-TU ngày 21/8/1997 của Tỉnh uỷThừa Thiên Huế về "Đổi mới hợp tác xã nông nghiệp theo Luật hợp tác xã", thànhphố Huế đã hoàn thành việc chuyển đổi và đăng ký hoạt động lại của cả 10 HTXNNtheo Luật vào cuối năm 1998

Khi thực hiện chuyển đổi và đăng ký lại, tổng số xã viên của 10 HTXNN là4.588 xã viên Về diện tích canh tác: có 3 HTXNN có quy mô dưới 50ha (Vĩ Dạ,Kim Long, Thủy Xuân), 3 HTXNN có quy mô từ 50-100ha (Xuân Phú, Thủy Biều,

An Tây) và 4 HTXNN có quy mô trên 100ha (Hương Long, Tây An, Thống Nhất,

An Đông) Tổng số vốn kinh doanh của cả 10 HTX là 6.414 triệu đồng, trong đóvốn cố định 3.927 triệu đồng, vốn lưu động 2.487 triệu đồng HTXNN có số vốnlớn nhất là 1.568 triệu đồng (Hương Long), HTXNN có số vốn nhỏ nhất là 188 triệuđồng (Xuân Phú) HTXNN có mức vốn góp tối thiểu cao nhất là Vĩ Dạ (1.128.000đồng), HTXNN có mức vốn góp tối thiểu thấp nhất là Thủy Xuân (300.000 đồng).Tổng số nợ phải thu trong xã viên là 1.287 triệu đồng, trong đó HTXNN có số nợlớn nhất là 355 triệu đồng (An Đông)

Tổng số cán bộ quản lý của các HTXNN là 127 người (Ban Quản trị 20người, Ban Kiểm soát 28 người, cán bộ giúp việc 79 người), trong đó: có 2 người cótrình độ trung cấp (1,6%), 37 người có trình độ sơ cấp (29,1%), số còn lại chưa qua

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

đào tạo(69,3%) Với mức tiền công bình quân 180.000 đồng/tháng, trong đóHTXNN có mức tiền công cao nhất là 228.000 đồng/tháng với mức lương Chủnhiệm là 300.000 đồng /tháng, HTXNN có mức lương bình quân thấp nhất là91.000 đồng/tháng với mức lương Chủ nhiệm là 150.000 đồng/tháng.

Tổng doanh thu hoạt động dịch vụ của 10 HTXNN năm 1997 đạt 2.365 triệuđồng, lãi 201 triệu đồng, trong đó HTXNN Tây An có doanh thu dịch vụ cao nhất là

426 triệu đồng, có lãi 38 triệu đồng; HTXNN Thủy Xuân có doanh thu dịch vụ thấpnhất là 48 triệu đồng Các HTXNN Hương Long , Tây An có 08 loại hình dịch vụ,trong khi đó các HTXNN Thủy Xuân và Kim Long chỉ có 3 loại

Tại thời điểm năm 2005 10 HTXNN thành phố Huế vẫn duy trì hoạt độngvới 4.601 xã viên, tăng so với thời điểm chuyền đổi 13 xã viên Quy mô về diện tích

đã có sự thay đổi do tốc độ đô thị hóa (theo số liệu thống kê từ các HTXNN, tổng sốdiện tích đất sản xuất nông nghiệp đã bị thu hồi là 254,7 ha) Có 4 HTXNN có quy

mô dưới 50ha (Vĩ Dạ, Kim Long, Thủy Xuân, Xuân Phú), trong đó có HTXNN chỉcòn lại 7 ha (Vĩ Dạ); 2 HTXNN có quy mô từ 50-100 ha ( Thủy Biều, An Tây) và 4HTXNN có quy mô trên 100 ha (Hương Long, Tây An, Thống Nhất, An Đông).Nguồn vốn kinh doanh của cả 10 HTXNN là 11.398 triệu đồng, tăng so với thờiđiểm chuyển đổi là 4.984 triệu đồng HTXNN có số vốn lớn nhất là 2.635 triệuđồng (Hương Long), HTXNN có số vốn nhỏ nhất là 376 triệu đồng (Thủy Xuân)

Tổng số nợ phải thu trong xã viên là 1.199 triệu đồng, trong đó HTXNN có

số nợ lớn nhất là 302 triệu đồng (Hương Long)

Tổng số cán bộ quản lý của các HTXNN là 115 người (Ban Quản trị 18,BanKiểm soát 21, cán bộ giúp việc 76), giảm so với trước là 18 người; trong đó: 4người có trình độ trung cấp (3,5%), 37 người có trình độ sơ cấp(32%), số còn lạichưa qua đào tạo (64,3%) Mức tiền công bình quân 300.000 đồng/tháng, tăng sovới thời điểm chuyển đổi 1,5 lần, trong đó HTXNN có mức tiền công cao nhất là400.000 đồng /tháng (Tây An), HTXNN có mức lương bình quân thấp nhất là200.000 đồng/tháng (Thủy Xuân).[22]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/11/2016, 11:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số hộ xã viên, số lao động xã viên và tổng vốn kinh doanh 2009- 2011 - Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.1 Số hộ xã viên, số lao động xã viên và tổng vốn kinh doanh 2009- 2011 (Trang 42)
Bảng 2.2: Doanh thu, lãi (lỗ) 2009 – 2011 - Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.2 Doanh thu, lãi (lỗ) 2009 – 2011 (Trang 43)
Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 2010 – 2012 - Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 2010 – 2012 (Trang 45)
Bảng 2.4: Tình hình hộ và lao động năm 2011 của các hợp tác xã nông nghiệp - Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.4 Tình hình hộ và lao động năm 2011 của các hợp tác xã nông nghiệp (Trang 47)
Bảng 2.5: Cán bộ quản lý của các hợp tác xã nông nghiệp 2009 - 2011 - Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.5 Cán bộ quản lý của các hợp tác xã nông nghiệp 2009 - 2011 (Trang 49)
Bảng 2.6: Nguồn vốn bình quân năm của các HTXNN 2009 - 2011 - Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.6 Nguồn vốn bình quân năm của các HTXNN 2009 - 2011 (Trang 51)
Bảng 2.8: Các hoạt động dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp - Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.8 Các hoạt động dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp (Trang 54)
Bảng 2.10: Cơ cấu chi phí của các hợp tác xã nông nghiệp 2009 – 2011 - Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.10 Cơ cấu chi phí của các hợp tác xã nông nghiệp 2009 – 2011 (Trang 58)
Bảng 2.11. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời và hiệu quả nguồn lực bình quân các HTXNN các năm 2009 – 2011 - Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.11. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời và hiệu quả nguồn lực bình quân các HTXNN các năm 2009 – 2011 (Trang 63)
Bảng 2.12. Số lao động thường xuyên tại HTXNN - Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.12. Số lao động thường xuyên tại HTXNN (Trang 66)
Bảng 2.14. Mức lợi nhuận bình quân hộ xã viên của các HTXNN - Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.14. Mức lợi nhuận bình quân hộ xã viên của các HTXNN (Trang 69)
Bảng 2.15: Eigenvalues và tỷ lệ phương sai trích về chất lượng dịch vụ - Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.15 Eigenvalues và tỷ lệ phương sai trích về chất lượng dịch vụ (Trang 81)
Bảng 2.17: Thành phần của chất lượng dịch vụ - Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.17 Thành phần của chất lượng dịch vụ (Trang 83)
Bảng 2.18. Đánh giá các thành phần của chất lượng dịch vụ - Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.18. Đánh giá các thành phần của chất lượng dịch vụ (Trang 84)
Bảng : Trình độ văn hóa chuyên môn của bộ máy (2011) - Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2012   2015
ng Trình độ văn hóa chuyên môn của bộ máy (2011) (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w