Mạch kiến thức của chuyên đề - Cấu tạo hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn - Cấu tạo, hoạt động hệ tim, mạch - Cân bằng nội môi - Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người 3.. - Thu thập được c
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: TUẦN HOÀN MÁU Nhóm: Tỉnh Lào Cai
I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1 Mô tả chuyên đề.
Chuyên đề này gồm các bài trong chương I, phần 4 sinh học cơ thể - Sinh học
11 THPT
- Bài 18 + 19 : Tuần hoàn máu
- Bài 20 : Cân bằng nội môi
- Bài 21 : Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người
2 Mạch kiến thức của chuyên đề
- Cấu tạo hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn
- Cấu tạo, hoạt động hệ tim, mạch
- Cân bằng nội môi
- Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người
3 Thời lượng
- Số tiết học trên lớp: 4 tiết
- Thời gian học ở nhà: 2 tuần làm dự án
II TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
1 Mục tiêu chuyên đề
Sau khi học xong chuyên đề này, học sinh có khả năng:
1.1 Kiến thức
- Nêu được cấu tạo hệ tuần hoàn, tim, hệ mạch, tính tự động của tim
- Phân biệt được tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép, hệ tuần hoàn kín và tuần hoàn hở
- Giải thích được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở
- Thu thập được các thông tin về tình hình nguời bị mắc bệnh về tim mạch
- Giải thích được cơ sở khoa học của người bị mắc bệnh về tim mạch
- Nêu khái niệm cân bằng nội môi
- Giải thích cơ chế cân bằng nội môi
1.2 Kỹ năng
Rèn luyện các kĩ năng sau:
- Kĩ năng học tập: tự học; tự nghiên cứu; hợp tác; giao tiếp
- Kĩ năng tư duy, kĩ năng giải quyết vấn đề
- Kĩ năng khoa học: quan sát; định nghĩa; phân loại
1.3 Thái độ:
- Biết cách phòng tránh, tuyên truyền phòng tránh các bệnh lý về tim mạch
- Giải thích bằng cơ sở khoa học của một số bệnh lí do mất cân bằng nội môi 1.4 Định hướng các năng lực được hình thành
1.4.1 Năng lực chung
- NL tự học
HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là:
+ Phân biệt được tuần hoàn hở và kín
+ Nêu được đặc điểm tuần hoàn máu của hệ tuần hoàn hở và kín
Trang 2+ Phân biệt được tuần hoàn đơn và kép
+ Nêu được ưu điểm tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép
+ Phân biệt được sự khác nhau trong tuần hoàn máu ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú, đồng thời nêu được sự tiến hoá của hệ tuần hoàn trong giới động vật
+ Đề xuất được giải pháp giảm thiểu tỉ lệ người già mắc các bệnh về tim mạch, hô hấp và các rối loạn về chuyển hóa vật chất liên quan đến chế độ ăn uống
+ HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập chủ đề:
TT Nội dung & nhiệm vụ Thời gian Người thực
hiện
Sản phẩm
1 Tìm hiểu về tuần hoàn ở
động vật và con người
2 Cơ chế duy trì cân bằng
của cơ thể
- NL giải quyết vấn đề
HS ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để có phản ứng tích cực để trả lời:
+ Sự khác biệt Tuần hoàn máu ở động vật và người?
+Tại sao xuất huyết não , xơ vữa động mạch, huyết áp thấp, huyết áp cao ngày càng xuất hiện với tỉ lệ khá cao ?
+ Bằng cách nào giảm thiểu tỉ lệ xuất huyết não , xơ vữa động mạch, huyết
áp thấp, huyết áp cao ? (Giải pháp)
Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: Thu thập qua điều tra số liệu tại địa
phương và qua trung tâm y tế HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không:
+ HS phân tích các giải pháp…
- NL tư duy sáng tạo
HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập:
+Những người mắc bệnh liên quan đến xuất huyết não , xơ vữa động mạch, huyết áp thấp, huyết áp caogặp khó khăn gì trong cuộc sống?
+ Bằng cách nào giảm thiểu tỉ lệ xuất huyết não , xơ vữa động mạch, huyết
áp thấp, huyết áp cao ? (Giải pháp)
+ Có thể thay đổi hiện trạng với những người mắc các bệnh xuất huyết não ,
xơ vữa động mạch, huyết áp thấp, huyết áp cao hay không ?
Đề xuất được ý tưởng:
+ Làm thế nào giúp người bệnh hoà nhập cộng đồng ?
- NL tự quản lý
+ Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: + Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề
+ Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
- NL giao tiếp
Trang 3+ Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể
- NL hợp tác
+ Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
- NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)
+ HS biết khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau tuần hoàn máu và các bệnh liên quan, viết báo cáo
- NL sử dụng ngôn ngữ
+ Sử dụng thông tin khoa học hợp lí, các thuật ngữ Sinh học một cách chính xác
- NL tính toán
+ Thành thạo các phép tính, sử dụng phương pháp thông kê
1.4.1 Các năng lực chuyên biệt
-Quan sát: Người bị các bệnh liên quan đến tim mạch- Người bình thường -Đo lường: Điều tra số người mắc các bệnh lí về tim mạch trong cộng đồng -Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: 2 nhóm- người BT & người bệnh
-Tính toán:
+ Tỉ lệ người bệnh trong cộng đồng thông qua thống kê số liệu
- Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột, sơ đồ, ảnh chụp…): 0
- Đưa ra các tiên đoán, nhận định:
+ Chế độ ăn uống với khả năng mắc bệnh tim mạch
- Hình thành giả thuyết khoa học:
+ Nếu chế độ ăn uống càng mất cân đối, ăn nhiều mỡ động vật, ít vận động thì
tỉ lệ mắc bệnh về tim mạch càng lớn
+ Các bệnh lí về tim mạch đa số gặp ở người cao tuổi
+ càng ăn mặn thì khả năng mắc huyết áp cao càng lớn
- Xác định được các biến và đối chứng:
+Đối: người bình thường
+Biến: Người mắc các bệnh khác nhau ở các độ tuổi khác nhau
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2.1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh, hình vẽ 18.1; 18.2; 18.3; 19.1; 19.2; 19.3; 19.4; 20.1; 20.2
- Bảng 19.1; 19.2
- Phiếu học tập
- Thiết kế dự án
2.2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK
- Các phương tiện để thực hiện dự án: Máy ảnh, máy tính, các loại phiếu phỏng vấn, điều tra Các dụng cụ thực hành đo chỉ tiêu sinh lí
Trang 43 Tiến trình tổ chức hoạt động học tập
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn
- GV sử dụng kỹ thuật động não để yêu cầu HS nêu những hiểu biết về hệ tuần hoàn (gợi ý: HTH gồm những bộ phận nào, vai trò của từng bộ phận; Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn…)
- GV cùng HS tổng hợp lại những điều HS đã biết về HTH về các nội dung như: Cấu tạo; chức năng của HTH
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 18.1 (hệ tuần hoàn của thân mềm, chân khớp) và hình 18.2 (hệ tuần hoàn của ruột khoang, giun đốt, động vật có xương sống…) , thảo
luận nhóm để chỉ ra sự khác nhau giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín theo nội dung bảng sau:
Tiêu chí so sánh Hệ tuần hoàn hở
(hệ tuần hoàn của thân mềm, chân khớp)
Hệ tuần hoàn kín
(hệ tuần hoàn của ruột khoang, giun đốt, động vật có xương sống…)
Các bộ phận cấu tạo
Đặc điểm trao đổi chất
giữa máu và tế bào
Áp lực, vận tốc máu
- GV sử dụng câu hỏi lệnh SGK trang 79 để khai thác nội dung về hệ tuần hoàn đơn và
hệ tuần hoàn kép
- Đánh giá: sử dụng một số câu hỏi mục Công cụ đánh giá
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, hoạt động hệ tim mạch.
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà (6 nhóm) bằng cách nêu vấn đề
Các em đặt tay của mình và cảm nhận ( tim đập ) sau đó làm trắc nghiệm
Câu 1 Tim trong cơ thể có đập không ?
A Có đập theo ý muốn B Có Đập không theo ý muốn
C Không đập D không có phương án đúng
Câu 2: Nêú tách rời khỏi cơ thể tim sẽ:
A không đập được nữa
B vẫn đập bình thường
C vẫn đập ngay khi tách rơi khỏi cơ thể Nhưng sau một thời gian không đập nữa
D vẫn đập ngay khi tách rơi khỏi cơ thể Nhưng sau 5 giây thì dừng lại
Học sinh lựa chọn đáp án Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà kiêm chứng kết quả qua dự án mổ cá hoặc ếch, cắt rời tim quay phim và nghiên cứu nội dung SGK, giải thích kết quả thu được
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 19.2 SGK trang 82 để chỉ ra chu kỳ tim gồm có mấy pha
Trang 5- Qua ví dụ về chu kì tim ở người trưởng thành để giải thích tại sao tim có thể làm việc liên tục suốt đời mà không mệt mỏi
- GV cho học sinh nghiên cứu bảng 19.1rút ra kết luận về mối quan hệ giữa nhịp tim
và khối lượng cơ thể Giải thích điều đó?
- Đánh giá: sử dụng một số câu hỏi mục Công cụ đánh giá
Hoạt động 3: Thực hành đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người, điều tra thông tin về tình
hình mắc các bệnh tim mạch ở địa phương
Tổ chức dạy học dự án
Tên dự án: Tìm hiểu cách đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người, điều tra thông tin về tình hình mắc các bệnh liên quan đến tim mạch ở địa phương
Bước 1 Lập kế hoạch (Thực hiện trên lớp)
Nêu tên dự án - Nêu tình huống có vấn đề
về bệnh bệnh tim mạch và các bệnh liên quan đến tim mạch huyết áp để dẫn đến tên
dự án
- Nhận biết chủ đề dự án
Xây dựng các
tiểu chủ đề/ý
tưởng
- Tổ chức cho học sinh phát triển ý tưởng, hình thành các tiểu chủ đề
- Thống nhất ý tưởng và lựa chọn các tiểu chủ đề
- Hoạt động nhóm, chia sẻ các ý tưởng
- Cùng GV thống nhất các tiểu chủ đề nhỏ
+ Đóng vai cán bộ y tế đi đo huyết áp
và thân nhiệt cho những người trong gia đình và các bạn trong lớp
+ Lựa chọn một trong số các bệnh về tim mạch thường gặp và tình hình mắc các bệnh tim mạch ở địa phương
(Bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh van tim hậu thấp tim, bệnh tim bẩm sinh, phình động mạch chủ bóc tách, bệnh viêm cơ tim).
Lập kế hoạch
thực hiện dự án
- Yêu cầu học sinh nêu các nhiệm vụ cần thực hiện của
dự án
- GV gợi ý bằng các câu hỏi
về nội dung cần thực hiện
+ các chỉ số đo huyết áp là bao nhiêu, giải thích các con
số đó ? + Giải thích tại sao có sự
- Căn cứ vào chủ đề học tập và gợi ý của GV, HS nêu ra các nhiệm vụ phải thực hiện
- Thảo luận và lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ (Nhiệm vụ; Người thực hiện; Thời lượng; Phương pháp, phương tiện; Sản phẩm)
+ Tìm hiểu về cách đo huyết áp, chỉ ra
ý nghĩa của các con số
Trang 6khác nhau về các chỉ số huyết
áp ở những người khác nhau ?
+ Nguyên nhân gây bệnh trên
là gì?
+ Tình hình bệnh hiện nay như thế nào?
+ Triệu chứng bệnh và sự liên quan với các chỉ tiêu sinh lí
+ Tìm hiểu cách đo các chỉ tiêu sinh lí ở những người bị bệnh tim mạch và dự đoán các bệnh tim mạch
+ Các biện pháp phòng và điều trị
- Từ đó gợi ý cho HS các nhiệm vụ cần thực hiện
+ Tìm hiểu các thông tin về bệnh đã lựa chọn
+ Điều tra, khảo sát hiện trạng, thu thập thông tin
+ Thảo luận nhóm để xử lý thông tin + Lập kế hoạch tuyên truyền
+ Viết báo cáo
Bước 2: Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm (2 tuần)
(Hoạt động vào thời gian ngoài giờ lên lớp)
- Thu thập thông
tin
- Điều tra, khảo
sát hiện trạng
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp
đỡ các nhóm (xây dựng câu hỏi phỏng vấn, câu hỏi trong phiếu điều tra, cách thu thập thông tin, kĩ năng giao tiếp )
- Thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch
- Thảo luận
nhóm để xử lý
thông tin và lập
dàn ý báo cáo
- Hoàn thành báo
cáo của nhóm
- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm (xử lí thông tin, cách trình bày sản phẩm của các nhóm)
- Từng nhóm phân tích kết quả thu thập được và trao đổi về cách trình bày sản phẩm
- Xây dựng báo cáo sản phẩm của nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và nêu ý tưởng về chiến lược tuyên truyền phòng tránh và điều trị các bệnh tim mạch ở địa phương
- Báo cáo kết quả - Tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả và phản hồi
- Gợi ý các nhóm nhận xét,
bổ sung cho các nhóm khác
- Tổng hợp nội dung từ thông tin của các nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả (trình chiếu Powerpoint, Trình chiếu dưới dạng các file video)
- Các nhóm tham gia phản hồi về phần trình bày của nhóm bạn
- Học sinh dựa vào các kết quả thu thập ghi kiến thức cần đạt vào vở
Trang 7- Nhìn lại quá
trình thực hiện
dự án
- Tổ chức các nhóm đánh giá, tuyên dương nhóm, cá nhân
- Các nhóm tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau
- Nêu ý tưởng về
chiến lược tuyên
truyền phòng
tránh và điều trị
các bệnh tim
mạch ở địa p
hương
- Yêu cầu HS nêu ý tưởng các nhóm
- GV cho cac nhóm thảo luận
và chọn ý tưởng tốt nhất, phù
hợp nhất với điều kiện
- Nhóm trưởng báo cáo kết quả tổng hợp ý tưởng về chiến dịch tuyên truyền ở địa phương
Hoạt động 4: Tìm hiểu cân bằng nội môi
GV yêu cầu nhóm được phân công làm dự án đo huyết áp
- GV sử dụng kỹ thuật động não để yêu cầu HS nêu những hiểu biết về cân bằng nội môi (gợi ý: Kể ra một số hiện tượng mất cân bằng nội môi, hậu quả của việc mất cân bằng nội môi; Khái niệm, ý nghĩa của cân bằng nội môi )
- GV sử dụng hình 20.2 SGK trang 87 , yêu cầu học sinh hãy mô tả cơ chế điều hoà huyết áp? cho biết vai trò của các bộ phận, Giải thích vì sao khi chạy huyết áp tăng nhưng khi được nghỉ 1 lúc huyết áp trở lại bình thường, Giải thích được cơ sở khoa học của việc sử dụng thuốc hạ áp, thăng áp
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung SGK trang 88, 89 để, Giải thích tại sao khi say rượu lại thấy khát nước, Giải thích tại sao trong môn chạy thể dục, học sinh không được nghỉ ngay sau khi về đích mà vẫn phải vận động nhẹ, đi lại
- Đánh giá: sử dụng một số câu hỏi mục Công cụ đánh giá
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
Nội dung
hướng tới trong chủ đề
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Nội dung 1
Cấu tạo hệ
tuần hoàn,
các dạng hệ
tuần hoàn
- Nêu được cấu tạo hệ tuần hoàn(14) các dạng
hệ tuần hoàn, đặc điểm của từng dạng
hệ tuần
- Phân biệt được hệ tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép(1),(4) Chiều hướng tiến hóa hệ tuần hoàn (2)
-Giải thích được hệ tuần hoàn hở máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp , tốc độ máu chảy chậm hơn so với hệ tuần
- KN quan sát
- KN phân loại
Trang 8hoàn (3) hoàn kín (15)
-Giải thích tại sao ở cá xương tim chỉ có 2 ngăn mà máu
đi nuôi cơ thể vẫn là máu đỏ
tươi còn lưỡng cư tim 3 ngăn máu đi nuôi cơ thể vẫn là máu pha (20)
Cấu tạo,
hoạt động
hệ tim,
mạch
- Nêu được cấu tạo của
hệ mạch, cấu tạo tim(15)
- Giải thích được tại sao càng xa tim huyết
áp càng giảm (19)
- Giải thích tại sao tim lại có tính
tự động(17) Tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi ).(18)
- Giải thích được cơ chế mắc các bệnh tim mạch (5),
- Giải thích tại sao vận tốc máu lại khác nhau trong hệ mạch (19)
- Đề xuất biện pháp giảm thiểu tỉ
lệ người mắc bệnh tim mạch (6), (7), (8),(10)
- Giải thích
cơ sở của việc sơ cứu khi bị chảy máu, rắn cắn (21)
- Giải thích được hậu quả khi tắc động mạch vành,
đề xuất biện pháp chữa trị (22)
- KN đưa ra các tiên đoán
- KN thuyết trình
- KN tính toán
- KN hợp tác -KN làm việc theo nhóm -KN sử dụng CNTT và truyền thông -KN giải quyết vấn đề
Nội dung 3
Cân bằng
nội môi
- Nêu được khái niệm cân bằng nội môi, ý nghĩa , vai trò của cân bằng nội môi (26 )
- Giải thích được tại sao không nên ăn mặn(11), (12)
- Chỉ ra được các
bộ phân ,
- Giải thích được cơ sở khoa học của việc sử dụng thuốc hạ áp, thăng áp(9)
- Giải thích tại sao khi say rượu lại thấy rất khát nước (23)
-KN đưa ra các tiên đoán -KN hợp tác -KN làm việc theo nhóm -KN giải quyết vấn đề
Trang 9vai trò của các bộ phận trong cân bằng nội môi (26)
Nội dung 4
Đo một số
chỉ tiêu
sinh lí ở
người
- Học sinh biết cách
đo huyết
áp, chỉ ra huyết áp tôi đa và huyết áp tối thiểu (13 )
- Giải thích tại sao huyết áp có
sự thay đổi như vậy (13)
- Đánh giá tình trạng sức khỏe của bản thân thông qua đo nhiệt
độ cơ thể (27)
- KN đưa ra các tiên đoán
- KN tính toán
- KN hợp tác
- KN làm việc theo nhóm
4 Công cụ đánh giá
Câu 1: Em hãy phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép ?
Câu 2 Nêu chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn ?
Câu 3 Tại sao hệ tuần hoàn của côn trùng được gọi là hệ tuần hoàn hở?
Câu 4 : Cho các động vật sau, xếp chung vào nhóm hệ tuần hoàn hở và kín tương
ứng: Giun,Châu chấu, Cá, Mèo , Mực ống, Rắn Chỉ ra ưu điểm của hệ tuần hoàn kín với tuần hoàn hở ?
Câu 5:Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh cao huyết áp ?
Câu 6: Điều gì xảy ra nếu thức ăn có chứa hàm lượng colesteron ?
Câu 7: Ông Hoàng gần đây thấy cơ thể có các triệu chứng như nhức đầu, chóng mặt,
ù tai, đôi khi mất ngủ, hoa mắt đôi khi cũng có thể có các triệu chứng này dữ dội hơn,
có thể đau vùng tim, giảm thị lực, thở gấp, mặt đỏ bừng tái xanh, nôn ói, hồi hộp, hốt hoảng… Ông liền đến bệnh viện huyện kiểm tra Bác sĩ ghi trong hồ sơ “ Huyết áp 120- 170 mmHg –Bệnh cao huyết áp “ Nếu em là bác sĩ em sẽ giải thích và đưa ra lời khuyên gì cho ông Hoàng ?
Câu 8 : Theo số liệu thống kê của viện tim mạch Việt Nam tỉ lệ người mắc bệnh lý về
tim mạch và đột quỵ ngày càng tăng và đang ở mức báo động Chẳng hạn ở khu vực
Trang 10miền Bắc nếu như ở năm 1960 thì tỉ lệ người mắc bệnh tim mạch ở người trên 25 tuổi
bị bệnh tăng huyết áp thì năm 2003 tỉ lệ này đã tăng lên 8 lần với mức 16,3 % Đặc biệt riêng ở khu vực nội thành Hà Nội tỉ lệ người trên 25 tuổi bị mắc bệnh hơn 23, 3
% Nghĩa là cứ 100 người trên 25 tuổi thì có 23 người bị mắc bệnh tim mạch
Dựa vào số liệu trên em hãy đưa ra tiên đoán về tỉ lệ người mắc bệnh về tim mạch trong những năm tiép theo và cho biết nguyên nhân gây nên tình trạng trên ?
Câu 9: Trên thị trường có rất nhiều thuốc uống để chữa bệnh cao huyết áp, hạ áp
Theo em cơ chế chung của những thuốc này là gì ?
Câu 10 : Theo Examiner, xuất huyết não hay còn gọi là tai biến mạch máu não, là
chứng xuất huyết trong nhu mô hoặc máu tụ trong sọ Xuất huyết não có thể dẫn đến mất ý thức hoặc tử vong Xuất huyết trong não thường xảy ra ở vùng hạch nền, tiểu não, thân não, hoặc vỏ não Người bị xuất huyết não cần được chăm sóc y tế ngay tức khắc mới có hy vọng bảo toàn mạng sống Nhận biết các dấu hiệu và triệu chứng của căn bệnh này có thể giúp tính mạng thoát khỏi nguy hiểm
Xuất huyết não là gì?
Xuất huyết não xảy ra khi một mạch máu nằm trong não bị vỡ ra khiến máu chảy vào các nhu mô não Sự tăng áp lực đột ngột trong não có thể gây tổn thương các
tế bào não xung quanh khối máu tụ
Nếu lượng máu chảy nhanh, gây tăng áp lực đột ngột có thể dẫn đến mất ý thức hoặc tử vong Theo các chuyên gia sức khỏe, 13% các ca đột quỵ xảy ra do chảy máu não
Nguyên nhân gây xuất huyết não
Có một số điều kiện gây xuất huyết não, mà phổ biến nhất xảy ra ở những người dưới 50 tuổi là do chấn thương vùng đầu
Ngoài ra, các khối u não, phình mạch hoặc các bất thường mạch máu cũng có thể gây ra tình trạng này