1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ Tuần hoàn máu lào cai

14 825 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 667 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạch kiến thức của chuyên đề - Cấu tạo hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn - Cấu tạo, hoạt động hệ tim, mạch - Cân bằng nội môi - Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người 3.. - Thu thập được c

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: TUẦN HOÀN MÁU Nhóm: Tỉnh Lào Cai

I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

1 Mô tả chuyên đề.

Chuyên đề này gồm các bài trong chương I, phần 4 sinh học cơ thể - Sinh học

11 THPT

- Bài 18 + 19 : Tuần hoàn máu

- Bài 20 : Cân bằng nội môi

- Bài 21 : Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người

2 Mạch kiến thức của chuyên đề

- Cấu tạo hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn

- Cấu tạo, hoạt động hệ tim, mạch

- Cân bằng nội môi

- Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người

3 Thời lượng

- Số tiết học trên lớp: 4 tiết

- Thời gian học ở nhà: 2 tuần làm dự án

II TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ

1 Mục tiêu chuyên đề

Sau khi học xong chuyên đề này, học sinh có khả năng:

1.1 Kiến thức

- Nêu được cấu tạo hệ tuần hoàn, tim, hệ mạch, tính tự động của tim

- Phân biệt được tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép, hệ tuần hoàn kín và tuần hoàn hở

- Giải thích được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở

- Thu thập được các thông tin về tình hình nguời bị mắc bệnh về tim mạch

- Giải thích được cơ sở khoa học của người bị mắc bệnh về tim mạch

- Nêu khái niệm cân bằng nội môi

- Giải thích cơ chế cân bằng nội môi

1.2 Kỹ năng

Rèn luyện các kĩ năng sau:

- Kĩ năng học tập: tự học; tự nghiên cứu; hợp tác; giao tiếp

- Kĩ năng tư duy, kĩ năng giải quyết vấn đề

- Kĩ năng khoa học: quan sát; định nghĩa; phân loại

1.3 Thái độ:

- Biết cách phòng tránh, tuyên truyền phòng tránh các bệnh lý về tim mạch

- Giải thích bằng cơ sở khoa học của một số bệnh lí do mất cân bằng nội môi 1.4 Định hướng các năng lực được hình thành

1.4.1 Năng lực chung

- NL tự học

HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là:

+ Phân biệt được tuần hoàn hở và kín

+ Nêu được đặc điểm tuần hoàn máu của hệ tuần hoàn hở và kín

Trang 2

+ Phân biệt được tuần hoàn đơn và kép

+ Nêu được ưu điểm tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép

+ Phân biệt được sự khác nhau trong tuần hoàn máu ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú, đồng thời nêu được sự tiến hoá của hệ tuần hoàn trong giới động vật

+ Đề xuất được giải pháp giảm thiểu tỉ lệ người già mắc các bệnh về tim mạch, hô hấp và các rối loạn về chuyển hóa vật chất liên quan đến chế độ ăn uống

+ HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập chủ đề:

TT Nội dung & nhiệm vụ Thời gian Người thực

hiện

Sản phẩm

1 Tìm hiểu về tuần hoàn ở

động vật và con người

2 Cơ chế duy trì cân bằng

của cơ thể

- NL giải quyết vấn đề

HS ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để có phản ứng tích cực để trả lời:

+ Sự khác biệt Tuần hoàn máu ở động vật và người?

+Tại sao xuất huyết não , xơ vữa động mạch, huyết áp thấp, huyết áp cao ngày càng xuất hiện với tỉ lệ khá cao ?

+ Bằng cách nào giảm thiểu tỉ lệ xuất huyết não , xơ vữa động mạch, huyết

áp thấp, huyết áp cao ? (Giải pháp)

Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: Thu thập qua điều tra số liệu tại địa

phương và qua trung tâm y tế HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không:

+ HS phân tích các giải pháp…

- NL tư duy sáng tạo

HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập:

+Những người mắc bệnh liên quan đến xuất huyết não , xơ vữa động mạch, huyết áp thấp, huyết áp caogặp khó khăn gì trong cuộc sống?

+ Bằng cách nào giảm thiểu tỉ lệ xuất huyết não , xơ vữa động mạch, huyết

áp thấp, huyết áp cao ? (Giải pháp)

+ Có thể thay đổi hiện trạng với những người mắc các bệnh xuất huyết não ,

xơ vữa động mạch, huyết áp thấp, huyết áp cao hay không ?

Đề xuất được ý tưởng:

+ Làm thế nào giúp người bệnh hoà nhập cộng đồng ?

- NL tự quản lý

+ Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: + Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

+ Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

- NL giao tiếp

Trang 3

+ Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể

- NL hợp tác

+ Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm

- NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)

+ HS biết khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau tuần hoàn máu và các bệnh liên quan, viết báo cáo

- NL sử dụng ngôn ngữ

+ Sử dụng thông tin khoa học hợp lí, các thuật ngữ Sinh học một cách chính xác

- NL tính toán

+ Thành thạo các phép tính, sử dụng phương pháp thông kê

1.4.1 Các năng lực chuyên biệt

-Quan sát: Người bị các bệnh liên quan đến tim mạch- Người bình thường -Đo lường: Điều tra số người mắc các bệnh lí về tim mạch trong cộng đồng -Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: 2 nhóm- người BT & người bệnh

-Tính toán:

+ Tỉ lệ người bệnh trong cộng đồng thông qua thống kê số liệu

- Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột, sơ đồ, ảnh chụp…): 0

- Đưa ra các tiên đoán, nhận định:

+ Chế độ ăn uống với khả năng mắc bệnh tim mạch

- Hình thành giả thuyết khoa học:

+ Nếu chế độ ăn uống càng mất cân đối, ăn nhiều mỡ động vật, ít vận động thì

tỉ lệ mắc bệnh về tim mạch càng lớn

+ Các bệnh lí về tim mạch đa số gặp ở người cao tuổi

+ càng ăn mặn thì khả năng mắc huyết áp cao càng lớn

- Xác định được các biến và đối chứng:

+Đối: người bình thường

+Biến: Người mắc các bệnh khác nhau ở các độ tuổi khác nhau

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

2.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tranh, hình vẽ 18.1; 18.2; 18.3; 19.1; 19.2; 19.3; 19.4; 20.1; 20.2

- Bảng 19.1; 19.2

- Phiếu học tập

- Thiết kế dự án

2.2 Chuẩn bị của học sinh

- SGK

- Các phương tiện để thực hiện dự án: Máy ảnh, máy tính, các loại phiếu phỏng vấn, điều tra Các dụng cụ thực hành đo chỉ tiêu sinh lí

Trang 4

3 Tiến trình tổ chức hoạt động học tập

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn

- GV sử dụng kỹ thuật động não để yêu cầu HS nêu những hiểu biết về hệ tuần hoàn (gợi ý: HTH gồm những bộ phận nào, vai trò của từng bộ phận; Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn…)

- GV cùng HS tổng hợp lại những điều HS đã biết về HTH về các nội dung như: Cấu tạo; chức năng của HTH

- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 18.1 (hệ tuần hoàn của thân mềm, chân khớp) và hình 18.2 (hệ tuần hoàn của ruột khoang, giun đốt, động vật có xương sống…) , thảo

luận nhóm để chỉ ra sự khác nhau giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín theo nội dung bảng sau:

Tiêu chí so sánh Hệ tuần hoàn hở

(hệ tuần hoàn của thân mềm, chân khớp)

Hệ tuần hoàn kín

(hệ tuần hoàn của ruột khoang, giun đốt, động vật có xương sống…)

Các bộ phận cấu tạo

Đặc điểm trao đổi chất

giữa máu và tế bào

Áp lực, vận tốc máu

- GV sử dụng câu hỏi lệnh SGK trang 79 để khai thác nội dung về hệ tuần hoàn đơn và

hệ tuần hoàn kép

- Đánh giá: sử dụng một số câu hỏi mục Công cụ đánh giá

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, hoạt động hệ tim mạch.

- GV chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà (6 nhóm) bằng cách nêu vấn đề

Các em đặt tay của mình và cảm nhận ( tim đập ) sau đó làm trắc nghiệm

Câu 1 Tim trong cơ thể có đập không ?

A Có đập theo ý muốn B Có Đập không theo ý muốn

C Không đập D không có phương án đúng

Câu 2: Nêú tách rời khỏi cơ thể tim sẽ:

A không đập được nữa

B vẫn đập bình thường

C vẫn đập ngay khi tách rơi khỏi cơ thể Nhưng sau một thời gian không đập nữa

D vẫn đập ngay khi tách rơi khỏi cơ thể Nhưng sau 5 giây thì dừng lại

Học sinh lựa chọn đáp án Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà kiêm chứng kết quả qua dự án mổ cá hoặc ếch, cắt rời tim quay phim và nghiên cứu nội dung SGK, giải thích kết quả thu được

- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 19.2 SGK trang 82 để chỉ ra chu kỳ tim gồm có mấy pha

Trang 5

- Qua ví dụ về chu kì tim ở người trưởng thành để giải thích tại sao tim có thể làm việc liên tục suốt đời mà không mệt mỏi

- GV cho học sinh nghiên cứu bảng 19.1rút ra kết luận về mối quan hệ giữa nhịp tim

và khối lượng cơ thể Giải thích điều đó?

- Đánh giá: sử dụng một số câu hỏi mục Công cụ đánh giá

Hoạt động 3: Thực hành đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người, điều tra thông tin về tình

hình mắc các bệnh tim mạch ở địa phương

Tổ chức dạy học dự án

Tên dự án: Tìm hiểu cách đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người, điều tra thông tin về tình hình mắc các bệnh liên quan đến tim mạch ở địa phương

Bước 1 Lập kế hoạch (Thực hiện trên lớp)

Nêu tên dự án - Nêu tình huống có vấn đề

về bệnh bệnh tim mạch và các bệnh liên quan đến tim mạch huyết áp để dẫn đến tên

dự án

- Nhận biết chủ đề dự án

Xây dựng các

tiểu chủ đề/ý

tưởng

- Tổ chức cho học sinh phát triển ý tưởng, hình thành các tiểu chủ đề

- Thống nhất ý tưởng và lựa chọn các tiểu chủ đề

- Hoạt động nhóm, chia sẻ các ý tưởng

- Cùng GV thống nhất các tiểu chủ đề nhỏ

+ Đóng vai cán bộ y tế đi đo huyết áp

và thân nhiệt cho những người trong gia đình và các bạn trong lớp

+ Lựa chọn một trong số các bệnh về tim mạch thường gặp và tình hình mắc các bệnh tim mạch ở địa phương

(Bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh van tim hậu thấp tim, bệnh tim bẩm sinh, phình động mạch chủ bóc tách, bệnh viêm cơ tim).

Lập kế hoạch

thực hiện dự án

- Yêu cầu học sinh nêu các nhiệm vụ cần thực hiện của

dự án

- GV gợi ý bằng các câu hỏi

về nội dung cần thực hiện

+ các chỉ số đo huyết áp là bao nhiêu, giải thích các con

số đó ? + Giải thích tại sao có sự

- Căn cứ vào chủ đề học tập và gợi ý của GV, HS nêu ra các nhiệm vụ phải thực hiện

- Thảo luận và lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ (Nhiệm vụ; Người thực hiện; Thời lượng; Phương pháp, phương tiện; Sản phẩm)

+ Tìm hiểu về cách đo huyết áp, chỉ ra

ý nghĩa của các con số

Trang 6

khác nhau về các chỉ số huyết

áp ở những người khác nhau ?

+ Nguyên nhân gây bệnh trên

là gì?

+ Tình hình bệnh hiện nay như thế nào?

+ Triệu chứng bệnh và sự liên quan với các chỉ tiêu sinh lí

+ Tìm hiểu cách đo các chỉ tiêu sinh lí ở những người bị bệnh tim mạch và dự đoán các bệnh tim mạch

+ Các biện pháp phòng và điều trị

- Từ đó gợi ý cho HS các nhiệm vụ cần thực hiện

+ Tìm hiểu các thông tin về bệnh đã lựa chọn

+ Điều tra, khảo sát hiện trạng, thu thập thông tin

+ Thảo luận nhóm để xử lý thông tin + Lập kế hoạch tuyên truyền

+ Viết báo cáo

Bước 2: Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm (2 tuần)

(Hoạt động vào thời gian ngoài giờ lên lớp)

- Thu thập thông

tin

- Điều tra, khảo

sát hiện trạng

- Theo dõi, hướng dẫn, giúp

đỡ các nhóm (xây dựng câu hỏi phỏng vấn, câu hỏi trong phiếu điều tra, cách thu thập thông tin, kĩ năng giao tiếp )

- Thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch

- Thảo luận

nhóm để xử lý

thông tin và lập

dàn ý báo cáo

- Hoàn thành báo

cáo của nhóm

- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm (xử lí thông tin, cách trình bày sản phẩm của các nhóm)

- Từng nhóm phân tích kết quả thu thập được và trao đổi về cách trình bày sản phẩm

- Xây dựng báo cáo sản phẩm của nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả và nêu ý tưởng về chiến lược tuyên truyền phòng tránh và điều trị các bệnh tim mạch ở địa phương

- Báo cáo kết quả - Tổ chức cho các nhóm báo

cáo kết quả và phản hồi

- Gợi ý các nhóm nhận xét,

bổ sung cho các nhóm khác

- Tổng hợp nội dung từ thông tin của các nhóm

- Các nhóm báo cáo kết quả (trình chiếu Powerpoint, Trình chiếu dưới dạng các file video)

- Các nhóm tham gia phản hồi về phần trình bày của nhóm bạn

- Học sinh dựa vào các kết quả thu thập ghi kiến thức cần đạt vào vở

Trang 7

- Nhìn lại quá

trình thực hiện

dự án

- Tổ chức các nhóm đánh giá, tuyên dương nhóm, cá nhân

- Các nhóm tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau

- Nêu ý tưởng về

chiến lược tuyên

truyền phòng

tránh và điều trị

các bệnh tim

mạch ở địa p

hương

- Yêu cầu HS nêu ý tưởng các nhóm

- GV cho cac nhóm thảo luận

và chọn ý tưởng tốt nhất, phù

hợp nhất với điều kiện

- Nhóm trưởng báo cáo kết quả tổng hợp ý tưởng về chiến dịch tuyên truyền ở địa phương

Hoạt động 4: Tìm hiểu cân bằng nội môi

GV yêu cầu nhóm được phân công làm dự án đo huyết áp

- GV sử dụng kỹ thuật động não để yêu cầu HS nêu những hiểu biết về cân bằng nội môi (gợi ý: Kể ra một số hiện tượng mất cân bằng nội môi, hậu quả của việc mất cân bằng nội môi; Khái niệm, ý nghĩa của cân bằng nội môi )

- GV sử dụng hình 20.2 SGK trang 87 , yêu cầu học sinh hãy mô tả cơ chế điều hoà huyết áp? cho biết vai trò của các bộ phận, Giải thích vì sao khi chạy huyết áp tăng nhưng khi được nghỉ 1 lúc huyết áp trở lại bình thường, Giải thích được cơ sở khoa học của việc sử dụng thuốc hạ áp, thăng áp

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung SGK trang 88, 89 để, Giải thích tại sao khi say rượu lại thấy khát nước, Giải thích tại sao trong môn chạy thể dục, học sinh không được nghỉ ngay sau khi về đích mà vẫn phải vận động nhẹ, đi lại

- Đánh giá: sử dụng một số câu hỏi mục Công cụ đánh giá

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

Nội dung

hướng tới trong chủ đề

Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Nội dung 1

Cấu tạo hệ

tuần hoàn,

các dạng hệ

tuần hoàn

- Nêu được cấu tạo hệ tuần hoàn(14) các dạng

hệ tuần hoàn, đặc điểm của từng dạng

hệ tuần

- Phân biệt được hệ tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép(1),(4) Chiều hướng tiến hóa hệ tuần hoàn (2)

-Giải thích được hệ tuần hoàn hở máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp , tốc độ máu chảy chậm hơn so với hệ tuần

- KN quan sát

- KN phân loại

Trang 8

hoàn (3) hoàn kín (15)

-Giải thích tại sao ở cá xương tim chỉ có 2 ngăn mà máu

đi nuôi cơ thể vẫn là máu đỏ

tươi còn lưỡng cư tim 3 ngăn máu đi nuôi cơ thể vẫn là máu pha (20)

Cấu tạo,

hoạt động

hệ tim,

mạch

- Nêu được cấu tạo của

hệ mạch, cấu tạo tim(15)

- Giải thích được tại sao càng xa tim huyết

áp càng giảm (19)

- Giải thích tại sao tim lại có tính

tự động(17) Tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi ).(18)

- Giải thích được cơ chế mắc các bệnh tim mạch (5),

- Giải thích tại sao vận tốc máu lại khác nhau trong hệ mạch (19)

- Đề xuất biện pháp giảm thiểu tỉ

lệ người mắc bệnh tim mạch (6), (7), (8),(10)

- Giải thích

cơ sở của việc sơ cứu khi bị chảy máu, rắn cắn (21)

- Giải thích được hậu quả khi tắc động mạch vành,

đề xuất biện pháp chữa trị (22)

- KN đưa ra các tiên đoán

- KN thuyết trình

- KN tính toán

- KN hợp tác -KN làm việc theo nhóm -KN sử dụng CNTT và truyền thông -KN giải quyết vấn đề

Nội dung 3

Cân bằng

nội môi

- Nêu được khái niệm cân bằng nội môi, ý nghĩa , vai trò của cân bằng nội môi (26 )

- Giải thích được tại sao không nên ăn mặn(11), (12)

- Chỉ ra được các

bộ phân ,

- Giải thích được cơ sở khoa học của việc sử dụng thuốc hạ áp, thăng áp(9)

- Giải thích tại sao khi say rượu lại thấy rất khát nước (23)

-KN đưa ra các tiên đoán -KN hợp tác -KN làm việc theo nhóm -KN giải quyết vấn đề

Trang 9

vai trò của các bộ phận trong cân bằng nội môi (26)

Nội dung 4

Đo một số

chỉ tiêu

sinh lí ở

người

- Học sinh biết cách

đo huyết

áp, chỉ ra huyết áp tôi đa và huyết áp tối thiểu (13 )

- Giải thích tại sao huyết áp có

sự thay đổi như vậy (13)

- Đánh giá tình trạng sức khỏe của bản thân thông qua đo nhiệt

độ cơ thể (27)

- KN đưa ra các tiên đoán

- KN tính toán

- KN hợp tác

- KN làm việc theo nhóm

4 Công cụ đánh giá

Câu 1: Em hãy phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép ?

Câu 2 Nêu chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn ?

Câu 3 Tại sao hệ tuần hoàn của côn trùng được gọi là hệ tuần hoàn hở?

Câu 4 : Cho các động vật sau, xếp chung vào nhóm hệ tuần hoàn hở và kín tương

ứng: Giun,Châu chấu, Cá, Mèo , Mực ống, Rắn Chỉ ra ưu điểm của hệ tuần hoàn kín với tuần hoàn hở ?

Câu 5:Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh cao huyết áp ?

Câu 6: Điều gì xảy ra nếu thức ăn có chứa hàm lượng colesteron ?

Câu 7: Ông Hoàng gần đây thấy cơ thể có các triệu chứng như nhức đầu, chóng mặt,

ù tai, đôi khi mất ngủ, hoa mắt đôi khi cũng có thể có các triệu chứng này dữ dội hơn,

có thể đau vùng tim, giảm thị lực, thở gấp, mặt đỏ bừng tái xanh, nôn ói, hồi hộp, hốt hoảng… Ông liền đến bệnh viện huyện kiểm tra Bác sĩ ghi trong hồ sơ “ Huyết áp 120- 170 mmHg –Bệnh cao huyết áp “ Nếu em là bác sĩ em sẽ giải thích và đưa ra lời khuyên gì cho ông Hoàng ?

Câu 8 : Theo số liệu thống kê của viện tim mạch Việt Nam tỉ lệ người mắc bệnh lý về

tim mạch và đột quỵ ngày càng tăng và đang ở mức báo động Chẳng hạn ở khu vực

Trang 10

miền Bắc nếu như ở năm 1960 thì tỉ lệ người mắc bệnh tim mạch ở người trên 25 tuổi

bị bệnh tăng huyết áp thì năm 2003 tỉ lệ này đã tăng lên 8 lần với mức 16,3 % Đặc biệt riêng ở khu vực nội thành Hà Nội tỉ lệ người trên 25 tuổi bị mắc bệnh hơn 23, 3

% Nghĩa là cứ 100 người trên 25 tuổi thì có 23 người bị mắc bệnh tim mạch

Dựa vào số liệu trên em hãy đưa ra tiên đoán về tỉ lệ người mắc bệnh về tim mạch trong những năm tiép theo và cho biết nguyên nhân gây nên tình trạng trên ?

Câu 9: Trên thị trường có rất nhiều thuốc uống để chữa bệnh cao huyết áp, hạ áp

Theo em cơ chế chung của những thuốc này là gì ?

Câu 10 : Theo Examiner, xuất huyết não hay còn gọi là tai biến mạch máu não, là

chứng xuất huyết trong nhu mô hoặc máu tụ trong sọ Xuất huyết não có thể dẫn đến mất ý thức hoặc tử vong Xuất huyết trong não thường xảy ra ở vùng hạch nền, tiểu não, thân não, hoặc vỏ não Người bị xuất huyết não cần được chăm sóc y tế ngay tức khắc mới có hy vọng bảo toàn mạng sống Nhận biết các dấu hiệu và triệu chứng của căn bệnh này có thể giúp tính mạng thoát khỏi nguy hiểm

Xuất huyết não là gì?

Xuất huyết não xảy ra khi một mạch máu nằm trong não bị vỡ ra khiến máu chảy vào các nhu mô não Sự tăng áp lực đột ngột trong não có thể gây tổn thương các

tế bào não xung quanh khối máu tụ

Nếu lượng máu chảy nhanh, gây tăng áp lực đột ngột có thể dẫn đến mất ý thức hoặc tử vong Theo các chuyên gia sức khỏe, 13% các ca đột quỵ xảy ra do chảy máu não

Nguyên nhân gây xuất huyết não

Có một số điều kiện gây xuất huyết não, mà phổ biến nhất xảy ra ở những người dưới 50 tuổi là do chấn thương vùng đầu

Ngoài ra, các khối u não, phình mạch hoặc các bất thường mạch máu cũng có thể gây ra tình trạng này

Ngày đăng: 07/03/2016, 08:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mắc các bệnh tim mạch ở địa phương. - CHUYÊN ĐỀ Tuần hoàn máu   lào cai
Hình m ắc các bệnh tim mạch ở địa phương (Trang 5)
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ - CHUYÊN ĐỀ Tuần hoàn máu   lào cai
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w